intTypePromotion=1

Phân tích động học và động lực học của hạt trên đĩa phẳng trong bộ phận gieo hạt đậu tương

Chia sẻ: Angicungduoc2 Angicungduoc2 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
22
lượt xem
0
download

Phân tích động học và động lực học của hạt trên đĩa phẳng trong bộ phận gieo hạt đậu tương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định điều kiện để hạt đậu tương có thể di chuyển trên đĩa gieo khi lực ly tâm nhỏ hơn rất nhiều so với lực ma sát (lực cản chuyển động) và đồng thời xác định thời gian di chuyển của hạt sao cho lượng hạt cần thiết ở vùng lấy hạt được duy trì và thuận lợi cho việc lấy hạt của lỗ đĩa. Bằng phương pháp xây dựng mô hình và phân tích lý thuyết về động học và động lực học đã xác định được: Với góc của cánh gạt dẫn hướng dạng thẳng đặt cố định so với phương ngang  ≥7050’ thì hạt đậu tương sẽ di chuyển dọc theo cánh dẫn hướng, tỷ lệ giữa thời gian để hạt di chuyển hết chiều dài cánh gạt dẫn hướng với thời gian quay của đĩa trong vùng nghiên cứu gần như là một hằng số (k = 0,23) mà không phụ thuộc vào tốc độ quay của đĩa gieo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích động học và động lực học của hạt trên đĩa phẳng trong bộ phận gieo hạt đậu tương

Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 17, No. 8: 679-685 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2019, 17(8): 679-685<br /> www.vnua.edu.vn<br /> <br /> <br /> <br /> PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA HẠT TRÊN ĐĨA PHẲNG<br /> TRONG BỘ PHẬN GIEO HẠT ĐẬU TƯƠNG<br /> Nguyễn Chung Thông*, Lê Minh Lư, Nguyễn Xuân Thiết<br /> <br /> Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> *<br /> Tác giả liên hệ: ncthong@vnua.edu.vn<br /> <br /> Ngày nhận bài: 16.09.2019 Ngày chấp nhận đăng: 06.11.2019<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> <br /> Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định điều kiện để hạt đậu tương có thể di chuyển trên đĩa gieo khi lực ly<br /> tâm nhỏ hơn rất nhiều so với lực ma sát (lực cản chuyển động) và đồng thời xác định thời gian di chuyển của hạt<br /> sao cho lượng hạt cần thiết ở vùng lấy hạt được duy trì và thuận lợi cho việc lấy hạt của lỗ đĩa. Bằng phương pháp<br /> xây dựng mô hình và phân tích lý thuyết về động học và động lực học đã xác định được: Với góc của cánh gạt dẫn<br /> hướng dạng thẳng đặt cố định so với phương ngang  ≥7050’ thì hạt đậu tương sẽ di chuyển dọc theo cánh dẫn<br /> hướng, tỷ lệ giữa thời gian để hạt di chuyển hết chiều dài cánh gạt dẫn hướng với thời gian quay của đĩa trong vùng<br /> nghiên cứu gần như là một hằng số (k = 0,23) mà không phụ thuộc vào tốc độ quay của đĩa gieo.<br /> Từ khóa: Bộ phận gieo, cánh gạt dạng thẳng, đĩa gieo, động học và động lực học, hạt đậu tương.<br /> <br /> <br /> Kinematic and Dynamic Analyses of Seed on Disc in Soybean Sowing Unit<br /> <br /> ABSTRACT<br /> <br /> This study aims to determine the conditions for soybean seeds to be able to move on the sowing disc when the<br /> centrifugal force created is much smaller than the friction force and the travel time of the seed so that the number of<br /> seeds required in the seed collection area is maintained and facilitates for the getting seed of the disc hole. By<br /> method of modelling and theoretical analysis of kinematic and dynamic, we have been identified: the angle of the<br /> straight directive vaneis fixed to the horizontal position greater than or equal to 70 degrees 50 minutes, the seeds<br /> moved along the directive vaneand the ratio of the time the seed moves through the directive vane length with the<br /> disc's rotation time is a constant (k = 0.23), independent on the rotation speed of the sowing disc.<br /> Keywords: Sowing unit, straight directive vane, sowing disc, kinematic and dynamic, soybean seed.<br /> <br /> <br /> chþa đþợc sā dýng rộng rãi do không phù hợp<br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> vĆi các đðc điểm đồng ruộng, yêu cæu nông học,<br /> Trong quy trình canh tác cûa một cây trồng, còn nhiều hóng hóc và không có thiết bð thay<br /> gieo hät đþợc coi là một trong các khâu quan thế. Máy gieo tÿ các kết quâ nghiên cĀu trong<br /> trọng, đòng vai trñ tiền đề cho chçt lþợng cûa nþĆc chî mang tính thā nghiệm, đĄn lẻ và chþa<br /> mùa màng, cæn đâm bâo về khoâng cách và mêt đồng bộ vĆi quy trình canh tác. Thêm vào đò,<br /> độ hät cho cây có thể sinh trþćng và phát triển quy trình canh tác đêu tþĄng cñn phĀc täp,<br /> tốt nhçt. Đối vĆi cĄ giĆi hòa đồng bộ, khâu gieo nhiều công đoän, thąi gian gieo hät ngín (vý<br /> cñn cò vai trñ quy đðnh chuèn cho các loäi máy đông),… và đðc biệt áp dýng cĄ giĆi hòa chþa<br /> trþĆc và sau, nhþ các máy làm đçt, chëm sòc, đþợc nhiều nên diện tích canh tác và sân lþợng<br /> thûy lợi, bâo vệ thăc vêt và thu hoäch. Canh tác đêu tþĄng trong nþĆc còn rçt thçp. Theo Tổng<br /> đêu tþĄng ć nþĆc ta nhĂng nëm gæn đåy, ngoài cýc Thống kê (GSO), diện tích canh tác đêu<br /> việc làm đçt đã đþợc áp dýng bìng máy, một số tþĄng ć nþĆc ta chî khoâng 100 nghìn ha vĆi<br /> máy gieo cûa nþĆc ngoài đã đþợc mua về nhþng tổng sân lþợng trung bình khoâng 160-165<br /> <br /> 679<br /> Phân tích động học và động lực học của hạt trên đĩa phẳng trong bộ phận gieo hạt đậu tương<br /> <br /> <br /> <br /> nghìn tçn/nëm (Niên giám Thống kê, 2017). 2018). Nhą lăc chèn ép cûa khối hät bên trong<br /> Theo báo cáo cûa Cýc Xúc tiến ThþĄng mäi, Bộ cốc và rung động cûa máy nên hät tÿ cốc đðnh<br /> Công thþĄng (2017), hiện nay chúng ta phâi lþợng 1 đþợc rĄi ra ngoài đïa gieo 2, hät sẽ trên<br /> nhêp khèu khoâng 80% đêu tþĄng làm nguyên đïa di chuyển ra vùng cçp hät và rĄi xuống lỗ<br /> liệu trong sân xuçt, trong khi đò đçt đai bð bó đïa trên đïa gieo, hät trong lỗ chuyển động cùng<br /> hoang nhiều, đðc biệt là vý đông. vĆi đïa gieo và đi vào buồng nhâ hät 3. Täi đåy,<br /> Để có thể tên dýng đçt đai, mć rộng đþợc khi lỗ trên đïa gieo trùng vĆi lỗ trên đïa cố đðnh<br /> diện tích canh tác đêu tþĄng trong nþĆc, ngoài 5 hät sẽ rĄi vào đþąng ống dén xuống rãnh đã<br /> việc xây dăng quy trình canh tác phù hợp thì räch sïn.<br /> việc täo ra hệ thống các máy canh tác, thu Trong bộ phên gieo, đïa gieo là chi tiết quan<br /> hoäch đồng bộ là rçt quan trọng. Cçu trúc tổng trọng nhçt. Đïa gieo cò nhiệm vý chính là đðnh<br /> thể và nguyên lý làm việc cûa bộ phên gieo lþợng và lçy hät, giĂ hät và nhâ xuống ống dén<br /> trong máy gieo hät đêu tþĄng kết hợp vĆi bón hät theo đúng số lþợng, khoâng cách (thąi gian)<br /> phân (máy gieo - bòn) theo hþĆng cĄ giĆi hóa và đâm bâo các yêu cæu về chçt lþợng hät (không<br /> đồng bộ đã đþợc giĆi thiệu trong một nghiên cĀu ânh hþćng đến chçt lþợng, tỷ lệ nây mæm cûa<br /> cûa Nguyễn Chung Thông & cs. (2018). Trong hät). Nhþng để có thể lçy và gieo hät đþợc thì<br /> nội dung này, tác giâ sẽ tiếp týc trình bày kết trþĆc tiên cæn phâi di chuyển hät tÿ cāa cốc đðnh<br /> quâ phån tích động học và động lăc học cûa hät lþợng đến vùng lçy hät. Để hät có thể di chuyển<br /> đêu tþĄng (hät) trên đïa phîng cûa bộ phên gieo tÿ trong ra mép ngoài cûa đïa, trong kỹ thuêt<br /> để làm cĄ sć cho việc tính toán, thiết kế và chế thþąng có các biện pháp sau (Nguyễn Bâng,<br /> täo máy gieo - bón. 1978; Đðng Thế Huy & cs., 1982):<br /> - Dùng đïa côn cò gòc côn lĆn hĄn gòc ma<br /> 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU sát cûa hät vĆi đïa (thþąng 5-10). Tuy nhiên,<br /> chiều dæy cûa đïa sẽ lĆn, chế täo phĀc täp hĄn<br /> 2.1. Vật liệu nghiên cứu<br /> đïa phîng và đồng thąi để hät có thể di chuyển<br /> Bộ phên gieo (Hình 1) trong máy gieo - bón vào vùng lçy hät thì vén cæn phâi có cánh gät<br /> làm việc theo nguyên lý cĄ học kiểu đïa ngang lỗ dén hþĆng (vì hät có thể nìm ć vð trí không<br /> nhó bên trong (Nguyễn Chung Thông & cs., thích hợp).<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chú thích: 1: Cốc định lượng; 2: Đĩa gieo; 3: Buồng nhả hạt; 4: Lỗ đĩa;<br /> 5: Đĩa cố định; 6: Lỗ cố định; 7: Tấm biên; 8: Tấm dẫn hướng.<br /> <br /> Hình 1. Sơ đồ nguyên lý bộ phận gieo hạt đậu tương<br /> <br /> 680<br /> Nguyễn Chung Thông, Lê Minh Lư, Nguyễn Xuân Thiết<br /> <br /> <br /> <br /> - Dùng đïa phîng trĄn hoðc có gân vĆi yêu - Lþợng cung cçp cûa cốc đðnh lþợng cân<br /> cæu tốc độ quay cûa đïa gieo phâi lĆn để lăc ly bìng vĆi lþợng hät đþợc gieo.<br /> tâm lĆn hĄn các lăc cân lên hät, trong trþąng - Trong khoâng di chuyển tÿ cāa cốc đðnh<br /> hợp lăc ly tâm nhó dùng đïa phîng trĄn nhþng lþợng đến vùng lçy hät, hät luôn tiếp xúc vĆi<br /> cæn có thêm bộ phên cánh gät dén hþĆng dòng mðt đïa.<br /> hät. Đïa gieo phîng có nhiều þu điểm trong chế<br /> täo và líp ghép nên đþợc chọn làm cĄ sć cho<br /> 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> nghiên cĀu này.<br /> 3.1. Phân tích điều kiện chuyển động<br /> Các thông số cûa đïa gieo cò ânh hþćng lĆn<br /> đến các chi tiêu và chçt lþợng gieo. Trong đò, của hạt<br /> đþąng kính cûa đïa gieo Dđ (mm) và đþąng kính Mô hình chuyển động cûa hät trên đïa<br /> đþąng tròn chung qua tâm lỗ đïa gieo Dl là cć sć phîng (Hình 2), Coi hät nhþ là một chçt điểm<br /> để xác đðnh điều kiện chuyển động cûa hät, tốc trþợt trên mðt đïa, hät sẽ chðu tác dýng cûa các<br /> độ quay cûa đïa gieo và số lỗ đïa, đồng thąi ânh lăc nhþ trọng lăc G, phân lăc pháp tuyến N, lăc<br /> hþćng đến việc chế täo, líp ghép, điều chînh và ly tâm Flt và lăc cân do ma sát cûa đïa vĆi hät<br /> sāa chĂa bộ phên gieo. Theo kết quâ lăa chọn về Fms. Mô hình toán này cüng đã đþợc nhiều nhà<br /> phþĄng án canh tác nhþ đã trình bày trong khoa học nghiên cĀu và đề cêp đến, nhþng trong<br /> nghiên cĀu trþĆc, khoâng cách giĂa hai hàng nghiên cĀu các tác giâ thþąng bó qua ânh hþćng<br /> kép do một bộ phên gieo thăc hiện có thể điểu cûa lăc ma sát cûa đïa lên hät vì coi lăc ly tâm<br /> chînh trong khoâng 150-200 mm (Nguyễn rçt lĆn so vĆi lăc ma sát (Nguyễn Vën Đoàn,<br /> Chung Thông & cs., 2018). Theo kết quâ nghiên 1998; Chåu Đình Thái, 1995). Tuy nhiên, trong<br /> cĀu về quy luêt chuyển động cûa hät trong ống trþąng hợp đïa quay chêm, lăc ly tâm nhó nhþ<br /> dén (hät không va chäm vĆi thành ống), vð trí trong nghiên cĀu này thì không đþợc bó qua ânh<br /> đðt các ống dén hät trên đïa cố đðnh phâi đðt hþćng cûa lăc cân ma sát, mà cæn kiểm tra điều<br /> nghiêng so vĆi hþĆng tiến cûa máy. Do đò, để kiện lăc ly tâm phâi lĆn hĄn lăc ma sát nghî täi<br /> thuên tiện cho nghiên cĀu này cüng nhþ hän thąi điểm hät rĄi ra cāa cốc đðnh lþợng để hät có<br /> thể di chuyển ra vùng lçy hät ć mép ngoài cûa<br /> chế khối lþợng trong nghiên cĀu thăc nghiệm<br /> đïa gieo.<br /> thì lçy đþąng kính cûa đïa gieo Dđ = 255 mm và<br /> đþąng kính đþąng tròn chung qua tâm lỗ đïa Điều kiện chuyển động cûa hät theo lăc ly<br /> gieo Dl = 240 mm. tåm đþợc xác đðnh theo công thĀc sau:<br /> Dc<br /> Flt - Fms  0 hay m.2ñ . - m.g.fñ  0 (Phäm<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2<br /> Vën Tą & cs., 2004) (1)<br /> Chuyển động cûa hät trên đïa gieo phý<br /> thuộc vào các thông số cçu täo, động học và TĀc là vên tốc góc cûa đïa gieo phâi đâm<br /> động lăc học cûa đïa gieo, do đò kết quâ tính bâo điều kiện theo công thĀc sau:<br /> toán, phân tích dăa trên cĄ sć lý thuyết tính m.g.fñ<br /> ñ   11,24 rad (2)<br /> toán về động học và động lăc học trong cĄ học, Dc s<br /> giâi tích và đþợc mô phóng bìng các phæn mềm<br /> trong đò:<br /> thiết kế 2D, 3D tiên tiến (Acad, Inventor,...).<br /> PhþĄng trình chuyển động cûa hät là một hàm ωđ là vên tốc góc cûa đïa gieo, rad/s<br /> phi tuyến nên kết quâ tính toán đþợc giâi bìng Dc là đþąng kính cûa cốc đðnh lþợng, chọn<br /> phþĄng pháp gæn đúng. Dc = 90 mm<br /> Mô hình toán về động học và động lăc học fđ là hệ số ma sát giĂa hät vĆi đïa gieo,<br /> chuyển động cûa hät trên đïa phîng đþợc xây fđ = tg = 0,58 (đþợc xác đðnh bìng thăc nghiệm)<br /> dăng vĆi một số giâ thuyết: g là gia tốc trọng trþąng, g = 9,81 m/s2.<br /> <br /> <br /> 681<br /> Phân tích động học và động lực học của hạt trên đĩa phẳng trong bộ phận gieo hạt đậu tương<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (a) (b)<br /> <br /> Chú thích: a: Hệ tọa độ không gian oxyz; b: Hệ tọa độ phẳng oxy<br /> <br /> Hình 2. Mô hình lực tác động của hạt trên đĩa<br /> <br /> <br /> Tuy nhiên, theo kết quâ tính toán về điều Xét hät ć vð trí M bçt kỳ trên cánh gät dén<br /> kiện lçy hät (hät rĄi xuống lỗ đïa), vên tốc góc hþĆng, phþĄng trình tổng hợp lăc tác dýng lên<br /> cûa đïa gieo không đþợc lĆn hĄn ωđ* = 2,7 rad/s. hät theo các phþĄng AB (cánh gät dén hþĆng)<br /> Nhþ vêy, để hät tÿ cāa cốc đðnh lþợng di chuyển và phþĄng vuông gòc vĆi phþĄng AB cho trong<br /> ra mép ngoài đïa tĆi vùng lçy hät theo điều kiện các công thĀc (3a) và (3b). Điều kiện để hät di<br /> ly tâm trong mô hình này là không thể mà cæn chuyển đþợc là tổng hợp lăc theo phþĄng AB<br /> phâi có thêm cánh gät dén hþĆng dòng hät. phâi lĆn hĄn không, tĀc là lăc T phâi lĆn hĄn lăc<br /> Cánh gät dén hþĆng có thể có biên däng là ma sát Fmsc cûa cánh lên hät (Đðng Thế Huy &<br /> đþąng thîng hoðc đþąng cong. Theo lý thuyết về cs., 1982; Phäm Vën Tą & cs., 2004).<br /> đþąng đoân thąi (thąi gian ngín nhçt để di<br />  FAB  T  Fmsc  0<br />  (3a)<br /> chuyển) đã đþợc Bernouilli đþa ra nëm 1696 và <br /> đề cêp trong nghiên cĀu cûa Træn Thð Nhð  FVAB  N'c  Nc  0<br />  (3b)<br /> Hþąng & cs. (1987), biên däng hợp lý nhçt cûa vĆi T = Ftđ.sin( - ) và Nc = Ftđ.cos( - )<br /> cánh gät dén hþĆng là đþąng cong Cycloid. Tuy<br /> ta có Fmsc = Nc.fc = Ftđ. cos( - ).fc<br /> nhiên, quãng đþąng di chuyển cûa hät trong<br /> nghiên cĀu này rçt nhó, để thuên tiện cho việc trong đò:<br /> chế täo và líp ghép chúng tôi chọn cánh gät dén Ftđ là lăc tác động cûa bề mðt đïa gieo lên<br /> hþĆng dòng hät có däng thîng và đþợc tính toán hät, Ftđ cò phþĄng vuông gòc vĆi bán kính täi<br /> theo điều kiện hät có thể di chuyển tÿ cāa cốc điểm đðt lăc và chiều theo chiều quay cûa đïa.<br /> đðnh lþợng tĆi vùng lçy hät. Ftđ = G.fđ<br /> fc là hệ số ma sát cûa hät vĆi cánh, vì cánh<br /> 3.2. Mô hình lực tác động lên hạt và góc đặt<br /> gät dén hþĆng và đïa gieo đþợc chế täo cùng vêt<br /> cánh gạt dẫn hướng liệu nên fđ = fc và đðt bìng f.<br /> Mô hình lăc tác động lên hät theo cánh gät Thay vào phþĄng trình (3a), ta cò:<br /> dén hþĆng däng thîng cho trong hình 3, lăc tác Gh.f.sin( - )  Gh.f2.cos( - ) (4)<br /> động lên hät bao gồm: lăc tác động cûa bề mðt<br /> Suy ra:<br /> đïa gieo lên hät Ftđ (lăc này có tác dýng đèy hät<br /> chuyển động dọc theo cánh gät), lăc ma sát cûa tg( - )  f = tg<br /> cánh gät lên hät Fmsc. hay  -  = 30 (5)<br /> <br /> 682<br /> Nguyễn Chung Thông, Lê Minh Lư, Nguyễn Xuân Thiết<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 3. Mô hình lực tác động lên hạt theo Hình 4. Góc đặt cánh gạt dẫn hướng<br /> cánh gạt dẫn hướng dạng thẳng<br /> <br /> <br /> Cánh gät dæn hþĆng däng thîng nên  = Dc .tang<br /> const, mà khi hät di chuyển ra phía ngoài cánh y  tang.x   3,732.x  167,942<br /> 2<br /> gät thì góc  sẽ tëng lên. Do đò, điều kiện trong<br /> (7)<br /> công thĀc (5) là yêu cæu khi hät ć vð trí ngoài<br /> cùng cûa cánh gät (vð trí B). Đäo hàm bêc nhçt và bêc hai cûa x, y theo<br /> thąi gian t læn lþợt sẽ là vên tốc và gia tốc cûa hät<br /> Xét tam giác OAB trên hình 4:<br /> theo các phþĄng x và y (Phäm Vën Tą & cs., 2004):<br /> Hä đþąng cao AK, ta có:<br /> v x  x(t )<br /> OK  OA.cos   (8)<br /> <br /> KB  AK.cot g(   ) v y  y (t )  3,732.x(t )<br />  AK  OA.sin <br />  a x  x(t )<br />  (9)<br /> Ta đþợc:  by  y (t )  3,732.x(t )<br /> OB = OK + KB = OA.[cos + sin.cotg( - )]<br /> Theo đðnh luêt II Newton, ta có:<br /> (6) n<br /> <br /> trong đò: m h .a   Fi (10)<br /> 1<br /> OA = Dc/2 = 45 (mm)<br /> Chiếu các lăc lên các phþĄng x, y ta cò hệ<br /> OB = Dđ/2 – Bbh = 85 (mm)<br /> phþĄng trình sau:<br /> Bbh là bề rộng buồng nhâ hät, chọn Bbh =<br /> 42,5 mm m h .x(t)  Fmsc .cos   N 'c .sin   Ftñ .sin <br /> <br /> <br /> Thay vào phþĄng trình (6) ta đþợc: m h .y (t)  Fmsc .sin   N 'c .cos   Ftñ .cos <br /> <br />  ≥4050’. Nhþ vêy, điều kiện để hät trþợt theo (11)<br /> cánh dén hþĆng là  ≥7050’. Để đâm bâo hät<br /> Trong đò:<br /> trþợt theo cánh dén hþĆng, chọn  = 75 làm cĄ<br /> N’c là phân lăc pháp tuyến cûa cánh dén<br /> sć cho việc xác đðnh chuyển động cûa hät trên<br /> hþĆng lên hät, N<br /> đïa theo cánh gät dén hþĆng.<br /> mh và Gh là khối lþợng và trọng lþợng cûa hät.<br /> 3.3. Thời gian di chuyển của hạt Thay phþĄng trình (9) vào phþĄng trình<br /> Theo kết quâ tính toán trên, ta cò phþĄng (11) ta đþợc hệ phþĄng trình (12)<br /> trình quỹ đäo chuyển động cûa hät theo cánh Tÿ hệ phþĄng trình (12), ta đþợc hệ phþĄng<br /> gät dén hþĆng: trình 13.<br /> <br /> 683<br /> Phân tích động học và động lực học của hạt trên đĩa phẳng trong bộ phận gieo hạt đậu tương<br /> <br /> <br /> <br />  Gh<br />  .x(t)  N 'c .f.cos   N 'c .sin   G h .f.sin <br />  g<br />  (12)<br />  Gh<br />  g .3,732.x(t)  N 'c .f.sin   N 'c .cos   G h .f.cos <br /> <br /> <br /> N ' <br /> <br /> G h .f. 3,732.sin   cos   (13a)<br />  c<br />    <br /> 3,732.f  1 .cos   3,732  f sin   (13)<br /> <br />   <br /> g.f f.cos   sin  3,732.sin   cos  <br /> x(t)  g.f.sin   (13b)<br /> <br />    <br /> 3,732.f  1 .cos   3,732  f sin  <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 5. Sơ đồ động học của hạt dọc cánh gạt dẫn hướng<br /> <br /> Bâng 1. Bâng kết quâ tính thời gian di chuyển của hạt<br /> Số vòng quay nđ Vận tốc góc đ Thời gian quay một vòng của đĩa tv Thời gian di chuyển của hạt tAB<br /> (vòng/phút) (rad/s) (s) (s)<br /> 15 1,57 4,000 0,920<br /> 16 1,67 3,750 0,862<br /> 17 1,78 3,529 0,811<br /> 18 1,88 3,333 0,766<br /> 19 1,99 3,158 0,726<br /> 20 2,09 3,000 0,690<br /> 21 2,20 2,857 0,657<br /> 22 2,30 2,727 0,627<br /> 23 2,41 2,609 0,600<br /> <br /> <br /> <br /> PhþĄng trình (13a) và (13b) là các phþĄng đðnh theo phþĄng trình (14) (Phäm Vën Tą &<br /> trình vi phân phi tuyến, N’c và x ( t ) là hàm phý cs., 2004). Thay số, ta có kết quâ tính toán thąi<br /> gian chuyển động cûa hät theo tốc độ quay cûa<br /> thuộc vào , nhþng  là läi hàm cûa thąi gian<br /> đïa gieo cho trong bâng 1 và đþợc biểu diễn bìng<br /> nên chî có thể giâi bìng phþĄng pháp gæn đúng.<br /> đồ thð hình 6:<br /> Coi chuyển động cûa hät dọc cánh gät dén<br /> hþĆng là chuyển động thîng biến đổi đều, cò sĄ 2.AB<br /> t AB  (14)<br /> đồ động học nhþ trong hình 5. VA  VB<br /> <br /> Thąi gian chuyển động cûa hät tÿ điểm đæu trong đò: VA, VB là vên tốc cûa hät täi các<br /> đến điểm cuối cûa cánh gät dén hþĆng đþợc xác điểm A và B trên cánh dén hþĆng<br /> <br /> 684<br /> Nguyễn Chung Thông, Lê Minh Lư, Nguyễn Xuân Thiết<br /> <br /> <br /> <br /> 0,95 0,92<br /> <br /> 0,90 0,86<br /> 0,85 0,81<br /> 0,80 0,77<br /> 0,73<br /> 0,75<br /> 0,69<br /> tAB (s) 0,70 0,66<br /> 0,63<br /> 0,65 0,60<br /> 0,57<br /> 0,60 0,55<br /> 0,55<br /> 0,50<br /> 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0 4,5<br /> tv (s)<br /> <br /> <br /> Hình 6. Đồ thị quan hệ giữa thời gian quay một vòng của đĩa<br /> và thời gian di chuyển của hạt<br /> <br /> <br />   .OA  .D vùng nghiên cĀu gæn nhþ là một hìng số không<br />  VA  e  e c (15a) phý thuộc vào tốc độ quay cûa đïa, cò giá trð nhó<br />  sin  2.sin <br />  e .OB (0,23) và đâm bâo đþợc chuyển động đều cûa dòng<br /> V  (15b) hät do cốc đðnh lþợng cung cçp cho đïa gieo.<br /> <br />  B sin   <br />  max <br /> Kết quâ tính toán trong bâng 1 và hình 6 cho<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> thçy đïa gieo quay càng nhanh thì thąi gian di<br /> chuyển cûa hät tÿ cāa cốc đðnh lþợng ra tĆi vùng Nguyễn Bảng (1978). Cấu tạo máy nông nghiệp. Nhà<br /> xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp.<br /> lçy hät càng giâm. Thąi gian di chuyển cûa hät<br /> Nguyễn Văn Đoàn (1998). Nghiên cứu cơ sở tính toán<br /> tĆi vùng nhên hät bìng 0,23 læn thąi gian đïa thiết kế máy bóc và phân ly vỏ hạt trẩu, lai. Luận<br /> quay hết một vñng nên đâm bâo điều kiện cung án tiến sỹ. Viện Cơ điện Nông nghiệp.<br /> cçp hät cho vùng lçy hät (k = tAB/tv = 0,23). Đặng Thế Huy & Nguyễn Khắc Thường (1982).<br /> Nguyên lý máy. Nhà xuất bản Nông nghiệp.<br /> Trần Thị Nhị Hường, Đặng Thế Huy (1987). Một số<br /> 4. KẾT LUẬN phương pháp toán học trong cơ học nông nghiệp,<br /> Mô hình lăc tác động lên hät cho thçy đối Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> vĆi bộ phên gieo hät kiểu đïa phîng khi đïa gieo Châu Đình Thái (1995). Nghiên cứu xác định một số<br /> thông số tối ưu của bộ phận ra hạt máy gieo lúa<br /> có tốc độ quay nhó, lăc ly tâm nhó hĄn rçt nhiều theo các nguyên lý rung động và ly tâm. Luận án<br /> lăc cân do ma sát cûa đïa gieo vĆi hät thì cæn tiến sỹ. Trường Đại học Nông nghiệp I và Viện Cơ<br /> phâi có thêm bộ phên cánh gät dén hþĆng dòng điện Nông nghiệp và Chế biến nông sản.<br /> hät, lúc này lăc tác động cûa bề mðt đïa vĆi hät Nguyễn Chung Thông, Lê Minh Lư & Nguyễn Xuân<br /> làm cho hät chuyển động dọc theo cánh gät dén Thiết (2018). Một số kết quả nghiên cứu về máy gieo<br /> hþĆng. Đối vĆi cánh gät däng thîng thì yêu cæu hạt đậu tương kết hợp với bón phân theo hướng cơ<br /> giới hóa đồng bộ. Kỷ yếu Hội nghị khoa học và công<br /> gòc đðt so vĆi phþĄng ngang phâi lĆn hĄn giá trð<br /> nghệ toàn quốc về cơ khí lần thứ V -VCME2018.<br /> tối thiểu sao cho täi điểm cuối cûa cánh gät góc Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. tr. 1026-1035.<br /> hợp bći giĂa cánh và phþĄng nối tâm quay vĆi Phạm Văn Tờ & Lương Văn Vượt (2004). Cơ học lý<br /> điểm cuối phâi lĆn hĄn gòc ma sát cûa hät vĆi thuyết. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp.<br /> cánh gät dén hþĆng. Niên giám thống kê (2017). Diện tích và sản lượng đậu<br /> Thąi gian di chuyển cûa hät dọc theo cánh gät tương. Tổng cục Thống kê. tr. 464-466.<br /> dén hþĆng tỷ lệ nghðch vĆi tốc độ quay cûa đïa Cục xúc tiến Thương mại, Bộ Công thương (2017). Thị<br /> trường đậu nành Việt Nam năm 2017 và dự báo<br /> gieo. Tỷ số giĂa thąi gian di chuyển cûa hät tÿ cāa năm 2018. Truy cập từ http://www.vietrade.gov.vn<br /> ra cốc đðnh lþợng đến vùng nhên hät cûa đïa gieo /tin-tuc/thi-truong-dau-nanh-viet-nam-nam-2017-<br /> và thąi gian quay hết một vòng cûa đïa gieo trong va-du-bao-nam-2018, ngày 03/11/2017.<br /> <br /> 685<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2