intTypePromotion=1

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THỰC NGHIỆM CỦA SẢN PHÂM CẤY MÔ TỪ CÂY ĐINH LĂNG POLYSCIAS FRUCTICOSA HARM. ARALIACEAE

Chia sẻ: Sunshine_2 Sunshine_2 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
335
lượt xem
71
download

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THỰC NGHIỆM CỦA SẢN PHÂM CẤY MÔ TỪ CÂY ĐINH LĂNG POLYSCIAS FRUCTICOSA HARM. ARALIACEAE

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tác dụng Dược lý của Đinh lăng từ phương pháp cấy mô so với Đinh lăng từ phương pháp nuôi trồng tự nhiên. Chúng tôi tiến hành thử nghiệm dược lý này để phục vụ cho mục đích xây dựng một qui trình cung cấp Đinh lăng phong phú và ổn định hơn. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm có so sánh, lựa chọn ngẫu nhiên, thực hiện tại phòng thí nghiệm Dược lý - Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược TP.HCM từ 12/2006 - 02/2007. Đánh giá tác dụng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THỰC NGHIỆM CỦA SẢN PHÂM CẤY MÔ TỪ CÂY ĐINH LĂNG POLYSCIAS FRUCTICOSA HARM. ARALIACEAE

  1. Nghieân cöùu Y hoïc Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 11 * Phụ bản của Số 2 * 2007 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THỰC NGHIỆM CỦA SẢN PHÂM CẤY MÔ TỪ CÂY ĐINH LĂNG POLYSCIAS FRUCTICOSA HARM. ARALIACEAE Nguyễn Trần Châu Đỗ Mai Anh *- Nguyễn Phương Dung** 1 TÓM TẮT Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tác dụng Dược lý của Đinh lăng từ phương pháp cấy mô so với Đinh lăng từ phương pháp nuôi trồng tự nhiên. Chúng tôi tiến hành thử nghiệm dược lý này để phục vụ cho mục đích xây dựng một qui trình cung cấp Đinh lăng phong phú và ổn định hơn. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm có so sánh, lựa chọn ngẫu nhiên, thực hiện tại phòng thí nghiệm Dược lý - Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược TP.HCM từ 12/2006 - 02/2007. Đánh giá tác dụng tăng lực bằng phương pháp chuột bơi Breckman, đánh giá khả năng chịu đựng stress nóng của chuột nhắt trắng, đánh giá khả năng kháng viêm trên mô hình gây viêm bằng formol và gây u hạt trên chuột nhắt trắng. Đối tượng nghiên cứu: Chuột nhắt trắng chủng Swiss, trọng lượng 20±2g, mua từ Viện Pasteur, TP.HCM. Phương pháp đánh giá: Thời gian bơi, thời gian chịu đựng stress nóng, thể tích chân chuột sau điều trị, khối lượng viên gòn Amiant sau điều trị. Kết quả chính: Tác dụng tăng lực: Thời gian bơi của chuột nhắt tăng có ý nghĩa thống kê ở mức 95% so với lô chứng sau khi uống cao RDT và RTC 7 ngày. Các mẫu cao RDT và RTC đều có tác dụng kéo dài thời gian sống của chuột nhắt trắng ở nhiệt độ 420C so với lô chứng, đạt ý nghĩa thống kê ở mức 99%. Các mẫu cao RDT và RTC đều có tác dụng kháng viêm so với lô chứng đạt ý nghĩa thống kê ở mức 95%. Keát luaän: Sản phẩm rễ Đinh lăng nuôi trồng nhân tạo trong 6 tháng thể hiện tác dụng tăng lực dài ngày, chống stress nóng và kháng viêm thực nghiệm tương tự như rễ cây Đinh lăng 5 năm tuổi trồng trong điều kiện tự nhiên. ABSTRACT STUDY ON SOME PHARMACOLOGICAL EFFECTS OF PRODUCTS FROM TISSUE CULTURE OF POLYSCIAS FRUCTICOSA HARM. ARALIACEAE Nguyen Tran Chau Đo Mai Anh , Nguyen Phuong Dung et al. * Y Học TP. Hồ Chí Minh* Vol.11- No- 2006: 126-130 Background and Aims.- For evaluating pharmacological effects of tissue-culture product of Polyscias fructicosa in comparison with those from natural-culture form, we had carried out this study for the purpose of setting up a more plentiful and stable process of supplying this medicinal plant. Study design and setting.- An experimental, randomized, controlled study was conducted in the Pharmacological Laboratory of Traditional Medicine Faculty, University of Medicine and Pharmacy in HCMC from 12/2006 to 02/2007. Evaluating physical strengthening effect with swimming test of Breckman and anti-thermal stress effect on mice. Evaluating anti-inflammatory effect on mice with inflammation induced by formol and granulated proliferation by amiant. Subjects.- Swiss mice, body weight of 20 ± 2 g, purchased from Institute of Pasteur of HCMC. Outcome measures.- Swimming duration, suffering duration in thermal stress test, volume of foot and weight of amiant cotton buds after the treatment. Results.- Physical strengthening effect: swimming duration was significant increased after 7 days of administrating RDT and RTC extracts in comparison with control group (95%). *,** Khoa Y Học Cổ Truyền – Đại Học Y Dược TP.HCM 126
  2. Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 11 * Phụ bản của Số 2 * 2007 Nghieân cöùu Y hoïc Both RDT and RTC extracts have significantly prolonged survival duration of mice in thermal stress test in comparison with control group (99%). Both RDT and RTC extracts have had anti-inflammatory effect significantly on mice in comparison with control group (95%). Conclusion.- The product of 6-month old root of Polyscias fructicosa that grown under artificial- culture conditions had exerted the physical strength enhancement effect, anti-thermal stress and anti- inflammatory effects equivalent to 5-year root that grown in natural conditions. ĐẶT VẤN ĐỀ Cây con Đinh lăng được nuôi cấy trong Đinh Lăng là một cây thuốc được sử dụng ống nghiệm tại phòng thí nghiệm Bộ môn Sinh lâu đời và có trong Dược điển Việt Nam. lý Thực vật – ĐH KHTN. Nhiều công trinh nghiên cứu về thành phần Mẫu nghiên cứu hóa học và tác dụng dược lý cho thấy Đinh RDT: Dịch chiết cồn rễ Đinh lăng được tạo Lăng gần giống Nhân Sâm, đặc biệt là tác ra trong môi trường lỏng từ Callus dụng tăng lực, tăng sức đề kháng, tăng khả RTC: Dịch chiết cồn rễ Đinh lăng được tạo năng thích nghi. Một trong các nguyên nhân ra trong môi trường thủy canh khiến cho các chế phẩm chứa Đinh lăng còn Mẫu đối chiếu khá ít trên thị trường là do nguồn nguyên liệu LTN: Dịch chiết cồn lá Đinh lăng thu hái từ còn hạn chế, nếu trồng theo phương pháp tự cây 5 năm tuổi trồng tại vườn thuốc của Trung nhiên thì cần phải 3 - 5 năm mới thu hoạch rễ. tâm Sâm và Dược liệu TPHCM. Để góp phần thúc đẩy việc sử dụng Đinh RTN: Dịch chiết cồn rễ Đinh lăng thu hái lăng trong sản xuất dược phẩm, chúng tôi đã từ cây 5 năm tuổi trồng tại vườn thuốc của tiến hành nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu Trung tâm Sâm và Dược liệu TPHCM. mới bằng phương pháp nuôi cấy mô và thủy Súc vật canh. Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi Chuột nhắt trắng trưởng thành, khỏe mạnh, nghiên cứu một số tác dụng dược lý thực giống đực, chủng ddY, trọng lượng trung bình nghiệm của sản phẩm nuôi cấy mô từ Đinh 20 ± 2g, mua tại Viện Pasteur Tp HCM, nuôi lăng trong điều kiện ổn định về chế độ dinh dưỡng. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu tác dụng tăng lực của các dịch Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu [1] chiết lấy từ Đinh lăng nuôi cấy mô và thủy Xác định độ ẩm (DĐVN 3, Phụ lục 5.16) canh trên chuột nhắt trắng Định tính Saponin bằng phản ứng hoá học, Nghiên cứu khả năng chịu đựng strees sắc ký lớp mỏng (DĐVN 3, Phụ lục 4.4) nóng của các dịch chiết lấy từ Đinh lăng nuôi Định lượng Saponin toàn phần bằng cấy mô và thủy canh trên chuột nhắt trắng phương pháp cân theo phương pháp Namba Nghiên cứu tác dụng kháng viêm của các [9 ] dịch chiết lấy từ Đinh lăng nuôi cấy mô và Chuẩn bị mẫu thử thủy canh trên chuột nhắt trắng Chiết xuất các mẫu nghiên cứu và mẫu đối Các thực nghiệm dược lý được tiến hành chiếu bằng phương pháp ngấm kiệt qua 2 tại Labo thí nghiệm – Khoa Y học cổ truyền – phân đoạn cồn 96O và cồn 45O, bốc hơi dung ĐH Y Dược TP. HCM. môi để thu được hỗn hợp cao mềm. PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP Liều thử nghiệm: 200mg cao mềm /kg thể NGHIÊN CỨU trọng chuột nhắt Nguyên liệu Thân cành mang mầm ngủ của Nghiên cứu tác dụng dược lý cây Đinh lăng do Trung tâm Sâm và Dược liệu Nghiên cứu tác dụng tăng lực bằng TP HCM cung cấp. phương pháp chuột bơi kiệt sức [6] 127
  3. Nghieân cöùu Y hoïc Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 11 * Phụ bản của Số 2 * 2007 Nghiên cứu tác dụng chịu đựng stress Tác dụng tăng lực: nóng trên chuột nhắt trắng ở nhiệt độ 420C ± 1 Bảng 2: Thời gian bơi (phút) của chuột thực [6] nghiệm sau khi uống các mẫu cao 60 phút và 7 Nghiên cứu tác dụng kháng viêm bằng mô ngày hình gây viêm bằng formol và gây u hạt thực Lô TN n Thời gian bơi (phút) P nghiệm trên chuột nhắt trắng. T0 T60 T7ngày Chứng 10 10.75 8.63 ± 10.13 PT0 - T60 < Phương pháp xử lý thống kê kết quả thực ± 1.61 1.95 ± 1.54 0.05 nghiệm [2] P T0 - T7
  4. Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 11 * Phụ bản của Số 2 * 2007 Nghieân cöùu Y hoïc thống kê ở mức 99%. So sánh với RTN thì thời gian sống sót của chuột uống RTD và RTC không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê. Tác dụng kháng viêm Thời Chứng LTN RTN RDT RT điểm C Ban 0.73± 0.76± 0.76 ± 0.79 ± 0.0 đầu 0.04 0.05 0.04 0.03 7 ± 100% 100% 100% 100% 0.0 4 100 Hình 2: Tỷ lệ thời gian bơi của chuột nhắt trắng % sau khi uống thuốc 60 phút và 7 ngày so với ban Sau 1 1.21 ± 1.14± 1.16 ± 1.14 ± 1.1 ngày 0.03 0.04 0.042 0.042 6 ± đầu 166.7% 150.9 152.5% 144.4% 0.0 Tỷ lệ thời gian bơi sau khi uống RDT và % 42 160 RTC 60 phút và 7 ngày không có sự khác biệt .3% thống kê so với mẫu LTN và RTN. Sau 2 1.27 ± 1 ± 0.98 ± 1 ± 1.0 RDT và RTC có tác dụng tăng lực so với lô ngày 0.042 0.071 0.072 0.087 6 ± 174.5% 132.1 127.9% 127% 0.0 chứng dài ngày so với lô chứng có ý nghĩa % 85 thống kê ở mức 95%. Tác dụng tăng lực của 145 .8% RDT và RTC không khác biệt thống kê so với Sau 3 1.17 ± 0.91 0.89 ± 0.95 ± 0.9 LTN và RTN. ngày 0.042 ± 0.068 0.097 5 ± 160.8% 0.06 116.4% 120.6% 0.0 Tác dụng Anti-stress nóng 120.8 43 Bảng 4: Thời gian sống của chuột thực nghiệm % 131 trong điều kiện nhiệt độ cao (42˜0C ± 1) .0% Thời gian sống % (so với Sau 4 1.11 ± 0.9 ± 0.84 ± 0.85± 0.8 (phút) chứng) ngày 0.07 0.05 0.042 0.087 6 ± 152.9% 108.8 109.8% 107.9% 0.0 Chứng 145.5 ± 9.14 100% % 42 LTN 191.63 ± 12.67 131.8% 119 ** % RTN 168.4 ± 18.28 ** 115.81% Sau 5 1.07 ± 0.8 ± 0.81 ± 0.84 ± 0.7 ngày 0.08* 0.05 0.03 ** 0.08 ** 6 ± RDT 163.55 ± 12.41 112.48% 147.1% ** 106.6% 106.3% 0.0 ** 105.3 4 ** RTC 162.6 ± 10.6 ** 111.83% % 107 .2% Bảng 5: Thể tích chân chuột nhắt (ml) sau khi gây phù bằng formol Hình 3: Thời gian chịu đựng stress nóng của chuột thực nghiệm Các mẫu RDT và RTC đều có tác dụng kéo Hình 4: Mức độ giảm thể tích chân chuột nhắt sau dài thời gian sống của chuột thực nghiệm ở 5 ngày điều trị so với ngày thứ nhất sau khi gây nhiệt độ 420C, so với lô chứng đạt ý nghĩa phù bằng formol 129
  5. Nghieân cöùu Y hoïc Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 11 * Phụ bản của Số 2 * 2007 Các mẫu RDT và RTC đều có tác dụng Hình 6: Trọng lượng của viên gòn amiant sau khi kháng viêm cấp so với mẫu chứng đạt ý nghĩa sấy khô thống kê ở mức 99%. Mẫu RDT không có sự RDT và RTC có tác dụng giảm khối lượng khác biệt đạt ý nghĩa thống kê so LTN và RTN dịch rỉ viêm so với lô chứng có ý nghĩa thống kê ở mức 95%. Trọng lượng u hạt (mg) So với RTN và LTN, trọng lượng u hạt khô Lô thí Trọng lượng nghiệm Trọng lượng tươi của lô uống RDT và RTC không có sự khác khô 75 ± 0. 29 29.7 ± 0.12 biệt đạt ý nghĩa thống kê. Chứng 100% 100% BÀN LUẬN – KẾT LUẬN 66 ± 0.51 ** 28.1 ± 0.07 ** LTN Tiêu chuẩn nguyên liệu nghiên cứu 88.28% 94.61% 72 ± 0.37 ** 28.6 ± 0.05 ** Các mẫu RDT và RTC có các thành phần RTN 96.26% 96.29% tương tự như các mẫu thu hái từ cây Đinh lăng 67 ± 0.33 ** # $ 28.4 ± 0.05 * 5 tuổi nuôi trồng bằng phương pháp tự nhiên. RDT 90.11% 95.62% Điều này chứng tỏ các sản phẩm thu nhận từ 68 ± 0.32 ** # $ 28.3 ± 0.07 * phương pháp nuôi cấy mô thực vật vẫn bảo RTC 90.67% 95.32% toàn đặc tính ban đầu của cây ngoài tự nhiên. Bảng 6: Trọng lượng u hạt (mg) cấy dưới da lưng Hàm lượng Saponin toàn phần trong mẫu chuột thực nghiệm RDT cao hơn 1,1% so với rễ cây tự nhiên. Tác dụng tăng lực So với lô chứng, ở liều 200mg/kg thể trọng, RDT và RTC có tác dụng chống nhược sức và phục hồi thể lực sau khi dùng thuốc liên tục 7 ngày, đạt ý nghĩa thống kê ở mức 95%. So với các mẫu cao lá và rễ tự nhiên, không có sự khác biệt đạt ý nghĩa thống kê, cho thấy mẫu RDT và RTC có tác dụng tăng lực tương tự như ở cây ngoài tự nhiên. Khả năng đáp ứng với môi trường nhiệt độ cao RDT và RTC có tác dụng kéo dài thời gian Hình 5: Trọng lượng của viên gòn Amiant tươi sống của chuột thí nghiệm trong môi trường Trọng lượng u hạt tươi của lô dùng cao nhiệt độ 420C (12,48% , 11,83%) so với lô RDT và RTC đều thấp hơn lô chứng đạt ý chứng, đạt ý nghĩa thống kê ở mức 99%. Khả nghĩa thống kê ở mức 99%. So với RTN, trọng năng đáp ứng với môi trường nhiệt độ cao của lượng u hạt của lô chuột uống RDT và RTC lô chuột uống RDT và RTC tương tự với lô giảm có ý nghĩa thống kê, độ tin cậy 95%. uống RTN. Tác dụng kháng viêm Các mẫu cao RDT và RTC đều có tác dụng làm giảm thể tích chân chuột bị gây phù bằng formol ( 38,11% , 53,19%) so với mẫu chứng giảm ( 19,62% ) sau 5 ngày điều trị, đạt ý nghĩa thống kê ở mức 99%. Chứng tỏ mẫu cao RDT và RTC có khả năng giảm sự bài tiết dịch rỉ viêm trên mô hình gây viêm cấp. Trọng lượng u hạt tươi của lô uống RDT và RTC kém hơn lô chứng 9,89%, 9,33% đạt ý nghĩa thống kê ở mức 95% sau 10 ngày dùng 130
  6. Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 11 * Phụ bản của Số 2 * 2007 Nghieân cöùu Y hoïc thuốc. Đồng thời, không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô uống RTN. Mặc dù nuôi cấy mô trong khoảng thời gian khá ngắn (toàn bộ quy trình mát khoảng 6 tháng), các sản phẩm nuôi cấy mô rễ cây Đinh lăng (RDT và RTC) vẫn thể hiện tác dụng tăng lực, chống stress và kháng viêm thực nghiệm tương tự như cây Đinh lăng 5 năm tuổi. Vì thế, phương pháp nuôi cấy mô kết hợp với thủy canh có nhiều triển vọng trong việc chủ động tạo nguồn nguyên liệu Đinh lăng ổn định, đáp ứng nhu cầu sản xuất các chế phẩm chứa Đinh lăng ở quy mô lớn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Y tế, (2002), Dược điển Việt Nam 3, NXB Y học, trang PL- 98, PL-128, PL-129 2. Công trình nghiên cứu KHYD 1983, Bộ Y Tế, 1994 3. Đặng Văn Giáp, (1997), Phân tích dữ liệu khoa học bằng chương trình MS-Excel, NXB Giáo dục, trang 29-63. 4. Đỗ Tất Lợi. 1986. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội, 268. 5. Đỗ Trung Đàm, (1996), Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc, NXB Y học, trang 11-24. 6. Eun-Joo Hahn, Yun-Soo Kim, Kee-Won Yu, Cheol-Seung Jeong, Kee-Yoeup Paek, Adventitious Root Cultures of Panax ginseng C.V. Meyer and Ginsenoside Production through Large- Scale Bioreactor System, J. Plant Biotechnology(2003) Vol. 5(1). pp. 16 7. Kim Y-S.; Hahn E-J.; Yeung E.C.; Paek K-Y., In Vitro Cellular and Development Biology - Plant, Volume 39, Number 2, March 2003, pp. 245-249(5) 8. Namba,T.,Yoshizaki,M.,Tomimori, T., Kobashi, K., Mitsui, K., and Hase,J.,(1974), Fundamental Studies on the Evaluation of the Crude Drugs.III, Chemical and Biochemical Evaluation of Ginseng and Related Crude Drugs, Yakugaku Zasshi, Vol. 94, No. 2, , p 252-259. 9. Nguyễn Ngọc Dung, (1998), Nhân giống cây Đinh lăng (Polyscía fruticosa L. Harms) thông qua con đường tạo phôi sôma trong nuôi cấy in-vitro. Tuyển tập các công trình nghiên cứu Khoa học 1993- 1998, Viện Sinh Học Nhiệt Đới, NXB Nông nghiệp, trang 442-445. 10. Nguyễn Thị Thu Hương, Lương Kim Bích, Nguyễn Thới Nhâm, 2001, Tác dụng dược lý cao toàn phần chiết xuất từ rễ và lá Đinh lăng( Polyscía fruticosa L.Harms. Araliacea). Công trình nghiên cứu khoa học 1987-2000, Viện Dược Liệu, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, trang 241-244. 11. Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, quyển II, nhà xuất bản Trẻ, năm 2003, trang 668. 12. Tran Cong Luan et al, (2001), Screening for medical plants of Araliaceae family which have effect of strengthening and antistress, Proceeding of Pharma Indochina II, p. 329. 131
  7. Nghieân cöùu Y hoïc Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 11 * Phụ bản của Số 2 * 2007 132
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2