NHUTLEVAN Page 1 4/5/2011
H S P/E
P/E - một số ñiểm cơ bản
P/Et l gia giá th trường li nhun ròng
trên mi c phn ca mt công ty. Chính định
nghĩa này đã ngm định mt cách đơn gin để
tính toán ch s này, ch cn ly giá hin ti ca
mi c phn chia cho li nhun ròng trên mi c
phn đó (EPS):
P/E = Giá tr th trường /Li nhun ròng trên
mtc phn (EPS)
Trong hu hết các trường hp, vic
tính toán t l P/E đều s dng
ti ch s EPS ca 4 quý trước.
Điu này được hiu như mt du
hiu ca P/E. Tuy nhiên, cũng
lúc ch s EPS được ly t vic ưc tính li
nhun vng cho 4 quý tiếp theo. P/E tính theo
cách này được gi là P/E đnh hướng hay P/E
kế hoch. Mt cách tính khác cũng thường
được thy s dng EPS ca hai quý trước đó
hoc ước tính cho hai quý tiếp theo.
Trên thc tế thì không s khác bit ln lm
gia các cách tính trên. Điu quan trng phi
nhn ra rng trong ch tính đầu tiên, bn s
dng d liu tht t hot đng trong quá kh
ca công ty. Hai cách tính khác da vào nhng
NHUTLEVAN Page 2 4/5/2011
H S P/E
tính toán ước lượng, do đó không phi lúc nào
cũng hoàn ho và chính xác.
Khi các công ty làm ăn không có lãi, tt yếu
EPS ca công ty đó s âm, do vyvic tính toán
P/E ca các công ty này s gp nhiu khó khăn.
nhiu ý kiến khác nhau v vic làm thế nào
để gii quyết được vn đề này. Mt s ý kiến
cho rng c để h s P/E âm, mt s khác thì
cho rng nên gán cho P/E trong trường hp này
giá tr bng 0, trong khi phn ln ý kiến khác thì
nghĩ đơn gin trong trường hp này, P/E
không tn ti.
Thông thường, t l P/E trung bình trên th
trường thường dao đng trong khong t 15
25. S dao động này phn ln ph thuc vào
tình trng ca nn kinh tế. H s P/E cũng rt
khác nhau gia các công ty các ngành, lĩnh
vc kinh doanh.
Vy h s P/E được s dng đ làm gì?
Theo thuyết, P/E ca mt c phiếu s cho
chúng ta biết các nhà đầu tư sn lòng tr bao
nhiêu cho mi dollar tin lãi là bao nhiêu. Vi ni
dung này, đôi khi P/E n được gi s nhân
(multiple ) ca mt c phiếu. Nói cách khác, mt
NHUTLEVAN Page 3 4/5/2011
H S P/E
t l P/E mc 20 s cho biết rng nhà đu
tư vào c phiếu này sn lòng chi 20 $ cho mi
mt đôla li nhun công ty đó to ra. Tuy
nhiên, đây cách tiếp cn P/E quá đơn gin
không tính đến trin vng tăng trưởng ca công
ty đó.
Mc s liu EPS trong công thc tính P/E
thường da ch yếu o li nhun ròng t hot
động kinh doanh ca công ty trong 4 quý trước
đó nhưng P/E cũng không ch đơn thun là
thước đo v hiu qu hot động ca công ty
trong quá kh. K vng ca th trường v s
phát trin ca công ty cũng mt nhân t được
tính ti trong ch s này. Nên nh rng, giá c
phiếu ca mt công ty s phn ánh nhn định
ca các nhà đầu tư v giá tr ca công ty đó.
Tim năng phát trin trong tương lai cũng được
tính ti khi định gc phiếu. Do đó, mt cách
tt hơn để gii t l P/E đó P/E s phn
ánh mc đ lc quan cũng như kì vng ca th
trường v kh năng tăng trưởng ca doanh
nghip trong tương lai.
Nếu mt công ty h s P/E cao hơn mc
trung bình ca toàn b th trường mc bình
quân ngành, điu này nghĩa th trường
đang k vng vào kh năng tăng trưởng tt ca
NHUTLEVAN Page 4 4/5/2011
H S P/E
công ty trong mt thi gian ti, th vài
tháng hoc vài năm na. Mt công ty h s
P/E cao cui cùng s phi “xng đáng vi
vng ca th trường” th hin thông qua s tăng
trưởng ln v li nhun hot động, nếu không
chc chn giá c phiếu ca công ty đó s gim.
Mt d đin hình tp đoàn Microsoft. Vài
năm trước đây, khi tp đoàn này tăng
trưởng ngon mc, t l P/E trên 100.
Ngày nay, Microsoft mt trong nhng công ty
ln nht trên thế gii, tuy nhiên thu nhp i
ca công ty này không th duy trì vi tc độ
tăng trưởng như trước đây. Kết qu là, tháng
6/2002 t l P/E ca tp đoàn đã gim xung
mc 43. S st gim t l P/E điu hết sc
bình thường khi các công ty tc độ tăng
trưởng mc cao vào giai đon mi hình
thành, cng c được v thế danh tiếng ca
mình sau đó chuyn thành các công ty
bluechips.
Đắt hay r
P/E ch s v giá tr c phiếu tt hơn hn so
vi vic s dng đơn thun giá tr th trường ca
c phiếu đó. VD: nếu các yếu t khác tương
t nhau, mt c phiếu có giá $10và P/E 75 s
đắt hơn mt c phn tr giá $100 nhưng t l
NHUTLEVAN Page 5 4/5/2011
H S P/E
P/E ch20. Điu này có nghĩa s dng P/E để
phân tích cũng s hn chế nht đnh, bn
không th so sánh t l P/E ca 2 công ty quá
khác bit nhau đ quyết định rng công ty nào
có giá tr tt hơn.
S rt khó để th quyết đnh rng mt ch s
P/E nào đó cao hay thp nếu như không tính
toán hai nhân t chính:
Th nht là tc độ tăng trưởng ca công ty -
Công ty đó đã phát trin như thế nào trong quá
kh tc độ tăng trưởng này được k vng
s tăng lên, hay ít nht cũng s duy trì không
đổi trong tương lai hay không? Rõ ràng là không
n nếu như trước đây công ty mc tăng
trưởng 5 nhưng li t l P/E mc trung
bình. Nếu như t l tăng trưởng kế hoch không
điu chnh li h s P/E, khi đó giá c phn s
cao hơn giá tr thc. Trong trường hp này, tt
c nhng bn phi làm tính toán ch s P/E
s dng EPS kế hoch.
Th hai yếu t ngành kinh doanh - vic so
sánh các công ty vi nhau ch thc s hu dng
khi các công ty đó nm trong cùng mt ngành
kinh doanh. d, các doanh nghip hay thc