intTypePromotion=1
ADSENSE

Nguyên tố hóa học Kẽm

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

433
lượt xem
54
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kẽm là một nguyên tố kim loại; nó được kí hiệu là Zn và số hiệu hóa học là 30. Nó là nguyên tô đầu tiên trong nhóm 12 của bảng tuần hoàn nguyên tố. Kẽm, về một phương diện nào đó, có tính chất hióa học giống với magiê, vì ion của chúng có kích thước giống nhau và có trạng thái oxi hóa thông thường duy nhất là +2. Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong lớp vỏ Trái Đất và có 5 đồng vị bền. Quặng kẽm được khai thác nhiều nhất là là Sphalerit,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nguyên tố hóa học Kẽm

  1. Nguyên tố hóa học Kẽm đồng (nguyên tố) ← kẽm → gali 30 [[ |]] ↑ Zn ↓ Cd Bảng đầy đủ Tổng quát Tên, Ký hiệu, Số kẽm, Zn, 30 Phân loại kim loại chuyển tiếp Nhóm, Chu kỳ, Khối 12, 4, d Khối lượng riêng, Độ cứng 7140 kg/m³, 2,5
  2. Bề ngoài kim loại màu xám nhạt ánh lam Tính chất nguyên tử Khối lượng nguyên tử 65,409 đ.v.C Bán kính nguyên tử (calc.) 135 (142) pm Bán kính cộng hoá trị 131 pm Bán kính van der Waals 139 pm [Ar]3d104s2 Cấu hình electron e- trên mức năng lượng 2, 8, 18, 2 Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 2 (lưỡng tính) Cấu trúc tinh thể hình lập phương
  3. Tính chất vật lý Trạng thái vật chất Rắn Điểm nóng chảy 692,68 K (787,15 °F) Điểm sôi 1.180 K (1.665 °F) Trạng thái trật tự từ nghịch từ 9,16 ×10-6 m³/mol Thể tích phân tử Nhiệt bay hơi 115,3 kJ/mol Nhiệt nóng chảy 7,322 kJ/mol Áp suất hơi 192,2 Pa tại 692,73 K Vận tốc âm thanh 3.700 m/s tại 293,15 K Thông tin khác
  4. Độ âm điện 1,65 (thang Pauling) Nhiệt dung riêng 390 J/(kg·K) 1,695x107 /Ω·m Độ dẫn điện Độ dẫn nhiệt 116 W/(m·K) Năng lượng ion hóa 1. 906,4 kJ/mol 2. 1.733,3 kJ/mol 3. 3.833 kJ/mol 4. 5.731 kJ/mol 5. 7.970 kJ/mol 6. 10.400 kJ/mol 7. 12.900 kJ/mol 8. 16.800 kJ/mol 9. 19.600 kJ/mol 10. 23.000 kJ/mol 11. 26.400 kJ/mol
  5. 12. 29.990 kJ/mol 13. 40.490 kJ/mol 14. 43.800 kJ/mol 15. 47.300 kJ/mol 16. 52.300 kJ/mol 17. 55.900 kJ/mol 18. 59.700 kJ/mol 19. 67.300 kJ/mol 20. 71.200 kJ/mol 21. 179.100 kJ/mol Chất đồng vị ổn định nhất iso TN t½ DM DE MeV DP Zn64 48,6% Ổn định có 34 nơtron Cu65 ε - Zn65 tổng hợp 244,26 ngày
  6. γ 1,1155 - Zn66 27,9% Ổn định có 36 nơtron Zn67 4,1% Ổn định có 37 nơtron Zn68 18,8% Ổn định có 38 nơtron Zn69 tổng hợp β- Ga69 56,4 phút 0,906 Zn70 0,6% Ổn định có 40 nơtron Đơn vị SI và STP được dùng trừ khi có ghi chú. Kẽm là một nguyên tố kim loại; nó được kí hiệu là Zn và số hiệu hóa học là 30. Nó là nguyên tô đầu tiên trong nhóm 12 của bảng tuần hoàn nguyên tố. Kẽm, về một phương diện nào đó, có tính chất hióa học giống với magiê, vì ion của chúng có kích thước giống nhau và có trạng thái oxi hóa thông thường duy nhất là +2. Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong lớp vỏ Trái Đất và có 5 đồng vị bền. Quặng kẽm được khai thác nhiều nhất là là Sphalerit, một sulfua kẽm. Những mỏ khai thác lớn nhất nằm ở Úc, Canada, Hoa Kì. Sản xuất kẽm bao gồm tuyển nổi quặng, nung, và cuối cùng là tác bằng dòng điện. Thuộc tính
  7. Kẽm là một kim loại hoạt động trung bình có thể kết hợp với ôxy và các á kim khác, có phản ứng với axít loãng để giải phóng hiđrô. Trạng thái ôxi hóa phổ biến của kẽm là +2. Ứng dụng Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm. Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ.  Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng, các loại  que hàn, bạc Đức v.v. Đồng thanh có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng và sức kháng rỉ cao. Kẽm được sử dụng trong dập khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô.  Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin.  Ôxít kẽm được sử dụng như chất liệu có màu trắng trong màu nước và sơn  cũng như chất hoạt hóa trong công nghiệp ô tô. Sử dụng trong thuốc mỡ, nó có khả năng chống cháy nắng cho các khu vực da trần. Sử dụng như lớp bột mỏng trong các khu vực ẩm ướt của cơ thể (bộ phận sinh dục) của trẻ em để chống hăm. Clorua kẽm được sử dụng làm chất khử mùi và bảo quản gỗ.  Sulfua kẽm được sử dụng làm chất lân quang, được sử dụng để phủ lên kim  đồng hồ hay các đồ vật khác cần phát sáng trong bóng tối. Methyl kẽm (Zn(CH3)2) được sử dụng trong một số phản ứng tổng hợp chất  hữu cơ.
  8. Stearat kẽm được sử dụng làm chất độn trong sản xuất chất dẻo (plastic) từ  dầu mỏ. Các loại nước thơm sản xuất từ calamin, là hỗn hợp của(hydroxy-)cacbonat  kẽm và silicat, được sử dụng để chống phỏng da. Trong thực đơn hàng ngày, kẽm có trong thành phần của các loại khoáng  chất và vitamin. Người ta cho rằng kẽm có thuộc tính chống ôxi hóa, do vậy nó được sử dụng như là nguyên tố vi lượng để chống sự chết yểu của da và cơ trong cơ thể (lão hóa). Trong các biệt dược chứa một lượng lớn kẽm, người ta cho rằng nó có tác dụng làm nhanh lành vết thương. Gluconat glycin kẽm trong các viên nang hình thoi có tác dụng chống cảm.  Lịch sử Các mảnh kẽm Hợp kim của kẽm đã được sử dụng hàng thế kỷ, chẳng hạn đồng thanh có niên đại 1000-1400 TCN đã được tìm thấy ở Palestin và các đồ vật bằng kẽm có hàm lượng kẽm 87% đã được tìm thấy ở Transylvania tiền sử. Vì nhiệt độ bay hơi thấp và hoạt động hóa học mạnh nên bản chất tự nhiên của kẽm không được hiểu rõ trong thời cổ đại (kẽm phân lập khi nung chảy có xu hướng bay hơi lên hơn là bị giữ lại).
  9. Việc sản xuất đồ đồng thanh đã được người La Mã biết đến vào khoảng năm 30 TCN, họ sử dụng công nghệ nấu calamin với đồng trong các nồi nấu. Lượng ôxít kẽm giảm xuống và kẽm tự do bị đồng giữ lại, tạo ra hợp kim là đồng thanh. Đồng thanh sau đó được đúc hay rèn thành các chủng loại đồ vật. Việc nấu chảy và phân lập kẽm nguyên chất đã được những người Ấn Độ và người Trung Quốc thực hiện sớm nhất vào thế kỷ 10. Cuối thế kỷ 14, người Hindu đã biết đến sự tồn tại của kẽm nh ư một kim loại khác với bảy kim loại đã biết trước đó. Ở phương Tây, sự phát hiện ra kẽm nguyên chất được gắn với tên tuổi của người Đức Andreas Marggraf vào năm 1746, mặc dù toàn bộ lịch sử của việc này còn nhiều điều đáng nói. Các miêu tả về sản xuất đồng thanh được tìm thấy trong các ghi chép của Albertus Magnus, khoảng năm 1248, và vào thế kỷ 16, người ta đã biết đến một kim loại mới một cách rộng rãi. Georg Agricola đã quan sát vào năm 1546, và phát hiện ra rằng một kim loại màu trắng có thể ngưng tụ và đập vụn ra từ vách các lò nấu kim loại khi các loại quặng kẽm được nung chảy. Ông đã bổ sung trong các ghi chép của mình rằng một chất giống như kim loại gọi là "zincum" đã được sản xuất ở Silesia. Paracelsus (mất năm 1541) đã là người đầu tiên ở phương Tây nói rằng "zincum" là một kim loại mới và nó có các thuộc tính hóa học khác với các kim loại đã biết trước đó. Kết quả là kẽm đã được biết đến trong thời gian Marggraf làm các thực nghiệm của mình và trên thực tế nó đã được phân lập hai năm trước đó bởi một nhà hóa học khác là Anton von Swab. Tuy nhiên, các báo cáo của Marggraf là toàn diện và có phương pháp và chất lượng của các nghiên cứu của ông đã làm cho hình ảnh của ông như là người phát hiện ra kẽm. Trước khi phát minh ra công nghệ tách kẽm từ sulfua kẽm thì calamin là nguồn khoáng chất duy nhất của kẽm kim loại.
  10. Vai trò sinh học Những thức ăn chứa nhiều Kẽm Kẽm là nguyên tố cần thiết để duy trì sự sống của con người và động vật. Sự thiếu hụt kẽm để lại những hiệu ứng rõ nét trong việc tăng trọng của động vật. Kẽm tìm thấy trong insulin, các prôtêin chứa kẽm và các enzym như superôxít dismutas. Theo một số nguồn thì việc sử dụng các loại thuốc chứa kẽm có thể đem lại sự miễn dịch đối với cảm lạnh hay cúm, mặc dù điều này còn gây tranh cãi. Thị giác, vị giác, khứu giác và trí nhớ có liên quan đến kẽm và sự thiếu hụt kẽm có thể gây ra sự hoạt động không bình thường của các cơ quan này. Các nguồn thức ăn tự nhiên giàu kẽm bao gồm: sò huyết, các loại thịt màu đỏ và thịt gia cầm, đậu, các loại quả có nhân, ngũ cốc nguyên vẹn, hạt bí hay hạt hướng dương.
  11. Ở đàn ông, kẽm rất quan trọng trong việc sản xuất tinh dịch. Tới 5 mg kẽm bị mất đi trong quá trình xuất tinh. Thiếu hụt kẽm ở đàn ông có thể dẫn tới giảm lượng tinh trùng và tần xuất tình dục. Sự xuất tinh thường xuyên có thể dẫn tới thiếu hụt kẽm. Sự phổ biến Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 23 trong vỏ Trái Đất. Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40-50% kẽm. Các loại khoáng chất để tách kẽm chủ yếu là sphalerit, blenđơ, smithsonit, calamin, franklinit. Sản xuất kẽm Các mỏ kẽm có khắp trên thế giới, với những nhà sản xuất lớn nhất là Úc, Canada, Trung Quốc, Peru và Mỹ. Các mỏ ở châu Âu bao gồm Vieille Montagne ở Bỉ và Zinkgruvan ở Thụy Điển. Kẽm kim loại được sản xuất bằng công nghiệp khai khoáng. Sulfua kẽm (khoáng chất sphalerit) được cô bằng phương pháp tách đãi bọt và sau đó được làm tinh thành kẽm bằng nhiệt luyện kim. Xử lý ôxít kẽm có ít ứng dụng hơn, nhưng khoáng chất có chất lượng cao được sử dụng một cách có hiệu quả để sản xuất kẽm từ ôxít kẽm hay cacbonat kẽm bằng thủy luyện kim. Hợp chất Sphalerite (ZnS)
  12. Ô xít kẽm có lẽ là hợp chất được sử dụng rộng rãi nhất của kẽm, do nó tạo ra nền trắng tốt cho chất liệu màu trắng trong sản xuất sơn. Nó cũng có ứng dụng trong công nghiệp cao su, và nó được bán như là chất chống nắng mờ. Các loại hợp chất khác cũng có ứng dụng trong công nghiệp, chẳng hạn như clorua kẽm (chất khử mùi), sulfua kẽm (lân quang), methyl kẽm trong các phòng thí nghiệm về chất hữu cơ. Khoảng một phần tư của sản lượng kẽm sản xuất hàng năm được tiêu thụ dưới dạng các hợp chất của nó. Đồng vị Kẽm trong tự nhiên là hỗn hợp của 4 đồng vị ổn định Zn64, Zn66, Zn67, and Zn68 với đồng vị 64 là phổ biến nhất (48,6% trong tự nhiên). 22 đồng vị phóng xạ được viết đến với phổ biến hay ổn định nhất là Zn65 với chu kỳ bán rã 244,26 ngày, và Zn72 với chu kỳ bán rã 46,5 giờ. Các đồng vị phóng xạ khác có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 14 giờ và phần lớn có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 1 giây. Nguyên tố này cũng có 4 trạng thái đồng phân nguyên tử. Cảnh báo Kẽm kim loại không bị coi là độc, nhưng có những tình huống gọi là sự run kẽm hay ớn lạnh kẽm sinh ra do hít phải các dạng bột ôxít kẽm nguyên chất. Việc thu nạp quá nhiều kẽm của cơ thể có thể sinh ra sự thiếu hụt của các khoáng chất khác trong dinh dưỡng.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2