
NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
TRẺ EM
Mục tiêu
1. Nhận biết các vấn đề về dịch tể học của bệnh nhiểm khuẩn đường tiết niệu
trẻ em
2. Phân tích được cơ chế gây bệnh ( sinh lý bệnh )
3. Chẩn đoán sớm được bệnh
4. Phân tích được tiến triển của bệnh
5. Xây dựng được phác đồ điều trị và nêu ra các biện pháp chăm sóc sức khoẻ
ban đầu
1. Dịch tễ học
1.1. Tần suất
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu ( NKĐTN ) ở trẻ em đứng hàng thứ 3 sau nhiểm
khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa, ở sơ sinh và bú mẹ trai gái như nhau; sau đó trẻ
gái bị nhiều hơn gấp 2-3 lần so trẻ trai, điều này được giải thích do niệu đạo nữ

ngắn hơn và ở gần hậu môn nên dễ bị nhiểm trùng hơn, ngoài ra trong dịch tiền
liệt tuyến có chất diệt khuẩn
1.2.Nguyên nhân (Vi khuẩn học)
E.Coli chiếm hàng đầu (88%).Proteus thường gặp ở trẻ trai >1tuổi, trẻ bị sỏi tiết
niệu.Klebsiella pneumoniae và Enterococcus thường gặp ở sơ sinh.Staphylococcus
albus; Pseudomonas aeruginosa; Klebsiella thường gặp ở những bệnh nhân nằm
viện vì bệnh thận-tiết niệu hoặc những bệnh có đặt thông tiểu; sau can thiệp ngọai
khoa, những nòi này thường kháng nhiều loại kháng sinh. Nấm và siêu vi hiếm
gặp
2.Sinh lý bệnh
2.1. Cơ chế gây bệnh
2.1.1.Bằng đường dưới lên
Thường gặp nhất với yếu tố làm dễ là hẹp bao qui đầu ở trẻ trai và niệu đạo ngắn,
gần hậu môn, giun kim...ở trẻ nữ
2.1.2Bằng đường máu
Rất hiếm ,thường sau nhiểm trùng máu, hay gặp ở trẻ sơ sinh
2.2. Những yếu tố thuận lợi làm tăng sinh vi khuẩn
2.2.1. Vi khuẩn
Sự bám dính vào biểu mô đường tiểu của vi khuẩn và độc lực của nó

2.2.2. Miễn dịch
Giảm IgA của niệu đạo, giảm sức đề kháng của bàng quang
2.2.3. Yếu tố cơ học
Sự ứ trệ nước tiểu; tắc nghẽn đường tiểu; trào ngược bàng quang-niệu quản; các
thủ thuật niệu khoa
2.2.4. Cơ địa
Người bị bệnh đái đường, hội chứng thận hư, người già, thai nghén, trẻ bị suy dinh
dưỡng...
3.Lâm sàng
Thường mơ hồ, có khi không có triệu chứng và thay đổi tuỳ theo tuổi
3.1. Viêm bàng quang cấp
3.1.1.Ở trẻ nhỏ
Thường thấy sốt,sụt cân,bỏ bú,nôn,ỉa chảy,vàng da. Các triệu chứng này chỉ gợi ý
một nhiểm trùng
3.1.2.Ở trẻ lớn
Thường gặp tiểu rắt,tiểu buốt rát đau,bí tiểu,tiểu dầm...Một đôi khi tiểu máu cuối
bãi thì có thể là viêm bàng quang chảy máu do E.Coli ( có chất hemolysine) hoặc
do Adenovirus týp 11và 21
3.2. Viêm thận-bể thận cấp

Thường phối hợp triệu chứng tổng quát và triệu chứng thực thể
3.2.1. Tổng quát
Sốt 39- 400C, rét run
3.2.2. Tại chổ
Đau lưng, đau hông tự nhiên hoặc khi khám (một hoặc hai bên); đau bụng. Khám
sờ thấy thận lớn.Thường kèm triệu chứng viêm bàng quang trước đó
4. Cận lâm sàng
4.1. Tế bào-vi trùng học
Đây là xét nghiệm chính, làm trước khi cho kháng sinh
4.1.1. Lấy nước tiểu
- Lấy giữa dòng
Lấy nước tiểu giữa dòng vào buổi sáng là cách tốt nhất nhưng phải đảm bảo lấy
đúng cách
- Hứng nước tiểu bằng túi dán nhỏ
Dùng cho trẻ nhỏ và sơ sinh
- Chọc dò bàng quang trên xương mu
Chỉ áp dụng trong một số ít trường hợp
- Đặt thông tiểu

Ít xử dụng vì có thể đưa vi trùng từ ngoài vào
- Nước tiểu đựng trong ống nghiệm vô trùng và phải đưa đi xét nghiệm ngay. Nếu
chưa đưa đi cấy ngay được thì phải bảo quản ở nhiệt độ 40C nhằm ức chế vi khuẩn
4.1.2. Xét nghiệm vi trùng học
- Soi tươi trực tiếp và nhuộm Gram
- Cấy nước tiểu
Cấy nước tiểu trên môi trường thạch để xác định vi khuẩn và đếm khuẩn lạc
- Phân tích kết quả
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu được định nghĩa bởi phối hợp vi khuẩn niệu và mủ
niệu.
+ Tiêu chuẩn KASS để chẩn đoán NKĐTN là
* Vi khuẩn niệu > 105/ml = 100.000vi khuẩn/ml, thuần một loại vi khuẩn (VK)
* Bạch cầu niệu > 10/mm3 (một số tác giả khác thì >20 hoặc >50)
+ Một số điều kiện cho kết quả giả:
* VKniệu cao giả có thể do vấy bẩn, đưa xét nghiệm trể, bảo quản không đúng
nhiệt độ
* VKniệu thấp giả có thể do điều trị kháng sinh trước đó, nước tiểu bị vấy thuốc
sát trùng
* Có bạch cầu niệu nhưng không có vi khuẩn niệu

