Nhện gié hại lúa và biện
pháp phòng tr
Giai đoạn mạ, nhện thường không gây hại gân m
à
chyếu bẹ lá, chích hút nhựa cây ngay ngoài b
lá,
phần tiếp xúc giữa c bẹ với nhau. Vết hại ban đầu l
à
các chấm nhỏ màu trắng vàng về sau th
ành đám màu vàng
nâu đến nâu đen. Đặc biệt, những dảnh m
bị nhện gié hại
nặng hiện tượng lùn thấp hơn, đnhánh sớm h
ơn so
với những dảnh mạ khác. Đối với giai đoạn đẻ nhánh
đòng, trên thân ban đầu là những đốm nhỏ màu vàng nh
vsau vết chích kéo dài hình chnhật và d
n biến sang
nâu đen. Trên bẹ lá, nh
ện gié gây hại những bẹ sát
gốc, vết hại ban đầu là các chấm nhỏ màu trắng vàng v
sau lan rộng kéo dài thành các vt sọc hình ch
nhật,
chuyển dần sang màu vàng nhạt rồi v
àng nâu, nâu đen.
Đối với những bẹ phía trên (bđòng, bsát dưới bẹ
đòng), nhện thường chích hút ngay bên ngoài b
ẹ,
phần tiếp giáp giữa bẹ thân cây a, đôi khi nh
ện cũng
đục và chui vào khoang mô gây hại. Vết hại ban đu l
à
các chm nhthể hình ch nhật, màu trắng vàng đ
ến
vàng nhạt về sau thành nâu đậm hoặc thâm đen. Các v
ết
hại tập trung thành từng đám màu nâu nh
ạt, nâu đậm đến
thâm đen trông giống như vết “cạo gió”. Đối với tr
ên gân
lá, ban đầu là các chấm nhỏ màu trắng vàng v
sau vết hại
lan rộng thành các vệt sọc chạy dọc gân lá, màu s
ắc vết
bệnh biến đổi từ nâu vàng sang nâu đậm rồi nâu đen.
giai đoạn trổ - chín, trên bông a bnhện gié hại trư
ớc
trthường thấy hiện
ợng bông lúa không trổ thoát, hạt
lép, bông a hoặc thân đòng b
cong queo. Nếu bông a
trthoát thì nhn vẫn tấn ng hạt lúa ngay trong khi tr
sau khi tr. Toàn b cuống bông lúa và h
ạt lúa bị biến
màu ttrắng vàng sang màu nâu, h
ạt lúa xuất hiện những
lốm đốm màu nâu đen vỏ trấu, nếu bị nng toàn b
hạt
trên bông lúa biến màu nâu đen đôi khi hạt tr
ên bông
b biến dạng méo mó. Trên gié a, b nhện hại thư
ờng
cong queo, phía
ới cuống gié cong, cuống gié, cuống
hạt, hạt trên gié cũng bbiến màu t vàng nhạt sang v
àng
nâu rồi nâu đen.
Trên hạt lúa, thường b biến dạng cong queo, lép ho
àn
toàn, lửng hoặc bình thường. Vỏ trấu bị biến m
àu hoàn
toàn hoặc lốm đốm nâu đến nâu đen.
Sbộc phát của nhện gié liên quan đ
ến việc nông dân
s dụng nhiều thuốc trừ sâu đầu vụ làm gi
ảm mật độ
thiên địch trên đồng ruộng.
Biện pháp phòng tr
đối với nhện gié, chọn giống sạch
bệnh, s
dụng giống xác nhận. Không sử dụng các giống
thường b nhn gié hại nặng. Cày ải pi đ
ất, vệ sinh
đồng ruộng, diệt hết lúa chét. Áp dụng chương tr
ình IPM,
ba gim ba tăng. Sạ thưa hoặc sạ hàng, bón phân h
ợp .
Bảo vệ thiên địch trong ruộng lúa, một số loại nhện (nh
ư
nhện bắt mồi Lasioseus sp.) và ong n
ội sinh khả
năng kiềm chế một số nhện gié. Quản
ớc ruộng đầy
đủ vì nh
ện gié thích hợp điều kiện ruộng khô. Đối với
vùng thường xuyên nhện gié gây hại nặng n
ên luân
canh với y họ đậu, cắt đứt nguồn chủ, đồng thời l
àm
tăng độ phì ca đất. Sau khi thu hoạch a, rải rơm đ
ốt
đồng trước khi làm đất. Đồng thời thăm đồng thư
ờng
xuyên, theo dõi s
xuất hiện gây hại của nhện gié, đặc
biệt giai đoạn lúa 35-60 ngày sau s
Phòng tr nhện, không phun thuốc quá sớm v
à không
phun ngừa đtạo điều kiện cho thiên địch như b
trĩ đen
nh
ện nhỏ bắt mồi phát triển. Đặc biệt chú ý phát hiện
nhện gié hại 2 thời k là cu
ối giai đoạn lúa đnhánh
(40-50 ngày sau sạ) trước trổ 5-7 ngày. Khi th
ấy triệu
chng nh
n gié gây hại, có thể phun trừ nhện gié bằng các
chế phẩm sinh học nh
ư Hirsutela nodulosa, Bacillus
thuringiensis, Beauveria bassiana, Verticilin lecanii
Metazhizium anissopliae ho
ặc bằng các loại thuốc hóa
học như: Abamectin (Abatin, Silsau, Vert
imec,…),
Emamectin benzoate (Angun, Vimatox,…), Quinalphos
(Kinalux,…),….hoặc thuốc đư
ợc đăng trong danh mục
trừ nhện gié.
Trước khi phun thuốc cần nước cho mực
ớc ruộng
cao đnhện gié di chuyển lên phía trên thân a d
trúng
thuốc. Chú ý vì nhn gié sống trong b lúa nên c
ần
phun lượng nước đầy đủ