intTypePromotion=1

Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc trạng thái rừng phục hồi (IIB) tại tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
27
lượt xem
1
download

Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc trạng thái rừng phục hồi (IIB) tại tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Rừng phục hồi sau khai thác kiệt (IIb) phân bố khá phổ biến tại Thái Nguyên. Đề tài nghiên cứu với 10 OTC (diện tích là 2500m2/OTC) ở 3 huyện tại tỉnh Thái Nguyên. Kết quả điều tra cho thấy Số cây phân bố ở các OTC không đồng đều, thấp nhất là 83 cây và cao nhất là 117 cây/OTC. Phạm vi biến động cỡ kính từ 7,8 – 40 cm Phân bố N/D1.3 của các OTC có dạng phân bố giảm một đỉnh lệch trái.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc trạng thái rừng phục hồi (IIB) tại tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Thanh Tiến và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 62(13): 16 - 19<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC<br /> TRẠNG THÁI RỪNG PHỤC HỒI (IIB) TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Nguyễn Thanh Tiến*, Nguyễn Thị Thu Hoàn<br /> Trường Đại học Nông Lâm- ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Rừng phục hồi sau khai thác kiệt (IIb) phân bố khá phổ biến tại Thái Nguyên. Đề tài nghiên cứu<br /> với 10 OTC (diện tí ch là 2500m2/OTC) ở 3 huyện tại tỉ nh Thái Nguyên. Kết quả điều tra cho thấy<br /> Số cây phân bố ở các OTC không đồng đều, thấp nhất là 83 cây và cao nhất là 117 cây/OTC.<br /> Phạm vi biến động cỡ kính từ 7,8 – 40 cm Phân bố N/D1.3 của các OTC có dạng phân bố giảm<br /> một đỉnh lệch trái. Chứng tỏ rừng non trong giai đoạn đầu phục hồi. ta thấy các OTC đều có 2 ≥<br /> 20,5, nhƣ vậy hàm Meyer là hàm phân bố lý thuyết phù hợp để nắn phân bố thực nghiệm N/D1.3<br /> đối với trạng thái rừng IIB ở Thái Nguyên. Tham số  biến động từ: 35,3529 – 153,1423. Tham số<br />  biến động từ: 0,1069 – 0,1923. Cấu trúc tổ thành, không có loài nào chiếm ƣu thế tuyệt đối đƣợc<br /> thể hiện : 1,073Ch + 1,021Tb + 0,952Lv +0,519R +0,502Db +0,5Th + 0,5Tt + 0,5Thn + 4,433Lk.<br /> Cấu trúc rừng còn đơn điệu chủ yếu là những cây ƣa sáng mọc nhanh nhƣ Thẩu Tấu, Thôi Ba,<br /> Thành Ngạnh.... , những loài cây có giá trị không nhiều. Số cây biến động từ 322 đến 468 cây/ ha,<br /> số lƣợng loài tham gia trong tổ thành biến động từ 39 đến 60 loài, có 7 đến 8 loài chính.<br /> Từ khoá: Rừng phục hồi, Thái Nguyên, cấu trúc, rừng IIb, trạng thái<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Rừng là tài nguyên quý giá có khả năng tái<br /> tạo, rừng không những là cơ sở phát triển<br /> kinh tế mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ<br /> quan trọng. Rừng cũng là một hệ sinh thái<br /> phức tạp bao gồm nhiều thành phần với các<br /> quy luật sắp xếp khác nhau theo không gian<br /> và thời gian, tuy nhiên những quy luật ấy con<br /> ngƣời hiểu biết còn rất hạn chế. Rừng tự<br /> nhiên nƣớc ta hiện nay hầu hết là rừng thứ<br /> sinh ở mức độ thoái hóa khác nhau, nguyên<br /> nhân chủ yếu là do con ngƣời khai thác lạm<br /> dụng, đốt nƣơng làm rẫy. Năm 1943 tỷ lệ che<br /> phủ của rừng nƣớc ta là 43% xuống 28,4 %<br /> năm 1990 và năm 2008 tỷ lệ che phủ đạt<br /> 38,7% đây là một thành quả trong công tác<br /> phục hồi tài nguyên rừng.<br /> Rừng phục hồi sau nƣơng rẫy và sau khai thác<br /> kiệt giai đoạn đầu có cấu trúc đơn giản, chủ<br /> yếu là những cây ƣa sáng mọc nhanh, tỷ lệ cây<br /> có giá trị kinh tế thấp, khả năng tái sinh phục<br /> hồi chậm. Lƣợng tăng trƣởng trong giai đoạn<br /> đầu cao nhƣng giảm dần ở các giai đoạn sau.<br /> Do cấu trúc tổ thành và khả năng tăng trƣởng<br /> của rừng thay đổi theo giai đoạn phát triển nên<br /> sức sản xuất của nó không có tính bền vững cả<br /> về mặt số lƣợng lẫn chất lƣợng. Do đó rừng tự<br /> nhiên phục hồi nếu không có sự định hƣớng<br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> Tel: 0988060060, Email: tien180@gmail.com<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 16<br /> <br /> tác động của con ngƣời thì hoàn toàn không<br /> phù hợp với phát triển lâm nghiệp theo quan<br /> điểm phát triển bền vững.<br /> Nghiên cứu cấu trúc rừng IIB là một việc<br /> làm rất khó do cấu trúc của trạng thái rừng<br /> này không rõ ràng nhƣng là việc cần thiết phải<br /> tiến hành, để có những biện pháp tích cực nâng<br /> cao sức sản xuất ở trạng thái rừng này nhằm<br /> phát triển bền vững tài nguyên rừng.<br /> Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành “Nghiên<br /> cứu một số đặc điểm cấu trúc trạng thái<br /> rừng IIB tại tỉnh Thái Nguyên”<br /> MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Mục tiêu<br /> Xác định đƣợc một số đặc điểm cấu trúc<br /> của tầng cây cao trạng thái rừng IIB tại<br /> Thái Nguyên.<br /> Phạm vi nghiên cứu<br /> Nghiên cứu trong phạm vi 3 huyện (Định<br /> Hoá, Võ Nhai, Đại Từ )của Thái Nguyên và<br /> mỗi huyện nghiên cứu 3 xã có trạng thái rừng<br /> IIB tƣơng đối lớn. Đề tài chỉ tập chung vào<br /> nghiên cứu cấu trúc tầng cây cao của rừng.<br /> Nội dung nghiên cứu<br /> - Nghiên cứu quy luật phân bố N/D của trạng<br /> thái rừng phục hồi IIB<br /> + Xác định phân bố thực nghiệm N/D.<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thanh Tiến và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> + Nắn phân bố thực nghiệm theo hàm Meyer.<br /> - Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ trạng<br /> thái rừng IIB ở Thái Nguyên<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> * Phƣơng pháp thu thập số liệu<br /> Trên mỗi huyện chọn 3 xã, tiến hành lập 10<br /> OTC/huyện, bố trí ở những lâm phần rừng đại<br /> diện cho trạng thái rừng (không có đƣờng đi,<br /> không có khoảng trống lớn) ranh giới của<br /> OTC phải phát quang, đóng cọc mốc để đo<br /> đếm đƣợc chính xác.<br /> Cách lập Ô tiêu chuẩn (OTC): Lập OTC có<br /> diện tích mỗi ô là 2500m2 (50m x 50m).<br /> Trong đó mỗi OTC lập 5 ô dạng bản diện tích<br /> mỗi ô là 25m2, bố trí ở 4 góc và một ô ở giữa.<br /> - Đo tất cả những cây có đƣờng kính D1.3 ≥<br /> 6cm. Đo chiều cao vút ngọn Hvn. Đánh giá chất<br /> lƣợng theo 3 loại: Tốt, xấu, trung bình. Xác<br /> định độ tàn che bằng cách chia lô. (Số liệu điều<br /> tra đƣợc ghi vào mẫu biểu)<br /> * Phƣơng pháp xử lý số liệu<br /> + Xác định quy luật phân bố N/D1.3<br /> Đối với những lâm phần rừng tự nhiên khi<br /> xác định phân bố thực nghiệm N/D, nếu<br /> đƣờng kính bình quân lớn hơn 20 thƣờng lấy<br /> cự ly giữa các cỡ kính là 4cm, dƣới mức đó<br /> thì lấy là 2cm, ở đề tài này tôi lấy cự ly cỡ<br /> kính là 2cm và tiến hành xác định phân bố<br /> thực nghiệm N/D trên Excell.<br /> Sau khi xác định đựợc phân bố thực nghiệm<br /> N/D1.3 tôi tiến hành nắn phân bố thực nghiệm<br /> bằng các hàm lý thuyết. Nắn phân bố thực<br /> nghiệm theo hàm Meyer<br /> + Xác định công thức tổ thành tầng cây gỗ<br /> Tổ thành tầng cây cao:<br /> Các lâm phần có tổ thành khác nhau thì có<br /> biện pháp kinh doanh cũng nhƣ giá trị kinh tế<br /> khác nhau. Vì vậy cần thiết phải xác định tổ<br /> thành khi điều tra lâm phần.<br /> Đề tài xác định hệ số tổ thành bằng tỷ trọng<br /> của mỗi loài cây trong lâm phần. Công thức<br /> tính hệ số tổ thành nhƣ sau:<br /> n<br /> N% <br /> x100<br /> N<br /> <br /> Trong đó:<br /> N: là tổng số cây điều tra;<br /> n: số lượng của 1 loài cây.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 62(13):16 - 19<br /> <br /> Sau đó viết công thức tổ thành theo hệ số<br /> phần mƣời. Chỉ đƣa vào công thức tổ thành<br /> đối với những loài có N% ≥ 5%.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Quy luật phân bố số cây theo đường kính<br /> Phân bố số cây theo cỡ kính là một trong<br /> những chỉ tiêu quan trọng trong nghiên cứu<br /> quy luật kết cấu lâm phần. Phân bố N/D 1.3 thể<br /> hiện quy luật sắp xếp tổ hợp các thành phần<br /> cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không<br /> gian và thời gian. Trong rừng tự nhiên phân<br /> bố số cây theo cỡ kính hợp lý thì cây rừng tận<br /> dụng đƣợc tối đa tiềm năng lập địa và tạo ra<br /> sinh khối cao nhất.<br /> * Kết quả phân bố số cây theo đƣờng kính<br /> đƣợc kết quả nhƣ sau:<br /> - Số cây phân bố ở các OTC không đồng đều,<br /> thấp nhất là 83 cây và cao nhất là 117<br /> cây/OTC.<br /> - Phạm vi biến động cỡ kính từ 7,8 – 40 cm<br /> - Phân bố N/D1.3 của các OTC có dạng phân<br /> bố giảm một đỉnh lệch trái. Chứng tỏ rừng<br /> non trong giai đoạn đầu phục hồi.<br /> Kết quả nắn phân bố thực nghiệm 10 ô điển<br /> hình theo hàm Meyer ở Thái Nguyên:<br /> Bảng 1. Kết quả nắn phân bố N/D1.3 theo hàm<br /> Meyer ở Thái Nguyên<br /> TT<br /> <br /> Loài cây<br /> <br /> N(cây/ha)<br /> <br /> N%<br /> <br /> 1<br /> <br /> Chẹo tía<br /> <br /> 41<br /> <br /> 10,73<br /> <br /> 2<br /> <br /> Lim vang<br /> <br /> 37<br /> <br /> 9,52<br /> <br /> 3<br /> <br /> Thôi ba<br /> <br /> 39<br /> <br /> 10,21<br /> <br /> 4<br /> <br /> Dẻ bốp<br /> <br /> 19<br /> <br /> 5,02<br /> <br /> 5<br /> <br /> Thẩu tấu<br /> <br /> 17<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thành ngạnh<br /> <br /> 17<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> 7<br /> <br /> Re hƣơng<br /> <br /> 20<br /> <br /> 5,19<br /> <br /> 8<br /> <br /> Thanh thất<br /> <br /> 17<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> 8 loài chính<br /> <br /> 207<br /> <br /> 55,67<br /> <br /> 42 loài khác<br /> <br /> 178<br /> <br /> 44.33<br /> <br /> 46 loài<br /> <br /> 385<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Qua bảng 1 ta thấy các OTC đều có 2 ≥ 20,5,<br /> nhƣ vậy hàm Meyer là hàm phân bố lý thuyết<br /> phù hợp để nắn phân bố thực nghiệm N/D1.3<br /> đối với trạng thái rừng IIB ở Thái Nguyên.<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 17<br /> <br /> Nguyễn Thanh Tiến và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 62(13): 16 - 19<br /> <br /> F 35<br /> <br /> F 50<br /> <br /> 30<br /> 25<br /> 20<br /> <br /> ftt<br /> <br /> 40<br /> <br /> fll<br /> <br /> 30<br /> <br /> ftt<br /> fll<br /> <br /> 15<br /> 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 9.4<br /> <br /> 16.2<br /> <br /> 23<br /> <br /> 29.8<br /> <br /> 36.6<br /> <br /> 9.4<br /> <br /> D1.3<br /> <br /> 16.2<br /> <br /> 23<br /> <br /> 29.8<br /> <br /> 36.6<br /> <br /> D1.3điều tra<br /> 02<br /> Ghi chú:- fll: Phân bốOTC<br /> theo<br /> nghiệm<br /> theo số liệu<br /> 04 lý thuyết của hàm Mayer; - ftt: Phân bố thựcOTC<br /> Hình 1. Biểu đồ phân bố N/D1.3 trạng thái rừng IIB ở Thái Nguyên<br /> <br /> Để thấy rõ sự phù hợp giữa phân bố thực<br /> nghiệm và phân bố lý thuyết, tôi đã mô hình<br /> hóa phân bố thực nghiệm và phân bố lý<br /> thuyết bằng các đồ thị của 2 ô tiêu chuẩn đại<br /> diện (hình 1)<br /> Qua biểu đồ phân bố (hình 1), ta thấy số<br /> lƣợng cây tầng cao giảm khi cỡ kính tăng lên,<br /> đƣờng phân bố thực nghiệm của các OTC có<br /> dạng phân bố giảm một đỉnh kề sát cỡ kính<br /> bắt đầu đo. Kết quả nắn phân bố thực nghiệm<br /> theo phân bố giảm dạng hàm Meyer cho các<br /> tham số biến động nhƣ sau: (35,3529 153.1423), (0,1069 - 0,1923).<br /> Tuy nhiên trong công thức tổ thành của trạng<br /> thái rừng IIB các loài cây mục đích chiếm tỷ<br /> lệ thấp, các loại cây ƣa sáng, sinh trƣởng<br /> nhanh ít có giá trị kinh tế chiếm tỷ lệ lớn. Vì<br /> vậy cần thiết phải có những tác động để điều<br /> chỉnh tổ thành đáp ứng mục tiêu kinh doanh<br /> và phòng hộ lâu dài của rừng.<br /> Cấu trúc tổ thành trạng thái rừng IIB tại<br /> Thái Nguyên<br /> Trong điều tra lâm học để biểu thị tổ thành<br /> rừng ngƣời ta thƣờng sử dụng công thức tổ<br /> thành. Về bản chất công thức tổ thành có ý<br /> nghĩa sinh học sâu sắc, phản ánh mối quan hệ<br /> qua lại giữa các loài cây trong một quần xã<br /> thực vật và mối quan hệ giữa quần xã thực vật<br /> với điều kiện ngoại cảnh. Nghiên cứu cấu trúc<br /> tổ thành là công việc quan trọng nhằm lựa<br /> chọn các biện pháp kinh doanh phù hợp cho<br /> từng loại hình rừng nhiệt đới nói chung và<br /> rừng IIB nói riêng.<br /> Từ số liệu điều tra, tổ thành loài trạng thái<br /> rừng kiểu IIB đƣợc tổng hợp vào bảng sau:<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 18<br /> <br /> Bảng 2: Tổ thành và mật độ trạng thái rừng IIB ở<br /> Thái Nguyên<br /> TT<br /> <br /> N(cây/ha)<br /> <br /> N%<br /> <br /> 1<br /> <br /> Chẹo tía<br /> <br /> 41<br /> <br /> 10,73<br /> <br /> 2<br /> <br /> Lim vang<br /> <br /> 37<br /> <br /> 9,52<br /> <br /> 3<br /> <br /> Thôi ba<br /> <br /> 39<br /> <br /> 10,21<br /> <br /> 4<br /> <br /> Dẻ bốp<br /> <br /> 19<br /> <br /> 5,02<br /> <br /> 5<br /> <br /> Thẩu tấu<br /> <br /> 17<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thành ngạnh<br /> <br /> 17<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> 7<br /> <br /> Re hƣơng<br /> <br /> 20<br /> <br /> 5,19<br /> <br /> 8<br /> <br /> Thanh thất<br /> <br /> 17<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> 8 loài chính<br /> <br /> 207<br /> <br /> 55,67<br /> <br /> 42 loài khác<br /> <br /> 178<br /> <br /> 44.33<br /> <br /> 46 loài<br /> <br /> 385<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Loài cây<br /> <br /> Kết quả bảng 2 cho thấy trạng thái rừng IIB ở<br /> Thái Nguyên đặc trƣng với 46 loài cây gỗ,<br /> thành phần loài cây phức tạp, với mật độ<br /> trung bình rất thấp: 385 cây/ha. Trong đó<br /> Chẹo tía là loại cây gỗ có giá trị có mật độ lớn<br /> nhất đạt 41 cây/ha, sau đó đến Thôi ba (39<br /> cây/ha) và Lim vang (37cây/ha). Công thức tổ<br /> thành rừng nhƣ sau:<br /> 1,073Ch + 1,021Tb + 0,952Lv +0,519R<br /> +0,502Db +0,5Th + 0,5Tt + 0,5Thn + 4,433Lk<br /> <br /> Qua công thức tổ thành chúng ta thấy hệ số tổ<br /> thành rừng rất thấp, không có loài nào chiếm<br /> ƣu thế tuyệt đối. Các loài chính tham gia vào<br /> công thức tổ thành có mức độ cao nhất là<br /> 55,67%. Loài có phần trăm tổ thành cao nhất<br /> là Chẹo tía (10,73%). Ta có thể thấy đặc<br /> trƣng của rừng IIB là những loài cây ƣa sáng<br /> mọc nhanh: Bồ đề, Hu đay, Ba soi, Thành<br /> ngạnh đang dần đƣợc thay thế bởi những cây<br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thanh Tiến và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> chịu bóng dƣới tán rừng, thành phần loài cây<br /> có đời sống dài xuất hiện, tạo lập một hoàn<br /> cảnh rừng dẫn tới sự ổn định tƣơng đối.<br /> KẾT LUẬN<br /> Cấu trúc N/D1.3<br /> Về phân bố số cây theo đƣờng kính của trạng<br /> thái rừng IIB ở ba khu vực không có sự khác<br /> biệt rõ, về cơ bản vẫn tuân theo quy luật phân<br /> bố giảm của hàm Meyer, đƣợc chấp nhận với<br /> mức ý nghĩa 0.05. Trạng thái rừng IIB là trạng<br /> thái rừng phục hồi đang ở giai đoạn tái sinh<br /> nên số cây có đƣờng kính lớn ít, do đó phân bố<br /> số cây là phân bố giảm một đỉnh chính kề sát<br /> cỡ kính bắt đầu đo, lệch trái theo hàm Meyer.<br /> Số cây biến động từ: 83 – 117/OTC. Phạm vi<br /> biến động cỡ kính từ 7,8 – 40 cm. Tham số <br /> biến động từ: 35,3529 – 153,1423. Tham số <br /> biến động từ: 0,1069 – 0,1923<br /> Cấu trúc tổ thành và mật độ<br /> Các hệ số tổ thành của các loài cây đƣợc xác<br /> định theo tỷ lệ số cây theo từng huyện. Loài<br /> cây tham gia vào tổ thành chủ yếu là những<br /> loài cây ƣa sáng mọc nhanh, ít có giá trị kinh<br /> tế: Trẩu, Thôi ba, Sau sau, Thành ngạnh,<br /> Thẩu tấu… Không có loài nào chiếm tỷ lệ<br /> tuyệt đối trong tổ thành.<br /> <br /> 62(13):16 - 19<br /> <br /> Số lƣợng loài cây tham gia vào công thức tổ<br /> thành ở ba địa phƣơng biến động từ 39 đến 60<br /> loài, có 7 đến 8 loài tham gia vào công thức tổ<br /> thành. Mật độ tầng cây cao thấp biến động từ:<br /> 347 – 345 cây/ha<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Cannell, M.G.R. (1981), World forest Biomass<br /> and Primary Production Data. Academic Press Inc<br /> (London), 391 pp.<br /> [2]. Hoàng Văn Dƣỡng (2000), Nghiên cứu cấu<br /> trúc và sản lƣợng làm cở sở ứng dụng trong điều<br /> tra rừng và nuôi dƣỡng rừng Keo lá tràm (Acacia<br /> auriculiformis A.Cunn ex Benth) tại một số tỉnh<br /> khu vực miền Trung Việt Nam, Luận án Tiến sĩ<br /> Khoa học Nông nghiệp, Trƣờng Đại học Lâm<br /> nghiệp, Hà Tây - 2000.<br /> [3]. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao (1997), Điều<br /> tra rừng, Giáo trình trƣờng Đại học Lâm Nghiệp,<br /> NXB Nông nghiệp Hà Nội.<br /> [4]. Vũ Tiến Hinh (2003), Sản lượng rừng, Giáo<br /> trình trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, NXB Nông<br /> nghiệp Hà Nội.<br /> [5]. Vũ Văn Thông (1998), Nghiên cứu sinh khối<br /> rừng Keo lá tràm phục vụ công tác kinh doanh<br /> rừng, Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp, Trƣờng Đại<br /> học Lâm nghiệp, Hà Tây.<br /> [6]. Nguyễn Thanh Tiến & CS (2008), Giáo trình<br /> Đo đạc lâm nghiệp, Giáo trình trƣờng ĐH Nông<br /> Lâm Thái Nguyên, NXB Nông nghiệp Hà Nội.<br /> <br /> SUMMARY<br /> <br /> STUDYING THE STRUCTURE OF SOME RECOVERING FOREST FEATURES<br /> IN THAI NGUYEN PROVINCE<br /> <br /> Nguyen Thanh Tien , Nguyen Thi Thu Hoan<br /> <br /> College of Agriculture and Forestry – Thai Nguyen University<br /> <br /> Recovering forests after land clearance distribute variously in Thai Nguyen. Researching of this<br /> theme by 10 sampling plots (2500 square metre/ plot) in 3 Districts, Thai Nguyen Provinces. The<br /> results illustrate that the distribution trees in various plots is not in a rational way with the<br /> minimum and maximum is 83 - 117 trees/ plot. The diameter is roughly 7,8 to 40 cm. The<br /> distribution trees with diameter are Meyer distributions which were tested by Chi - square test. The<br /> parameter  varies from 35,3529 to 153,1423 and the parameter  varies from 0,1069 to 0,1923.<br /> The structure of the forest is quite simple, and there are mainly kinds of trees such as Aporosa dioica;<br /> Alangium chinensis;Cratoxylum pruniflorum Kurtz. These kinds of trees bring less economic value.<br /> The results show that: 1,073Engelhardtia roxburghi + 1,021Alangium chinensis + 0,952Caesalpinia<br /> +0,519Cinamomum iners + 0,502Castanopsis cerebrina + 0,5Cratoxylon polyanthum + 0,5Ailanthus<br /> triphysa + 0,5Aporosa microcalyx + 4,433 others. The number of trees varies from 322 to 468 per ha,<br /> the kinds of trees vary from 39 to 60 species within 7 or 8 main species.<br /> Key words: Forest restoration, forest structure IIb, Thai Nguyen, situation<br /> <br /> <br /> Tel: 0988060060, Email: tien180@gmail.com<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 19<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2