intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập phát triển sức nhanh trong chạy cự ly 60m cho sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

6
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu ứng dụng một số các bài tập nhằm phát triển sức nhanh trong cự ly 60m cho sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Đối tượng: sinh viên 8 lớp K41 A,B,C,D,E,F,G,H là nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng học môn Điền kinh Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập phát triển sức nhanh trong chạy cự ly 60m cho sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y Dược Hải Phòng

  1. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC NHANH TRONG CHẠY CỰ LY 60M CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG Hoàng Thị Bích Thủy*, Vũ Đức Minh*, Nguyễn Thái Bình** TÓM TẮT 13 phát triển thể lực đã có tác dụng, hiệu quả ứng Mục tiêu: Nghiên cứu ứng dụng một số các dụng rõ rệt. bài tập nhằm phát triển sức nhanh trong cự ly Từ khóa: bài tập sức nhanh, điền kinh. 60m cho sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Đối tượng: sinh viên 8 lớp SUMMARY K41 A,B,C,D,E,F,G,H là nhóm thực nghiệm và THE STUDY AIMED AT STATUS OF nhóm đối chứng học môn Điền kinh Trường Đại USING EXCERSICE SYSTEM IN học Y Dược Hải Phòng. Phương pháp nghiên ORDER TO IMPROVE FAST IN cứu: Can thiệp và Thực nghiệm so sánh trước ALTHLETICS AT A DISTANCE OF 60 sau và có đối chứng. Kết quả và kết luận: METERS OF STUDENTS AT HAI Chúng tôi lựa chọn 14/18 bài tập nhằm phát triển PHONG UNIVERSITY OF MEDICAL sức nhanh cho sinh viên học môn Điền kinh AND PHARMACY trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Sau thời gian Objective: The study aimed at status of using 4 tháng được áp dụng các bài tập, nhóm thực excersice system in order to improve fast in nghiệm nam sinh viên đã phát triển sức nhanh althletics at a distance of 60 meters of the first”s với thành tích cự ly 60m giảm xuống 9,1s so với year students at Hai Phong University of Medical thành tích ban đầu 9,28s, với t tính giữa nhóm and Pharmacy. Subject: Students consisted of 8 thực nghiệm và đối chứng là t = 2,03 > 1,96 với classes, in which K41 A,B,C,D,E,F,G,H p sectional study and trial with comparision before 1,96 với p < 0,05, có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, and after the trial with control. Results and nhóm thực nghiệm cũng đã cải thiện được thành Conclusion: We choose 14 out of 18 fast tích thi môn điền kinh, tỉ lệ không đạt ở nội dung strength exercises in order to improve of 60m là 6.86% so với với tỉ lệ không đạt của althletics students at Hai Phong University of nhóm đối chứng là 15,4%. Vì vây, chúng tôi Medical and Pharmacy. After 4 months applying khẳng định các bài tập đưa vào tập luyện nhằm exercise, the maile students experimental group has grown rapidly with a distance of 60 meters *Trường Đại học Y Dược Hải Phòng down to 9,1 second compare to intial achivement ** Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam of 9,28 second, with t = 2,03 > 1,96 and p < 0,05, Chịu trách nhiệm chính: Hoàng Thị Bích Thủy statically significant. The female students Email: htbthuy@hpmu.edu.vn experimental group also reduce from 12,11 Ngày nhận bài: 25.3.2021 second to 11,29 second, with t = 2,22 > 1,96 and Ngày phản biện khoa học: 20.4.2021 p < 0,05, statically significant. In adddition, the Ngày duyệt bài: 20.5.2021 85
  2. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG experimental group also improved the althletics quyết nhiều vấn đề mang tính đồng bộ, exam performance, the failure rate of the 60 nhưng giải quyết những vấn đề về huấn meters content was 6,68 percent compared with luyện tố chất thể lực VĐV Điền kinh còn cần the failure rate of the control group of 15,4 cụ thể hóa theo nội dung khác nhau. percent. Therefore, we affirm that the system of Tổng hợp các nhận xét đánh giá trên, qua excercises put into practice in order to develop tìm hiểu và tham khảo các tài liệu, thì việc fitness has been effective in application. lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển sức Key words: fast strength exercises, althletics. nhanh trong cự ly 60m là nhiệm vụ hết sức cần thiết để giảng dạy sinh viên học môn I. ĐẶT VẤN ĐỀ Điền kinh trường Đại học Y Dược Hải Chạy cự ly ngắn không chỉ là môn có sức Phòng. Với tầm quan trọng và ý nghĩa đã hấp dẫn mạnh mẽ nhất mà còn là phương phân tích chúng tôi nghiên cứu đề tài: pháp tuyệt vời để phát triển sức mạnh, sức “nghiên cứu ứng dụng một số bài tập nhằm nhanh cho các môn thể thao khác. Chạy cự ly phát triển sức nhanh trong chạy cự ly 60m ngắn được xem là nội dung chủ yếu của cho sinh viên năm thứ nhất trường đại học y chương trình chính khóa. Chạy 100m là một dược hải phòng”. Mục tiêu: môn thể thao có trong chương trình giảng Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng sử dụng một dạy bắt buộc môn GDTC các trường Đại học số bài tập phát triển sức nhanh trong cự ly mà Bộ GD-ĐT qui định. Nhưng do đặc thù 60m cho sinh viên năm thứ nhất trường Đại của Trường ĐH Y Dược HP có sân mới, tiêu học Y Dược Hải Phòng, năm 2020. chuẩn chạy 60m nên BM GDTC đề nghị nhà Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả ứng dụng trường chuyển từ dạy cự ly 100m thành 60m. một số bài tập phát triển sức nhanh trong cự Đây là cự ly có lợi cho nam nữ thiếu niên vì ly 60m cho sinh viên năm thứ nhất trường không đòi hỏi cao ở sức bền tốc độ. Nhưng Đại học Y Dược Hải Phòng, năm 2020. không phải lợi thế cho nam nữ thanh niên vì giai đoạn tăng tốc ở quãng 60m-80m thì đây II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU lại là kết thúc đường chạy. Vì vậy, chúng tôi 2.1. Đối tượng xác định nghiên cứu một số bài tập nhằm Đối tượng nghiên cứu bao gồm: sinh viên phát triển sức nhanh cho SV trường ĐH Y K41 A,B,C,D,E,F,G,H học môn Điền kinh Dược Hải Phòng. Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Ở Việt Nam, các bài tập sức nhanh 60m 2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng đã thu hút chú sự chú ý quan tâm nghiên cứu 3/2020 đến T11/2020 của nhiều nhà khoa học TDTT. Sự đóng góp 2.3. Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn lý luận và phương pháp huấn luyện Điền GDTC – QP; Trường Đại học Y Dược HP. kinh ở Việt Nam như: Vũ Đức Thượng – 2.4. Phương pháp nghiên cứu Nguyễn Hoàng An – 1991 – 1993; Nguyễn 2.4.1. Phương pháp Đại Dương – 1995 – 1996; Hoàng Mạnh Cho mục tiêu 1: Nghiên cứu mô tả cắt Cường – 1995 – 1996; Dương Đức Thủy – ngang. 1997; Đinh Hùng Sơn – 1999; Đàm Thuận Cho mục tiêu 2: Nghiên cứu can thiệp, Tư – 2004, song chúng ta đều thấy rằng, các tiến hành thực nghiệm, đánh giá trước sau có công trình và các nghiên cứu trên đã giải đối chứng. 86
  3. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 2.4.2. Cỡ mẫu: Chúng tôi tuyển chọn trong nhà trường lựa chọn những bài tập hiệu được 465 sinh viên đủ tiêu chuẩn nghiên quả đưa vào ứng dụng; Test kiểm tra sức cứu. Trong số này có 233 sinh viên nhóm nhanh của 2 nhóm TN và nhóm ĐC trước Thực nghiệm của các lớp: K41 A,E,G,H, 232 thực nghiệm bao gồm 4 test sau : chạy 30m sinh viên nhóm đối chứng của các lớp: xpt, chạy 60m xpc, nhảy dây, tại chỗ nhảy 3 B,C,D,F. bước; So sánh số t (p) của nhóm thực nghiệm Phỏng vấn 25 chuyên gia, giáo viên và nhóm đối chứng. GDTC các trường trong khu vực Hải Phòng - Mục tiêu 2: : Nhóm A là nhóm thực và giáo viên trường ĐH Y Dược Hải Phòng. nghiệm tập luyện theo các bài tập nhằm phát 2.4.3. Chọn mẫu: Sinh viên 8 lớp K41 triển sức nhanh trong cự ly chạy 60m do A,B,C,D,E,F,G,H Trường Đại học Y Dược chúng tôi lựa chọn. Nhóm B là nhóm đối Hải Phòng học năm thứ nhất có cùng độ tuổi, chứng tập theo các bài tập theo các bài tập cũ có thể chất, chiều cao, cân nặng đồng đều. vẫn thường tập. Các bài tập phát triển sức Không lựa chọn những sinh viên có các nhanh được đưa vào các buổi tập học môn bệnh tim mạch, hen suyễn ( theo hồ sơ Y tế Điền kinh: mỗi buổi khoảng 15 phút, mỗi của nhà trường) tuần 1 buổi và tập luyện trong thời gian 1 tín Giáo viên tham gia nghiên cứu: 4 giảng chỉ, tương đương với 12 buổi tập GDTC. viên trường ĐH Y Dược Hải Phòng, 1 giảng Thống kê thành tích Test kiểm tra sức nhanh viên trường ĐH Hàng Hải Việt Nam của 2 nhóm sau 4 tháng thực nghiệm. So 2.4.4. Thu thập số liệu sánh thành tích kết quả thi hết môn Điền - Mục tiêu 1:Thực trạng sử dụng các bài kinh giữa 2 nhóm. tập sức nhanh cho sinh viên học Điền kinh 2.4.5. Phân tích số liệu trường ĐH Y Dược Hải Phòng; Lựa chọn Chúng tôi sử dụng toán học thống kê tính các bài tập sức nhanh phù hợp với khả năng, giá trị trung bình, so sánh giá trị trung bình trình độ của sinh viên K41 học môn Điền bằng t test, có sự khác biệt khi p
  4. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG tài liệu về giảng dạy GDTC theo chương trình của Bộ Giáo dục – Đào tạo và tham khảo sách: Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyenj của tác giả Đỗ Thế Truyền và Giáo trình Điền kinh của tác giả Nguyễn Anh Tuấn của trường ĐH Quốc Gia Hà Nội. Bảng 2: Bảng thống kê các số lượng nam, nữ các lớp K41 tham gia nghiên cứu Nhóm thực nghiệm ( n=233) Nhóm đối chứng (n=232) Khóa 41 A (57) E (57) G (60) H (59) B (56) C (59) D (59) F (58) Nam 28 31 26 26 19 29 15 16 Nữ 29 26 34 33 37 30 34 42 Từ bảng thống kê trên, ta nhận thấy hai - Thực tế giảng dạy cho thấy, khi tố chất nhóm có số lượng sinh viên tương đồng thể lực yếu ảnh hưởng lớn đến thành tích nhau, số sinh viên nữ có số lượng nhiều hơn chạy cự ly sức nhanh. Việc phát triển tố chất các học sinh nam. Đối với vận động thể thao sức nhanh cho sinh viên là cần thiết bởi tố thì sinh viên nữ khó thích ứng và có thể lực chất sức nhanh là tiền đề phát triển toàn diện yếu hơn nên những lớp có nhiều nữ tỉ lệ các tố chất khác trong thể thao. không đạt môn GDTC có khả năng sẽ cao 3.1.3. Thực trạng việc sử dụng bài tập hơn. phát triển sức. 3.1.2. Đánh giá những hạn chế thường Số giờ học 1 tuần/ 1 buổi. Mỗi buổi 4 tiết mắc của SV khi chạy Điền kinh (60 m) - Học tập môn Điền kinh gồm: cự ly 60m và - Với đặc thù là trường Đại học đào tạo 6 1500m (nam), 800m (nữ); Thời gian sử dụng năm với điểm đầu vào khá cao nên tình trạng bài tập sức nhanh chiếm 15% khối lượng vận thể lực chung của SV Đại học Y Dược Hải động. Phòng là yếu với thể trạng thấp bé. Bảng 3: Thống kê việc sử dụng các bài tập nhằm nâng cao sức nhanh trong cự ly 60m của sinh viên Đại học Y Dược Hải Phòng. TT Tên các bài tập Số lần / buổi Đánh giá 1 Chạy 30m XPC 4-5 Tốt 2 Chạy luồn cọc 30m 10 Thiếu 3 Chạy 60m XPC 1 Ít 4 Chạy nâng cao đùi 2 Đủ 5 Chạy nâng cao đùi trên cát (cỏ) 0 Thiếu 6 Chạy lên dốc 0 Thiếu 7 Chạy tốc độ tối đa 100m 0 Ít 8 Chạy đạp sau 2 Đủ 9 Chạy đạp sau với tạ đeo chân 0 Ít 10 Chạy chuyển hướng, phản xạ với còi 2-3 Đủ 11 Chạy biến tốc 1 Ít 12 Bật đổi chân tốc độ cao 2-3 Đủ 13 Chạy cầu thang 0 Thiếu 14 Chạy bước nhỏ 2-3 Đủ 88
  5. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 15 Bài tập đánh tay tại chỗ 3-4 Đủ 16 Bài tập chống đẩy 1 Ít 17 Tập chạy đánh đích 10, 20, 30m 1-2 Ít 18 Trò chơi chạy tiếp sức 60m 1 ít Như vậy, qua bảng 3, ta nhận thấy thực trạng sử dụng các bài tập phát triển sức nhanh của sinh viên đại học Y Dược Hải Phòng còn chưa đủ và đạt yêu cầu. Nhóm nghiên cứu chúng tôi thấy rằng đây là một điểm còn chưa được đánh giá cao trong nội dung Điền kinh của sinh viên, nên chúng tôi đưa đề tài lựa chọn và ứng dụng các bài tập phát triển sức nhanh vào nghiên cứu. 3.1.4. Thống kê thành tích Test kiểm tra sức nhanh của 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước thực nghiệm. Bảng 4: Thống kê thành tích Test kiểm tra sức nhanh của 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước thực nghiệm Nhóm ĐC ( n=233) Nhóm TN ( n=232) So sánh TT Nam – Nữ Nam – Nữ Các chỉ số t t X ± 2 P Nam Nữ Chạy 30 1 4,65±0,17 5,82±0,16 4,7±0,18 5,79±0,17 0,83 0,6
  6. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG Bảng 5: Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển sức nhanh TT Tên các bài tập Số phiếu (n= 25) Tỉ lệ % 1 Chạy 30m XPC 25 100 2 Chạy luồn cọc 30m 10 40 3 Chạy 60m XPC 24 96 4 Chạy nâng cao đùi 25 100 5 Chạy nâng cao đùi trên cát (cỏ, buc) 20 80 6 Chạy lên dốc 22 88 7 Chạy tốc độ tối đa 100m 23 92 8 Chạy đạp sau 24 96 9 Chạy đạp sau với tạ đeo chân trong lượng nhỏ 15 60 10 Chạy chuyển hướng, phản xạ với còi 23 92 11 Chạy biến tốc 24 96 12 Bật đổi chân tốc độ cao 22 88 13 Chạy cầu thang 15 60 14 Chạy bước nhỏ 25 100 15 Bài tập đánh tay tại chỗ 24 96 16 Bài tập chống đẩy 15 60 17 Tập chạy đánh đích 10, 20, 30m 23 92 18 Trò chơi chạy tiếp sức 60m 21 84 Kết quả thu được có 14/18 bài tập được các chuyên gia đánh giá cao trên 80%, chúng tôi lựa chọn đưa vào ứng dụng và thực nghiệm. Sau khi thu được kết quả trên, chúng tôi đưa vào thực tế giảng dạy cho sinh viên và đánh giá xem các bài tập trên có thật sự đạt được kết quả như nhóm nghiên cứu mong đợi. 3.2.2. Đánh giá kết quả bài tập phát triển sức nhanh đã lựa chọn - Đánh giá kết quả ứng dụng: Bảng 6: Thống kê kết quả thi hết môn Điền kinh của nhóm TN và nhóm ĐC X Đối tượng Số SV nữ Số SV nam Số SV không Chiếm tỉ lệ không đạt 60m không đạt 60m đạt môn ĐK % Nhóm TN(n=233) 8 8 16 6,86% Nhóm ĐC(n=232) 11 25 36 15,4% Từ bảng 6 ta thấy kết quả của nhóm thực nghiệm sức nhanh đã có sự tiến bộ rõ rệt, kết quả thi hết môn cũng được cải thiện rõ ràng là 6,86% so với nhóm đối chứng là 15,4%. Nhóm nam sinh viên nhóm đối chứng do chạy chưa kịp đạt ở mức tối đa, nhưng chưa biết cách điều chỉnh nên tỉ lệ không đạt cao so với nhóm thực nghiệm. Điều này thể hiện rõ hiệu quả ứng 90
  7. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 dụng của bài tập phát triển sức nhanh vào việc thi kết thúc môn Điền kinh của sinh viên trường ĐH Y Dược Hải Phòng. - Đánh giá kết quả bài tập sau quá trình thực nghiệm: Bảng 7 : Kết quả Test kiểm tra sức nhanh của 2 nhóm TN và nhóm ĐC sau TN. Nhóm nam Nhóm nữ So sánh TT TN (111) ĐC(79) TN(122) ĐC(143) Các chỉ số t t X ± 2 P Nam Nữ Chạy 30 1 4,45±0,16 4,58±0,16 5,51±0,17 5,62±0,16 2,24 2,29
  8. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG 2. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp trường phổ thông, dịch: Nguyễn Quang Hưng, (1993): Lý luận và phương pháp huấn luyện Nxb TDTT Hà Nội. thể thao. Sở TDTT thành phố Hồ Chí Minh. 6. Nguyễn Kim Minh (1991): Phương pháp 3. Nguyễn Ngọc Cừ (1997): Khoa học tuyển tuyển chọn trong điền kinh, Thông tin khoa trọn tài năng thể thao, tài liệu dùng cho lớp học kỹ thuật TDTT. bồi dưỡng nghiệp vụ HLV các môn thể thao. 7. Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Kim Minh, Nxb TDTT Hà Nội. Trần Quốc Tuấn (2002): Tiêu chuẩn đánh 4. Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Kim Minh, giá trình độ tập luyện trong tuyển chọn và Phạm Khắc Học, Võ Đức Phùng, Nguyễn huấn luyện thể thao. Sách chuyên đề dùng Đại Dương, Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn cho các trường Đại học TDTT và trung tâm Quang Hưng (2000): Điền kinh, Nxb TDTT đào tạo VĐV. Nxb TDTT Hà Nội. Hà Nội. 8. Nguyễn Anh Tuấn ( 2018): Giáo trình Điền 5. Goikhơman P.N (1996): Điền kinh trong kinh, Nxb Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội. 92
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2