Nhng nguyên tc quan trng trong giao dch
Th hai, 20/04/2009 07:19
Phân tích kĩ thut là kh năng có th được ci thin khi bn có kinh nghim và s
nghiên cu. Hãy luôn là mt người hc hi và kiên trì hc tp.
1. Vch ra xu hướng:
Phân tích các đồ th trong dài hn. Bn hãy bt đầu đánh giá vi nhng đồ th được lp
hàng tháng, hàng tun kéo dài trong thi gian nhiu năm. Mt quy mô ln hơn v “các bn
đồ v th trường” s to ra mt tm nhìn v th trường rõ ràng hơn và tt hơn trong dài hn.
Mt khi thiết lp được tm nhìn trong dài hn, sau đó bn hãy kim chng hng ngày vi
các đồ th trong ngày. Mt th trường trong ngn hn được xem xét riêng l có th thường
b nhm ln. Ngay khi bn ch giao dch trong mt thi gian rt ngn (scalping), tt hơn hết
là bn hãy giao dch theo cùng mt s hướng dn như đối vi xu hướng ca trung và dài
hn.
2. Hãy đặt mình vào xu hướng th trường và song hành vi nó:
Hãy quyết định mt xu hướng và giao dch theo nó. Xu hướng th trường có rt nhiu quy
mô khác nhau như trong dài hn, trong trung hn và trong ngn hn. Đầu tiên, bn hãy
quyết định xu hướng mà bn định giao dch và s dng nhng đồ th thích hp. Hãy chc
chn rng bn đang giao dch theo đúng s hướng dn ca xu hướng đó. Mua đim đáy
khi có xu hướng lên giá và bán đim đỉnh nếu giá xung. Nếu bn quyết định đầu tư
theo hướng trung hn, nên s dng nhng đồ th v th trường hàng ngày, hàng tun. Nếu
bn ch giao dch ngn hn, s dng các biu đồ hàng ngày và trong ngày. Tuy nhiên,
trong mi trường hp hãy dùng nhng đồ th trong dài hn hơn để quyết định. Sau đó mi
s dng nhng đồ th có thi hn ngn hơn để tìm đim vào.
3. Tìm giá cao nht và giá thp nht trong ngày ca xu hướng đó:
Tìm các mc giá sàn và giá trn mong đợi . Nơi tt nht để mua là đim gn mc giá sàn
ca th trưng. Đim giá sàn này thường là da trên mc giá các chu kì trước nhưng mc
thp hơn. Nơi tt nht để bán là gn đim giá trn ca th trường. Đim này thường là đỉnh
ca đồ th trước đây. Sau khi mt đỉnh giá trn ca đồ th b phá v, nó thường to ra mc
giá sàn ln gim xung tiếp theo. Nói cách khác, giá cao nht cũ tr thành mc giá thp
nht mi. Tương t như vy, khi mc giá sàn (support) b phá v, nó s ch dn vic bán
ra đỉnh tiếp theo ca đồ th - Mc giá thp nht cũ tr thành mc giá cao nht mi.
4. Biết mc t l nào nên rút lui:
Đo lường t l quay tr li xu hướng cũ (retracement) . S điu chnh ca th trường lên
hay xung thường tr li phn quan trng ca xu hướng trước đây. Bn có th đo lường s
điu chnh ca mt xu hướng đang tn ti theo nhng t l đơn gin. Ph biến nht là t l
retracement 50% ca mt xu hướng trước. Mc retracement ca xu hướng cũ mc nh
nht thường là 1/3 xu hướng đó và ln nht thường là 2/3. Mc retracement mang tính quy
lut (Fibonacci) ca khong 38% và 62% cũng có giá tr xem xét trong sut mt chu k
ca mt xu hướng đi lên. Vì vy, ban đầu khi mua bn nên mua nhng đim nm trong
khong t 33% đến 38% ca vùng retracement.
5. V ra đường đi xu hướng:
V các đường biên ca mt xu hướng. Đường biên ca xu hướng là mt trong nhng công
c v đồ th đơn gin nht và hiu qu nht. Tt c nhng gì bn cn là mt đường biên
thng và hai đim trên đồ th. Nhng đường ca xu hưng đi lên được v t hai mc giá
thp nht liên tiếp trong ngày. Đi vi đường ca xu hướng đi xung thì được v t hai
đim đỉnh liên tiếp trong ngày. Giá c thường gim theo đường đi ca xu hướng trước khi
tiếp tc hưng ca chúng. Đim phá v đường đi ca xu hướng thường báo hiu mt s
thay đổi xu hướng.
6. Theo ch s trung bình:
Hãy theo dõi s chuyn động ca các ch s trung bình (moving averages). S chuyn
động ca các ch s trung bình cung cp nhng du hiu mua và bán mt cách khách
quan. Chúng cho bn biết khi mt xu hướng đang tn ti vn còn chuyn động và giúp
bn xác nhn s thay đổi trong xu hướng. S chuyn động này không giúp bn đoán trước
giá, tuy nhiên, đó có nghĩa là mt s thay đổi trong xu hướng sp xy ra. Mt s giao ct
ca hai chuyn động ca các ch s trung bình ( 2 đường MA ct nhau) là cách ph biến
nht để tìm ra nhng du hiu giao dch. Mt s cách liên kết ph biến trong tương lai là
nhng chuyn động ca các ch s trung bình trên 4 ngày ( MA 4) và trên 9 ngày (MA 9),
trên 9 ngày(MA 9) và trên 18 ngày(MA 12), trên 5 ngày(MA 5) và trên 20 ngày (MA 20).
Nhng du hiu được đưa ra khi các đường trung bình trong thi gian ngn hơn vượt qua
nhng đường trung bình trong thi gian dài hơn. Khi giá vượt lên cao hơn hay thp hơn
mt s chuyn động trên 40 ngày ca các ch s trung bình cũng cho thy du hiu giao
dch tt. Và nếu s chuyn động ca các ch s trung bình trên đồ th theo đúng hướng
ca các đường ch s thì có nghĩa là nó đã đạt hiu qu trong vic định hướng th trường.
7. Biết được các du hiu đổi chiu:
Theo du vết các ch s dao động ca th trưng có th giúp bn nhn ra khi nào th
trường đã vượt mua hoc vượt bán. Trong khi các đường MA xác nhn s thay đổi ca xu
hướng th trường thì các ch s này cnh báo trước cho bn khi giá mt th trường đã tăng
lên hay gim xung quá xa và s nhanh chóng b đổ v. Hai ch s ph biến là Relative
Strength Index (RSI) và Stochastics. Chúng đều th hin trong mt khung t 0 đến 100.
Vi RSI, đạt trên 70 là báo hiu vượt mua và dưới 30 là đã vượt bán. Giá tr vượt mua và
vượt bán ca ch s Stochestics là 80 và 20. Hu hết nhng người giao dch thường s
dng Stochastics đối vi dao động trong 14 ngày hoc nhiu tun, RSI đối vi dao đng
trong 9 hoc 14 ngày và c đối vi nhiu tun. S phân kì ca các ch s dao động
thường cnh báo s thay đổi ca th trường. Nhng công c này làm vic vn hiu qu
trong giao dch các loi th trường khác nhau. Nhng du hiu theo tun có th được s
dng như mt ch dn cho các du hiu theo ngày. Nhng du hiu theo ngày có th được
s dng như mt ch dn cho các du hiu trong ngày.
8. Nm được các du hiu cnh báo:
Theo tín hiêu ca MACD (The Moving Average Convergence Divergence) - s tp hp
các dao động ca các ch s th trường khác nhau. S ch th ca MACD (phát trin bi
Gerald Appel) ni kết mt h thng các chuyn động trung bình ca th trường giao nhau
và các đim mua quá nhiu và bán quá nhiu ca mt ch s th hin s dao động. Mt
du hiu mua xut hin khi đường nhanh hơn vượt lên trên đường chm hơn và c hai
đường đều dưới 0. Mt du hiu bán xut hin khi đưng nhanh hơn nm dưới đường
chm hơn trên vch 0. Du hiu hàng tun được ưu tiên hơn du hiu hàng ngày. Mt
biu đồ MACD đánh du s khác nhau gia hai đường và đưa ra c nhng cnh báo khá
sm v s thay đổi xu hướng. Nó được gi là “biu đồ” vì đường k thng đứng được dùng
để ch ra s khác nhau gia hai đường trên đồ th.
9. Xu hướng, có tiếp din hay không?
Bn hãy s dng đường ADX (The Average Directional Movement Index) – Đường chuyn
động ca các ch dn trung bình để giúp bn quyết định mt th trường đang theo mt
xu hướng hay đang trong giai đon biến đổi. Nó đo lường mc đ ca xu hướng hay định
hướng ca th trường. Mt đường ADX đi lên ám ch mt xu hướng mnh. Mt đường ADX
đi xung li th hin s tn ti ca mt th trường giao dch và s vng mt ca mt xu
hướng. Mt đường ADX đi lên ch ra s chuyn động ca các ch s trung bình, và mt
đường ADX đi xung cho thy th trường đang dao động. Theo s hướng dn ca các
đường ADX, người giao dch có th quyết định dng giao dch và phn nào ca các ch s
là thích hp nht đối vi th trường hin ti.
10. Biết nhng du hiu xác định:
Bao gm c khi lượng (volume) và dòng tin. Khi lượng và dòng tin là nhng yếu t
xác nhn s ch dn quan trng trong th trường tương lai. Khi lượng giao dch đi trước giá
giao dch. Quan trng là phi đảm bo rng mt khi lưng mnh có th được mua bán
theo s ch dn ca xu hướng chiếm ưu thế. Khi th trường tăng giá thì mt volume mnh
cn được xem xét mc độ tăng lên mi ngày. S tăng lên ca dòng tin xác định rng xu
hướng mi này ng h cho xu hướng chiếm ưu thế. S gim đi ca dòng tin này là du
hiu ca s kết thúc mt xu hướng. Mc giá vng chc ca mt th trường tăng giá thường
đi kèm vi s gia tăng v khi lượng và dòng tin.
theo John Murphy
lược dch t Actionforex.com