Nh ng t ch t c a m t nhà lãnh
đ o
Th p k 80 xu t hi n m t s nhân t làm xáo tr n quy lu t kinh doanh đã
đ nh hình trên đ t M . Th nh ng trong s đ i thay y, ng i ta v n nh n ế ư ườ
th y đi m t ng đ ng mà các t phú Michael Dell, Jack Welch, Lou ươ
Gerstner, Andy Grove, Bill Gates, Herb Kelleher và Sam Walton áp d ng.
D i đây là sáu đi m t ng đ ng c a b y v t ng giám đ c xu t chúng này.ướ ươ
Nh ng T ng giám đ c gi i th ng xu t phát t quan đi m th tr ng. ườ ườ H
th ng truy n đ t cách ti p c n "t ngoài vào trong" t th tr ng t i phát tri nườ ế ườ
s n ph m trong công ty vào toàn công ty. Nói cách khác, nh ng T ng giám đ c
có năng l c th ng l y xu t phát đi m là th tr ng, sau đó quay tr l i thi t l p ườ ườ ế
c ch t ch c nh m t p trung th a mãn nh ng nhu c u c a khách hàng. Đi nơ ế
hình nh t là tr ng h p c a Dell Computer. Công ty này luôn đ t khách hàng ườ
v trí trung tâm trong h u h t m i ho t đ ng. ế
M c dù Michael Dell đã th a nh n mô hình kinh doanh tr c ti p c a mình không ế
h b t ngu n t nh ng ý t ng nào to tát c , song chính mô hình này đã t o ra ưở
nét đ c đáo riêng giúp công ty tr thành m t t ch c tr giá t i h n 30 t đôla. ơ
Theo Michael Dell, "mô hình kinh doanh tr c ti p có m t vài đ c đi m đ c bi t. ế
Vi c luôn n m b t đ c nhu c u c a khách ượ
hàng rõ ràng là m t trong nh ng thu c tính c ơ
b n nh t". Khó có t p đoàn nào quan tâm và l y
khách hàng làm trung tâm nh t p đoàn c aư
Dell, khi m i s n ph m đ u đ c s n xu t theo ượ
đ n đ t hàng, và công ty đ c c c u theo t ngơ ượ ơ
đ i t ng ho c t ng nhóm khách hàng. ượ
M t ng i có th không đ ng tình v i nh n đ nh ườ
trên là David Glass. David đã t ng làm vi c cùng
Sam Walton trong nhi u năm và sau đó k t c ế
Sam tr thành Ch t ch c a Wal-Mart. Theo
Glass, m t trong nh ng lý do làm cho Wal-Mart
thành công h n các công ty khác là nh cam k tơ ế
r t táo b o c a Walton là s cung c p cho
khách hàng hàng hóa v i giá th p nh t dù h
b t kỳ đâu.
Sam Walton t ng nói: "Ch c n chi m t đôla không h p lý, Wal-Mart s làm t n
h i đ n túi ti n c a khách hàng". Câu nói đó v n còn in đ m trong tri t lý kinh ế ế
doanh c a công ty h n m t th p k đã trôi qua k t khi ng i sáng l p công ty ơ ườ
Michael Dell - Ng i sáng l pườ
kiêm T ng giám đ c t p đoàn
Dell Computer. Jack Welch -
c u T ng giám đ c GE. Lou
Gerstner - c u T ng giám đ c
IBM. Andy Grove - Đ ng sáng
l p kiêm c u T ng giám đ c
Intel. Bill Gates - Đ ng sáng
l p kiêm c u T ng giám đ c
c a Microsoft. Herb Kelleher -
Ng i sáng l p kiêm c uườ
T ng giám đ c c a
Southwest Airlines. Sam
Walton - Ng i sáng l p kiêmườ
c u T ng giám đ c c a Wal-
Mart.
qua đ i. Glass, ng i đã d n d t và đ a công ty lên v trí đ nh cao m i sau khi ườ ư
Walton ngh h u đã nói r ng ông không th là Sam Walton đ c. Nhi m v c a ư ượ
Glass ch là "ti p t c phát huy nh ng gì Walton đ l i, tri t lý kinh doanh c a ế ế
Walton và s d ng t t c nh ng đi u đó nh là s c m nh c a mình". Qu th t, ư
Glass đã r t thành công trong nhi m v c a mình.
Lou Gerstner đ c th a h ng m t công ty không h chú tâm đ n khách hàng,ượ ưở ế
mà nh ông mô t , đã "m t m i dây liên h v i th tr ng và khách hàng". Đi uư ườ
đó gi i thích t i sao công ty đã thua l r t nhi u, và ng i ta cũng ph n nào ườ
hi u đ c t i sao không m t giám đ c có lòng t tr ng nào mu n nh m ch c ượ
T ng giám đ c c a IBM. Khi công ty không n m b t đ c c h i trong cu c ượ ơ
cách m ng máy tính cá nhân và nh ng thay đ i quan tr ng khác trong ngành, c
phi u c a công ty l n đ u tiên gi m xu ng d i m c 15 đôla k t đ u nh ngế ướ
năm 1980 (th i đi m giá tr đ c đi u ch nh sau l n chia c phi u). IBM r t c n ượ ế
m t ai đó có th thi t l p l i t t ng coi tr ng khách hàng trong công ty. ế ư ưở
D i đây là nh ng suy nghĩ c a Gerstner vào năm 2002 v IBM khi ông có d pướ
nhìn l i quãng th i gian khó khăn lúc đó: "Mùa xuân năm 1993, ph n l n công
vi c tôi ph i làm là h ng tr ng tâm ho t đ ng c a công ty tr l i th tr ng, coi ướ ườ
đó là cách duy nh t có th đem l i thành công. Tôi b t đ u công vi c đó b ng
cách nói chuy n v i g n nh t t c m i ng i mà tôi g p trong hai tháng đ u ư ườ
tiên r ng s có "m t IBM ho t đ ng vì khách hàng", và r ng ”chúng tôi s tái
thi t công ty xu t phát t nhu c u khách hàng". Đó ch là nh ng câu r t đ nế ơ
gi n nh ng l i có ý nghĩa quan tr ng trong vi c đ nh hình l i t duy. Th t may ư ư
m n là khi tôi đ a ra thông đi p này trong n i b công ty, tôi đã phát hi n ra ư
r ng t i IBM có r t nhi u ng i không ch s n sàng thay đ i mà còn r t háo h c ườ
và đ y năng l c đ th c hi n nh ng thay đ i đó.
Jack Welch th a nh n r ng đáng l GE còn có th chú tr ng nhi u h n n a đ n ơ ế
khách hàng. Năm 1999, sau khi nh n ra r ng m t s khách hàng không th y
chu trình 6 Sigma h u ích, ông đã s a đ i l i nh ng giá tr c a GE và th c hi n
nh ng chi n thu t khác đ đ m b o duy trì đ nh h ng khách hàng trong công ế ướ
ty. Theo Welch, cách ti p c n "t ngoài vào trong" (nghĩa là l y khách hàng làmế
tr ng tâm đ đ nh h ng s n ph m) là m t ý t ng l n. Chúng ta đã kinh doanh ướ ưở
theo l i “t trong ra ngoài” đã h n m t trăm năm nay. Bu c m i th ph i thay ơ
đ i theo h ng ng c l i s làm thay đ i cách th c kinh doanh trên th tr ng". ướ ượ ườ
Ph n l n nh ng nhà lãnh đ o có tên trong cu n sách "Nh ng bài h c c a 7
t ng giám đ c thành công nh t n c M " ướ VnExpress ph i h p v i Alpha
Books gi i thi u v i b n đ c đ u nh n th c r t rõ chính khách hàng s là ng i ườ
quy t đ nh s ph n c a m t công ty. Vì v y, h đã dành m t th i l ng đáng kế ượ
trong qu th i gian c a mình đ nói chuy n v i khách hàng (có ng i đã dành ườ
đ n 50% qu th i gian c a h ). Sam Walton đã c t nghĩa r t hay khi ông nóiế
r ng: "Ch có m t ông ch duy nh t, đó chính là khách hàng. Ông ch đó có th
sa th i t t c m i ng i trong công ty t Ch t ch công ty tr xu ng ch b ng ườ
m t hành đ ng đ n gi n là đem ti n đi tiêu n i khác". ơ ơ
Nhi u v T ng giám đ c ki t xu t "có kh năng truy n t i nhi t huy t". ế
Không nên nh m l n đ c đi m đ c bi t này v i kh năng thu hút ng i khác. ườ
Đây là đi u có ý nghĩa then ch t. Lý thuy t gia v qu n lý Peter Drucker cho ế
r ng năng l c lãnh đ o hi u qu h u nh không liên quan đ n kh năng lôi ư ế
cu n ng i khác. Drucker t ng vi t: "Năng l c lãnh đ o hi u qu không ph ườ ế
thu c vào s c lôi cu n c a m t ng i. Dwight Eisenhower, George Marshall và ườ
Harry Truman đ u là nh ng tài năng lãnh đ o phi th ng, th nh ng không ai ườ ế ư
trong s h có s c h p d n cao h n nh ng ng i bình th ng khác". ơ ườ ườ
Ông cũng b sung thêm ngh lãnh đ o là "thô t c, thi u lãng m n và t ng t". ế
Jim Collins, đ ng tác gi cu n "Phát tri n b n v ng" (Build to Last) tr
thành công ty vĩ đ i" (Good to Great), cũng đ ng ý v i nh n đ nh c a Drucker.
Theo Collins: "ngo i hình t t c ng v i kh năng lôi cu n hoàn toàn không ph i là
nh ng y u t c n thi t đ t o l p đ c m t công ty v i t m nhìn xa". V y đâu là ế ế ượ
s khác bi t gi a kh năng truy n t i nhi t huy t và kh năng lôi cu n thiên ế
b m?
Cu n t đi n American Heritage Dictionary đ nh nghĩa "s truy n t i nhi t
huy t" đ c đ c tr ng b i "s nhi t tình cao đ ho c nhi t huy t và s s tế ượ ư ế
s ng."Cũng cu n t đi n đó đ nh nghĩa "s c lôi cu n" theo hai cách. Theo đ nh
nghĩa th nh t thì "đây là m t kh năng cá nhân hi m có giúp nh ng nhà lãnh ế
đ o khu y đ ng đ c s c ng hi n và nhi t tình c a m i ng i. Còn theo đ nh ượ ế ườ
nghĩa th hai, đây là "s cu n hút hay duyên dáng".
Drucker và Collins đã vi n d n khái ni m "s cu n hút" khi đ a ra lu n đi m s c ư
lôi cu n thiên b m không ph i là y u t c n thi t đ th c thi công tác lãnh đ o ế ế
m t cách hi u qu . M c dù có th xúc ph m đ n nh ng v T ng giám đ c trong ế
cu n sách, nh ng tôi không nghĩ r ng cu n sách s mô t quá m c v kh ư
năng lôi cu n c a h . M t khác, đ nh nghĩa nói lên kh năng “khu y đ ng s
c ng hi n và nhi t tình c a m i ng i" l i th t s có liên quan. Trên th c t , đó ế ườ ế
là s t đúng nh t v b y v T ng giám đ c đây.
T t c h đ u th hi n m t s nhi t tình và hăng say vì công vi c, vì công ty và
s nghi p c a b n thân. Ng n l a trong tim nh ng ng i này đã giúp kích đ ng ườ
lòng nhi t tình c a nh ng ng i khác. H c m nh n m nh m v m t ý t ng, ườ ưở
m t s n ph m hay m t quy trình c th và có kh năng s d ng hi u qu
nh ng công c c ng v c a mình đ truy n bá r ng rãi tín đi u c a b n ươ
thân.
N u nhìn vào h s c a b t kỳ ai trong s b y v T ng giám đ c đây, chúng taế ơ
đ u d dàng nh n ra nh ng b ng ch ng v đ c đi m này trong con ng i h . ườ
Ch ng h n, Lou Gerstner ch a bao gi t o cho nh ng ng i xung quanh n ư ườ
t ng mình là m t ng i có s c cu n hút, thì năng l c truy n t i nhi t huy tượ ườ ế
c a ông ch th c s b c l khi ông cho ti n hành thay đ i l i t duy c a m i ế ư
nhân viên trong công ty. Gerstner đã t p trung r t nhi u vào vi c khôi ph c l i
cách ti p c n “t ngoài vào trong”. N u có th i gian g n ông ta, anh s khó cóế ế
th b qua đi u này.
Khi ng i ta h i David Glass li u "ườ Năng l c truy n t i nhi t huy t ế " có ph i là s
mô t đúng nh t v Sam Walton đã quá c không, ông đã tr l i không h do
d : "Có l Sam là ng i phù h p v i cách mô t đó h n b t c ng i nào khác ườ ơ ườ
mà tôi bi t. T đó th c s đã l t t đ c Sam". Glass còn nói thêm r ng: "Xétế ượ
trên khía c nh chi n l c, anh có th đ a ra nh ng quy t đ nh l n lao nh ng ế ượ ư ế ư
đi u đó ch a h n đã giúp đ c nhi u cho anh tr khi anh là m t ng i lãnh đ o ư ượ ườ
có kh năng truy n c m. Tôi đã th y có r t nhi u doanh nghi p đ c thành l p ượ
d a trên đi u này ho c đi u kia. Nh ng n u mu n có m t công ty vĩ đ i thì c n ư ế
ph i có c hai. Và đó chính là nh ng gì chúng tôi có Wal-Mart".
Cũng nh đa ph n các nhà lãnh đ o đ c đ c p đ n trong cu n sách này,ư ượ ế
Walton là ng i sáng l p ra công ty. Khi nói đ n vi c xây d ng “công ty vĩ đ i”,ườ ế
Glass mu n nói đ n quá trình kh i đ ng chúng. Khi m t công ty đ c thi t l p, ế ượ ế
nh t là khi đó là công ty d n đ u trên th tr ng, kh năng truy n t i nhi t huy t ườ ế
c a c a ng i sáng l p s gi m d n ý nghĩa. ườ
Theo Glass, khi ng i sáng l p ra đi, công ty v n có th tuân th nh ng quy t cườ
và tri t lý kinh doanh, cũng nh ti p t c phát huy trên nh ng n n t ng đó khiế ư ế
công vi c kinh doanh ti n tri n. Tuy nhiên, khi công ty g p bi n c , mà s m hay ế ế
mu n thì đi u này cũng s x y ra v i h u h t các công ty, trong tr ng h p đó, ế ườ
m t s lãnh đ o nhi t huy t và có s c lan to s có ý nghĩa quan tr ng đ i v i ế
s thành b i c a t ch c.
M t T ng giám đ c khác, Herb Kelleher, l i hoàn toàn x ng đáng đ c g i là ượ
"k quá khích", m c dù cách ti p c n khác th ng c a ông ta đ i v i công tác ế ườ
lãnh đ o đã t o nên s khác bi t gi a Herb và nh ng v T ng giám đ c khác.
Đi u này đã di n ra t nh ng ngày đ u tiên khi Herb đ t chân t i Hãng hàng
không Southwest. Cu n sách bán ch y nh t vi t v ông cũng mang m t t a đ ế
đ y c m xúc: “Nh ng k gàn” (Nuts) . Cũng t ng t nh Wal-Mart c a Samươ ư
Watson, Kelleher đã d n h t tâm huy t đ xây d ng m t văn hóa ki u c ng ế ế
đ ng gi a c khách hàng và nhân viên.
Đ u năm 2002, Kelleher đã đ a ra l i khuyên sau: “Không nên l y m t khái ư
ni m tr u tr ng là l i nhu n đ làm m c đích trong quan h c a anh v i khách ượ
hàng cũng nh công chúng. Thay vào đó, c n t p trung h n n a vào công vi cư ơ
ph c v khách hàng bên trong cũng nh bên ngoài, sao cho khách hàng hài ư
lòng và ti p t c quay l i v i công ty, đi u đó chính là chìa khóa đ a đ n khế ư ế
năng sinh l i, nh t là vào th i kỳ kinh t khó khăn nh hi n nay”. ế ư
Ông còn ti t l : "Southwest đã t ng có r t nhi u giai đo n ph i hy sinh l i nhu nế
tr c m t đ đ m b o công ăn vi c làm và đ i s ng cho nhân viên".ướ
Cũng gi ng nh t t c các nhà lãnh đ o tài năng khác, Kelleher đã th c hành ư
chính nh ng gì mình đã thuy t gi ng. B t kỳ ng i nào t ng bay trên chuy n ế ườ ế
bay c a Southwest đ u c m nh n đ c s khác bi t so v i chuy n bay c a các ượ ế
hãng khác. Thay cho nh ng b a ăn và ch ng i đ c x p s n là s hài h c và ượ ế ướ
nh ng trò đùa vui v . Qua t ng năm, Southwest đã đ a vào nh ng ph ng th c ư ươ
m i nh m mang l i cho khách hàng nh ng tr i nghi m đ c đáo trên chuy n ế
bay. Kelleher đã b ra 30 năm đ bi n văn hóa Southwest tr thành m t trong ế
nh ng nét riêng bi t c a hãng. Theo c m nh n c a ông thì đó chính là m t lo i
tài s n riêng c a doanh nghi p mà không ai có th sao chép đ c. ượ
So v i Walton và Kelleher, Jack Welch l i mang m t phong cách khác, dù Welch
cũng gi ng hai v trên kh năng truy n t i nhi t huy t. Welch đ c bi t bi u l ế
nhi t huy t c a mình đ i v i nh ng sáng ki n tăng tr ng c a GE. Khi lý gi i t i ế ế ưở
sao b n thân th ng t ra háo h c tr c m t ch ng trình đ c đ a vào áp ườ ướ ươ ượ ư
d ng trong toàn công ty, ch ng h n nh Chu trình 6 Sigma (ch ng trình qu n ư ươ
lý ch t l ng d a vào th ng kê đã đ c Welch cho áp d ng vào năm 1996), ông ượ ượ
nh n m nh: “Ng i ta không th do d " ườ tr c nh ng th nh th này, mà ph iướ ư ế
tr n quá khích m t chút, Welch b sung thêm. Nh ng nhà lãnh đ o c a chu
trình 6 Sigma đang “thay đ i chính phân t DNA trong văn hóa c a GE” .
Do đó, Welch đã r t tin t ng vào chu trình 6 Sigma, và thành công c a sáng ưở
ki n đó đã t o nên m t ph n quan tr ng trong thành qu mà ông đ l i cho GE.ế
Ông không bao gi ng ng truy n bá thông đi p c a mình, và t n d ng m i công
c có trong tay đ làm đi u này (t vi c g i th đi n t trong n i b công ty đ n ư ế
vi c b sung nh ng gi i pháp ch t l ng vào h th ng nguyên t c c a GE). ượ
Gi ng nh nh ng nhà lãnh đ o khác trong cu n sách này, l i nói c a Welch ư
luôn đi đôi v i vi c làm. Ông đã th c hi n ch ng trình đào t o b t bu c v chu ươ
trình 6 Sigma cho nhân viên thu c t t c các c p b c, đ ng th i quy đ nh 40%
kho n ti n th ng dành cho các giám đ c cao c p ph thu c vào thành công ưở
c a ch ng trình. ươ
Welch đã t ng nói ng i lãnh đ o tài gi i nh t ph i là ng i có th t o d ng ườ ườ
m t t m nhìn rõ ràng và khuy n khích m i ng i cùng th c hi n nó. Ông đã tóm ế ườ
t t b n ph m ch t c b n t o nên m t nhà lãnh đ o thành công là "nhi t huy t", ơ ế
"truy n nhi t huy t", "thúc đ y" và "th c hi n". ế
Vào gi a nh ng năm 1980, Andy Grove và đ i ngũ giám đ c c p cao đã quy t ế
đ nh chuy n h ng toàn b s n ph m tr ng y u c a công ty t con chíp nh ướ ế
sang b vi x lý. Đây là m t quy t đ nh đáng nh . M i vi c t ng ch ng nh ế ưở ư
không th th c hi n đ c n u không có tài thuy t ph c c a Grove khi n m i ượ ế ế ế
ng i tin r ng ông đang lãnh đ o h đi đúng h ng ngay c khi chính b n thânườ ướ
ông cũng không bi t chính xác v đi u đó. Grove k l i: "Anh c n ph i t ra làế
anh ch c ch n đ n trăm ph n trăm. Anh ph i th hi n b ng hành đ ng, đ ng ế
ng i ng n hay rào đón cho nh ng ph ng đoán c a mình. N u không làm đ c ế ượ
nh v y m i hành đ ng s đi đ n th t b i."ư ế