intTypePromotion=1
ADSENSE

Nội dung và quy trình rèn luyện kĩ năng dạy học môn tiếng Việt cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học

Chia sẻ: DanhVi DanhVi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

52
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày các nội dung chính sau: Kĩ năng dạy học môn tiếng Việt, quy trình rèn luyện kĩ năng dạy học môn tiếng Việt cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học. Để nắm nội dung mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nội dung và quy trình rèn luyện kĩ năng dạy học môn tiếng Việt cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 424 (Kì 2 - 2/2018), tr 22-24<br /> <br /> NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC<br /> MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC<br /> Chu Thị Thuỷ An - Trường Đại học Vinh<br /> Ngày nhận bài:20/11/2016; ngày sửa chữa:27/11/2016; ngày duyệt đăng:29/11/2016.<br /> Abstract: Recently, teacher training at universities has been transformed from academic year into<br /> credit system. The credit training system requires specificity and mobility in all stages of the<br /> training process, especially in stages of formation and development of teaching skills, including<br /> Vietnamese teaching skills. Therefore, research on the contents and process of training Vietnamese<br /> teaching skills to perfect the process of training primary school teachers under the credit system<br /> and meet the practical requirements is an urgent need.<br /> Keywords: Primary school teachers, skills, credit system.<br /> 1. Mở đầu<br /> Ở Việt Nam, công tác đào tạo giáo viên tiểu học<br /> (GVTH) có trình độ đại học đã được tiến hành trên dưới<br /> 20 năm. Tuy nhiên, đến nay, ở các trường đại học đào tạo<br /> GVTH vẫn còn thiếu các tài liệu hướng dẫn công tác thực<br /> hành rèn luyện các kĩ năng (KN) dạy học môn Tiếng Việt<br /> (TV) cho sinh viên (SV) ngành Giáo dục tiểu học, ngành<br /> học có nhiều đặc thù riêng về KN nghề nghiệp. Các giáo<br /> trình về Phương pháp dạy học (PPDH) TV ở tiểu học<br /> cũng có đề cập các KN dạy học TV nhưng chưa cụ thể<br /> và hệ thống, thời lượng dành cho việc cung cấp các kiến<br /> thức lí thuyết về dạy học TV còn chiếm tỉ lệ cao hơn rất<br /> nhiều so với thời lượng tổ chức luyện tập các KN dạy<br /> học. Giáo viên còn lúng túng trong việc tổ chức các hoạt<br /> động thực hành rèn luyện các KN dạy học TV cho SV.<br /> SV chưa chủ động xác định các KN dạy học TV cần thiết,<br /> chưa chủ động thực hiện các hoạt động tự rèn luyện “tay<br /> nghề” dạy học TV của mình.<br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1. Kĩ năng dạy học môn Tiếng Việt<br /> Trong các giáo trình về PPDH TV ở tiểu học, KN dạy học<br /> TV được quan niệm là hệ thống các KN sau: phân tích<br /> mục tiêu; tìm hiểu chương trình, sách giáo khoa và các tài<br /> liệu dạy học, tìm hiểu trình độ và đặc điểm ngôn ngữ của<br /> HS, lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy TV; tổ chức các<br /> hoạt động dạy học trong giờ TV, kiểm tra, đánh giá học<br /> sinh (HS); tổ chức hoạt động ngoại khoá TV và bồi dưỡng<br /> HS giỏi, giúp đỡ HS yếu kém, vận dụng công tác chủ<br /> nhiệm, công tác Đội hỗ trợ cho việc dạy TV và kết hợp<br /> dạy TV trên các giờ học khác; phân tích, đánh giá thực tế<br /> dạy học TV ở tiểu học.<br /> Theo chúng tôi, bên cạnh hệ thống các KN dạy học<br /> một môn học nói chung, khi rèn luyện KN dạy học môn<br /> TV cho đối tượng GVTH, cần chú trọng các KN cơ sở và<br /> cơ bản sau:<br /> <br /> 22<br /> <br /> - Nhóm KN cơ sở bao gồm các KN sử dụng ngôn ngữ<br /> trong dạy học: đọc, viết, nói, nghe. Đây là các KN cần<br /> thiết khi dạy học bất kì môn học nào nhưng đối với việc<br /> dạy học môn TV ở nhà trường tiểu học, các KN này của<br /> giáo viên lại là đặc biệt quan trọng. Mục tiêu quan trọng<br /> nhất của môn TV ở tiểu học là rèn luyện các KN đọc, viết,<br /> nói, nghe bằng TV cho HS. Nếu giáo viên không hoàn<br /> thiện được hệ thống KN này cho bản thân mình thì không<br /> thể tạo ra một môi trường “mẫu” tốt cho HS luyện tập.<br /> - Nhóm KN cơ bản bao gồm các KN: tìm hiểu trình<br /> độ và đặc điểm ngôn ngữ của HS tiểu học; phân tích<br /> chương trình, sách giáo khoa (SGK) môn TV; lập kế<br /> hoạch dạy học và thiết kế bài dạy TV; tổ chức các hoạt<br /> động dạy học trong giờ TV; kiểm tra, đánh giá kiến thức,<br /> KN TV của HS; phát hiện và bồi dưỡng HS giỏi TV; phụ<br /> đạo HS yếu về TV, tổ chức hoạt động ngoại khoá TV,<br /> ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học TV... Ngoài<br /> ra, phải kể đến một KN rất quan trọng, ảnh hưởng lớn<br /> đến việc hình thành và phát triển năng lực dạy học TV<br /> của giáo viên đó là KN nghiên cứu về PPDH TV và tự<br /> bồi dưỡng kiến thức, KN dạy học TV.<br /> Nhóm các KN cơ bản có thể phân thành hai loại:<br /> 1) Các KN liên quan trực tiếp đến việc tổ chức một giờ<br /> dạy TV (phân tích bài học của SGK TV, lập kế hoạch bài<br /> dạy TV, tổ chức các hoạt động dạy học trong giờ TV).<br /> Đây là những KN không thể thiếu của bất cứ một người<br /> GV nào và hiệu quả rèn luyện có thể đánh giá trực tiếp;<br /> 2) Các KN liên quan đến quá trình dạy học TV nói chung<br /> như nghiên cứu về PPDH TV, phân tích chương trình,<br /> SGK TV, tổ chức hoạt động ngoại khóa TV... Hiệu quả<br /> rèn luyện những KN này không thể trực tiếp đánh giá<br /> chính xác ngay khi tổ chức rèn luyện. Để hoàn thiện<br /> những KN này, SV cần sự trải nghiệm trong quá trình<br /> giảng dạy TV của mình. Việc hình thành và hoàn thiện<br /> những KN này phải dựa trên những nền tảng lí thuyết<br /> vững vàng về Ngôn ngữ học, Tâm lí học, Giáo dục học...<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 424 (Kì 2 - 2/2018), tr 22-24<br /> <br /> Tuy nhiên, mỗi KN kể trên có thể quan niệm là một<br /> tổ hợp KN, trong đó, chúng là những KN bề mặt và đằng<br /> sau chúng còn có những KN chuyên sâu. Chẳng hạn, để<br /> kiểm tra, đánh giá kiến thức, KN TV của HS tiểu học,<br /> GVTH cần có cả KN thiết kế, xây dựng đề kiểm tra môn<br /> TV. Hoặc trong KN phân tích chương trình, có KN làm<br /> rõ cơ sở khoa học của các nội dung hoặc các bài tập TV<br /> ở tiểu học; trong KN lập kế hoạch dạy học, sẽ bao gồm<br /> cả KN cụ thể như xây dựng bài tập TV, các nhiệm vụ<br /> giao tiếp bằng TV. Các KN bề mặt có thể hình thành<br /> thông qua hoạt động luyện tập thực hành, còn các KN<br /> chuyên sâu bên cạnh việc tổ chức thực hành rèn luyện<br /> phải cung cấp cho SV các cơ sở lí thuyết cần thiết. Khi<br /> SV có đủ cơ sở lí thuyết và thuần thục về KN có nghĩa là<br /> họ đã hình thành được năng lực dạy học TV.<br /> 2.2. Quy trình rèn luyện kĩ năng dạy học môn Tiếng<br /> Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học<br /> 2.2.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình rèn luyện các kĩ<br /> năng dạy học Tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục<br /> tiểu học:<br /> - Đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống. KN dạy<br /> học chỉ có thể được hoàn thiện và chuyển hóa thành năng<br /> lực dạy học nếu như được hình thành trên cơ sở của việc<br /> trang bị các tri thức lí thuyết cần thiết. Vì vậy, quy trình<br /> rèn luyện các KN dạy học TV phải phù hợp với logic của<br /> các môn học lí thuyết của chương trình đào tạo. Để rèn<br /> luyện mỗi KN SV phải có đủ một số kiến thức tiên quyết.<br /> Ngoài ra, quy trình rèn luyện KN dạy học TV phải<br /> phù hợp với đặc điểm của quá trình hình thành KN dạy<br /> học môn học nói chung; phù hợp với đặc trưng của môn<br /> học TV và đặc trưng kiến thức của từng phân môn trong<br /> môn TV ở trường tiểu học. Tính hệ thống của quy trình<br /> được quy định bởi sự phù hợp này.<br /> - Đảm bảo tính cụ thể và tính cơ động. Để SV có thể<br /> chủ động rèn luyện các KN dạy học theo lịch trình cá<br /> nhân hoặc nhóm, quy trình phải được xây dựng thành các<br /> giai đoạn (tiểu module) hoạt động độc lập; có sự hướng<br /> dẫn cụ thể về mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện<br /> và tiêu chí đánh giá kết quả.<br /> Mỗi SV có một kế hoạch tích lũy môn học lí thuyết<br /> riêng, vì vậy, sẽ có thể chủ động điều chỉnh, trong chừng<br /> mực có thể, hoạt động rèn luyện KN dạy học TV của<br /> mình. Tuy nhiên, việc thực hiện các tiểu module phải<br /> tuân theo một số logic nhất định của quy trình và phải<br /> đảm bảo môn học cũng như KN tiên quyết nếu có.<br /> - Đảm bảo tính thực tế và tính hiệu quả. Trong điều<br /> kiện tổ chức rèn luyện KN dạy học TV hiện nay, phải có<br /> sự phối hợp chặt chẽ, logic giữa 3 hình thức rèn luyện:<br /> thực hành trong môn PPDH TV, thực hành nghiệp vụ sư<br /> phạm thường xuyên, thực tập sư phạm. Các nội dung và<br /> <br /> 23<br /> <br /> cách tổ chức hoạt động rèn luyện trong 3 hình thức trên<br /> phải thống nhất với nhau, hỗ trợ cho nhau, không trùng<br /> lặp hoặc mâu thuẫn với nhau.<br /> 2.2.2. Quy trình<br /> Với mục tiêu hình thành cho SV hệ thống KN dạy<br /> học TV đã xác định ở trên; căn cứ vào logic của chương<br /> trình đào tạo ngành Sư phạm GDTH theo học chế tín chỉ,<br /> chúng tôi thiết kế quy trình rèn luyện KN dạy học TV<br /> thành 5 giai đoạn, tương ứng với 5 tiểu module. Thực<br /> hiện xong mỗi tiểu module, SV sẽ đạt được những KN<br /> dạy học tương ứng.<br /> 4 tiểu module đầu của quy trình tích hợp giữa việc<br /> thực hành rèn luyện KN dạy học TV của môn học PPDH<br /> TV ở tiểu học với rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường<br /> xuyên. Tiểu module 5 tương ứng với giai đoạn thực tập<br /> sư phạm cuối khóa cuối khóa.<br /> - Tiểu module 1: Rèn luyện nâng cao các KN sử dụng<br /> TV trong dạy học.<br /> - Tiểu module 2: Rèn luyện các KN tìm hiểu đặc điểm<br /> ngôn ngữ của HS tiểu học, tổ chức các hoạt động ngoại<br /> khoá, trò chơi TV.<br /> - Tiểu module 3: Rèn luyện các KN phân tích chương<br /> trình TV tiểu học, thiết kế giáo án, tổ chức giờ học TV,<br /> KN kiểm tra, đánh giá kết quả học tập TV của HS.<br /> - Tiểu module 4: Rèn luyện KN ứng dụng công nghệ<br /> thông tin trong dạy học TV, KN bồi dưỡng HS giỏi TV,<br /> KN nghiên cứu về PPDH TV.<br /> - Tiểu module 5: Rèn luyện nâng cao và đánh giá tổng<br /> hợp kết quả rèn luyện tổng hợp các KN dạy học TV.<br /> 2.2.3. Nội dung các tiểu module:<br /> - Tiểu module 1 có mục tiêu rèn luyện các KN mang<br /> tính chất cơ sở, KN sử dụng ngôn ngữ nói, viết, nghe,<br /> đọc cho SV.<br /> Nội dung rèn luyện KN nói bao gồm: hội thoại, đơn<br /> thoại và kể chuyện. Mỗi KN này bao gồm một tổ hợp các<br /> nội dung cụ thể. Về KN hội thoại, SV được rèn luyện KN<br /> mở đầu cuộc thoại, KN dẫn dắt cuộc thoại đi đúng<br /> hướng, KN sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ để hỗ trợ<br /> cho lời nói. KN đơn thoại bao gồm: tổ hợp các KN phát<br /> âm chuẩn, KN chuẩn bị nội dung, KN lập đề cương bài<br /> nói, KN trình bày bài nói mạch lạc, truyền cảm. KN kể<br /> chuyện bao gồm: KN thâm nhập, nắm vững câu chuyện,<br /> KN kể, KN sử dụng các phương tiện trực quan, các yếu<br /> tố phi ngôn ngữ phù trợ cho lời kể.<br /> Nội dung rèn luyện KN viết bao gồm: KN viết chữ<br /> cái và chữ số, KN liên kết chữ cái, dấu phụ, dấu thanh,<br /> viết liền mạch, KN thể hiện bài viết trên giấy, trên bảng<br /> và cách trình bày bảng, giáo án phù hợp với từng kiểu bài<br /> học. Nội dung rèn luyện KN nghe, bao gồm: KN phát<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 424 (Kì 2 - 2/2018), tr 22-24<br /> <br /> hiện vấn đề chính trong bài nói, KN ghi nhanh, đúng và<br /> đầy đủ khi nghe, KN duy trì sự chú ý liên tục khi nghe.<br /> Nội dung rèn luyện KN đọc bao gồm: KN phát âm<br /> chuẩn, làm chủ cường độ, tốc độ, KN đọc hay, phù hợp<br /> với phong cách văn bản.<br /> - Tiểu module 2 có mục tiêu rèn luyện các KN tìm hiểu<br /> đặc điểm ngôn ngữ của HS tiểu học, tổ chức các hoạt động<br /> ngoại khoá, trò chơi TV. Đây là những KN mang tính chất<br /> cơ bản, liên quan đến quá trình dạy học môn TV nói<br /> chung. Nội dung rèn luyện KN tìm hiểu đặc điểm ngôn<br /> ngữ của HS tiểu học bao gồm: KN tìm hiểu đặc điểm về<br /> lời nói của HS, KN tìm hiểu kiến thức về ngôn ngữ của<br /> HS. Nội dung rèn luyện KN tổ chức hoạt động ngoại khoá<br /> TV bao gồm: KN thiết kế, sưu tầm và tổ chức các trò chơi<br /> học tập TV; KN tổ chức buổi sinh hoạt về TV, KN sưu<br /> tầm tư liệu và thiết kế góc học TV, báo tường…; KN tập<br /> hợp thành viên và thành lập các nhóm sinh hoạt về TV,<br /> KN phát động và tổ chức các cuộc thi về TV.<br /> - Tiểu module 3 có mục tiêu rèn luyện liên quan trực<br /> tiếp đến việc tổ chức giờ học TV: KN phân tích chương<br /> trình TV tiểu học, thiết kế giáo án, tổ chức giờ học TV,<br /> KN kiểm tra, đánh giá kết quả học tập TV của HS.<br /> Nội dung rèn luyện KN phân tích chương trình môn<br /> TV bao gồm: KN phân tích, giải thích mục tiêu môn học<br /> TV, KN phân tích cấu trúc nội dung (các mạch kiến thức,<br /> KN) của chương trình tổng thể, KN phân tích mục tiêu,<br /> nội dung từng phân môn, KN phân tích bài học của SGK.<br /> Nội dung rèn luyện KN thiết kế giáo án TV bao gồm: KN<br /> xác định mục tiêu bài học TV, KN xác định nội dung và<br /> đơn vị kiến thức của bài học TV, KN lựa chọn phương<br /> pháp, hình thức tổ chức dạy học và các phương tiện dạy<br /> học phù hợp với mục tiêu, nội dung và đặc trưng kiểu<br /> bài, phân môn, KN thiết kế các hoạt động dạy học TV,<br /> KN thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập, tình huống giao<br /> tiếp cho bài học TV, KN trình bày giáo án TV và chuẩn<br /> bị các đồ dùng dạy học.<br /> Nội dung rèn luyện KN tổ chức các hoạt động dạy học<br /> trên giờ TV bao gồm: KN mở đầu bài học, KN tổ chức,<br /> điều khiển các hoạt động học tập TV của HS, KN giao tiếp<br /> với HS, đưa thông tin và nhận thông tin phản hồi, KN xử<br /> lí các tình huống dạy học TV, KN sử dụng các phương tiện<br /> dạy học TV, KN tổng kết và củng cố bài học TV.<br /> Nội dung rèn luyện KN kiểm tra, đánh giá kết quả học<br /> tập TV của HS bao gồm: rèn luyện KN thiết kế mẫu quan<br /> sát để đánh giá các kĩ năng đọc thành tiếng, nói, nghe; KN<br /> thiết kế đề kiểm tra viết để đánh giá KN đọc hiểu, viết chữ,<br /> chính tả, tập làm văn, luyện từ và câu; KN thiết kế bộ câu<br /> hỏi kiểm tra thái độ của HS đối với môn TV.<br /> - Tiểu module 4 có mục tiêu rèn luyện các KN có tính<br /> cơ bản, ảnh hưởng đến năng lực dạy học TV lâu dài của<br /> GV. Đó là các KN ứng dụng công nghệ thông tin trong<br /> <br /> 24<br /> <br /> dạy học TV, bồi dưỡng HS giỏi TV, nghiên cứu về<br /> PPDH TV.<br /> Nội dung rèn luyện KN ứng dụng công nghệ thông<br /> tin trong dạy học bao gồm: KN thiết kế thiết kế bài giảng<br /> TV có sử dụng công nghệ thông tin, KN thực hiện các<br /> tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin, KN sử dụng một<br /> số phần mềm, KN tìm kiếm tư liệu, hình ảnh sử dụng<br /> trong dạy học TV. Nội dung rèn luyện KN bồi dưỡng HS<br /> giỏi TV bao gồm: KN phát hiện HS có năng khiếu trong<br /> môn học TV, KN bồi dưỡng hứng thú học tập TV cho<br /> HS, KN bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho HS, KN bồi<br /> dưỡng năng lực cảm thụ văn học và làm văn cho HS. Nội<br /> dung rèn luyện KN nghiên cứu về phương pháp dạy học<br /> TV bao gồm: KN lựa chọn đề tài, KN lập đề cương<br /> nghiên cứu, KN nghiên cứu lí luận, KN nghiên cứu thực<br /> tiễn, KN trình bày kết quả nghiên cứu.<br /> - Tiểu module 5 có mục tiêu là nâng cao và đánh giá<br /> tổng hợp kết quả rèn luyện các KN dạy học TV trong cả<br /> quá trình đào tạo. Bao gồm: các KN phân tích chương<br /> trình, bài học của SGK TV; thiết kế giáo án TV, tổ chức<br /> hoạt động dạy và học trong giờ TV, thiết kế đề bài và<br /> đánh giá kiến thức, KN TV của HS; bồi dưỡng HS giỏi<br /> TV; tổ chức hoạt động ngoại khóa TV; sử dụng TV đọc,<br /> viết, nghe, nói, KN ứng dụng công nghệ thông tin trong<br /> dạy học TV, nghiên cứu các đề tài về PPDH TV.<br /> 3. Kết luận<br /> Với nội dung trên, các tiểu module đều được thiết kế<br /> theo quan điểm hướng dẫn SV tự rèn luyện trên đối tượng<br /> là quá trình dạy học TV diễn ra một cách tự nhiên ở trường<br /> tiểu học. Mỗi tiểu module có cấu trúc như sau: mục tiêu,<br /> yêu cầu, nội dung rèn luyện, các hoạt động rèn luyện cụ<br /> thể, sản phẩm và tiêu chí đánh giá. Trong quá trình thực<br /> hiện các tiểu module, SV có sự giúp đỡ của GV các trường<br /> thực hành, cán bộ giảng dạy bộ môn PPDH TV ở tiểu học.<br /> Cán bộ phụ trách công tác Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm<br /> sẽ kết hợp với giáo viên các trường thực hành đánh giá sản<br /> phẩm rèn luyện của SV.<br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Lê Phương Nga (chủ biên 2009). Phương pháp dạy học<br /> Tiếng Việt ở tiểu học I. NXB Đại học Sư phạm.<br /> [2] Lê Phương Nga (2009). Phương pháp dạy học Tiếng<br /> Việt ở tiểu học II. NXB Đại học Sư phạm.<br /> [3] Đỗ Ngọc Thống (2011). Chương trình Ngữ Văn trong nhà<br /> trường phổ thông Việt Nam. NXB Giáo dục Việt Nam.<br /> [4] Bùi Minh Toán (1999). Từ trong hoạt động giao tiếp<br /> tiếng Việt. NXB Giáo dục.<br /> [5] Lưu Kim Tinh (2008). Kĩ năng ngôn ngữ, kĩ năng nâng<br /> cao hiệu quả học tập. NXB Giáo dục.<br /> [6] Nguyễn Đức Tồn (2001). Những vấn đề dạy và học tiếng<br /> Việt trong nhà trường. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=52

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2