NH NG GÌ NG I TA KHÔNG D Y B N T I ƯỜ
TR NG KINH DOANH HARVARDƯỜ
( WHAT THEY DON’T TEACH YOU AT HARVARD BUSINESS SCHOOL )
Nhà xu t b n Th ng kê 1994
“Đ công b ng v i Tr ng Kinh doanh Harvard, nh ng gì h c không d y b n chính là nh ng gì h ườ
không th d y đ c, đó là làm sao đ hi u con ng i và cách s d ng ki n th c đó đ đ t nh ng ượ ườ ế
đi u b n mu n.
Tuy nhiên, đó chính là nh ng gì cu n sách này có th d y b n. Làm th nào đ hi u con ng i, và làm ế ườ
th nào đ nh h ng t i s tìm hi u c a ng i khác v b n và làm th nào đ áp d ng ho c thíchế ưở ườ ế
nghi c hai th vào b t c hoàn c nh kinh doanh vào có th x y ra.”
Mark Mc Cormack
M c đích chính c a tôi khi vi t cu n sách này là l p đ y nh ng kho ng cách – nh ng kho ng cách ế
gi a s giáo d c c a tr ng kinh doanh và ki n th c t ng tr i đ n t kinh nghi m hàng ngày trong ườ ế ế
khi đi u hành m t doanh nghi p và qu n lý con ng i.” ườ
Mark Mc Cormack
L I T A CHO B N D CH
Khi anh Phan Thành, m t ng i b n vi t ki u t i Canada hi n đang là giám đ c đi u hành c a công ty ườ
Lepycs ho t đ ng t i Vi t Nam vô tình đ l cho tôi th y trong c p c a anh có cu n What they don’t
teach you at Harvard Business School c a Mark McCormack, tôi b thu hút ngay b i t a đ c a cu n
sách; tôi quy t đ nh h i m n cu n sách này. Sau khi xem nó trong vài ngày, tôi quy t đ nh gi cu nế ượ ế
sách l i đ d ch – vì tôi tin ch c r ng nh ng nhà kinh doanh và qu n lý xí nghi p c a chúng ta đang r t
c n nh ng quy n sách lo i này.
Trong h n ba năm qua t giã môi tr ng nghiên c u thu n tuý – m t ph n vì lý do thu nh p – và laoơ ườ
vào lãnh v c kinh doanh – m t ph n vì lý do “đi th c t ” – tôi càng ngày càng nh n th c sâu s c và ế
đ y lo ng i r ng nh ng nhà kinh doanh và qu n lý c a chúng ta đang đ ng tr c nh ng thách đ gay ướ
g t c a m t “th i đ i đ i m i” r t khó v t qua n u không nhanh chóng kh c ph c nh ng nh c ượ ế ượ
đi m, thi u sót đ ng nhiên c a b n thân trong m t xã h i ch m i giai đo n đ u c a quá trình ế ươ
h ng vào kinh doanh (business- oriented society). S h u nh tê li t c a nh ng đ nh ch phát tri nướ ư ế
(các vi n, trung tâm, các h i v khoa h c kinh t và qu n lý…) đ ng nhiên đã không thúc đ y quá ế ươ
trình đ i m i t duy và đ i m i hành đ ng trong đ i s ng kinh doanh, chúng ta không thi u nh ng ư ế
ng i “dám nghĩ, dám làm”, nh ng c m t t ng l p nh ng ng i kinh doanh “bi t nghĩ, bi t làm” thìườ ư ườ ế ế
còn là đi u ph i c n nhi u n l c v n đ ng c a xã h i.
Kh năng kinh doanh (entrepreneurship) là kh năng nh n th c bén nh y tr c nh ng c h i và bi t ướ ơ ế
t n d ng nh ng c h i đó b ng cách đánh giá đúng và khai thác đ c nh ng l i th c a mình, n m ơ ượ ế
ch c đ c hoàn c nh kinh doanh, hi u rõ tâm t và v trí c a nh ng ng i mình ph i giao d ch và h p ượ ư ườ
tác đ lèo lái, thuy t ph c h đi vào nh ng ph ng án làm ăn có l i cho c hai bên. Kinh doanh thành ế ươ
công cũng đòi h i nhi u năng l c v t ch c và qu n lý, là công vi c xác đ nh rõ; c th m c tiêu,
m c đích, và quy t đ nh xem ph i đ a vào nh ng tài nguyên nào v con ng i v n li ng, trình đ k ế ư ườ ế
thu t chuyên môn, trong th i gian nào, v i doanh l i có th tính tr c đ c, ki m soát đ c. Trong ướ ượ ượ
tình hình hi n nay, rõ r t các công ty, xí nghi p ph i bi t tính toán và ki m soát hi u qu c a nh ng ế
chi phí (cost effectiveness), ph i có nh ng n l c tích c c, tri t đ c t b t nh ng chi phí không c n
thi t v th i gian (h i h p, chiêu đãi, “kh o sát”, tham quan, “đi công tác”), biên ch (tôi tin r ng cácế ế
c quan, công ty, xí nghi p, n u c t bt 1/3 biên ch v n có th còn nh ng ng i đi vào, đi ra hay ng iơ ế ế ườ
ngáp v t), c c u (có nh ng t , phòng hay ban n u d p đi ch làm cho t ch c thêm nh nhàng và d ơ ế
ho t đ ng), ti n b c (th c t b t 10%, r i 20% ngân sách c a các công ty, xí nghi p đ xem có xí
nghi p, công ty nào ph i ng ng ho t đ ng vì không ho t đ ng đ c hay không?). nh ng c s l n ư ượ ơ
m t s đang kh n kh vì s n ng n c a mình, đ u t m ra cho r ng nh ng không d c đi m và ch a ư ư ư
bi t đ c hi u qu , n n n n c ngoài bao vây cùng kh p, biên ch n ng n , không xoay tr đ c.ế ượ ướ ế ượ
Năng l c qu n lý cũng là năng l c bi t xét đoán ng i và s d ng ng i đúng ch , đúng vi c, k t h p ế ườ ườ ế
toàn b nhân viên thành m t t p th ch t ch , th ng nh t v ý chí, m c đích l i ích, có tinh th n đ ng
đ i, đoàn k t, ph i h p có ý th c trách nhi m, k lu t và s trung thành… ế
Th i bu i ngày nay là th i bu i c nh tranh, th i bu i m c a quan h làm ăn v i bên ngoài. Nó đ t ra
nh ng đòi h i gay g t v ki n th c, b n lãnh và kinh nghi m n i ng i qu n lý. Cái đáng trách là ế ơ ườ
chúng ta không thi u nh ng th này mà thi u ý th c rõ r t v nh ng thi u sót c a mình, và khi đã có ýế ế ế
th c, thì v n gi m t thái đ h i h t, thi u nghiêm ch nh. Ti c thay, trong nhi u tr ng h p, chúng ta ế ế ườ
đã th y s thi u nghiêm ch nh trong kinh doanh, trong qu n lý, trong đàm phán, th ng l ng, trong ế ươ ượ
xây d ng ph ng án kinh doanh, trong t ch c th c hi n, trong b o đ m nh ng cam k t, đã làm cho ươ ế
bao c h i b b l , bao công cu c làm ăn s p đ n a ch ng, và bao m i quan h tr nên cay đ ng. Cáiơ
giá ph i tr không ph i nh ng đ n v kinh doanh liên h ph i ch u, mà cái giá n ng h n là m t xã h i, ơ ơ
đúng hay không đúng, cũng b mang ti ng lây v m t trình đ kinh doanh và qu n lý. Chúng ta cũng ế
th y không thi u gì nh ng công ty, xí nghi p b rã r i vì nh ng phân hoá n i b , vì s l n l n gi a ế
n nh th n, gian th n và trung th n, vì s tranh ch p quy n l c và hành đ ng phá h i l n nhau m t cách
ng m ng m gi a nh ng ng i có trách nhi m lãnh đ o đ n v , vì s th ng ph t b t minh, vì nh ng ườ ơ ưở
tác phong phong ki n, quan liêu th ng đi kèm v i s h hoá, vì s m t ni m tin lãnh đ o, t ngế ườ ươ
lai xí nghi p c a cán b , công nhân…
Cu n sách này không ph i là m t giáo trình khô khan v khoa h c qu n lý b i n u nó nh th , s ế ư ế
không đáp ng đ c yêu c u c a ng i đ c trong gi i kinh doanh và qu n lý, và do đó, công vi c d ch ượ ườ
thu t này s không m y hi u qu . Đây là cu n sách có th đ t t c, nh tác gi đã vi t, là “Nh ng ư ế
nguyên lý qu n lý th c ti n”, b i vì nó t p trung vào nh ng v n đ th c ti n hàng ngày mà nh ng
ng i kinh doanh qu n lý s g p ph i gi i quy t trong h u h t 10 – 12 gi làm vi c trong m t ngàyườ ế ế
( n u chúng ta đ ng ý m t ng i qu n lý nghiêm ch nh và thành công không th làm vi c ít h n nhế ườ ơ ư
th trong m t ngày).ế
Mark McCormak đ c t Sports IIIustrated (báo nh th thao) n i ti ng M g i là “con ng i quy nượ ế ườ
l c nh t trong th thao”. Ông t t nghi p tr ng lu t c a m t trong nh ng tr ng đ i h c l n nh t ườ ườ
c a M , Yale University, và làm vi c m t văn phòng lu t s (law firm) t i thành ph Cleveland, ti u ư
bang Ohio. đây, sau m t th i gian làm vi c, “máu kinh doanh” c a ông n i d y, k t h p v m i đam ế
mê dành cho môn đánh golf mà ông cũng là m t v n đ ng viên tài t có ti ng, ông đ ng ra thành l p ế
m t công ty v i s v n vài trăm đô la, ho t đ ng trong m t ngành kinh doanh khá đ c đáo: đ i di n
quy n l i kinh doanh cho các tay đ i ki n t ng đi n kinh th thao, b t đ u là Amold Palmer, m t tay ướ
ch i golf vô đ ch nh ng ch a có m y ti ng tăm khi McCormack nh n làm thân ch . T đ i di n choơ ư ư ế
các v n đ ng viên ch i golf, ông thu hút các tên tu i l n các môn ch i khác: qu n v t, đua xe, bóng ơ ơ
r …R i ông b c qua lĩnh v c đ i di n các ng i m u th i trang, đ i di n các gi i thi đ u đi n kinh ướ ườ
và th thao l n, b o v và m r ng quy n l i c a thân ch mình trong các cu c thi đ u, vi c thu hình,
qu ng cáo, và s d ng tên tu i và hình nh trên trang ph c. S đ i m i c a McCormack trog cách kinh
doanh, chào hàng, th ng l ng, ký k t các h p đ ng cho phép qu ng cáo, b o tr , t ch c cácươ ượ ế
ch ng trình th i trang, ch ng trình truy n hình…đã d n d n xây d ng cho t p đoàn qu n lý qu c tươ ươ ế
(International Management Group), c a ông m t uy tín, m t th l c bao trùm trong m t ngành kinh ế
doanh ngày m t phát tri n mà ông đã có công khai phá. IMG cũng đã khai thác nh ng quan h kinh
doanh c a mình đ m ra m t lo i d ch v khác là c v n tài chánh cho h n 50 đ n v trong danh sách ơ ơ
500 công ty l n nh t n c M c a t p chí Fortune. Ngày nay, IMG có văn phòng Luân Đôn, New ướ
York, Cleveland, Los Angeless, Toronto và chín thành ph khác trên th gi i, đ i di n cho các gi i th ế
thao và đi n kinh, các t ch c th thao quan tr ng và đa d ng nh gi i Wimblendon, Gi i qu n v t ư
M m r ng, và t ch c Nobel. V a qua, McCormak và IMG l i làm l ch s trong kinh doanh khi là
công ty đ u tiên đ c c làm c v n cho Ban t ch c các Th v n h i 1988 t i Calgary và Seoul. ượ ế
McCormack ch a bao gi theo h c tr ng kinh doanh Harvard, nh ng là m t trong s ít nh ng ng iư ư ư ườ
không h c đó l i đ c m i gi ng d y. S thành công c a IMG cũng đ c đ a vào gi ng trình c a ượ ượ ư
nhà tr ng nh m t tr ng h p nghiên c ú đi n hình (case study).ườ ư ườ ư
T p sách này ghi l i nh ng kinh nghi m phong phú và đa d ng c a Mc Cormack trong su t 30 năm lăn
l n trong kinh doanh đ đ t đ c đi u mà ông hãnh di n g i là s t ng tr i, “túi khôn c a dân gian” ượ
( street smart). Nh ng kinh nghi m th c s thú v trong vi c đánh giá con ng i, tìm cách gây n t ng ườ ượ
v i h khi làm vi c hay đàm phán, th ng l ng, l a ch n nh ng chi n l c và “th thu t” trên con ươ ượ ế ượ
đ ng đi đ n m c tiêu, nh ng ph ng th c đ v n lên, thăng ti n trong t ch c…đã đ c đúc k tườ ế ươ ươ ế ượ ế
thành nh ng bài h c th c ti n, có h th ng và d ti p thu. Tác gi nh n m nh đ n v n đ t ch c, ế ế
trong tr ng h p nào t ch c phù h p và ng h vi c th c hi n nh ng m c tiêu, trong tr ng h p nàoườ ườ
thì nó tr thành tr l c. M t m c đ tho đáng đã dành cho s c nh giác v các xu h ng hoang ướ
t ng, s vô k lu t hay vô t ch c c a cá nhân trong xí nghi p, ho c là do cái cá tính, ho c là do sưở
mâu thu n trong quy n l i c a cá nhân và quy n l i c a t p th .
Nh ng v n đ hàng ngày mà m t nhà kinh doanh và qu n lý g p ph i h u nh đã đ c đ c p m t ư ượ
cách phân tích trong t p sách này: t ch c h i h p v i bên ngoài, h i h p n i b , n m tình hình, t
ch c liên l c và thông đ t n i b nh ng lo i công vi c gi y t
Kinh doanh là v i con ng oi. Qu n lý cũng nh m đ i t ng con ng i, cho nên, t p sách này h u nh ượ ườ ư
dành c m t n a s trang đ nói v con ng i trong kinh doanh, nh ng lo i ng i ph i làm vi c, giao ườ ườ
d ch và th ng l ng, nh ng ng i đ ng nghi p, nh ng nhân viên ph i s ng v i và c ng tác ch t ươ ượ ườ
ch . “Bá nhân, bá tánh”, hi u đ c con ng i v i t t c cá tính, cái tôi riêng bi t, và t o cho h s ượ ườ
hi u bi t tr l i v mình nh mình mu n, đ t o quan h t t, là nh ng v n đ ph c t p mà ta có th ế ư
kh ng đ nh: xem nh y u t con ng i là xem công vi c làm ăn c a mình còn h i h t. ế ườ
Đây là cu n sách d đ c, b i vì nó không đ c trình bày m t cách kinh đi n, theo “trình t văn h c” ượ
c a “Nh ng gì ng i ta có th d y b n t i tr ng kinh doanh Harvard”. Nó đ c p nh ng gì tuy ườ ườ
“Ng i ta không d y b n”, nh ng cũng quan tr ng bi t bao, và khó t ng k t bi t bao, b i vì đó làườ ư ế ế ế
nh ng vi c nho nh b n g p ph i h u nh trong su t ngày làm vi c, b n ph i gi i quy t, và nhi u ư ế
khi không gi i quy t đúng đ n vì thi u kinh nghi m, thi u b n lĩnh. Nh ng l i b t cu n sách này đã ế ế ế ư
nói, “d ng nh nh ng l i khuyên cu n sách đ a ra thì t t c chúng ta ho c đã nghĩ t i ho c đã làm”.ườ ư ư
Ai đ c cũng th y cu c s ng kinh doanh c a mình đ c ph n nh đ y đ , cho nên ai cũng có th th y ượ
tâm đ c m t cách nhanh chóng. Nh ng s tâm đ c d dãi này cũng có th là m t cái “b y” mà chính ư
chúng ta t gài và t v ng mà không hay, n u chúng ta cho r ng cu n sách này “quá d đ c”. ướ ế
Tôi mu n cám n s nhi t tình c a ch Lê Xuân Loan và anh Đ Duy Lâm đã công tác ch t ch v i tôi ơ
trong cu c th nghi m này,và ch Tr ng Th Thanh đã giúp đánh máy b n th o rõ ràng đ n m c nó ươ ế
t o cho tôi s an tâm, khoan khoái và can đ m sau khi xem nh ng ch ng đã đ c đánh xong tr c khi ươ ượ ướ
ti p t c các ch ng khác.ế ươ
Tôi cũng không th không nghĩ đ n v tôi, và các con tôi, nh ng ng i đã ph i m t thì gi i vì thì gi i ế ườ
c a tôi b công làm cu n sách này. Và tôi đã đ c p ch a đ y đ đ n anh Phan Thành khi m đ u l i ư ế
t a tôi s nh c l i anh Phan Thành khi k t thúc – v i s cám n chân thành và s mong m i ti p t c ế ơ ế
đ c “cho m n” nh ng cu n sách thú v nh th này.ượ ượ ư ế
G i đ n m tôi, Bà Grace Wolfe McCormack, ng i đã gieo cho tôi, luôn luôn v i ánh m t long ế ườ
lanh sáng, nh n th c r ng ti n b c qu là đáng quan tâm, và g i đ n cha tôi, Ông Ned Hume ế
McCormack, là ng i h n t t c nh ng ng i tôi bi t đã ch ng r cho tôi th y đi u quan tr ngườ ơ ườ ế
là ph i th t bén nh y đ i v i nh ng c m nghĩ c a con ng i dù cho hoàn c nh có khó khăn đ n ườ ế
đâu.
L I NÓI Đ U
Khi tôi tr ng lu t Yale, ng i ta b o r ng trong giáo d c kinh doanh, văn b ng Lu t cũng có giá tr ườ ườ
nh là Cao h c qu n lý kinh doanh (MBA – Master of Business Adminstration). Nhi u năm sau, khi đãư
gi ng d y t i Harvard và m t s tr ng kinh doanh khác, tôi b t đ u tin nh th - m c dù c hai đ u ườ ư ế
có nh ng gi i h n khi áp d ng vào th c ti n – Đ d n nh p vào v n đ kinh doanh, m t b ng MBA –
hay c nhân lu t (LLB) – cũng là m t c g ng đáng b ng. Nh ng khi xét nh m t ngành giáo d c, ư ư
xem nó là m t b ph n c a m t quá trình h c h i đang di n ti n thì t t nh t nó là cái n n c b n tê ế ơ
nh t là m t s kiêu hãnh d ng ngây th . ơ
Bài h c t t nh t mà ng i ta có th h c môi tr ng kinh doanh là ý th c đ c nh ng gì nhà tr ng ườ ườ ượ ườ
không th d y cho b n – t t c nh ng gì chi ly c a đ i s ng kinh doanh th ng ngày. Ph n l n nh ng ườ
đi u này chi ly này là m t di n trình t h c, m c d u kinh nghi m c a nh ng ng i nh tôi có th ườ ư
làm cho vi c h c h i ng n h n, d h n và ít m t nh c h n. ơ ơ ơ
Vào đ u th p niên 60, tôi thành l p m t công ty v i s v n ch a đ n 500 đôla, t đó phát sinh m t ư ế
ngành công nghi p – Công nghi p qu n lý và ti p th th thao. Ngày nay, công ty này phát tri n thành ế
T p đoàn Qu n lý Qu c t (IMG) v i tr s đ t kh p th gi i và l i t c hàng năm lên t i hành trăm ế ế
tri u đôla.
Có l ng i ta bi t tôi là “Ng i đã t o cho Amold Palmer hàng tri u đôla” h n là d i danh tính th t. ườ ế ườ ơ ướ
S th t Amold Palmer t o cho Amold Palmer “hàng tri u đôla đó” m c d u theo tôi Amold cũng đ ng
ý là tôi có giúp m t tay.
Trong khi vi c qu n lý các nhân v t th theo n i ti ng v n luôn luôn r t quan tr ng đ i v i chúng tôi – ế
v i Jean – Claude Killy, Jackie Steart, Bjom Borg, Herschel Walker, Martina Navratilova, Chris Evert và
hàng tá nh ng tên tu i trong danh sách h n 500 thân ch c a chúng tôi – đó ch là m t khía c nh c a ơ
nh ng công vi c cá nhân tôi làm và nh ng gì chúng tôi làm nh m t t ch c. ư
Kh i truy n hình c a chúng tôi đã s n xu t hàng trăm gi nh ng ch ng trình g c c a các h th ng ươ
trên toàn th gi i và bán hàng ngàn gi n a cho các thân ch nh Wimbledon, Liên đoàn bóng đá Qu cế ư
gia (NFL), Các h i qu n v t và golf M , Liên đoàn tr t tuy t Th gi i, h i đi n kinh các tr ng đ i ượ ế ế ườ
h c Qu c gia, Câu l c b golf hoàng gia và c đi n. kh i t v n ti p th c a chúng tôi đ c h n 50 ư ế ượ ơ
công ty l n trên th gi i s d ng. Chúng toi ho ch đ nh và qu n lý tài chánh cá nhân c a hàng trăm nhà ế
lãnh đ o cao c p c a các công ty. Chúng tôi có ba c quan th i trang và chúng tôi đ i di n, ho c đã đ i ơ
di n nh ng t ch c đa d ng nh T ch c Nobel. Toà thánh Vatican, Giáo h i Thiên chúa Anh qu c, và ư
chúng tôi là c v n v truy n hình cho các u ban t ch c Th v n h i mùa đông 1988 Calgary và ế
th v n h i mùa hè 1988 Nam Tri u Tiên.ế
H n hai m i năm qua, tôi nghĩ r ng tôi đã g p h u h t các hoàn c nh kinh doanh và các nhân v t kinhơ ươ ế
mà ta có th t ng t ng đ c. Tôi đã ph i s p x p cái tôi ph c t p c a các v n đ ng viên siêu sao – ưở ượ ượ ế
và các ph i ng u c a h , cha me, ng i yêu, hàng xóm và nh ng ng i ng h h . Tôi đã ti p xúc v i ườ ườ ế
các v nguyên th qu c gia. Nh ng ng i đ ng đ u công ty, v i các ch ngân hàng qu c t và c v n ườ ế
t nh l , v i các t ch c qu n lý th thao quan liêu và nh ng ng i xây d ng đ qu c chuyên quy n. ườ ế
Tôi đã ti p c n v i t ng giai đo n và t ng khía c nh c a các ngành công nghi p gi i trí, thông tin liênế
l c và vui ch i. Và vào lúc nào đó tôi đã làm ăn v i t t c các qu c t ch trên m t đ t này. ơ
Tôi quan sát nh ng đi u không có kinh nghi m. vì s liên k t c a chúng tôi v i nhi u công ty l n trên ế
th gi i, tôi đã vào bi t bao nhiêu phòng c a c p lãnh đ o và các phòng h p, t i đó tôi đã ch ng ki nế ế ế
s ho t đ ng c a nhi u công ty – và tôi đã hi u t i so nhi u công ty không th ho t đ ng. Tôi đã th y
các công ty đ m i phong cách, văn hoá, lý thuy t và tri t lý có th nghĩ ra đ c và ho t đ ng và ghi ế ế ượ
nh n t i sao ph n l n không bao gi ho t đ ng đ c. T kinh nghi m và s quan sát c a tôi, tôi rút ượ
các l i khuyên trong cu n sách này bao g m bán hàng, th ng l ng, kh i s ,xây d ng và đi u hành ươ ượ
m t doanh nghi p, qu n lý con ng i và các nhân v t, thăng ti n và th c hi n công vi c. ườ ế
Nh ng m t cách nào đó, vi c phân lo i này d gây hi u l m, vì th c ra cu n sách này nói v ”s t ngư
tr i” – kh năng s d ng m t cách tích c c và năng đ ng b n năng, s sáng su t và nh n th c c a
b n. S d ng chúng đ đ t đ c nh ng gì b n mu n, và b ng con đ ng ng n nh t, dù cho ph i ượ ườ
nh y qua vài hàng rào và đi t t.
Li u b n có th đ c đ c cách áp d ng các ph n ng gan góc vào trong kinh doanh hay không? Có th ượ
không hoàn toàn, nh ng nh ng gì b n có th h c h i là k t qu c a s suy nghĩ t ng tr i. Ph n l nư ế
nh ng gì tôi nói và làm trong kinh doanh, t nh ng l i góp ý nhún nh ng t i nh ng nh n xét có tính ườ
khiêu khích, là đ cho tôi có m t l i th tâm lý nh nhoi đ i v i nh ng ng i khác, ho c đ giúp tôi có ế ườ
th moi đ c h t i đa. Đó chính là s khôn ngoan t ng tr i v y – tri th c ng d ng v con ng i. ượ ườ
Dù đó là vi c k t thúc c a m t tho thu n hay yêu c u tăng l ng, thúc đ y m t l c l ng bán hàng ế ươ ượ
5000 ng i hay th ng l ng m t – đ i – m t, mua m t công ty m i hay chuy n đ i m t công ty cũ,ườ ươ ượ
các hoàn c nh kinh doanh h u nh luôn luôn tr thành các hoàn c nh con ng i. Và chính nh ng c p ư ườ
lãnh đ o v i ý th c hoà đi u v i cn ng i và hi u bi t v cách áp d ng nó nh th nào, nh t đ nh s ườ ế ư ế
là nh ng ng i đ c l i th . Đ công b ng v i tr ng kinh doanh Harvard, nh ng gì h không d y ườ ượ ế ườ
b n chính là nh ng gì h không th d y đ c. Đó là làm sao đ hi u con ng i và cách s d ng ki n ượ ườ ế
th c đó đ đ t nh ng đi u b n mu n.
Tuy nhiên, đó là nh ng gì cu n sách này có th d y b n – làm th nào đ hi u con ng i, và làm th ế ườ ế
nào đ nh h ng t i s tìm hi u c a ng i khác v b n và làm th nào đ áp d ng ho c thích nghi ưở ườ ế
c hai th vào b t c hoàn c nh kinh doanh nào có th x y ra.
Dĩ nhiên hoàn c nh kinh doanh cũng ch là hoàn c nh. Nh ng khi nào có th đ c – khi nào m t hành ư ượ
đ ng d t khoát có ý th c s phát sinh m t ph n ng phù h p trong ti m th c – tôi cũng đã tìm cách lý
gi i giùm b n d a trên kinh nghi m và s quan sát riêng c a tôi. Tôi đã đ ngh nhi u k thu t c th
có th áp d ng tr c ti p v i k t qu t c th i và rõ ràng. ế ế
Ph n l n nh ng l i khuyên này n m ngoài quy c, không ph i ch đ khác ng i, nh ng vì tôi tin ướ ườ ư
r ng s l thu c vào s khôn ngoan quy c – vào các ý t ng cũ k và nh ng k thu t c x a – là ướ ưở ư
m t v n đ lón nh t c a n n kinh doanh M ngày nay. Đi u hành m t công ty là m t di n trình liên
t c phá v h th ng và thách đ s ph n x có đi u ki n, và đi ng c l i các xu h ng. Con ng i ượ ướ ườ
mu n làm vi c nh ng chính sách làm cho h ngh t th , và không th nào vi t m t quy n sách đáp ng ư ế
các yêu c u c a ng i đ c mà không nói v v n đ này, và nh ng b m t trá hình c a nó. ườ
Kinh doanh đòi h i đ i m i. Có m t nhu c u liên t c, thăm dò bên l , th các góc c nh, nh ng các
tr ng kinh doanh, vì c n thi t, b k t t i là d y quá kh , không nh ng nó làm s suy nghĩ c đi n t nườ ế ế
t i mãi, mà nó còn bóp ch t s đ i m i. Đã có l n tôi đã nghee m t ng i nói n u Thomas Edison theo ế ườ ế
h c m t tr ng kinh doanh, chúng ta đ u ph i đ c sách b ng nh ng cây đèn c y l n h n. ườ ơ
M c đích chính c a tôi khi vi t cu n sách này là l p đ y nh ng kho n cánh – nh ng kho n cách c a ế
tr ng kinh doanh và ki n th c t ng trãi đ n t kinh nghi m hàng ngày trong khi đi u hành m t doanhườ ế ế
nghi p và qu n lý con ng i. ườ
Nhi u năm qua, chúng tôi đã thuê nhi u tay cao h c qu n tr kinh doanh t tr ng Harvard và nh ng ườ
n i khác đ làm vi c cho chúng tôi. Th c ra, trong nh ng ngày còn làm vi c theo c m tính, tôi đoán đâyơ
là m t trong nh ng ph n x có đi u ki n c a b n thân tôi: n u b n có v n đ hãy thuê m t cao h c ế
qu n tr kinh doanh. Khi chúng toi phát tri n và ti n vào các lãnh v c mà chúng tôi ít t tin ho c ít ế
chuyên môn, tôi lý lu n r ng, nh giáo d c, nh ng ng i t t nghi p cao h c kinh doanh là nh ng ườ
ng i t t nh t đ ho c đ ng trong các lãnh v c này cho chúng tôi.ườ
Tôi khám phá ra là văn b ng cao h c kinh doanh đôi khi có th ngăn ch n kh năng là ch kinh nghi m.
m t s nh ng cao h c mà chúng tôi tuy n d ng ban đ u ho c là nh ng ng i ngây th b m sinh ho c ườ ơ
là n n nhân c a vi c hu n luy n kinh doanh. K t qu là h không có năng l c h c h i th c t - không ế ế
th tìm hi u đúng đ n con ng i ho c đánh giá l i tình hu ng và m t s tr ng nh n th c s vi c sai ườ ườ
l m.
Đ công b ng v i m t s nhân viên c a chúng tôi, có m t s cao h c làm vi c cho chúng tôi đã đi u
ch nh cho phù h p th gi i th c t i m t cách khá d dành. Nh ng thông th ng ta th y th t là m t l i ế ườ
l m đ t giá vì phán đoán n u gi d , nh tôi đã t ng làm là nh ng b ng c p cao hay h s thông minh ế ư
cao đ ng nhiên t ng đ ng v i “s khôn ngoan kinh doanh”.ươ ươ ươ
Vài năm tr c đây, tr ng kinh doanh Harvard đã t ch c nghiên c u th c t v v n đ này. Ngay cướ ườ ế
khi đ t nh ng câu h i, các sinh viên cũng ráng xoay s đ tìm cho đ c m t khuôn m u thích h p cho ượ
m i tình hu ng kinh doanh có th nghĩ ra đ c. r i nh th ch c n v n tay quay, h nghĩ m t gi i đáp ượ ư
thích ng s b t ra. Rõ ràng là con ng i ta cũng nh các v n đ không th x p v a nh ng khuôn m u ườ ư ế
đ c, và chính cái vi c b n c làm nh v y s bóp méo nh ng nh n th c c a b n. Hai ng i b n cũượ ư ườ
g p nhau ngoài đ ng ph sau 25 năm xa cách. M t ng oi t t nghi p th khoa lúc đó đang làm tr ườ
cho viên giám đ c chi nhánh ngân hàng đ a ph ng. Ng i kia, ch ng bao gi làm ai ph i s v tri ươ ườ
th c c a mình, là ch m t công ty và bây gi đã là m y t ng tri u phú. Khi ng i b n làm ngân hàng ườ
h i anh ta v bí quy t thành công, anh ta nói đó là đi u r t đ n gi n “Tôi có m t s n ph m mua 2 đôla ế ơ
và bán đi 5 đôla”, anh ta nói, “th t không th ng b n có th ki m đ c bao nhiêu ti n b ng cách tăng ế ượ
giá 3%”.
T b n ch t, tôi không có thành ki n đ i v i tri th c, s thông minh, và t ng t nh v y, đ i v i ế ươ ư
b ng c p đ i h c. Tuy nhiên, nó không th thay th cho kh năng nh n th c s vi c m t cách h p lý, ế