NGUYÊN NHÂN HO RA MÁU TRÊN BNH NHÂN LAO PHỔI
TÓM TẮT
Mc tiêu: Tìm hiểu mt snguyên nhân gây ho ra máu người bệnh lao phổi .
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu cắt ngang. Gồm 89 trường hợp bệnh nhân
đến khám điều trị tại phòng khám phổi BV ĐH Y Dược và nhập viện khoa cấp cứu
BV Phm Ngọc Thạch từ 1/11/2006 đến 31/10/2007 vì ho ra máu trên bnh nhân đã
tng điều trị lao.
Kết qu: Các di chng gây ho ra máu hay xảy ra trên bệnh nhân lao phổi tổn
thương nhiều và được điều trị lao trễ. Găp nam nhiều hơn nữ thường trong lứa
tuổi lao động. Với các xét nghiệm mà chúng i đã thực hiện như: X quang phổi, CT
Scan, huyết thanh chẩn đn tìm kháng th kháng nấm. cấy đàm tìm sợi nấm
Aspergillus... thì nghiên cu của chúng tôi có: 42 ca di chứng hang bội nhiễm
(47,2%), 32 ca U nấm phổi Aspergillus (36%), 15 ca dãn phế quản (16,8%).
Kết luận: Ho ra máu thgặp người đã từng điều trlao phổi ổn định. Trong
nghiên cu này ngoài nhng nguyên nhân do bi nhiễm trên nền lao cũ xơ hang, dãn
phế quản …; chúng i 36% trường hợp là U nấm phổi Aspergillus. Vì vậy khi
nhng bệnh nhân lao phổi ho ra máu tái đi i lại, thì n được khám để tìm
nguyên nhân có hướng điều trthích hợp.
ABSTRACT
Objective: To learn about the reasons of hemoptysis in patients with previous
pulmonary tuberculosis.
Methods: Cross-sectional study. 89 patients showed hemoptysis with previous
pulmonary tuberculosis who admitted to University Medical hospital and Pham Ngoc
Thach hospital from 1.11.2006 to 31.10.2007.
Results: Sequelae causing hemoptysis usually occurred in patients with previous
pulmonary tuberculosis, especially in who had many lesions on chest X-rays and had
been treated too late. We found those in men more than in women, and offten took
place in the working age group. After doing chest radiographs, Computed
tomography (CT) scans of the chest, we offerred serous diagnosis test to detect anti-
A. fumigatus antibody, and sputum culture to detect A. fumigatus…, As a result,
there were 32 cases of pulmonary aspergilloma(36%); 42 cases of sequel pulmonary
tuberculosis with co-infection (47.2%); and 15 cases of bronchiectasis (16.8%).
Conclusion: Hemoptysis may occure in patients with previous pulmonary
tuberculosis. In this study, besides reasons of infection accompanying in sequel
pulmonary tuberculosis or bronchiectasis…. we also detected 36% cases of
pulmonary aspergilloma. So patients with previous pulmonary tuberculosis showing
recurrent hemoptysis should be examined to detect causes and to receive appropriate
treatment.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ho ra máu trên bệnh nhân đã tng điều trị lao là 1 triệu chứng thường gặp, gây lo lắng
cho bệnh nhân rất nhiều vì nghĩ rằng bệnh lao đangi phát. Phần lớn các trường hợp
y do các tn thương sẹo quá trình tăng sinh tạo nhiều mạch máu xung
quanh, đồng thời các yếu tố cơ học, thần kinh, nhiễm trùng … tạo ra các chất làm
o n thành mch máu khiến cho mạch u dễ v(9,16,17). Đặc biệt đối với các
trường hợp bệnh nhân hang lao nơi nhit độ, độ ẩm và nguồn oxy thích
hp cho vi nấm phát triển(3).Nghiên cứu của chúng tôi nhằm tìm hiu một snguyên
nhân gây ho rau ở người đã từng điều trlao phổi đểớng xử trí thích hợp.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang.
Gồm 89 trường hợp bnh nhân đến khám và điều trị tại phòng khám phổi BV ĐH Y
ợc và nhập viện khoa cấp cứu BV Phạm Ngọc Thạch từ 1/11/2006 đến 31/10/2007
vì ho ra máu trên bnh nhân đã tng điều trlao.
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bnh nhân ho ra máu dai dẳng
Bnh nhân đã từng điều trị lao đthời gian tớc đó
X quang phi thấy tổn thương hang lao cũ và các tn thương xơ sẹo kc.
Vi tng lao trong đàm (-) ít nht 3 lần
Không có triu chứng ung thư phổi nguyên phát hay di căn
KẾT QUẢ
Trong thời gian 12 tháng, chúng i 89 trường hợp thotiêu chun chọn bệnh,
trong đó có 56 nam và 33 nữ. Tuổi nhỏ nhất là 27 tui và ln nhất là 82 tuổi. Thường
gp nhấtlứa tuổi trung niên 40-59 tuổi (72%)
địa bệnh nhân
Chúngi đc biệt chú ý đến các bệnh kèm theo hoc c bệnhtrước kia, vì nó liên
quan mật thiết đến nguyên nn ho ra máu lần này:
Bảng 1
Địa S
bnh
nhân
T lệ %
t thuốc 41 46%
Ungợu 33 37%
Lao phi & m
àng
phổi
18 20,2%
Lao phổi 71 79,8%
Loét d dày 16 18%
Tiểu đường 32 36%
Trên cùng 1 bệnh nhân thnhiều địa khác nhau, dụ 1 bệnh nhân vừa
lao phổi vừa hút thuốc và loét d dày. vậy tổng số các tỉ lệ phần trăm sẽ > 100%.
Trong 41 bnh nhân hút thuốc có đến 38 bệnh nhân t trên một gói một ngày kéo dài
trên 10 năm.
Thời gian phát bệnh
c bnh nhân lao phổi dã từng điều trị lao, chúng tôi ghi nhận khỏang thời
gian ho ra máu lần y sau điều trị lao nsau:
Bảng 2:
Thời
gian
1 -
< 6
Tháng
½ -
< 1
năm
1-2
năm
>
2năm
S ca 14 15 29 31
T lệ % 15,8% 16,8% 32,6% 34,8%
Như vậy phần lớn các ca lao phổi (67,4%) đều thời gian sau điều trị lao đến khi
ho ra máu lầny tn 1 năm hoặc trên 2 năm.
c triệu chứng lâm sàng
Bảng 3:
S
TT
Triệu chứng S ca Tlệ %