UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LÊ THỊ HẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO
HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: CAO HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG – 2023
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LÊ THỊ HẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: CAO HỌC QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HỒ VĂN THÔNG
BÌNH DƯƠNG – 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Lê Thị Hảo, mã số học viên 2018140114007 là học viên lớp Cao
học Quản lý Giáo dục CH20QL01 – khóa 8, trường Đại học Thủ Dầu Một, tỉnh
Bình Dương.
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của cá
nhân tôi. Các số liệu, tài liệu được trích dẫn trong công trình này là chính xác,
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn
Lê Thị Hảo
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/cô
giáo, trường Đại học Thủ Dầu Một, đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian hoc tập và nghiên cứu tại trường
Bằng tình cảm chân thành của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
thầy TS. Hồ Văn Thông là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ
tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/cô giáo Ban giám hiệu, giáo viên của các
trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã nhiệt tình
giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã luôn động viên,
khuyến khích, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song chắc
chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong quý
thầy cô góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn. Kính chúc quý Thầy/Cô
luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác.
Trân trọng cảm ơn!
Bình Dương, ngày tháng năm 2023
Tác giả luận văn
Lê Thị Hảo
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................... x
TÓM TẮT ............................................................................................................... xii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn thực hiện đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết khoa học .......................................................... 3
3. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................................... 4
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 12
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 13
6. Đóng góp của luận văn ....................................................................................... 17
7. Bố cục luận văn ................................................................................................... 18
Chương 1 ................................................................................................................. 19
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................. 19
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ................................................................ 19
1.1.1. Quản lý, quản lý nhà trường ........................................................................ 19
1.1.2. Hoạt động dạy học; hoạt động dạy học môn Toán tại các trường Tiểu học21
1.1.3. Khái niệm tích hợp. ...................................................................................... 23
1.1.4. Hoạt động dạy học theo hướng tích hợp ..................................................... 24
1.1.5. Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu
học ................................................................................................................................ 26
1.1.6. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học ........................................................................................................................ 27
1.2. Một số vấn đề lý luận về dạy học môn toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học ........................................................................................................... 28
iii
1.2.1. Vai trò của hoạt động dạy học môn Toán theo theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học ........................................................................................................... 28
1.2.2. Mục tiêu của hoạt động dạy học môn Toán theo theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học. .................................................................................................... 29
1.2.3. Nội dung dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học31
1.2.4. Phương pháp dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu
học ................................................................................................................................ 32
1.2.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học ........................................................................................................................ 34
1.2.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học ........................................................................................................... 35
1.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học ........................................................................................................................ 37
1.3.1. Tầm quan trọng của quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học ........................................................................................ 37
1.3.2. Lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học ........................................................................................................... 38
1.3.3. Tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học ........................................................................................................................ 39
1.3.4. Chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học ..................................................................................................... 40
1.3.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học. .................................................................................................... 41
1.3.6. Quản lý các điều kiện cho hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học ........................................................................................ 43
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp ở các trường Tiểu học ................................................................................... 43
1.4.1. Các yếu tố khách quan ................................................................................. 43
1.4.2. Các yếu tố chủ quan ..................................................................................... 45
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................... 46
iv
Chương 2 ................................................................................................................. 47
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO
HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ TÂN UYÊN,
TỈNH BÌNH DƯƠNG ................................................................................................ 47
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục tại thị xã Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương. ................................................................................................................ 47
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương .. 47
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ........ 48
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ............ 51
2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................................... 51
2.2.2. Nội dung khảo sát ......................................................................................... 51
2.2.3. Phương pháp khảo sát .................................................................................. 51
2.2.4. Mẫu khảo sát ................................................................................................. 54
2.2.5. Xây dựng thang đo ....................................................................................... 56
2.2.6. Xử lý kết quả khảo sát .................................................................................. 57
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ............................................................. 57
2.3.1. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về vai trò của hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ........................................... 57
2.3.2. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ................................................... 59
2.3.3. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ................................................... 61
2.3.4. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại trường Tiểu học ................................................. 63
2.3.5. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về hình thức dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ..................................................................... 66
2.3.6. Thực trạng nhận xét của CBQL, GV về việc việc kiểm tra, đánh giá kết
quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học ........................ 68
v
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ................. 70
2.4.1. Thực trạng đánh giá về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ................ 70
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ...................................................... 71
2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ...................................................... 73
2.4.4. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ...................................................... 75
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ...................................................... 78
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ........................................... 80
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ........................ 82
2.5.1. Các yếu tố khách quan ................................................................................. 82
2.5.2. Các yếu tố chủ quan ..................................................................................... 83
2.6. Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ........................ 84
2.6.1. Những điểm mạnh ........................................................................................ 84
2.6.2. Những điểm hạn chế .................................................................................... 85
2.6.3. Nguyên nhân ................................................................................................. 86
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 88
Chương 3 ................................................................................................................. 89
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO
HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ TÂN UYÊN,
TỈNH BÌNH DƯƠNG ................................................................................................ 89
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................... 89
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ............................................................. 89
vi
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................................ 89
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .............................................................. 89
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................................. 89
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................. 90
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ................................................. 90
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan
trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu
học ................................................................................................................................ 90
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ..................................................................... 93
3.2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn ................................................ 96
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên .................................................. 99
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ................................................. 102
3.2.6. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho hoạ động
dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ........................... 104
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................... 106
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........................... 106
3.4.1. Mục đích khảo sát ....................................................................................... 106
3.4.2. Công cụ và khách thể khảo sát ...................................................... 106
3.4.3. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát .................................................................... 107
3.4.4. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 108
3.4.5. Kiểm định sự tương quan giữa tính cấn thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất ............................................................................................................... 110
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................. 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 114
1. Kết luận ............................................................................................................. 114
vii
2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 115
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương .......................... 115
2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
.......................................................................................................................... 116
2.3. Đối với cán bộ quản lý tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương ...................................................................................................... 116
2.4. Đối với giáo viên các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương ............................................................................................................... 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 118
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 1
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
Ban giám hiệu
1
BGH
Cán bộ quản lí
2
CBQL
Cơ sở vật chất
3
CSVC
Dạy học
4
DH
Giáo dục
5
GD
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
6
Giáo dục phổ thông
7
GDPT
Giáo dục tiểu học
8
GDTH
Giáo viên
9
GV
Hoạt động dạy học
10
HĐDH
Học sinh
11
HS
Quản lí
12
QL
Quản lý giáo dục
13
QLGD
Tiểu học
14
TH
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Nội dung
Trang
48
TT 1 Bảng 2.1. Quy mô trường lớp tại Thị xã Tân Uyên (Năm học 2021-2022) Bảng 2.2. Số lượng học sinh các trường Tiểu học tại thị xã Tân Uyên,
2
49
tỉnh Bình Dương (So sánh năm học 2020 – 2021 và năm học 2021 – 2022)
Bảng 2.3. Số lượng và trình độ của đội ngũ CBQL và GV các trường Tiểu
3
50
học tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Bảng 2.4. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát ở các trường
4
54
Tiểu học thị xã Tân Uyên
5 Bảng 2.5. Thông tin cá nhân các CBQL, GV tham gia khảo sát
55
6 Bảng 2.6. Quy ước mức đánh giá, phân tích số liệu
56
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về vai trò của HĐDH môn Toán
7
58
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu hoạt động dạy học
8
59
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung HĐDH
9
62
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp tổ
10
63
chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc sử dụng hình thức tổ
11
66
chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.12. Kết quả nhận xét của CBQL, GV về việc kiểm tra, đánh giá kết
12
68
quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về tầm quan trọng của quản lý HĐDH môn
13
70
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá xây dựng kế hoạch quản lý HĐDH môn Toán
14
71
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng
15
73
tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên
x
Bảng 2.16. Kết quả đánh giá chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán
16
75
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.17. Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo
17
78
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.18. Kết quả đánh giá việc quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn
18
80
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.19. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến quản lý HĐDH
19
81
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Bảng 2.20. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến quản lý HĐDH môn
20
83
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
108
21 Bảng 3.1. Mô tả đặc điểm mẫu khảo nghiệm 22 Bảng 3.2. Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
109
Bảng 3.3. Kiểm tra sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
23
111
biện pháp
Biểu đồ 2.1. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến hoạt động dạy
24
82
học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Biểu đồ 2.2. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến hoạt động dạy học
25
83
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
26 Biểu đồ 3.1. Mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất
113
xi
TÓM TẮT
Trong chương trình GD Tiểu học, DH theo hướng tích hợp các môn học nói
chung, môn Toán nói riêng là định hướng đổi mới của Bộ GD&ĐT trong những
năm gần đây để nhằm giúp HS có thể tiếp cận bài học một cách có chiều sâu và
mang tính bao quát hơn, đem lại những thích thú cho HS trong bài giảng, giúp
trang bị trực tiếp cho người học bước vào cuộc sống thực tiễn ngay khi họ còn
đang trên ghế nhà trường, cho phép người học hành động tốt trong nhiều nhóm
tình huống khác nhau. Môn Toán trong nhà trường TH cung cấp cho HS những
kiến thức cơ bản về toán học; mặt khác là công cụ giúp HS học tập những môn
học khác hình thành và phát triển một số năng lực cho HS thích ứng, hành động
một cách hiệu quả trong nhiều tình huống với các mức độ phức tạp khác nhau
trên cơ sở khuyến khích tính chủ động của người học. Đồng thời, cho phép thu
hẹp khoảng cách giữa kiến thức học ở nhà trường và cuộc sống thực tiễn. Nhằm
thúc đẩy hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH trên địa
bàn thị xã Tân Uyên phát huy được hiệu quả cao nhất, các nhà quản lý không thể
thiếu các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên,
tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” làm luận văn
thạc sĩ chuyên ngành QLGD. Kết quả nghiên cứu thực trạng đã chỉ ra một số tồn
tại và hạn chế như:
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương đã được quan tâm triển khai ở các nhà trường song một số CBQL,
GV chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động này; Một số GV chưa nắm
chắc nội dung cốt lõi dạy học môn Toán theo hướng tích hợp; Công tác lập kế
hoạch còn chung chung, chưa đa dạng các hình thức tổ chức và đổi mới phương
pháp dạy học; Việc triển khai tổ chức thực hiện tính chuyên môn và tính sư phạm
chưa cao; Chưa coi trọng xây dựng nề nếp DH và công tác kiểm tra, đánh giá
chưa có sự thống nhất giữa các trường TH trên toàn địa bàn thị xã Tân Uyên.
Từ kết quả khảo sát đánh giá thực trạng, tôi đã đề xuất 06 biện pháp phù
hợp để quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, đó là:
xii
- Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan
trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường Tiểu học
- Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
- Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên
- Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
- Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Các biện pháp đề xuất được đánh giá mức độ cần thiết và khả thi cao. Như
vậy có thể áp dụng trong thực tiễn quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong thời gian tới.
xiii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn thực hiện đề tài
Sự nghiệp GD&ĐT của Đảng, Nhà nước và của toàn dân ta đã và đang góp
phần to lớn trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
hiện nay. Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ 4.0, là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để Việt Nam phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững. Nghị quyết Đại hội Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII, nêu rõ; phải tiếp tục đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung, chương
trình, phương thức, phương pháp GD&ĐT theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế,
phát triển con người toàn diện, đáp ứng những yêu cầu mới của phát triển kinh tế
- xã hội, khoa học và công nghệ, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư (Đảng cộng sản Việt Nam, 2021). Là một bộ phận của hệ thống GD quốc
dân, GD Tiểu học đóng vai trò quan trọng, được xem là cấp GD cơ bản, có nhiệm
vụ cung cấp nhu cầu học vấn cơ sở cho toàn dân. Luật giáo dục (2019) xác định
mục tiêu GD Tiểu học là: Nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự
phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ sở (Quốc hội, luật giáo dục, 2019).
Bên cạnh đó, Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội đã xác định: Tích hợp cao
ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên. Ở cấp Tiểu học và cấp
Trung học cơ sở thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một
số lĩnh vực GD, một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn
học tích hợp. Coi trọng GD&ĐT là quốc sách hàng đầu để phát triển con người
đáp ứng yêu cầu mới của đất nước, đặc biệt GD thế hệ thiếu nhi giai đoạn hiện
nay đòi hỏi phải đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam, trong đó có
chương trình dạy và các môn học tích hợp ở Tiểu học – một vấn đề vừa có tính
thời sự, vừa cơ bản lâu dài (Quốc hội , 2014). Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04
tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng
Sản Việt Nam (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã chỉ rõ: đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích
1
cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục
lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách
nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kĩ năng, phát triển năng lực ( Đảng cộng sản Viêt Nam, 2013). Nghị quyết 404
của Chính phủ yêu cầu chương trình GDPT phải tích hợp cao: Ở các lớp học, cấp
học dưới thực hiện lồng ghép, kết hợp những nội dung liên quan với nhau ở mức
độ hợp lý để tạo thành các môn học tích hợp. Thực hiện giảm hợp lý số môn học,
tránh chồng chéo nội dung và những kiến thức không hoặc chưa cần thiết với HS
(Thủ tướng Chính phủ, 2014). Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT ban hành thông tư số: 32/2018/TT-BGDĐT, Chương trình GDPT đã chỉ
ra mục tiêu hình thành và phát triển cho HS Tiểu học là hướng đến phát triển
phẩm chất, năng lực của HS. Theo đó, HS cần tích cực, chủ động tham gia các
hoạt động học tập; được tìm tòi, khám phá; được làm việc độc lập, hợp tác, trao
đổi theo nhóm hay lớp, trong đó các em được tạo điều kiện để tự mình thực hiện
nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế. Tăng cường “tương tác” (giữa: HS -
GV; HS - HS; HS – thiết bị dạy học; HS – môi trường nơi các em sinh sống; ... ).
Các em được tạo cơ hội bộc lộ, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng
đã tích lũy được để phát triển (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Bộ GD&ĐT
hướng dẫn các Sở GD&ĐT triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022
đối với GDTH như sau: Triển khai DH tích hợp các nội dung GD ở Tiểu học linh
hoạt theo các hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của đối tượng HS,
địa phương và nhà trường. Khuyến khích các địa phương có điều kiện tham khảo
những nội dung GD tiên tiến của các mô hình GD hiện đại để đưa vào kế hoạch
GD nhà trường một cách phù hợp với thực tế của địa phương, xây dựng đề án
liên kết GD từ đó có thể triển khai giảng dạy chương trình GD tích hợp theo quy
định (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).
Dạy học theo hướng tích hợp ở TH các môn học nói chung, môn Toán nói
riêng là định hướng đổi mới của Bộ GD&ĐT trong những năm gần đây để nhằm
giúp HS có thể tiếp cận bài học một cách có chiều sâu và mang tính bao quát
hơn, đem lại những thích thú cho HS trong bài giảng, giúp trang bị trực tiếp cho
2
người học bước vào cuộc sống thực tiễn ngay khi họ còn đang trên ghế nhà
trường, cho phép người học hành động tốt trong nhiều nhóm tình huống khác
nhau. Môn Toán trong nhà trường TH cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản
về toán học; mặt khác là công cụ giúp HS học tập những môn học khác hình
thành và phát triển một số năng lực cho HS thích ứng, hành động một cách hiệu
quả trong nhiều tình huống với các mức độ phức tạp khác nhau trên cơ sở khuyến
khích tính chủ động của họ. Đồng thời, cho phép thu hẹp khoảng cách giữa kiến
thức học ở nhà trường và cuộc sống thực tiễn.
Thị xã Tân Uyên là đô thị thuộc tỉnh Bình Dương, kinh tế - xã hội của địa
phương phát triển nhanh, đa số người dân từ khắp các vùng miền của đất nước về
đây sinh sống và làm việc, trình độ dân trí chưa đồng đều. Thời gian qua, ngành
GD&ĐT thị xã Tân Uyên đã khắc phục khó khăn, tăng cường công tác QL chỉ
đạo đổi mới GDTH theo những sách lược của Đảng và Nhà nước, DH theo định
hướng tích hợp trong chương trình dạy các môn học ở TH (nói chung) trong đó
DH môn Toán theo hướng tích hợp (nói riêng). Ở các trường TH trên địa bàn,
DH môn Toán theo hướng tích hợp còn tồn tại những thách thức không nhỏ,
những hạn chế đó là: hình thức, phương thức tổ chức chưa đạt hiệu quả tốt, chưa
phát huy được vai trò của môn học trong chương trình DH ở nhà trường; tính tích
cực, độc lập và sáng tạo ở HS còn thấp; HS còn thiếu kỹ năng vận dụng các kiến
thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng
trên, trong đó nguyên nhân cơ bản do công tác QLGD về nội dung này chưa phù
hợp. Vì thế, yêu cầu cấp thiết đối với các nhà QLGD là phải có các biện pháp QL
phù hợp để thực hiện và thúc đẩy HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Xuất phát từ những lý do trên, tôi
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” làm đề tài nghiên cứu luận
văn cao học ngành QLGD.
2. Mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết khoa học
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích
3
hợp tại các trường TH, đề tài tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng
quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương. Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương.
2.2. Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã được quan tâm
chỉ đạo thực hiện theo quy định và đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên
các biện pháp QL vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đặt ra, đặc biệt là trong
bối cảnh đổi mới chương trình GDPT hiện nay. Nếu hệ thống hóa được cơ sở lý
luận, đánh giá đúng thực trạng thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương một cách khoa học, có tính cần thiết và khả thi cao.
3. Tổng quan nghiên cứu
3.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Tích hợp được xem như là một trong những xu thế DH hiện đại trên thế
giới. Nó được hiểu như một khái niệm khoa học trong GD khi các vấn đề về kinh
tế, chính trị, văn hóa trên thế giới đang phát triển. Trên thế giới, tích hợp còn
được xem là một trào lưu xuất phát từ quan niệm về quá trình học tập nhằm giúp
người học phát triển năng lực, biết vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
Tại Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO tại Paris 1972,
DH tích hợp các khoa học được UNESCO định nghĩa là "Một cách trình bày
các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản
của tư tưởng khoa học, tránh nhấn mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các
lĩnh vực khoa học khác nhau". Sau đó, UNESCO tổ chức Hội nghị đào tạo GV
dạy học tích hợp các khoa học tại Đại học tổng hợp Maryland và đi tới xác
định khái niệm DH tích hợp các khoa học còn bao gồm cả việc DH tích hợp
các khoa học với công nghệ học. Theo thống kê của UNESCO, có 392 chương
trình được điều tra, đã có 208 chương trình môn khoa học thể hiện quan điểm tích
4
hợp ở những mức độ khác nhau từ liên môn, kết hợp đến tích hợp hoàn toàn theo
những chủ đề (UNESCO, 1972). Định nghĩa này nhấn mạnh cách tiếp cận các khái
niệm và nguyên lí khoa học chứ không phải là hợp nhất nội dung. Việc giảng dạy
các môn học không thể chỉ xem là trang bị một số kiến thức mở đầu, chuẩn bị cho
các cấp học trên, mà còn là kết thúc, chuẩn bị cho đời sống trưởng thành. DH tích
hợp phải chỉ ra cách thức chuyển từ nghiên cứu sang ứng dụng, gắn học với hành.
Vấn đề ở đây không chỉ là tìm tòi, phát hiện tri thức mới, đi từ cái đơn nhất đến cái
chung, mà còn là nhận định, lựa chọn giải pháp, đi từ nguyên tắc chung đến việc
tìm ra cách thức giải quyết vấn đề cụ thể. Không thể gọi là tích hợp nếu các tri
thức, kĩ năng chỉ được tiếp thu, tác động một cách riêng rẽ, không có sự liên kết,
phối hợp với nhau trong lĩnh hội nội dung hay giải quyết một vấn đề, tình huống.
GD nhà trường phải chuyển từ đơn thuần dạy kiến thức sang phát triển ở HS các
năng lực hành động (Lê Thị Hoài Châu , 2014).
Theo Phormenko “tích hợp đó là phương thức hình thành nhân cách phát
triển toàn diện con người Xô Viết", và điều đó đã nhấn mạnh tới phương thức
GD quan trọng này trong việc thực thi các nhiệm vụ cơ bản của GD. Cùng với
các tác giả như V.T. Phormenko, K.IU. Kolexima, G.I. Gherasimov, vv... cũng
đều thống nhất nhận định về tích hợp như là một nguyên tắc lý luận dạy học
(Nguyễn Mai Hùng, 2019).
Đóng góp đáng kể cho việc hình thành hệ thống lý luận DH tích hợp, vào
nửa đầu những năm 90 của thế kỷ XX dưới sự chỉ đạo của Phormenko, các nhà
GD Xô Viết đã tiến hành nghiên cứu chương trình tích hợp một cách có hệ thống
với cụm đề tài “Xây dựng quá trình DH trên cơ sở tích hợp”. Các tác giả tiến
hành xác lập các phương thức xây dựng chương trình tích hợp trong GD, đưa ra
cách phân loại các phương thức đó, hình thành khái niệm về các sự kiện tích hợp
và cần được tích hợp (Nguyễn Mai Hùng, 2019).
Tìm hiểu thêm một số nước trên thế giới về chương trình GD theo hướng
tích hợp, về mô hình chương trình DH tích hợp, trên thế giới có ba loại phổ biến:
Mô hình đa môn (interdisciplinary model), mô hình dựa trên chuỗi vấn đề
(problem-based model) và mô hình dựa trên các chủ đề (themebased model) (Đỗ
5
Hương Trà nnk., 2015):
- Tích hợp trong nội bộ môn học: Theo phương án này, các môn vẫn được
học riêng rẽ, nhưng trong quá trình giảng dạy, tích hợp được thực hiện thông qua
việc loại bỏ những nội dung trùng lắp trong bản thân môn đó, khai thác sự hỗ trợ
giữa các phân môn, giữa các phần trong một phân môn hay một môn học. Tích
hợp đọc, viết và nói trong môn Ngoại ngữ là một ví dụ. Thông qua kiểu tích hợp
nội bộ môn học này, người ta mong muốn người học đạt được hiểu biết về mối
quan hệ giữa những phân môn khác nhau và mối quan hệ giữa chúng với thế giới.
- Tích hợp đa môn: Tập trung trước hết vào các môn học. Các môn liên
quan với nhau có chung một định hướng về nội dung và phương pháp DH nhưng
mỗi môn lại có một chương trình riêng. Cách tổ chức thực hiện từ các môn học
xoay quanh một chủ đề, đề tài hoặc dự án, bên cạnh đó tạo điều kiện cho người
học vận dụng tổng hợp kiến thức của các môn học có liên quan.
- Tích hợp liên môn: Giáo viên tổ chức chương trình học tập xoay quanh
các nội dung học tập chung: các chủ đề, khái niệm và kĩ năng liên ngành, liên
môn. Tích hợp liên môn còn được hiểu là phương án, trong đó nhiều môn học
liên quan được kết hợp lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đề
nhất định xuyên suốt qua nhiều cấp lớp .
- Tích hợp xuyên môn: Giáo viên tổ chức chương trình học tập xoay quanh
các vấn đề và quan tâm của người học. HS phát triển kĩ năng sống khi áp dụng
các kĩ năng môn học vào thực tế. Hình thức là học tập theo dự án và thương
lượng chương trình học. Có thể coi tích hợp xuyên môn là đỉnh cao của tích hợp,
khi mà ranh giới giữa các môn học bị xóa nhòa
Tại Hoa kỳ: Ở một trường trung học của Mỹ, để giảng dạy chương trình
tích hợp, thường có 04 GV phụ trách 110 HS. Những môn học chính, gồm: Ngôn
ngữ, Toán, Khoa học, Xã hội. Tùy mỗi HS, chương trình học có thể khác nhau
nhưng những môn học chính là: Khoa học tự nhiên (Sinh vật, Hóa học, Vật lý),
Toán học (Đại số, Hình học, Tiền tích phân) Tiếng Anh, Khoa học xã hội (Lịch
sử thế giới, Lịch sử Mỹ, Kinh tế học và Chính trị) và thể thao tổng quát. Những
môn học tự chọn như: Nghệ thuật, Nghệ thuật sân khấu, Giáo dục kỹ thuật,
6
Computer, Thể thao chuyên môn, Báo chí, Ngoại ngữ… (Marshall, J , 2005)
Tại Đức: Các môn học tích hợp trong chương trình DH hiện đại ở hai
bang Berlin và Brandenburg các môn tích hợp các Khoa học tự nhiên và các
khoa học xã hội được dạy ở lớp 5 và 6. Các môn học tích hợp không xóa bỏ
các môn học độc lập mà là sự bổ sung cho môn học độc lập. Có nhiều con
đường khác nhau để DH kiến thức tích hợp, nhằm mục tiêu phát triển năng lực
học tập cho HS (Berlin D.F , 1991)
Tại Australia: Chương trình GD tích hợp đã được áp dụng trong hệ thống
GD Australia từ nhiều thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI. Mục tiêu của
chương trình GD tích hợp (tích hợp ngang và dọc) cho GDPT Australia được xác
định rõ như sau: “Chương trình GD tích hợp là hệ thống giảng dạy tích hợp đa
ngành, trong hệ thống đó tầm quan trọng của việc phát triển và ứng dụng kĩ năng
được chú trọng; quá trình DH tích hợp này bao gồm việc dạy, học và kiểm tra -
đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức cũng như ứng dụng của HS phổ thông” (Todd,
R. J , 1995)
Quá trình DH tích hợp trong GDPT tại Australia được xây dựng trên nền
tảng xã hội đa văn hóa, đa chủng tộc. Chính quyền Liên bang Australia rất chú
ý các đặc thù về văn hóa, ngôn ngữ, xã hội riêng biệt của Australia để thiết kế
chương trình DH tích hợp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc
phổ thông. Với những thành tựu của DH tích hợp tại Australia, có thể tham
khảo để xây dựng mô hình DH tích hợp phù hợp và hiệu quả đối với nền giáo
dục Việt Nam (Todd, R. J , 1995)
Tại Hàn Quốc: hệ thống GDPT theo mô hình 6-3-3, tức là 6 năm Tiểu học,
3 năm Trung học cơ sở, và 3 năm Trung học phổ thông. Trong chương trình
GDPT của Hàn Quốc vấn đề tích hợp được thể hiện rõ nhất ở giai đoạn GD cơ
bản, bao gồm chương trình Tiểu học và Trung học cơ sở. Với chương trình Tiểu
học, các nội dung tích hợp được thực hiện cao độ và đậm đặc ở lớp 1 và 2 với các
nội dung như: Chúng ta là lớp Một, cuộc sống dễ chịu, cuộc sống thông minh và
cuộc sống kỷ luật. Từ lớp 3 đến lớp 10, hết giai đoạn GD cơ bản, các nội dung
tích hợp thể hiện rõ 2 môn: Khoa học (Science) và Tìm hiểu xã hội (Social
7
study). Chương trình GD của Hàn Quốc được đổi mới khá thường xuyên, từ năm
1955 - 2009 đã thay đổi 9 lần. Tuy nhiên, ngày 23 tháng 9 năm 2015, Bộ GD
Hàn Quốc đã thông qua “Hướng dẫn quốc gia về chương trình giảng dạy quốc
gia sửa đổi năm 2015”. Chương trình giảng dạy quốc gia mới sẽ được thực hiện
đầy đủ vào năm 2020 và mục tiêu chính của chương trình giảng dạy mới là một
“người học sáng tạo và tích hợp”. Trong khi hệ thống GD Hàn Quốc đã tập trung
hơn vào việc cung cấp kiến thức chuẩn, tầm nhìn mới tìm cách thúc đẩy sự linh
hoạt và sáng tạo về cách học sinh giải quyết những thách thức mới của thế kỷ
(Viện nghiên cứu giáo dục, 2014).
Tại Malayxia: Chương trình Tiểu học ở Malayxia được gọi là: "The
intergrated curriculumfor Primary school" (Chương trình giảng dạy tích hợp cho
trường Tiểu học) do Bộ GD&ĐT Malayxia công bố lần đầu năm 1997. Chương
trình đã đưa ra một số định hướng tích hợp như sau: Tích hợp nhiều kĩ năng
trong một môn học; Tích hợp nhiều kĩ năng trong một số môn học; Tích hợp các
chuẩn mực đạo đức hoặc nghề nghiệp qua các môn học; Tích hợp chương trình
chính khóa với ngoại khóa; Tích hợp kiến thức và thực tiễn; Tích hợp kinh
nghiệm quá khứ và những kinh nghiệm mới tiếp thu được của học sinh (Bộ Giáo
dục và Đào tạo , 2005).
3.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng
môn học tích hợp với những mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung
nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào nhà trường phổ thông, chủ yếu ở bậc
Tiểu học và Trung học sơ sở. Trước đó, tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới
được thực hiện ở những mức độ thấp như liên hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năng
thuộc các môn học hay phân môn khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy.
Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình GDPT ở nước ta
được bắt đầu từ cuộc cải cách GD lần thứ 3 (năm 1979). Điển hình cho cách tiếp
cận trên là lần đầu tiên trong chương trình, các kiến thức về khoa học với tên gọi
là Tự nhiên và Xã hội được học từ lớp 1 đến lớp 5. Môn học Tự nhiên và Xã hội
trong chương trình cải cách giai đoạn I được cấu trúc gồm 7 chủ đề: Gia đình,
8
Trường học, Quê hương, Thực vật, Động vật, Cơ thể người, Bầu trời và Trái đất.
Giai đoạn II gồm 3 phân môn: Khoa học, Địa lí và Lịch sử. Phân môn Khoa học
gồm các kiến thức thuộc các khoa học tự nhiên như: Sinh học, Vật lí, Hóa học,
Địa lí đại cương. Như vậy, trong chương trình cải cách, tích hợp chủ yếu thực
hiện ở giai đoạn I và phân môn Khoa học ở giai đoạn II, còn các phân môn Địa lí
và Lịch sử vẫn tồn tại một cách độc lập (Nguyễn Đăng Minh Phúc , 2013)
Chương trình Tiểu học từ năm 2000 đã hình thành các môn học tích hợp:
Tự nhiên - Xã hội (1991-1996); tích hợp môn Sức khỏe với môn Tự nhiên- xã
hội và môn Khoa học (2001); tích hợp Mỹ thuật với Kỹ thuật thành môn Nghệ
thuật. Tích hợp kiến thức, kỹ năng trong một số môn học: 4 kỹ năng nghe, nói,
đọc, viết và kiến thức văn hoá, xã hội, tự nhiên; tích hợp giữa phát triển năng lực
sử dụng ngôn ngữ với phát triển nhân cách trong môn Tiếng Việt; tích hợp các
yếu tố đại số vào mạch số học trong môn Toán; tích hợp cung cấp kiến thức toán
học và phát triển năng lực tư duy và giải quyết vấn đề (Bộ Giáo dục và Đào tạo ,
2005)
Tác giả Trần Bá Hoành (2010), nghiên cứu về lí luận DH tích hợp và khả
năng DH tích hợp ở nhà trường Việt Nam hiện nay cho rằng: DH tích hợp được
xem như một hướng chủ yếu trong đổi mới chương trình, nội dung GD ở nước ta.
Xu hướng tích hợp không chỉ nhằm rút gọn thời lượng của nhiều môn học, mà
quan trọng hơn là tập cho HS cách vận dụng các tri thức vào thực tiễn, vì để giải
quyết một vấn đề thực tiễn thường phải huy động tri thức của nhiều môn học.
Dạy từng môn học riêng sẽ đem lại những tri thức hàn lâm có hệ thống, nhưng
khó vận dụng vào thực tiễn (Trần Bá Hoành , 2010).
Bộ GD&ĐT có chủ trương lồng ghép một số nội dung GD mới vào các
môn học đã có trong chương trình hoặc tích hợp một số nội dung trùng lặp ở các
môn nhằm giảm tải về mặt thời lượng học tập của HS. Xu hướng tích hợp vẫn
đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào đổi mới chương trình
và Sách giáo khoa. Năm 2014 Bộ GD&ĐT cũng bắt đầu triển khai: Chiến lược
phát triển GD 2011-2020. Chương trình hướng tới mục tiêu phát triển năng lực
không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học tương ứng khi xác định nội
9
dung học tập mà còn gắn với các tình huống thực tiễn, chú ý đến khả năng học
tập và nhu cầu, phong cách học của mỗi cá nhân HS. Các yêu cầu này đòi hỏi
chương trình cần được phát triển theo định hướng tích hợp nhằm tạo điều kiện
cho người học liên tục huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực môn học
và hoạt động GD khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập (Viện nghiên cứu
giáo dục, 2014).
Trong những năm gần đây, khi xu thế hội nhập quốc tế có ảnh hưởng trực
tiếp và mạnh mẽ đến GD Việt Nam, nhiều công trình khoa học đã tập trung
nghiên cứu về vấn đề DH tích hợp:
Tác giả Nguyễn Đăng Minh Phúc đề cập xu hướng tích hợp một số môn
Khoa học tự nhiên- Khoa học xã hội trong trường phổ thông và nêu rõ quan điểm
tích hợp chương trình môn Khoa học ở một số nước trên thế giới, xu hướng thế
giới và vận dụng quan điểm tích hợp trong việc phát triển chương trình môn
Khoa học xã hội ở trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, phân tích về
các mô hình tác động với môi trường DH Toán điện tử nhằm nâng cao khả năng
khám phá kiến thức mới của HS (Nguyễn Đăng Minh Phúc , 2013).
Tác giả Nguyễn Thế Sơn nghiên cứu về cơ sở khoa học và quy trình xây
dựng nội dung tích hợp trong chương trình môn toán phổ thông. Theo hướng
nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung về nội dung DH tích hợp, không đi sâu
nghiên cứu phát triển năng lực DH cho GV tiểu học trong DH tích hợp môn Toán
(Nguyễn Thế Sơn, 2017).
Các tác giả Phạm Đức Quang, Lê Anh Vinh đã nghiên cứu xu hướng tích
hợp một số môn Khoa học tự nhiên- Khoa học xã hội trong trường phổ thông và
nêu rõ quan điểm tích hợp chương trình môn Khoa học ở một số nước trên thế
giới, cách thức thiết kế và tổ chức dạy học tích hợp trong môn Toán ở trường phổ
thông. Các tác giả đã có những đánh giá khái quát rất chính xác về ưu điểm và
khả năng áp dụng của dạy học tích hợp trong các môn học ở nhà trường. Nhưng
nhìn chung, sự vận dụng quan điểm tích hợp trong thực tiễn dạy học ở Việt Nam
vẫn còn ở mức độ thấp và chỉ chú trọng đến tích hợp nội dung (Phạm Đức Quang
& Lê Anh Vinh, 2018)
10
Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Nguyễn Mai Hùng: Dạy học
chủ đề tích hợp “Năng lượng gió” ở trường THCS nhằm giải quyết vấn đề của
học sinh . Theo tác giả: định hướng tích hợp sẽ thực hiện trong chương trình
GDPT theo hình thức và mức độ tích hợp. Phương án tích hợp đã được triển khai
phát triển chương trình GDPT 2018 ở cả ba cấp: Ở tiểu học, tương tự như
chương trình tiểu học hiện hành, tăng cường tích hợp trong nội bộ môn học Toán,
Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1, 2, 3) và lồng ghép các vấn
đề như môi trường, biến đổi khí hậu, kĩ năng sống, dân số, sức khỏe sinh sản...,
vào các môn học và hoạt động giáo dục. Các môn học này sẽ được xây dựng theo
mô hình cơ bản đảm bảo tính logic hệ thống của các phân môn, nội dung chương
các phân môn được sắp xếp sao cho có sự hỗ trợ lẫn nhau tránh trùng lặp; đồng
thời hệ thống các chủ đề liên kết giữa các phân môn sẽ được phát triển tạo điều
kiện cho các kiến thức, kĩ năng, năng lực chung được rèn luyện (Nguyễn Mai
Hùng, 2019)
Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn toán theo hướng tích hợp có
các công trình nghiên cứu sau:
Tác giả Nguyễn Văn Hoàn đã nghiên cứu nội dung “Quản lý HĐDH môn
toán theo hướng tích hợp ở các trường Trung học cơ sở, Huyện Mỹ Đức thành
phố Hà Nội”. Trong nghiên cứu tác giả đã tiến hành khảo sát các nội dung quản
lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường THCS gồm: Thực trạng
QL việc xây dựng kế hoạch DH môn Toán theo hướng tích hợp; Thực trạng QL
việc đổi mới nội dung chương trình DH môn Toán theo hướng tích hợp của GV;
Thực trạng QL hoạt động dạy Toán theo hướng tích hợp của GV; Thực trạng
quản lý CSVC cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của HS; Thực trạng
QL việc kiểm tra đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp (Nguyễn Văn
Hoàn , 2019).
Tác giả Lê Trung Hiếu với nghiên cứu “Phát triển năng lực dạy học Toán
cho giáo viên tiểu học theo hướng dạy học tích hợp”. Dựa vào kết quả khảo sát
thực trạng phát triển, bồi dưỡng năng lực dạy học Toán cho GV tiểu học theo
hướng dạy học tích hợp, tác giả đã đề xuất 04 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
11
của công tác phát triển năng lực dạy học Toán cho GV tiểu học theo hướng DH
tích hợp, gồm các biện pháp: Bồi dưỡng nhận thức và năng lực xác định mục
tiêu, lập kế hoạch, thiết kế bài giảng DH Toán theo hướng DH tích hợp cho GV
tiểu học; Bồi dưỡng năng lực thiết kế và tạo lập môi trường DH Toán theo hướng
DH tích hợp cho GV tiểu học; Bồi dưỡng năng lực tổ chức DH môn Toán theo
hướng DH tích hợp cho GV tiểu học; Bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học
tập môn Toán của HS trong DH tích hợp cho GV tiểu học (Lê Trung Hiếu,
2021).
Các công trình khoa học nói trên với tầm vóc và qui mô về giá trị lý luận,
thực tiễn đã và đang được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả nhất định
trong phát triển sự nghiệp GD. Song, phần lớn các công trình trên chủ yếu đi sâu
vào nghiên cứu về lý luận có tính chất tổng quan về QLGD, QL trường học, vấn
đề quản lý HĐDH môn Toán ở trường Tiểu học chưa được đề cập nhiều.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã đề
cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề DH tích hợp như: vai trò bản chất
của DH tích hợp, các hướng DH tích hợp… Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn thiếu
những công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp ở trường Tiểu học. Đó là vấn đề mà tác giả cần nghiên cứu và làm rõ
trong nghiên cứu của mình.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị
xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
Khảo sát và đánh giá thực trạng về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
12
tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và quản lý HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong
giai đoạn hiện nay.
4.4. Phạm vi nghiên cứu
4.4.1. Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận; thực trạng; đề xuất các biện pháp
quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương. Chủ thể quản lý là Hiệu trưởng.
4.4.2. Về địa bàn
Khảo sát tại 12 trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Bao gồm các trường: TH Uyên Hưng; TH Tân Vĩnh Hiệp A; TH Tân Hiệp; TH
Khánh Bình; TH Thái Hoà A; TH Tân Phước Khánh A; TH Hội Nghĩa; TH Phú
Chánh; TH Thạnh Phước; TH Uyên Hưng B; TH Vĩnh Tân; TH Thái Hoà B; TH
Thạnh Hội; TH Tân Vĩnh Hiệp B; TH Tân Phước Khánh B; TH Bạch Đằng.
4.4.3. Đối tượng khảo sát
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV ở 12 trường Tiểu học trên địa bàn thị
xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
CBQL khảo sát 24 người, tổ trưởng chuyên môn 24 người, GV 240 người.
Tổng số người được khảo sát: 288 người
4.4.4. Về thời gian
Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học và thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong thời gian 2
năm học 2020 - 2021 và 2021 – 2022.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp giả thuyết, phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống
hóa các vấn đề lý luận trong các tài liệu, văn kiện của Đảng và Nhà nước, văn
13
bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, các công trình nghiên cứu... có liên quan đến nội
dung nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin khoa học làm cơ sở cho việc
nghiên cứu đề tài. Khái quát hóa những tài liệu lý luận và kết quả của những
công trình nghiên cứu để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết của
vấn đề nghiên cứu.
Mục đích: Xây dựng cơ sở lý luận về HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường TH và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường TH.
Nội dung: Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sách báo và các công trình
nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường TH.
Cách thức thực hiện: Thu thập và hệ thống các tài liệu lý luận, các công
trình nghiên cứu khoa học về QLGD, quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường TH nhằm hình thành cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu, sắp
xếp khoa học những thông tin đa dạng thu thập được từ các nguồn, các tài liệu
khác nhau thành một hệ thống với một kết cấu chặt chẽ để từ đó xây dựng một lý
thuyết mới hoàn chỉnh giúp hiểu biết đối tượng được đầy đủ và sâu sắc hơn.
5.2. Phương pháp thực tiễn
Để đánh giá khách quan về thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, tác giả sử
dụng các phương pháp sau đây:
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Mục đích: Thu thập các sản phẩm của quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường TH nhằm hỗ trợ thêm các phương pháp khác để
làm rõ vấn đề hơn.
Nội dung: Các loại hồ sơ QL như báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết, kế
hoạch năm học, kế hoạch dạy học hàng tuần, hàng tháng,… và các hồ sơ khác có
liên quan.
Cách thức thực hiện: Tiến hành thu thập, xem xét và phân tích các loại hồ
sơ QL của trường khảo sát.
14
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích điều tra: Người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng
phiếu hỏi để thu thập số liệu, dữ liệu về thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp dưới sự điều
hành, lãnh đạo của Hiệu trưởng tại các trường TH trên điạ bàn thị xã Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương.
Nội dung: Dùng bảng hỏi để thu thập thông tin về thực trạng công tác
quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH trên địa bàn thị
xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tôi cũng dùng bảng hỏi để khảo sát tính cần
thiết, khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở
các trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương mà đề tài đề xuất.
Cách thức thực hiện: Xây dựng công cụ bao gồm hệ thống các câu hỏi
trong phiếu khảo sát với đối tượng nghiên cứu (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV
ở các trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương). Xây dựng 2
mẫu phiếu hỏi dành cho các đối tượng:
- Mẫu 1: Phiếu khảo sát dành cho CBQL, GV các trường TH thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương (Khảo sát công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp).
- Mẫu 2: Phiếu khảo sát dành cho CBQL, GV các trường TH thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương (Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp).
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Sử dụng phương pháp này để tham khảo ý kiến một số CBQL
có kinh nghiệm và gặp gỡ trực tiếp GV, CBQL đương nhiệm để thu thập ý kiến
bằng cách soạn thảo hệ thống câu hỏi của các hoạt động QL gửi tới các đối tượng
về kết quả nghiên cứu thực trạng và những biện pháp được đề xuất. Phỏng vấn để
làm rõ thêm về thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp và công tác
quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, về các biện pháp quản lý HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH.
Nội dung: Thực trạng về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các
trường TH và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các
15
trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Những thuận lợi, khó khăn và đề
xuất biện pháp quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH
thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Cách thức thực hiện: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với một số
CBQL, GV về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH thị xã
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
5.3. Phương pháp xử lí dữ liệu
Tác giả sử dụng chương trình SPSS 20.0 và phần mềm Microsoft Office
Excel để tính các giá trị như sau: tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tính % để
mô tả kết quả thực trạng, vẽ biểu đồ…Trên cơ sở so sánh các giá trị thu được từ
quá trình điều tra.
* Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng:
Mục đích: Xử lý dữ liệu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và
các phương pháp khác làm cơ sở phân tích, đánh giá. Từ kết quả phân tích dữ
liệu về thực trạng có thể giúp tác giả xác định các nhóm biện pháp quản lý
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH mang tính khả thi và phù
hợp tình hình thực tiễn. Tập hợp, xử lý số liệu thu thập qua phần mềm SPSS để
phân tích những dữ liệu thu thập từ thực tiễn các trường THcủa thị xã Tân Uyên,
thể hiện kết quả bằng biểu đồ.
Nội dung: Thu thập các dữ liệu để đánh giá thực trạng về HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp ở các trường TH và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp ở các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và tính cần
thiết, khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.
Cách thức thực hiện: Đề tài sử dụng phương pháp xử lý số liệu định lượng
như sau:
Sử dụng chương trình SPSS dùng trong môi trường Windows để xử lý và
phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng, đảm bảo độ tin cậy của các
kết quả thu được. Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên
cứu này là phân tích thống kê mô tả và phân tích thống kê suy luận.
16
+ Phân tích thống kê mô tả: các chỉ số sau được sử dụng trong phân tích
thống kê mô tả tần số, điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std.
Deviation).
+ Phân tích thống kê suy luận: so sánh giá trị trung bình (Compare means),
kiểm định tương quan Pearson,…
* Phương pháp xử lý dữ liệu định tính:
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp xử lí dữ liệu định tính bằng
phương pháp trích lọc nội dung theo từng phần nghiên cứu để phân tích nội dung
nghiên cứu (thông tin thu được từ phương pháp phỏng vấn) để khẳng định thông
tin về thực trạng về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH và
công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH thị xã
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của một số
biện pháp quản lý được đề xuất.
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Về lý luận:
Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận về HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp ở các trường TH và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các
trường TH, nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp ở các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
6.2. Về thực tiễn:
Khảo sát, đánh giá chính xác thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp ở các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Từ đó đề
xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp ở các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đảm bảo cơ sở khoa học,
phù hợp và mang tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của thị xã
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn còn là cơ sở dữ liệu tham khảo quan
trọng, hữu ích trong công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở
các trường TH, cho các CBQL, GV các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương nói riêng, các trường TH của tỉnh Bình Dương nói chung.
17
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp ở các trường Tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
18
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1. Quản lý, quản lý nhà trường
1.1.1.1. Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Lộc và cộng sự “QL là quá trình tác động có định
hướng, có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông
tin về tình trạng của đối tượng và môi trường; nhằm giữ cho sự vận hành của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” (Nguyễn Lộc
nnk., 2009)
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: QL là quá trình hoàn thành công việc thông
qua con người và làm việc với con người; QL là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân
sự, lãnh đạo và kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt
được những mục tiêu đặt ra; QL là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu
và tiềm năng) kể cả nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng; QL là sự
tác động của con người (cơ quan QL) đối với con người và tập thể người nhằm
làm cho hệ thống QL hoạt động bình thường có hiệu lực giải quyết được các
nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và
điều hành các hoạt động theo những yêu cầu và nhiệm vụ nhất định; QL là sự tác
động, chỉ huy điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội để chúng phát triển
hợp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người QL; QL là quá
trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên
thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được
mục đích đã định (Trần Kiểm, 2008)
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự: QL là hoạt động bao gồm hai
quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp vào nhau trong đó: “quản” có nghĩa là duy trì
và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là lý lẽ, lý luận. QL là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định;
19
những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL
mong muốn (Nguyễn Thị Mỹ Lộc & Đặng Quốc Bảo, 2012).
Theo quan niệm của các tác giả, tôi hiểu: QL là sự tác động liên tục có tổ
chức, có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể QL
đến đối tượng QL bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,
các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực và
phối hợp mọi nỗ lực của cá nhân để đưa tổ chức tiến đến mục tiêu đã xây dựng.
1.1.1.2. Quản lý nhà trường
Luật Giáo dục quy định: “Nhà trường trong hệ thống GD quốc dân thuộc
mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm
phát triển sự nghiệp giáo dục” (Luật giáo dục, 2019).
Nhà trường là một tổ chức GD cơ sở, là nơi trực tiếp làm công tác
GD&ĐT, nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường
đó. QL nhà trường là một dạng QL lao động sư phạm, đó là bản chất của quá
trình dạy học, GD. Bản chất của QL nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiển
vận động của các thành tố của quá trình GD và mối quan hệ giữa các thành tố
trong trường học. QL nhà trường còn bao gồm QL các HĐDH, GD, các hoạt
động phục vụ cộng đồng; QL giáo viên, nhân viên và HS; QL sử dụng đất đai,
trường học, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; QL việc huy
động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồng thực hiện các hoạt động GD nhằm
đưa nhà trường đạt được các mục tiêu GD.“QL nhà trường là hoạt động của các
cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng
GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng
GD và đào tạo trong nhà trường” (Phạm Viết Vượng, 2008)
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “QL nhà trường là thực hiện đường lối
GD của Đảng, Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu QL, mục tiêu đào tạo đối
với ngành GD, với thế hệ trẻ và đối với từng HS” (Phạm Minh Hạc, 2003).
Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến
lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh
20
mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD. Công tác
QL trong nhà trường bao gồm QL các hoạt động diễn ra trong nhà trường và sự
tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động ngoài xã hội. QL nhà trường
như là QL một hệ thống bao gồm các thành tố: Gồm có ba thành tố đó là thành tố
tinh thần, thành tố con người, thành tố vật chất (Trần Kiểm, 2007).
Từ các quan niệm về QL nhà trường của các tác giả, tôi hiểu: QL nhà
trường là những tác động hợp quy luật của chủ thể QL nhà trường mà người
đứng đầu là hiệu trưởng đến khách thể QL nhà trường là GV, nhân viên và HS
nhằm đưa ra các hoạt động GD và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát
triển GD.
1.1.2. Hoạt động dạy học; hoạt động dạy học môn Toán tại các trường
Tiểu học
1.1.2.1. Hoạt động dạy học
Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện
theo một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, GV thực hiện
nhằm giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống
kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ học vấn, phát triển phẩm chất, năng lục và
hoàn thiện nhân cách. DH được xem như một hoạt động gắn liền với hoạt động
GD. Bản chất của HĐDH là thể hiện sự thống nhất của hoạt động dạy và hoạt
động học, có sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của hoạt động “dạy” và
hoạt động “học” trong quá trình triển khai HĐDH (Phạm Minh Hạc, 2003).
Tác giả Phùng Đình Dụng (2006) quan niệm: “Dạy là việc giúp cho người
học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình thành hoặc thay đổi
những tình cảm, thái độ”. Theo quan niệm này, dạy không phải là truyền thụ kiến
thức một chiều, càng không phải cung cấp thông tin đơn thuần, mà chủ yếu là
giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, bồi dưỡng cảm xúc
và hình thành thái độ. HĐ dạy không có nghĩa là người dạy cung cấp những kiến
thức sẵn có của mình vào đầu người học mà phải tổ chức, sắp xếp các điều kiện,
tạo ra các cơ hội thuận lợi và điều khiển, kiểm soát quá trình học nhằm hình
thành cho người học có thái độ, năng lực, phương pháp học tập và ý chí học tập
21
để họ tự khai phá những tri thức phong phú của nhân loại (Phùng Đình Dụng,
2006).
Hoạt động DH là hoạt động chính trong trường phổ thông, gồm hai hoạt
động, đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này
có mối quan hệ biện chứng với nhau: Giữa dạy với học; Giữa truyền đạt với điều
khiển trong dạy; Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học (Đỗ Hương Trà
nnk., 2015)
Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm khoa
học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò. Dạy có hai chức năng:
truyền đạt thông tin DH và điều khiển HĐDH. HĐDH giúp trò lĩnh hội tri thức,
hình thành và phát triển nhân cách.Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu
hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học của trò, giúp trò nắm
được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái độ hoạt động dạy có chức năng kép là
truyền đạt và điều khiển. Nội dung, chương trình DH theo một quy định bắt buộc
và được thống nhất trong mỗi cấp học (Đỗ Hương Trà nnk., 2015).
Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của người
dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm từ môi
trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình thành cấu trúc
tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày càng hoàn thiện.
Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng kép là lĩnh hội và tự
điều khiển. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của
môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó, với
phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến tri
thức của nhân loại thành học vấn của bản thân. Nhưng để học đạt được hiệu quả
và tránh được những sai lầm thì học phải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của
thầy (Đỗ Hương Trà nnk., 2015).
Theo các tác giả, tôi hiểu: HĐDH là quá trình tác động qua lại giữa người
dạy và người học nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ
năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng
tạo, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người
22
học theo mục đích GD. Để đạt được mục đích, người dạy và người học đều phải
phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất và năng lực của người dạy
và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình
thức, các phương tiện dạy - học phù hợp.
1.1.2.2. Hoạt động dạy học môn Toán tại các trường Tiểu học
Hoạt động DH môn Toán tại các trường TH là HĐDH trong đó dưới vai trò
chủ đạo của GV Tiểu học, HĐDH môn toán là quá trình hình thành kiến thức
toán học hoặc vận dụng nội dung kiến thức thông qua các hoạt động học tập toán
để phát triển đúng mức một số khả năng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng
như: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể
hóa…Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch, có
kiểm tra, có tinh thần hợp tác, ý chí vượt qua khó khăn, cẩn thận… (Vũ Quốc
Chung nnk., 2007).
Hoạt động DH môn Toán là hoạt động được thực hiện theo một chương
trình đã được thiết kế, tác động đến người học nhằm hướng tới mục tiêu hình
thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học. GV xây dựng, thiết kế
HĐDH một cách đầy đủ và cụ thể bao nhiêu thì công việc DH càng hiệu quả
bấy nhiêu (Trần Ngọc Lan, 2014).
Theo các tác giả, tôi hiểu HĐDH môn Toán tại các trường TH: là một quá
trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng của GV xây dựng,
thiết kế HĐDH một cách đầy đủ và cụ thể giúp HS từng bước hình thành và phát
triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể; hình thành các năng lực
chung, chú trọng sự phát triển khả năng phát triển năng lực toán học theo mục
tiêu, yêu cầu cần đạt của môn Toán cấp TH.
1.1.3. Khái niệm tích hợp.
Tác giả Phạm Xuân Quế cho rằng: Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hoà
nhập, sự kết hợp. Nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách
khái quát là sự hợp nhất hay là sự nhất thể hoá đưa tới một đối tượng mới như là
một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng,
23
chứ không phải là một phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần
ấy (Phạm Xuân Quế, 2016).
Theo Thomas Edwin tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với
nhau, quy định lẫn nhau, là tính liên kết và tính toàn vẹn dựa trên sự thống nhất
nội tại các thành phần liên kết, chứ không phải sự sắp đặt các thành phần bên
cạnh nhau. (Thomas Edwin , 2014)
Trong lĩnh vực DH và phát triển chương trình DH người ta cũng sử dụng
các thuật ngữ DH tích hợp (integrated teaching and learning) hay DH liên môn
(Interdisciplinary teaching and learning). Không có sự phân biệt rõ ràng giữa hai
khái niệm DH tích hợp và DH liên môn. Theo nghĩa rộng nhất của cả hai khái
niệm này thì chúng là những khái niệm đồng nghĩa. Tuy nhiên do cách tiếp cận
khác nhau, ngày nay có rất nhiều thuật ngữ về DH tích hợp, liên môn được sử
dụng và không có sự thống nhất, thậm chí trái ngược nhau. Khi coi DH tích hợp
là khái niệm chung thì DH liên môn được coi là một hình thức của DH tích hợp
và ngược lại, khi coi DH liên môn là khái niệm chung thì DH tích hợp được hiểu
là một hình thức của DH liên môn. DH tích hợp hay DH liên môn được xem như
một nguyên tắc, quan điểm hay hình thức tổ chức DH. Do không có sự phân biệt
rõ ràng nên trong thực tiễn cũng thường sử dụng khái niệm kép: “dạy học tích
hợp, liên môn”, “dạy học tích hợp và liên môn” hay “dạy học tích hợp liên môn”
(Đỗ Hương Trà, 2015).
Theo các tác giả, tôi hiểu khái niệm tích hợp: là sự kết hợp một cách hữu
cơ, có hệ thống các kiến thức khác nhau thành một nội dung thống nhất dựa trên
cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn, sự hợp nhất hay là sự nhất thể hoá
như là một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần, chứ
không phải là một phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy.
Tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau, là
tính liên kết và tính toàn vẹn dựa trên sự thống nhất nội tại các thành phần liên kết.
1.1.4. Hoạt động dạy học theo hướng tích hợp
Theo Từ điển Giáo dục học: “Dạy học tích hợp là hành động liên kết các
24
đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh
vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học” (Từ điển Giáo dục học , 2001).
Theo Tiến sỹ Phạm Thị Kim Anh, “DHTH là một cách thức dạy học chú
trọng đến việc hình thành, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng tổng hợp thông
qua việc gắn kết, phối hợp các nội dung gần gũi liên quan, nhằm hình thành ở
học sinh những năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của
các tình huống thực tiễn”… Do đó, DHTH đòi hỏi chương trình phải được biên
soạn theo logic tích hợp các kiến thức liên quan với nhau. Nội dung kiến thức
phải được gắn với các tình huống của cuộc sống sau này mà HScó thể đối mặt.
(Phạm Thị Kim Anh, 2012)
Theo PeterBen: “HĐDH theo hướng tích hợp là một nguyên tắc tổ chức
DH, theo đó việc DH được thay đổi giữa DH theo các môn học và DH hoàn toàn
không theo môn học. DH tích hợp phá bỏ DH chuyên môn ở một số thời điểm
nhất định nhằm gìn giữ những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của môn
học chuyên môn. Đó là DH tích hợp theo các chủ đề, có sự tham gia bình đẳng
của nhiều môn học” (PeterBen & Wilhelm H, 2000).
Nội dung DH theo hướng tích hợp có sự liên kết giữa các lĩnh vực khoa học
hoặc các môn học khác nhau, gắn với những chủ đề thực tiễn, mang tính phức
hợp. DH tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng các kiến thức từ những lĩnh
vực khoa học, môn học khác nhau trong mối liên kết để giải quyết các tình huống
phức hợp của thực tiễn. Nội dung DH tích hợp đòi hỏi các phương pháp DH
phức hợp (Đinh Quang Báo & Hà Thị Lan Hương, 2014).
Theo các lý luận trên, tôi hiểu rằng: HĐDH theo hướng tích hợp là quá
trình tác động qua lại giữa người dạy và người học, nội dung DH vượt ra ngoài
khuôn khổ một môn học chuyên môn, mang tính phức hợp, có sự liên kết giữa
các kiến thức từ các lĩnh vực khoa học, môn học khác nhau; Gắn với các tình
huống thực tiễn nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ
năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực thực hành sáng
tạo, vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, các tình huống trong thực tiễn,
25
trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học
theo yêu cầu cần đạt và mục tiêu GD.
1.1.5. Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học
Tích hợp toán học vào các môn học khác, đó là mục tiêu của các tiêu chuẩn
NCTM (National Council of Teachers of Mathematics) (Hội đồng quốc gia của
GV dạy toán). Nó cũng làm cho HS bắt đầu suy nghĩ về lý do tại sao mọi thứ xảy
ra, cho họ một cách tiếp cận thực tế để học và sử dụng toán học. Sự tích hợp này
cũng giúp trả lời câu hỏi chung của nhiều người. Tích hợp cho phép HS thấy
được sự hữu ích và tầm quan trọng của toán học, từ đó cho phép họ phát triển
những hiểu biết và kỹ năng mới (Frykholm, J & Glasson, G, 2005).
Tích hợp toán học vào chương trình giảng dạy cho HS Tiểu học có thể là
một thách thức đối với nhiều GV. Nó cần rất nhiều thời gian và tinh thần đồng
đội nhưng lợi ích vượt trội hơn. Tích hợp các môn học mang lại bối cảnh có ý
nghĩa cho HS thay vì để họ tiếp thu các môn học riêng biệt. Có thể thấy DH tích
hợp ở trường TH có tác dụng hình thành và phát triển năng lực HS, giúp HS vận
dụng kiến thức môn Toán và những môn học có liên quan để giải quyết những
vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống (Nguyễn Bá Kim , 2017).
Theo Đỗ Đức Thái và các cộng sự: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường TH là hoạt động tương tác và thống nhất giữa hoạt động chủ đạo
của GV và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng giác hình thức hóa tài liệu
toán học, năng lực nắm cấu trúc hình thức của bài toán; Năng tạo của HS Tiểu
học nhằm phát triển năng lực thu nhận thông tin; Năng lực tri lực tư duy lôgíc
trong phạm vi các quan hệ số lượng và các quan hệ không gian, các kí hiệu, năng
lực suy nghĩ với các kí hiệu toán học; Năng lực khái quát hóa nhanh chóng và
rộng rãi các đối tượng, quan hệ, các phép toán của toán học; Năng lực rút ngắn
quá trình suy luận toán học và hệ thống các phép toán tương ứng, năng lực suy
nghĩ với những cấu trúc được rút gọn; Tính mềm dẻo của quá trình tư duy trong
hoạt động toán học (Đỗ Đức Thái và cộng sự , 2019).
26
Theo các tác giả, tôi hiểu rằng: khái niệm HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường TH là quá trình GV thiết kế chủ đề và tổ chức DH môn
Toán được liên kết giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực
khác nhau, với các môn học khác để giúp HS huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ
năng, thái độ, kinh nghiệm… từ nhiều mạch kiến thức của môn Toán ở TH nhằm
cung cấp kiến thức Toán học cho HS đã được quy định trong chương trình của
Bộ GD&ĐT, giúp HS phát triển tư duy đặc trưng của Toán học bằng cách thông
qua các định nghĩa, định lý, tính chất không quá phức tạp để HS ở trường TH
hình thành các năng lực cho bản thân, vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề,
các tình huống trong thực tiễn.
1.1.6. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH được
xem là một bộ phận không thể tách rời và đảm bảo cho sự vận hành hiệu quả,
thông suốt trong GD, đào tạo HS Tiểu học, giúp HS: Nắm vững kiến thức môn
Toán và những kiến thức có liên quan trong các môn học; Hiểu biết đầy đủ, hệ
thống về các phương pháp DH, DH tích hợp trong môn Toán; Thiết kế bài dạy
học tích hợp môn Toán; Tổ chức DH tích hợp môn Toán ở TH; Kiểm tra, đánh
giá trong DH tích hợp môn Toán ở TH. Do đó, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo từ cấp
QL để nâng cao hiệu quả hoạt động này.
Trên cơ sở tổng hợp các khái niệm, theo tôi: Quản lý HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường TH là những tác động có ý thức của chủ thể
QL (Hiệu trưởng trường TH) đến đối tượng QL là đội ngũ GV, HS nhằm hình
thành các năng lực cho bản thân, vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, các
tình huống trong thực tiễn và năng lực đặc thù của môn Toán. Quá trình thực
hiện các công việc xây dựng kế hoạch, sắp xếp tổ chức, phân phối nguồn lực, chỉ
đạo, điều hành và kiểm soát, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục TH.
Các nội dung của QL HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
TH được xây dựng dựa trên việc thực hiện các chức năng của QL bao gồm:
27
- Lập kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
- Tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
- Chỉ đạo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
- Kiểm tra đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
1.2. Một số vấn đề lý luận về dạy học môn toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học
1.2.1. Vai trò của hoạt động dạy học môn Toán theo theo hướng tích hợp
tại các trường Tiểu học
Môn Toán là là một trong các môn học cơ bản ở trường TH, là một bộ phận
quan trọng không thể thiếu của học vấn phổ thông. Nhận thức được vị trí và vai
trò quan trọng của môn Toán trong trường phổ thông, Đảng và Nhà nước đã có
nhiều nghị quyết, chỉ thị, thông tư về công cuộc đổi mới và không ngừng nâng
cao chất lượng dạy học môn Toán trong các trường TH. Vai trò của môn Toán
trong trường TH cụ thể là (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015):
- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH ngày
càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng Toán học
cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách
có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH góp phần
hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS; phát triển kiến thức, kĩ năng
then chốt và tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng Toán học vào đời sống
thực tiễn.
- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH tạo lập
sự kết nối giữa các ý tưởng Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn
học khác và đặc biệt với các môn Tiếng Việt; Đạo đức; Ngoại ngữ; Tự nhiên và
Xã hội; Địa lí; Khoa học; Tin học và Công nghệ; GD thể chất; Hoạt động trải
nghiệm.
- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH làm cân
đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể.
28
- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH giúp HS
ứng dụng Toán học vào trong đời sống thực tế, những trải nghiệm có liên quan
đến Toán học.
- Trong quá trình học và áp dụng Toán học, HS luôn có cơ hội tiếp cận các
phương tiện công nghệ, thiết bị DH hiện đại, đặc biệt là máy tính điện tử và máy
tính cầm tay hỗ trợ quá trình tìm tòi kiến thức, giải quyết vấn đề Toán học.
1.2.2. Mục tiêu của hoạt động dạy học môn Toán theo theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học.
Căn cứ công văn số: 3636/BGDĐT-GDTH V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ giáo dục Tiểu học năm học 2021-2022 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021) và
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT, mục tiêu môn Toán
đối với cấp học TH được thể hiện như sau (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018):
* Mục tiêu chung: Chương trình môn Toán giúp HS đạt các mục tiêu sau:
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; Năng lực mô
hình hóa toán học; Năng lực giải quyết các vấn đề toán học; Năng lực giao tiếp
toán học; Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học; thông qua các việc
như thảo luận nhóm, tổ chức các hoạt động, xây dựng nhiệm vụ, tình huống, tìm
kiếm thông tin và giải quyết vấn đề.
- Có kiến thức, kĩ năng Toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; phát triển
khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
học khác.
- Góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học được quy định tại
Chương trình GDPT tổng thể 2018.
- Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của Toán học đối với hoạt
động trải nghiệm, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề
liên quan đến Toán học trong suốt cuộc đời.
* Mục tiêu cụ thể: môn Toán cấp TH nhằm giúp HS đạt các mục tiêu sau:
29
- Có những kiến thức và kĩ năng Toán học cơ bản về: kiến thức và kĩ năng
tích hợp giữa kiến thức về thống kê với kiến thức về thời gian để vận dụng đánh
giá, điều chỉnh hoạt động thực tiễn của chính HS.
- HS biết cách đọc biểu đồ, phân tích thông tin trên biểu đồ; Củng cố về
biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột: Thể hiện được kĩ năng đọc biểu đồ, kĩ năng phân
tích, kĩ năng lập biểu đồ; Phát triển được khả năng thu thập số liệu, trình bày biểu
đồ loại tương ứng dựa trên các số liệu đã thu thập; Củng cố và mở rộng kiến
thức, kĩ năng liên quan đến môn học, lĩnh vực kiến thức về tỉ lệ dân số (theo độ
tuổi), số HS của một lớp có cùng ngày sinh nhật trong tháng, thời gian biểu hàng
ngày, số HS từng trường trên địa bàn; Tăng cường mối liên hệ gắn với thực tiễn
cuộc sống của từng hộ gia đình của HS.
- HS hình thành và phát triển liên quan đến kiến thức, kĩ năng, mục tiêu về
năng lực cần đánh giá và mô tả cụ thể như sau: Đánh giá tính tích cực, độc lập của
HS trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, sự sáng tạo độc đáo của HS
trong suốt quá trình học tập.
- Hình thành và phát triển kiến thức, kĩ năng hình học: ngôn ngữ, kí hiệu
hình học và việc mô tả các đối tượng của thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ
hình học; vẽ hình; phát triển trí tưởng tượng không gian; vận dụng hình học để
giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển sự hiểu biết của HS về tỷ lệ và đo
lường: HS được yêu cầu áp dụng kiến thức toán học vào tình huống có vấn đề đã
được đặt trong một bối cảnh khoa học mà không khuyến khích HS tìm hiểu về
bối cảnh của vấn đề. Ví dụ: Với nội dung “đo độ dài đoạn thẳng” Toán lớp 1,
mục tiêu mà GV mong muốn HS đạt được: HS có sự hiểu biết về “ngắn hơn,
dài hơn”, biết sử dụng những thứ có được xung quanh làm công cụ giúp đỡ quá
trình đo, HS vận dụng vào thực tiễn để đo độ dài (có thể sử dụng đơn vị là gang
tay, bước chân, sải tay, …).
- Hình thành và phát triển những phẩm chất chung và phẩm chất đặc thù mà
GD Toán học đem lại: tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập, sáng tạo,
hợp tác; hứng thú và niềm tin trong học toán.
30
1.2.3. Nội dung dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học
Nội dung chương trình môn Toán ở trường TH thực hiện theo chương trình
GDPT hiện hành và chương trình GDPT 2018. Nội dung DH môn Toán phải phù
hợp với hiểu biết, kinh nghiệm và đặc điểm của HS Tiểu học, mang tính cá biệt
hóa cao, gắn với thực tiễn cuộc sống. Đòi hỏi GV phải hiểu HS, tác động sư
phạm phù hợp với từng HS trong điều kiện cụ thể. Nội dung, chương trình môn
Toán ở trường TH thực hiện theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày
26/12/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn
Toán, đồng thời tiếp tục thực hiện chương trình GDPT hiện hành theo hướng
phát triển năng lực, phẩm chất người học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017).
Chương trình được thiết kế bảo đảm tính thống nhất, sự phát triển liên tục (từ lớp
1 đến lớp 5), gồm ba mạch kiến thức (Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2018)
- Số và phép tính: Số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phép tính trên
những tập hợp số đó.
- Hình học và Đo lường: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm
(ở mức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiễn; tạo lập
một số mô hình hình học đơn giản; tính toán một số đại lượng hình học; phát
triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn
với Hình học và Đo lường (với các đại lượng đo thông dụng).
- Thống kê và Xác suất: Một số yếu tố thống kê và xác suất đơn giản; giải
quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với một số yếu tố thống kê và xác
suất.
Môn Toán ở TH có những nội dung cơ bản như sau (Bộ Giáo dục và Đào
tạo, 2018):
- Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, đơn giản có nhiều ứng dụng
trong đời sống của số học gồm: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số,
số thập phân; một số đặc điểm của tập hợp số tự nhiên, phân số, số thập phân;
các phép tính trong tập hợp số tự nhiên, số thập phân, phân số.
- Hiểu biết ban đầu, thiết thực nhất về đại lượng như độ dài, khối lượng,
31
thời gian, diện tích, thể tích, dung tích, tiền Việt Nam và một số đơn vị đo thông
dụng; biết sử dụng các công cụ để thực hành đo lường; biết ước lượng các số đo
đơn giản.
- Rèn các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự
nhiên, số thập phân, phân số, số đo các đại lượng.
- Bước đầu biết phân biệt và nhận dạng một số các hình học thường gặp.
Biết tính chu vi, diện tích, thể tích của một số hình. Biết sử dụng các công cụ để
đo và vẽ hình.
- Có những hiểu biết ban đầu, đơn giản về dãy số liệu, bảng số liệu, biểu
đồ, thống kê. Biết thu thập, nhận xét và sắp xếp số liệu trong một bảng số liệu;
biết thu thập và xử lý thông tin đơn giản trên một biểu đồ.
- Biết cách giải và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn. Nắm chắc,
thực hiện đúng quy trình giải bài toán. Bước đầu biết giải một số bài toán bằng
cách khác nhau.
- Thông qua các hoạt động học tập toán để phát triển đúng mức một số
khả năng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng như: so sánh, phân tích, tổng hợp,
trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa…
- Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch, có
kiểm tra, có tinh thần hợp tác, ý chí vượt qua khó khăn, cẩn thận…
Như vậy, chương trình GDPT môn Toán mới 2018, yêu cầu và định hướng
thực hiện DH tích hợp đã được đưa vào nội dung môn Toán ở Tiểu học, đòi hỏi
GV biết cách triển khai thực hiện tích hợp, liên môn khi lựa chọn nội dung và
cách thức DH môn Toán.
1.2.4. Phương pháp dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học
Phương pháp DH môn Toán được thiết kế đảm bảo phù hợp với tiến trình
nhận thức của HS (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó); không chỉ coi
trọng tính logic của khoa học toán học mà còn chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn
kinh nghiệm và sự trải nghiệm của HS. Dạy học môn Toán đòi hỏi GV phải linh
hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật DH tích cực; kết hợp nhuần
32
nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật DH truyền thống;
kết hợp các HĐDH trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng
kiến thức toán học vào thực tiễn (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014).
Một số phương pháp DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH
được sử dụng phổ biến, có hiệu quả, có khả năng đáp ứng được yêu cầu về đổi
mới phương pháp DH môn Toán là:
1) Phương pháp gợi mở - vấn đáp: là phương pháp trong đó GV sẽ sử dụng
hệ thống các câu hỏi gợi mở để HS tìm câu trả lời hoặc HS có thể thảo luận để trả
lời; qua đó HS lĩnh hội được kiến thức. Khi sử dụng phương pháp này GV cần
lựa chọn các câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, mức độ phụ với với năng lực của HS.
2) Phương pháp trực quan: là một trong các phương pháp DH tích hợp môn
Toán được nhiều GV áp dụng. Với phương pháp này việc truyền đạt kiến thức
cho HS sẽ được thực hiện thông qua hoạt động quan sát của HS.
3) Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: đây là phương pháp được đánh
giá là mang lại hiệu quả cao vì nó thúc đẩy hoạt động tự giác và tích cực trong
việc giải quyết vấn đề của HS. GV sẽ đưa ra các vấn đề để HS chủ động tìm cách
giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới vừa giúp HS nắm được phương
pháp chiếm lĩnh tri thức, phát triển tư duy tích cực sáng tạo trong học tập
4) Phương pháp hoạt động nhóm: tùy vào mục đích và yêu cầu mà GV sẽ
chia thành các nhóm nhỏ khác nhau, mỗi nhóm được phân công giải quyết một
nhiệm vụ cụ thể để hoàn thành nội dung học tập của cả lớp, kết quả thảo luận của
từng nhóm sẽ được trình bày trước lớp để cùng thảo luận chung trước khi GV
đưa ra kết luận. Phương pháp này giúp HS được trình bày ý kiến, hiểu biết, thắc
mắc của bản thân để cùng nhau hoàn thành yêu cầu mà GV đưa ra.
5) Phương pháp luyện tập và thực hành giải Toán: Luyện tập và thực hành
giải Toán nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết.
Trong luyện tập, người ta nhấn mạnh tới việc lặp lại với mục đích học thuộc các
kí hiệu, quy tắc, định lí, công thức... đã học và làm cho việc sử dụng kĩ năng
được thực hiện một cách tự động, thành thục. Trong thực hành, người ta không
33
chỉ nhấn mạnh vào việc học thuộc mà còn nhằm áp dụng hay sử dụng một cách
thông minh các tri thức để giải được các bài toán khác nhau. Vì thế trong DH
Toán bên cạnh việc cho HS luyện tập một số chi tiết cụ thể, GV cũng cần lưu ý
cho HS thực hành phát triển các kĩ năng. Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc
lại với tốc độ ngày càng nhanh hơn và áp lực lên HS cũng mạnh hơn. Tuy nhiên
không nên gây áp lực quá cao mà chỉ vừa đủ để khuyến khích HS làm bài chịu
khó hơn. Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây
sự nhạt nhẽo và nhàm chán.
6) Phương pháp động não: Động não là phương pháp giúp HS trong một
thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả thiết về một bài toán đặt
ra. Thực hiện phương pháp này, GV cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm
tiền đề cho buổi thảo luận.
7) Phương pháp giảng giải – minh họa: là phương pháp DH mà ở đó GV sử
dụng lời nói để giải thích về kiến thức toán học dưới sự hỗ trợ của các phương
tiện trực quan.
8) Phương pháp trò chơi học tập: Trò chơi là một hình thức học tập có hiệu
quả đối với HS. Thông qua các trò chơi, HS được luyện tập làm việc cá nhân,
làm việc trong nhóm, trong lớp theo sự phân công và với tinh thần hợp tác. Cùng
với những hình thức học tập khác, trò chơi tạo cơ hội để HS tự học bằng hoạt
động: tự củng cố kiến thức và tự hoàn thiện kĩ năng.
Ở các trường TH, các phương pháp nêu trên cần được vận dụng một cách
linh hoạt, phù hợp với điều kiện DH môn Toán phải phù hợp với hiểu biết, kinh
nghiệm và đặc điểm của HS Tiểu học, mang tính cá biệt hóa cao, gắn với thực
tiễn cuộc sống (Vũ Quốc Chung nnk., 2007)
1.2.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học
Theo “Tài liệu hướng dẫn điều chỉnh nội dung Chương trình hiện hành theo
Chương trình GDPT 2018 môn Toán” của Dự án hỗ trợ đổi mới GDPT (2020),
DH môn Toán ở Tiểu học có 2 hình thức tích hợp: tích hợp trong nội bộ môn học
và tích hợp liên môn (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2020)
34
- Tích hợp trong nội bộ môn học
+ Tích hợp theo chiều ngang là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong
môn học theo nguyên tắc đóng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch
kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác; tích hợp kiến
thức, kĩ năng của các mạch nội dung Số học và phép tính, Hình học và Đo lường,
Một số yếu tố Thống kê và Xác suất.
+ Tích hợp theo chiều dọc là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với
những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm. Các kiến thức, kĩ
năng của lớp trên sẽ bao hàm kiến thức, kĩ năng của lớp dưới.
- Tích hợp liên môn
+ Đây là một hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành
một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định và xuyên suốt qua nhiều
cấp lớp.
+ Tích hợp liên môn được thể hiện qua một số nội dung, chủ đề liên quan
như dân số, sức khỏe, giao thông,… hoặc các kiến thức Toán học được khai thác
và sử dụng trong các môn học khác như Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí,
Khoa học, Tin học và Công nghệ,… Việc khai thác các yếu tố liên môn trong DH
sẽ mang lại hiệu quả với từng môn học từ đó góp phần củng cố kiến thức Toán
học, phát triển năng lực vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn cho HS.
- Trong chương trình GDPT môn Toán 2018 đã đề xuất hai kiểu bài tích
hợp trong dạy học môn Toán ở TH (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018):
+ Kiểu 1: Bài học tích hợp gắn với nội dung chương trình, sách giáo khoa.
+ Kiểu 2: Bài học tích hợp theo chủ đề dự án học tập.
1.2.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường Tiểu học
Kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự phát triển
năng lực và sự tiến bộ của HS trên cơ sở yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp học, cấp học;
điều chỉnh các hoạt động DH, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất
lượng GD môn Toán nói riêng và chất lượng GD nói chung.
35
Kiểm tra, đánh giá trong DH tích hợp môn Toán ở TH: GV cần được
trang bị và thực hiện được các hoạt động liên quan đến đánh giá quá trình
trong DH: Chẳng hạn như đánh giá bằng hồ sơ, đánh giá thông qua quan sát
hành vi, đánh giá quá trình hoạt động, giải quyết vấn đề, đánh giá thái độ hoạt
động, … (Đinh Quang Báo & Hà Thị Lan Hương, 2014).
Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động GD ở mỗi lớp
và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu
DH, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS. Mục tiêu
đánh giá kết quả GD là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức
độ đạt chuẩn của DH môn Toán theo hướng tích hợp và sự tiến bộ của HS để
hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh HĐDH, QL và phát triể̉n chương trình,
bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng GD. Để đánh giá kết quả
DH môn Toán cần dựa vào các yếu tố sau (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018):
- Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, thiết kế công cụ đánh giá gắn với
bối cảnh cụ thể.
- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá
của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia
đình, cộng đồng. Vận dụng nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá
trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập
thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, thực hiện nhiệm vụ thực tiễn,...) vào
những thời điểm thích hợp.
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận
nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung
thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
- Tiến trình đánh giá gồm các bước cơ bản như: xác định mục đích đánh
giá; xác định bằng chứng cần thiết; lựa chọn các phương pháp, công cụ đánh giá
thích hợp; thu thập bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét. Chú
trọng việc lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá các thành tố của năng lực
toán học (Phó Đức Hòa, 2012).
36
1.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học
1.3.1. Tầm quan trọng của quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH là vấn đề
then chốt trong chính sách đổi mới GD của nước ta hiện nay. Theo Nghị quyết
29/ NQ-TW: "... Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý
các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học" (Ban chấp hành Trung
ương Đảng, 2013).
Quản lý HĐDH Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH là một nội
dung rất quan trọng trong việc giúp HS Tiểu học biết cách học chủ động và áp
dụng môn Toán vào đời sống thực tiễn:
- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH để quán
triệt rõ nhận thức chung cho tất cả mọi người, nâng cao nhận thức cho các đối
tượng liên quan nắm vững vị trí, tầm quan trọng của hoạt động.
- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH để xác
định được mục tiêu hoạt động.
- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH nhằm
xây dựng một kế hoạch thống nhất, khoa học, có sự phân công, phân nhiệm cho
các đối tượng một cách rõ ràng. Huy động, phân bổ nguồn lực, đảm bảo các điều
kiện để triển khai thực hiện; xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa QL hoạt động
này với việc QL các hoạt động khác ở trường TH.
- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH làm cho
hoạt động này có chương trình, nội dung cụ thể, phù hợp; QL đề cương bài
giảng, hồ sơ, giáo án của GV.
- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH triển
khai tổ chức thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả nhất; Chỉ đạo GV giúp đỡ HS
37
học tập tích cực; Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho CBQL; Bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ giảng dạy cho GV; Tăng cường hoạt động sinh hoạt chuyên môn
của tổ bộ môn quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH
tạo sự chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt; QL phong trào thi đua dạy tốt trong GV;
quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH để phục vụ
kiểm tra, giám sát, điều chỉnh các hoạt động liên quan.
1.3.2. Lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học
Xây dựng kế hoạch là chức năng đặc biệt quan trọng của quy trình QL có ý
nghĩa tiên quyết đối với hiệu quả của hoạt động QL nói chung và QLGD, QL nhà
trường nói riêng (Trần Kiểm, 2012).
Lập kế hoạch là bước đầu tiên để xác định các hoạt động QL của hiệu
trưởng và những tư tưởng chỉ đạo được thể hiện trong bản kế hoạch. Tuy nhiên
bản kế hoạch không phải chỉ là sản phẩm QL của riêng cá nhân hiệu trưởng mà là
ý chí của tập thể dưới sự chỉ đạo của hiệu trưởng, cho nên việc lập kế hoạch càng
rõ ràng khoa học thì việc quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH sẽ mang tính khả thi. Kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường TH có thể là một kế hoạch nhỏ trong tổng thể kế hoạch QL
xây dựng môi trường học tập năng động, đổi mới; nhưng việc xây dựng kế hoạch
cần cụ thể, cần phản ánh được sự tiếp nối các kết quả đã đạt được:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp cho
toàn trường.
- Xây dựng kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường TH.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, nhân viên về
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
- Xây dựng kế hoạch bảo đảm các điều kiện tổ chức HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường TH.
- Xây dựng kế hoạch về kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường TH.
38
- Kế hoạch DH môn Toán phải đáp ứng rõ mục tiêu, quan điểm, chuẩn kiến
thức, kĩ năng; sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. HĐDH môn Toán phải
được thực hiện theo đúng tiến độ chương trình và việc QL chương trình DH môn
Toán là nhiệm vụ của CBQL.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp với các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ HS để
thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
1.3.3. Tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học
Tổ chức DH tích hợp môn Toán ở TH: GV cần được rèn luyện các kĩ năng
liên quan đến dạy học phát triển năng lực. Tức là, quá trình dạy học tiếp cận tới
việc tổ chức các hoạt động học, trải nghiệm cho học sinh chứ không chỉ đơn
thuần là các hoạt động chiếm lĩnh tri thức (Lê Trung Hiếu, 2021).
Hiệu trưởng phải thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động đến các thành
viên trong nhà trường sao cho mỗi thành viên hiểu và thực hiện đúng kế hoạch,
phải quy đúng chức năng, quyền hạn cho từng thành viên và phải tính đến năng
lực, hiệu quả cho từng hoạt động. Công tác triển khai tổ chức thực hiện các nội
dung HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH đòi hỏi các cấp
QL phải tổ chức các công việc sau:
- Thành lập ban chỉ đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường TH: Hiệu trưởng căn cứ vào cơ cấu tổ chức của
nhà trường thành lập ban chỉ đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp.
- Tổ chức thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường TH đảm bảo phải theo chương trình chuẩn của
Bộ GD&ĐT quy định, các văn bản hướng dẫn về DH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường TH của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT địa phương.
- Tổ chức bồi dưỡng tập huấn định kỳ cho GV môn Toán, tiến hành học tập,
nghiên cứu, thảo luận và đề ra những biện pháp hữu ích để triển khai chương
trình môn Toán.
39
- Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức: Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết
bị như phòng học, thiết bị âm thanh, ánh sáng, sách giáo khoa, sách hướng dẫn
giảng dạy, tài liệu về DH môn Toán theo hướng tích hợp và các thiết bị DH cần
thiết cho GV môn Toán.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc triển khai chương trình môn
học của GV và HS theo kế hoạch giảng dạy của môn Toán, quán triệt từng GV
dạy môn Toán theo hướng tích hợp phải đảm bảo số tuần, số buổi, số tiết học,
thời gian mỗi tiết.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các kế hoạch về DH đã được xây dựng, đặc biệt
quan tâm đến kế hoạch về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
- Duy trì, tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn, tập trung vào các nội dung DH
môn toán theo hướng tích hợp; sinh hoạt Tổ chuyên môn cần tập trung vào xây
dựng kế hoạch chung của tổ về DH môn toán theo hướng tích hợp; hướng dẫn và
xây dựng kế hoạch cá nhân của các thành viên trong Tổ. Tổ chuyên môn tổ chức
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra - đánh giá chất lượng thực
hiện nhiệm vụ DH của GV theo kế hoạch của nhà trường. Tổ chuyên môn đề
xuất với nhà trường việc khen thưởng, kỷ luật GV có thành tích hoặc sai phạm
trong DH.
- Tổ chức đảm bảo điều kiện về nguồn tài chính: là điều kiện cần và đủ để
tiến hành HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, nguồn lực tài
chính phải được xây dựng cho mọi hoạt động: từ khâu biên soạn tài liệu đến
chuẩn bị CSVC và hỗ trợ giảng viên, GV trong quá trình học tập bồi dưỡng nhằm
tạo động lực cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH đạt
hiệu quả.
1.3.4. Chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học
Kế hoạch sau khi thống nhất và phê duyệt được phổ biến, cơ cấu tổ chức đã
được thiết lập, nhân sự đã được phân công, phân việc hợp lý thì người QL cần
thực hiện chức năng chỉ đạo để điều hành, theo sát hoạt động của bộ máy tổ
chức. Ngoài ra người QL còn huy động và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền
40
thực hiện nhiệm vụ được phân công nhằm thực hiện được các mục tiêu đề ra của
tổ chức (Trần Kiểm, 2008).
Chỉ đạo trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH là
những tác động đến cán bộ, GV làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ
được phân công. Chức năng này có tính chất tác nghiệp điều chỉnh, điều hành
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH một cách có hệ thống
nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định, để biến mục tiêu trong kế hoạch thành
kết quả thực hiện:
- Chỉ đạo triển khai có hiệu quả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH phù hợp với điều
điều kiện thực tế của địa phương và đặc điểm trình độ của GV.
- Chỉ đạo GV xác định các năng lực cần có của HS; tổ chức giảng dạy dựa
trên năng lực của HS TH.
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp DH, sử dụng các phương pháp DH dựa trên
tri thức, năng lực hiện có của HS TH.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dự giờ; tổ chức thực hiện dự giờ và phân tích,
đánh giá giờ dạy của GV.
- Chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp của GV.
- Chỉ đạo điều chỉnh chương trình, nội dung, kế hoạch HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp khi cần thiết.
- Chỉ đạo khai thác sử dụng phương tiện, kỹ thuật phục vụ HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp.
- Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính phục vụ cho HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường TH, bám sát các chế độ chính sách theo quy định
của Nhà nước và thực tiễn kinh tế - xã hội của địa phương.
1.3.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQL có ba nội dung: xây dựng các tiêu
chuẩn kiểm tra đánh giá trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng; kiểm tra, đánh giá và
41
đối chiếu với các mục tiêu đánh giá; điều chỉnh những sai lệch khi cần thiết (Trần
Khánh Đức , 2008).
Nội dung của công tác kiểm tra đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường TH được thực hiện theo quy định chung của công tác kiểm tra,
đánh giá các hoạt động ở trường TH. Các nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức theo
kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn trong việc triển khai
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đối với hoạt động dạy của GV; kiểm tra
chất lượng học tập của các đối tượng HS.
- Kiểm tra HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của GV tích hợp môn
Toán đối với việc thực hiện các mục tiêu GD của tổ chức. Đồng thời Hiệu trưởng
thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của GV (thông qua việc
kiểm tra bài soạn của GV, sổ dự giờ giảng, sổ sinh hoạt chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học của GV ở những bài học có nội dung liên quan đến DH môn
Toán theo hướng tích hợp... để đảm bảo hiệu quả công việc đã đề ra, từng bước
nâng cao chất lượng DH trong nhà trường.
- Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý thức tham gia các hoạt động học
của HS và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được hình thành
của HS. Sau khi kiểm tra đánh giá phải tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ ra được
những mặt đạt được và chưa được của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp,
qua đó công nhận những giá trị và những đóng góp của các tập thể và cá nhân đối
với hoạt động học tập của HS.
- Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động trên lớp và hoạt động tự học của
HS. Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ HS về HĐDH của GV để hoàn thiện ở giai
đoạn tiếp theo. Đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH đạt được ở HS để hoàn thiện quá trình HĐDH môn Toán theo hướng
phát triển năng lực HS, khen thưởng động viên những CBQL, GV có thành tích tốt.
- Kiểm tra các nguồn lực: tài chính, CSVC, nguồn lực công nghệ thông tin,
bảo đảm HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
42
1.3.6. Quản lý các điều kiện cho hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Điều kiện dạy học môn Toán là một yếu tố quan trọng tác động đến kết quả
của quá trình DH môn Toán theo hướng tích hợp. Để HĐDH môn Toán được
diễn ra thuận lợi, dễ dàng và đạt được mục tiêu GD thì cần có một điều kiện đầy
đủ để hỗ trợ.
Một số điều kiện DH có thể nói đến như sau: gia đình, xã hội, GV chủ
nhiệm, GV bộ môn, CSVC, tài chính, phương tiện, thiết bị DH. Các điều kiện
trên đều có tác động tích cực đến hiệu quả của HĐDH. Chính vì vậy CBQL trong
nhà trường phải có trách nhiệm QL các điều kiện DH môn Toán theo hướng tích
hợp tại trường TH.
Nhà trường cần đảm bảo đầy đủ về CSVC, thiết bị dạy học môn Toán cho
GV và HS trong quá trình dạy học. Vì khi có đầy đủ thiết bị dạy học GV mới có
thể xây dựng tiết dạy một cách trực quan, sinh động, giúp HS tiếp thu thông tin
của bài học một cách đầy đủ và khắc sâu kiến thức hơn; ngoài ra HS không chỉ
tiếp thu kiến thức bằng tai nghe mà còn bằng mắt nhìn, tay sờ, ...
Để quản lí tốt việc sử dụng CSVC Cán bộ quản lí cần chú ý:
- Phân công cụ thể cho cá nhân GV hay nhân viên có trách nhiệm quản lí
CSVC tài sản chung của nhà trường, các phòng học, phòng chức năng, thiết bị
dạy học, thư viện, ...
- Quản lí CSVC của nhà trường phải có đầy đủ hồ sơ và hồ sơ phải được
cập nhật thường xuyên.
- Chỉ đạo GV phải lập kế hoạch sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học từ đầu
năm học.
- Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học của GV qua các tiết dạy.
- Kiểm tra thực trạng CSVC về tình trạng sử dụng, sửa chữa và bổ sung kịp
thời nếu có hư hỏng.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp ở các trường Tiểu học
1.4.1. Các yếu tố khách quan
43
1.4.1.1. Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên:
Ngoài các văn bản, nghị định hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT thì
quản lí HĐDH sẽ mang lại hiệu quả thiết thực khi nhận được sự quan tâm của
lãnh đạo cấp trên có những chính sách và đường lối đúng đắn để hướng dẫn cụ
thể, khuyến khích, động viên HĐDH của nhà trường.
1.4.1.2. Sự quan tâm của gia đình và xã hội:
Sự quan tâm của gia đình và xã hội có tác động rất lớn đến HĐDH của nhà
trường nói chung và HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nói riêng. Để nâng
cao chất lượng HĐDH Toán cần có đủ CSVC, thiết bị dạy học hiện đại được đầu
tư từ Ngân sách nhà nước, Cha mẹ HS, các mạnh thường quân. Ngoài ra, gia
đình và xã hội cũng góp phần lớn trong việc giúp HS nâng cao ý thức trong học
tập, phối hợp cùng GV và nhà trường trong việc tổ chức thực hiện HĐDH.
1.4.1.3. Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy học:
Những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, các chỉ thị và công
văn hướng dẫn của cơ quan các câp chính là cơ sở pháp lí quan trọng và ảnh
hưởng đến HĐDH nói chung và HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nói riêng.
Nếu có chính sách đãi ngộ tốt sẽ khuyến khích GV tích cực đổi mới phương pháp
dạy học, kiểm tra – đánh giá; khuyến khích trường học mạnh dạn đẩy mạnh
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
1.4.1.4. Tình hình giáo dục tại địa phương:
Nếu tại địa phương là nơi có phong trào hiếu học, việc học luôn được địa
phương và gia đình quan tâm thì chất lượng GD sẽ tốt. Việc động viên, khích lệ,
luôn tạo điều kiện để HS được đi học sẽ hạn chế được việc HS bỏ học. Địa
phương có sự quan tâm đến việc dạy và học của nhà trường sẽ gắn kết mối quan
hệ của nhà trường, gia đình, xã hội tạo môi trường học tập tốt và chất lượng DH
sẽ đạt kết quả cao hơn.
1.4.1.5. Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường:
Đây là yếu tố vô cùng quan trọng để nâng cao chất lượng DH. CSVC, thiết
bị dạy học ảnh hưởng trực tiếp tới HĐDH, đặc biệt là phương pháp và hình thức
tổ chức DH. Thiết bị dạy học giúp GV dễ dàng truyền đạt kiến thức cho người
44
học, gây hứng thú, tạo niềm say mệ học tập cho HS. Trong quá trình sử dụng
thiết bị dạy học giáo dục HS ý thức giữ gìn, rèn tính tỉ mỉ, chính xác, cẩn thận.
1.4.2. Các yếu tố chủ quan
1.4.2.1. Trình độ, năng lực, phẩm chất của Cán bộ quản lí
Trong trường TH đội ngũ CBQL gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ
trưởng, tổ trưởng chuyên môn đây chính là chủ thể của quá trình quản lí HĐDH
nói chung và DH môn Toán theo hướng tích hợp nói riêng. Vì vậy kết quả của
hoạt động QL phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ
CBQL, đặc biệt là Hiệu trưởng. Người QL phải là người có tâm, có tầm, có tài và
có định hướng đúng đắn cho việc xây dựng và phát triển của nhà trường. Đội ngũ
CBQL có trình độ, năng lực, phẩm chất tốt thì kết quả của hoạt động QL tốt và
ngược lại.
1.4.2.2. Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên:
GV là người tổ chức các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS,
GV cũng chính là tấm gương để HS noi theo. Vì vậy GV phải là người có phẩm
chất và phong cách đúng mực; có nghiệp vụ sư phạm vững vàng; phải tổ chức
các hoạt động học tập phù hợp với tâm lí của HS và phù hợp với điều kiện lớp
học; GV không ngừng học hỏi trau dồi thêm kiến thức nâng cao trình độ chuyên
môn; phải thường xuyên cập nhật thông tin mới liên quan đến dạy học môn Toán
theo hướng tích hợp để nâng cao hiệu quả của HĐDH.
1.4.2.3. Trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của học sinh:
Trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp thì HS vừa là chủ thể vừa là
đối tượng của HĐDH; vì vậy trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của HS
ảnh hưởng rất lớn tới kết quả của HĐDH và hoạt động QL dạy học. Trong quá
trình quản lí HĐDH của CBQL và hoạt động DH của GV thì mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức DH, kiểm tra – đánh giá,... phải được nghiên cứu
và lựa chọn sao cho phù hợp với trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của
HS. Việc này nhằm giúp người học phát triển các năng lực và đạt hiệu quả cao
trong quá trình dạy học.
45
Tiểu kết chương 1
Quản lí HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường TH là sự tác động
của CBQL đến hoạt động dạy GV và hoạt động học của HS, đến quá trình xây
dựng và thực hiện nội dung tích hợp; việc thực hiện các chức năng của nhà QL
vào quá trình dạy học của GV để đảm bảo phát triển những kỹ năng cho HS.
Việc thực hiện các chức năng này được thống nhất theo trình tự và có sự tác động
qua lại.
Trong chương này, ngoài việc tìm hiểu tổng quan một số công trình nghiên
cứu HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường TH ở trong và ngoài nước
luận văn đã khái quát và làm rõ một số khái niệm cơ bản như: Quản lý; quản lý
nhà trường; hoạt động dạy học; hoạt động dạy học môn Toán tại các trường Tiểu
học; tích hợp; hoạt động dạy học theo hướng tích hợp; hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học; Quản lý hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học. Trong hoạt HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học phải nắm được mục tiêu, vai
trò, nội dung, phương pháp, hình thức, cũng như việc đánh giá kết quả HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp một cách tổng thể theo văn bản pháp qui của Bộ
GD&ĐT ban hành, để đảm bảo chất lượng trong HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp.
Ngoài ra luận văn đã làm rõ được nội dung quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp theo tiếp cận chức năng QL: Xác định tầm quan trọng, Xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá kế hoạch
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Tác giả cũng phân tích, đánh giá các yếu
tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp cho HS tại các trường TH. Những cơ sở lý luận trình bày ở
chương 1, giúp cho tác giả nghiên cứu xây dựng công cụ và tiến hành khảo sát
thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS tại các trường
TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong chương 2.
46
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO
HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ TÂN
UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục tại thị xã Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương.
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương
Thị xã Tân Uyên là một trong 09 đô thị thuộc hệ thống đô thị của tỉnh Bình
Dương. Đây cũng chính là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội và an
ninh quốc phòng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển nền kinh tế - xã hội
của Bình Dương và một số vùng lân cận. Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày
29 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ huyện Tân Uyên tách ra thành
thị xã Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên; thị xã Tân Uyên chính thức đi vào hoạt
động từ ngày 01/04/2014. Thị xã Tân Uyên có diện tích 19.249,20 ha và dân số
năm 2022 là 466,053. Thị xã Tân Uyên nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình
Dương; phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai; phía Tây giáp thành phố Thủ Dầu Một và
thị xã Bến Cát; phía Nam giáp thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An và tỉnh Đồng Nai;
phía Bắc giáp huyện Bắc Tân Uyên. Thị xã Tân Uyên có 12 đơn vị hành chính
cấp xã trực thuộc, bao gồm 06 phường: Uyên Hưng, Tân Phước Khánh, Thạnh
Phước, Tân Hiệp, Khánh Bình, Thái Hòa và 06 xã: Bạch Đằng, Thạnh Hội, Vĩnh
Tân, Tân Vĩnh Hiệp, Hội Nghĩa, Phú Chánh.
Trong những năm gần đây thị xã Tân Uyên đã luôn đứng đầu trong việc
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh Bình Dương, tốc độ
tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 12,57%/năm. Trong cơ cấu kinh tế, tỷ
trọng công nghiệp chiếm hơn 70%, thương mại – dịch vụ chiếm khoảng 27%.
Trung bình mỗi năm, giá trị sản xuất công nghiệp tăng thêm 12%, tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng thêm 18%. Hiện nơi đây có khoảng 1.866
doanh nghiệp trong nước với tổng vốn đăng kí hơn 32.560 tỷ đồng; 637 doanh
nghiệp nước ngoài với tổng vốn đăng ký hơn 5.297 triệu USD. Thị xã Tân Uyên
47
có nhiều khu cộng nghiệp với quy mô lớn, bao gồm các khu công nghiệp Việt
Nam – Singapore (VSIP) II mở rộng, Nam Tân Uyên và trong thời gian tới, khu
công nghiệp VISIP III sẽ được xây dựng với quy mô khoảng 1.000ha, mức đầu
tư hạ tầng dự kiến hơn 6.400 tỷ đồng.
Bên cạnh phát triển kinh tế, thị xã Tân Uyên tiếp tục thực hiện có hiệu quả
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, đến tháng 2/2020 có
4/6 xã được chuyển thành phường.
Với mục tiêu xây dựng phát triển để trở thành một trung tâm lớn phía
Nam, chú trọng đô thị hóa theo quy hoạch, văn minh, hiện đại, đa dạng các loại
hình dịch vụ thị xã Tân Uyên cũng chú trọng đến ứng dụng khoa học – công
nghệ tiên tiến; chăm lo sự nghiệp giáo dục – đào tạo gắn với phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng thu hút đầu tư và sử dụng hiệu quả
nguồn lực; đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, công nghiệp, dịch vụ và nông
nghiệp.
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
2.1.2.1. Quy mô, cơ cấu
Năm học 2021 – 2022, toàn thị xã có 69 trường (43 trường công lập và 26
trường ngoài công lập) và 99 nhóm trẻ - lớp mẫu giáo độc lập (với 3.844 cháu)
cụ thể:
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp tại Thị xã Tân Uyên (Năm học 2021-2022)
Cấp học
Tổng số Trường Công lập Ngoài công lập
Giáo dục Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trung tâm GD NN – GD TX
Tổng số
13 16 10 3 1 43
26 26
Tổng số lớp 507 655 375 86 18 1.640
Tổng số học sinh 12.378 26.976 13.956 3.138 754 57.193
Trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương có 16 trường TH với 655
lớp/26.976HS so cùng kỳ năm trước tăng 26 lớp/ giảm 465 HS. Đến cuối tháng
5/2022 đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên 1009 người (790 nữ). CBQL 39 người/14
nữ CBQL đạt chuẩn trở lên đạt 100%, trong đó trình độ Đại học 38/39 (97.4%),
48
Thạc sĩ 1/39 (2.6%). GV dạy lớp 823 người/690 nữ GV đạt chuẩn trở lên đạt
78.9%, trong đó đạt trình độ Trung cấp 51/823 (6.2%), Cao đẳng 123/823
(14.9%), Đại học 649/823 (78.9%). So năm trước, cấp học tăng 15 người. Tỷ lệ
GV trên chuẩn giảm 0.1%. Về công tác nhân sự cấp TH hợp đồng 116 GV.
2.1.2.2. Chất lượng giáo dục
Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Trong năm học, thị xã
có thêm 04 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó cấp TH có 03
trường đạt mức độ 01: TH Phú Chánh, TH Thái Hòa B, TH Uyên Hưng B. Đến
tháng 5/2022 cấp TH có 13/16 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, tỷ lệ
86,67%.
Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Đến tháng 5/2022, cả thị xã có
18 trường đạt chuẩn chất lượng GD, trong đó cấp TH có 09/16 trường đạt kiểm
định chất lượng GD (cấp độ 1: TH Hội Nghĩa, TH Thạnh Hội; cấp độ 2: TH
Bạch Đằng, TH Phú Chánh, TH Uyên Hưng B, TH Thái Hòa B; cấp độ 3: TH
Thạnh Phước, TH Tân Vĩnh Hiệp A và TH Vĩnh Tân).
Bảng 2.2. Số lượng học sinh các trường Tiểu học tại thị xã Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương (So sánh năm học 2020 – 2021 và năm học 2021 – 2022)
Số liệu năm học 2021-2022
So sánh số lớp
So sánh số học sinh
Khối
Ghi chú
Số liệu năm học 2020-2021 Số lớp Số HS 6 379 5 959 6 386 4 877 3840 27 441
147 138 144 111 89 629
1 2 3 4 5 Cộng
Số lớp 139 136 131 140 109 655
Số HS Tăng Giảm Tăng Giảm 737 8 5 642 407 2 5 552 990 13 5 396 0 0 5 879 0 0 4 507 23 26 976
0 0 0 1 002 667 1 669 2 134
0 0 0 29 20 49
2.1.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
Tổng số 861 CBQL và GV ở 16 trường TH. Có 39 CBQL, 823 GV dạy lớp,
trong đó đội ngũ GV và CBQL được phân bố phù hợp, đảm bảo đủ về số lượng
và chất lượng trong quá trình GD&ĐT tại các trường TH, số liệu cụ thể trình bày
ở bảng 2.3:
49
Bảng 2.3. Số lượng và trình độ của đội ngũ CBQL và GV các trường Tiểu học tại
thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
TT
Trường
CBQL Nữ
GV
Tiểu học Uyên Hưng Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp A
Đạt chuẩn CBQL GV 49 53
1 2 Tiểu học Tân Hiệp 3 Tiểu học Khánh Bình 4 Tiểu học Thái Hoà A 5 Tiểu học Tân Phước Khánh A 6 Tiểu học Hội Nghĩa 7 Tiểu học Phú Chánh 8 Tiểu học Thạnh Phước 9 10 Tiểu học Uyên Hưng B 11 Tiểu học Vĩnh Tân 12 Tiểu học Thái Hoà B 13 Tiểu học Thạnh Hội 14 Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B 15 Tiểu học Tân Phước Khánh B 16 Tiểu học Bạch Đằng
58 63
2.1.2.4. Cơ sở vật chất
3 2 3 2 3 3 3 2 3 2 2 3 2 2 2 2 39 3 2 3 2 3 3 3 2 3 2 2 3 2 2 2 2 39 2 0 1 1 2 1 2 0 1 1 0 1 0 1 0 1 14 TỔNG 76 75 63 99 59 51 45 47 39 40 31 27 26 24 823 57 56 59 83 50 43 36 38 21 25 20 21 21 17 649
Nhằm đáp ứng yêu cầu dạy và học, nâng cao chất lượng, đổi mới toàn diện
về GD, thời gian qua thị xã Tân Uyên đã tập trung nguồn lực sửa chữa, cải tạo,
xây mới trường, mua sắm trang thiết bị cho các trường học trên địa bàn. Lãnh
đạo thị xã tăng cường kiểm tra CSVC ở các trường sau khi đã phân bổ đồ dùng
và thiết bị DH, bên cạnh đó thường xuyên tổ chức các cuộc họp để lắng nghe đại
diện các trường, đơn vị thi công báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện các công
trình. Đến nay, các hạng mục công trình sửa chữa chủ yếu như: Thay mái tôn;
nâng cấp nhà vệ sinh, hàng rào, nhà xe, sân trường, hệ thống cống thoát nước; hệ
thống điện, bồn rửa tay; lát gạch lại các phòng học, sơn nước… Bên cạnh đó,
một số trường đầu tư xây mới thêm nhà bảo vệ, phòng học, phòng chức năng,
nhà vệ sinh cho học sinh… Nhờ đó, trường lớp ngày càng khang trang, chất
lượng dạy và học ngày càng được nâng lên, góp phần nâng cao chất lượng GD
toàn diện.
50
Những năm gần đây, ngành GD&ĐT Thị xã Tân Uyên đẩy mạnh bổ sung
bộ thiết bị DH thông minh như máy chiếu, loa, bảng tương tác,... ứng dụng công
nghệ thông tin ở một số trường học. Những tiết học có ứng dụng công nghệ
thông tin trở nên vô cùng sinh động, hấp dẫn, thú vị với HS. Nhờ đó, chất lượng
GD được nâng cao.
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
2.2.1. Mục đích khảo sát
Xác định rõ thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH
thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; tìm hiểu và thu thập thông tin, dữ liệu để
đánh giá một cách chi tiết, đúng đắn về vấn đề nghiên cứu.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Nhận thức của CBQL, GV về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị
xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
2.2.3. Phương pháp khảo sát
Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận trong chương 1, tác giả thiết kế phiếu hỏi
để khảo sát thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng
vấn và kết hợp với phương pháp nghiên cứu tài liệu, sản phẩm HĐ để thu thập
thêm thông tin định tính làm sáng tỏ thêm cho dữ liệu định lượng.
2.2.3.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đề tài thiết kế bảng hỏi dành cho nhóm khách thể là các CBQL, GV tại các
trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Quy trình thiết kế bảng hỏi được
thực hiện qua 3 giai đoạn:
51
* Giai đoạn 1: Thiết kế bảng hỏi mở
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là xác định thực trạng HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
và thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH
thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Chính vì vậy cần một bảng câu hỏi mở, nhằm
thu thập các dữ kiện từ các GV cũng như các CBQL. Thông qua bảng hỏi mở, tác
giả tổng hợp, phân tích để tiến hành giai đoạn 2.
* Giai đoạn 2: Thiết kế và hoàn thiện bảng khảo sát chính thức
+ Từ kết quả thu được sau khi phát bảng hỏi mở, kết hợp với những lý luận
của đề tài, tiến hành thiết kế bảng hỏi thử.
+ Sau đó bảng hỏi thử được phát cho 50 GV và 10 CBQL của các trường để
góp ý về hình thức, ngôn ngữ.
+ Bảng hỏi được hoàn thiện sau khi điều chỉnh dựa trên các góp ý của
khách thể khảo sát về các phương diện ngôn ngữ, số lượng, nội dung và hình
thức thiết kế. Song song đó, hoàn thiện các câu hỏi chính thức nhằm tìm hiểu
thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị
xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
* Giai đoạn 3: Tiến hành khảo sát chính thức.
Tiến hành phát phiếu khảo sát chính thức trên nhóm khách thể là CBQL,
GV ở 12 trường TH tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Bảng hỏi bao gồm 2 phần:
- Phần thông tin khách thể khảo sát: Phần này gồm các câu hỏi về thông tin
cơ bản của khách thể khảo sát gồm: giới tính, nhóm tuổi, thâm niên công tác,
thâm niên quản lý, vị trí công tác, trình độ chuyên môn.
- Phần nội dung phiếu khảo sát bao gồm các câu hỏi đánh giá về thực trạng
quản lí HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương và thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, cùng với thực trạng các yếu tố
ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
52
2.2.3.2. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn CBQL, GV nhằm bổ sung thêm thông tin để góp phần
làm sáng tỏ kết quả khảo sát; kiểm tra độ trung thực của các kết quả trả lời phiếu
điều tra ý kiến; tìm hiểu sâu hơn về đối tượng nghiên cứu qua một số khách thể
điển hình.
Cách thức tiến hành: tác giả liên hệ, trao đổi, phỏng vấn 80 người, với 24
CBQL, 56 GV của 12 trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên. Để đảm bảo tính
bảo mật cho CBQL, GV được phỏng vấn, tác giả đã mã hóa đối tượng phỏng
vấn. Tác giả tiến hành phỏng vấn dựa trên bảng phỏng vấn với câu hỏi đã chuẩn
bị sẵn theo mục đích nghiên cứu. Có thể sử dụng thêm những câu hỏi phát sinh
tùy theo vấn đề nảy sinh trong nội dung trả lời của khách thể.
2.2.3.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, sản phẩm hoạt động
Tiến hành thu thập các sổ sách và kế hoạch tổ chức thực trạng các yếu tố
ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH cũng như hồ sơ quản lý thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, trong quá trình
thực hiện phiếu khảo sát trả lời. Thông qua các kết quả tổ chức thực trạng các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường TH, quản lý thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH... phân tích sản phẩm
hoạt động nhằm thu thập thêm thông tin về những vấn đề liên quan đến đề tài
thông qua các kết quả hoạt động mà người CBQL, GV thực hiện (sổ sách, hồ sơ
bài giảng, kết quả tổ chức HĐDH).
2.2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
Nhằm xử lý các kết quả định lượng thu được từ cuộc khảo sát nhằm làm cơ
sở để biện luận kết quả nghiên cứu. Tác giả thống kê mô tả: tính tổng, điểm trung
bình, tần số, tỷ lệ phần trăm..., so sánh kết quả giữa các nhóm khách thể, các mặt
khác nhau trong cùng một chỉ báo nghiên cứu.
Từ số liệu điều tra, tác giả tiến hành xử lý số liệu phiếu trên phần mềm SPSS
20.0. Từng mục của cột kháo sát ý kiến của CBQL, GV tác giả quy ước bằng
53
những điểm số tương ứng. Tất cả các câu hỏi ở phần nội dung đều thuộc dạng
câu hỏi đánh giá trên 5 mức độ được gợi ý sẵn. Để thuận tiện cho việc đánh giá,
phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo
sát thực trạng được qui ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với
mức giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5–1)/5 = 0.8.
2.2.4. Mẫu khảo sát
Để tiến hành khảo sát thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường TH và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, tác giả đã hỏi ý kiến CBQL và GV
đang công tác tại 12 trường TH trên địa bàn. Số lượng đối tượng khảo sát gồm 48
(CBQL, tổ trưởng chuyên môn) và 240 GV đang công tác tại 12 trường. Tổng số
người tham gia khảo sát là 288 người.
Bảng 2.4. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát ở các trường tiểu
học thị xã Tân Uyên
Số lượng
Tổng số Tỷ lệ (%)
STT
Đơn vị công tác
CBQL
GV
1 Trường TH Uyên Hưng 4 20 24 8.3%
2 Trường TH Tân Hiệp 5 24 29 10.1%
3 Trường TH Khánh Bình 5 25 30 10.4%
4 Trường TH Thái Hoà A 4 23 27 9.4%
5 Trường TH Tân Phước Khánh A 5 33 38 13.2%
6 Trường TH Hội Nghĩa 4 22 26 9%
7 Trường TH Phú Chánh 4 20 24 8.3%
8 Trường TH Thạnh Phước 4 18 22 7.6%
9 Trường TH Thạnh Hội 3 15 18 6.3%
10 Trường TH Tân Vĩnh Hiệp B 4 15 19 6.6%
11 Trường TH Tân Phước Khánh B 3 12 15 5.2%
12 Trường TH Bạch Đằng 3 13 16 5.5%
Tổng cộng
48
240
288
100
54
Nhận xét bảng 2.4: Tác giả lập danh sách các trường TH trên địa bàn thị xã
Tân Uyên để tiến hành khảo sát, kết quả thu được từ các phiếu hợp lệ trong các
trường khảo sát thể hiện được số lượng GV, CBQL tham gia. Trong đó, các
trường có số lượng GV, CBQL tham gia nhiều nhất, là trường TH Tân Phước
Khánh A, với 13,2% ; tiếp theo đó là Trường TH Khánh Bình (10,4%); Trường
TH Tân Hiệp (10,1%), các trường TH khác có số lượng GV, CBQL tham gia
khào sát từ 5,2% đến 9,4%. Kết quả trên cho thấy, đối tượng khảo sát đa dạng,
khách quan; các CBQL, GV đang công tác trải rộng trên toàn địa bàn.
Đặc điểm chung của các CBQL, GV tham gia khảo sát được thống kê
theo bảng dưới đây:
Bảng 2.5. Thông tin cá nhân các CBQL, GV tham gia khảo sát
Thông tin đối tượng Tần số Tỷ lệ %
Vị trí công tác
Thâm niên công tác
Thâm niên công tác quản lý
Bằng cấp
Giới tính
Độ tuổi
Về giới tính: Số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát là Nam chiếm 19,8%
(57 người) còn lại là Nữ giới (chiếm 80,2%).
55
Hiệu trưởng Phó hiệu trưởng Tổ trưởng chuyên môn Giáo viên Từ 1 năm đến dưới 5 năm Từ 5 năm đến dưới 10 năm Từ 10 năm đến 20 năm Trên 20 năm Từ 1 năm đến 5 năm Từ 5 năm đến 10 năm Từ 10 năm đến 20 năm Trên 20 năm Cao đẳng Cử nhân Thạc sĩ Khác Nam Nữ Dưới 30 tuổi Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi Từ 40 tuổi đến 50 tuổi Trên 50 tuổi 12 20 16 240 75 92 87 34 10 15 6 1 23 264 1 0 57 231 67 125 70 26 4,2 6,9 5,6 83,3 26,0 31,9 30,2 11,8 31,2 46,9 18,8 3,1 8,0 91,7 0,3 0,0 19,8 80,2 23,3 43,4 24,3 9,0
Về tuổi: Phần lớn số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát có tuổi từ 30 đến
dưới 40 (chiếm 43,4%), tiếp theo đó là số lượng có tuổi từ 40 đến dưới 50 tuổi
chiếm 24,3%, dưới 30 tuổi chiếm 23,3%; còn lại 9,0% trên 50 tuổi.
Về văn bằng chuyên môn: Số lượng tham gia khảo sát có bằng cử nhân đại
học chiếm đa số với 91,7%, số lượng cao đẳng là 8,0% còn lại 0,3% là thạc sĩ.
Vị trí công tác: Hiệu trưởng các trường tham gia khảo sát gồm 12 người
(chiếm 4,2%), Phó hiệu trưởng là 20 người (chiếm 6,9%), Tổ trưởng chuyên môn
chiếm 5,6%, 240 giáo viên (chiếm 83,3%).
Thâm niên công tác: Số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát có thâm niên
công tác từ 5 đến dưới 10 năm chiếm đa số (chiếm 31,9%), từ 10 đến 20 năm
chiếm 30,2%, từ 1 đến dưới 5 năm chiếm 26,0% và trên 20 năm chiếm 11,8%.
2.2.5. Xây dựng thang đo
Thang đo sử dụng trong phiếu khảo sát chủ yếu là thang đo thứ bậc và
thang đo khoảng cách để xác định các tham số trong thống kê mô tả như giá trị
trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỉ lệ %,…Ngoài ra, chúng tôi sử dụng thang đo
danh nghĩa để xác định tên gọi và đặc điểm của đối tượng khảo sát.
Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các
thông tin thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng được quy ước dựa vào giá trị
trung bình trong thang đo Likert với 5 mức độ.
Giá trị trung bình = (Max – Min)/N = (5-1)/5 = 0.8
Do đó, ý nghĩa các mức lần lượt tương ứng cụ thể trong bảng sau:
Bảng 2.6. Quy ước mức đánh giá, phân tích số liệu
Quy ước đánh giá, nhận xét
1 2 3 4 5
1.00 - 1.80 1.81 – 2.60 2.61 – 3.40 3.41 – 4.20 4.21 – 5.00
Đồng ý Rất đồng ý
56
Giá trị/ Mức độ Giá trị Quy ước Giá trị Trung bình Mức độ nhận thức Mức độ ảnh hưởng Hoàn toàn Không đồng ý Không ảnh hưởng Không đồng ý Ít ảnh hưởng Đồng ý một phần Ảnh hưởng mức trung bình Ảnh hưởng mức khá Rất ảnh hưởng
Kém Yếu Trung bình Khá Tốt
Khá quan trọng Quan trọng Ít quan trọng
2.2.6. Xử lý kết quả khảo sát
Nhằm xử lý các kết quả định lượng thu được từ cuộc khảo sát nhằm làm cơ
sở để biện luận kết quả nghiên cứu. Tác giả thống kê mô tả: tính tổng, điểm
trung bình, tần số, tỷ lệ phần trăm..., so sánh kết quả giữa các nhóm khách thể,
các mặt khác nhau trong cùng một chỉ báo nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2011). Sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS để xử
lý các dữ kiện thu được phục vụ cho việc phân tích số liệu trong quá trình nghiên
cứu. Ngoài phiếu khảo sát, phiếu phỏng vấn và các số liệu được xử lý, chúng tôi
còn nghiên cứu các văn bản pháp lý, các công trình nghiên cứu, sản phẩm HĐTN
cho học sinh ở trường tiểu học và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường TH: như Báo cáo tổng kết năm học và phương hướng, nhiệm vụ
của Phòng GD&ĐT Thị xã Tân Uyên; các kế hoạch HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp của tất cả các trường trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên
Từ số liệu điều tra thu được, tác giả tiến hành xử lý số liệu phiếu trên phần
mềm SPSS 20.0. Từng mục của cột kháo sát ý kiến của CBQL, GV, tác giả quy
ước bằng những điểm số tương ứng. Tất cả các câu hỏi ở phần nội dung đều
thuộc dạng câu hỏi đánh giá trên 5 mức độ được gợi ý sẵn. Để thuận tiện cho
việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo
sát thực trạng được qui ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với
mức giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5–1)/5 = 0.8.
Hiếm khi Thỉnh thoảng Kết quả thực hiện Mức độ cần thiết Mức độ thực hiện Không quan trọng Không thực hiện Rất quan trọng Rất thường xuyên Thường xuyên
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
2.3.1. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về vai trò của hoạt động dạy
học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Đánh giá về vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
57
trường TH, tác giả đã khảo sát CBQL, GV và thu được kết quả như sau:
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về vai trò của HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức độ đồng ý (%) STT ĐTB ĐLC Vai trò HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp 1 2 3 4 5 Mức đánh giá
1 0,0 0,0 37,8 19,4 42,7 4,05 0,90 Đồng ý
2 0,0 1,7 49,7 18,8 29,9 3,77 0,90 Đồng ý
3 0,0 1,7 48,6 17,7 31,9 3,80 0,92 Đồng ý
4 0,0 0,0 24,0 46,5 29,5 4,06 0,73 Đồng ý
5 0,0 11,1 48,3 27,8 12,8 3,42 0,85 Đồng ý
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt để HS trải nghiệm, áp dụng Toán học vào đời sống thực tiễn HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học khác HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm cân đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể Trong quá trình học và áp dụng Toán học, HS luôn có cơ hội tiếp cận các phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại
Nhìn chung, các thầy/cô đánh giá vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường TH đạt mức đồng ý, điều đó có nghĩa HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường TH hiện nay có vai trò quan trọng trong hoạt
động GD, thể hiện qua điểm đánh giá trung bình chung là 3,82/5 điểm; tương
ứng mức đánh giá đồng ý.
Trong đó, nội dung “HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm cân đối
giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể” đạt
58
Trung bình chung: 3,82 Đồng ý
mức đánh giá cao nhất là 4,06/5 điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý. Nội dung
“Trong quá trình học và áp dụng Toán học, HS luôn có cơ hội tiếp cận các
phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại” đạt mức đánh giá thấp nhất là
3,42/5 điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý. Các nội dung còn lại được đánh
giá từ mức 3,77/5 điểm đến 4,05/5 điểm đều đạt mức đồng ý.
Chính vì vậy, trong thời gian tới, nhà trường cần quan tâm và chú trọng đến
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
Kết quả phỏng vấn CBQL, GV về vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường TH, tác giả ghi nhận như sau:
- Các CBQL, GV: QL1, GV6 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống,
chính xác.
- Các CBQL, GV: QL4, GV5 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS; phát triển kiến thức, kĩ
năng then chốt để HS trải nghiệm.
- Các CBQL, GV: QL11, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp làm cân đối giữa học kiến thức và vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ
thể.
2.3.2. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Đánh giá về mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học, tác giả khảo sát và thu được kết quả như sau:
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức độ đồng ý (%) ĐTB ĐLC T T Mục tiêu HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp 1 2 3 4 5 Mức đánh giá
0,0 0,0 43,8 30,6 25,7 3,82 0,81 1 Đồng ý
59
Có kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản về: kiến thức và kĩ năng tích hợp giữa kiến thức về thống kê với kiến thức về thời gian để vận dụng đánh giá, điều chỉnh hoạt động thực tiễn của chính HS
2 0,0 0,0 49,3 31,6 19,1 3,70 0,77 Đồng ý
3 0,0 0,0 58,7 22,2 19,1 3,60 0,79 Đồng ý
4 0,0 0,0 54,5 32,6 12,8 3,58 0,71 Đồng ý
5 0,0 0,0 35,1 43,1 21,9 3,87 0,74 Đồng ý
6 0,0 0,0 47,2 31,6 21,2 3,74 0,79 Đồng ý
Học sinh biết cách đọc biểu đồ, phân tích thông tin trên biểu đồ; Củng cố về biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột: Thể hiện được kĩ năng đọc biểu đồ, kĩ năng phân tích, kĩ năng lập biểu đồ; Phát triển được khả năng thu thập số liệu, trình bày biểu đồ loại tương ứng dựa trên các số liệu đã thu thập Phát triển kiến thức, kĩ năng, mục tiêu về năng lực cần đánh giá: Đánh giá tính tích cực, độc lập của HS trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, sự sáng tạo độc đáo của HS trong quá trình học tập Hình thành và phát triển kiến thức và kĩ năng hình học: ngôn ngữ, kí hiệu hình học, mô tả các đối tượng của thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ hình học; vẽ hình; phát triển trí tưởng tượng không gian; vận dụng hình học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Góp phần hình thành và phát triển sự hiểu biết của HS về tỷ lệ.và đo lường: HS được yêu cầu áp dụng kiến thức toán học vào tình huống có vấn đề đã được đặt trong một bối cảnh khoa học mà không khuyến khích HS tìm hiểu về bối cảnh của vấn đề Hình thành và phát triển phẩm chất chung và phẩm chất đặc thù mà GD Toán học: tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập, sáng tạo, hợp tác; hứng thú và niềm tin trong học toán
Nhìn chung, các thầy/cô đánh giá mục tiêu của của HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường TH đạt mức đồng ý, điều đó thể hiện qua điểm
đánh giá trung bình chung là 3,72/5 điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý.
Trong đó, nội dung “Góp phần hình thành và phát triển sự hiểu biết của HS
về tỷ lệ và đo lường: HS được yêu cầu áp dụng kiến thức toán học vào tình
huống có vấn đề đã được đặt trong một bối cảnh khoa học mà không khuyến
60
Trung bình chung: 3,72 Đồng ý
khích HS tìm hiểu về bối cảnh của vấn đề” đạt mức đánh giá cao nhất là 3,87/5
điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý. Nội dung “Hình thành và phát triển kiến
thức và kĩ năng hình học: ngôn ngữ, kí hiệu hình học, mô tả các đối tượng của
thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ hình học; vẽ hình; phát triển trí tưởng tượng
không gian; vận dụng hình học để giải quyết các vấn đề thực tiễn” đạt mức đánh
giá thấp nhất là 3,58/5 điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý. Các nội dung còn
lại được đánh giá từ mức 3,60/5 điểm đến 3,82/5 điểm đều đạt mức đồng ý.
Chính vì vậy, trong thời gian tới, nhà trường cần quan tâm và chú trọng đến
mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học.
2.3.3. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Để tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả đạt được của nội dung hoạt
động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân
Uyên. Chúng tôi tiến hành khảo sát CBQL, GV và kết quả thu được như sau:
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức độ thực hiện Kết quả đạt được
STT Nội dung HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC Đánh giá Đánh giá
3,88 1 0,75 3,60 0,49 Khá Thường xuyên
3,86 2 0,83 3,46 0,50 Khá Thường xuyên
3,51 3 0,58 3,69 0,46 Khá Thường xuyên
61
Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời sống của số học: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân; đặc điểm của tập hợp số tự nhiên, phân số, số thập phân; các phép tính trong tập hợp số tự nhiên, số thập phân, phân số Hiểu biết ban đầu về đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích, dung tích, tiền Việt Nam; biết sử dụng các công cụ để thực hành đo lường; biết ước lượng các số đo đơn giản Rèn các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự nhiên, số thập phân, phân số, số đo các đại lượng Bước đầu biết phân biệt và nhận dạng một 3,46 4 0,52 Thường 3,11 0,35 Trung
xuyên bình
5 3,41 0,55 3,09 0,44 Thường xuyên Trung bình
6 3,16 0,50 3,08 0,44 Thỉnh thoảng Trung bình
7 3,43 0,50 3,45 0,52 Khá Thường xuyên
8 3,46 0,50 3,18 0,65 Thường xuyên Trung bình số hình học thường gặp. Biết tính chu vi, diện tích, thể tích của một số hình. Biết sử dụng công cụ để đo và vẽ hình. Có hiểu biết đơn giản về dãy số liệu, bảng số liệu, biểu đồ, thống kê. Biết thu thập và sắp xếp số liệu trong một bảng số liệu; biết thu thập và xử lý thông tin đơn giản trên một biểu đồ Biết cách giải và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn. Nắm chắc, thực hiện đúng quy trình giải bài toán. Bước đầu biết giải một số bài toán bằng cách khác nhau. Phát triển đúng mức một số khả năng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa… Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch, có tinh thần hợp tác, ý chí vượt qua khó khăn, cẩn thận
Trung bình chung 3,52 3,33 Thường xuyên Trung bình
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,52/5 điểm tương ứng mức đánh giá thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong
đời sống của số học: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập
phân; đặc điểm của tập hợp số tự nhiên, phân số, số thập phân; các phép tính
trong tập hợp số tự nhiên, số thập phân, phân số” với điểm đánh giá 3,88/5 điểm
tương ứng mức độ thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Biết
cách giải và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn. Nắm chắc, thực hiện
đúng quy trình giải bài toán. Bước đầu biết giải một số bài toán bằng cách khác
nhau” với điểm đánh giá 3,16/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội
dung còn lại đạt mức đánh giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ
3,41/5 điểm đến 3,86/5 điểm.
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,33/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao
nhất là “Rèn các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự
62
nhiên, số thập phân, phân số, số đo các đại lượng” với điểm đánh giá 3,69/5 điểm
tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Biết cách giải
và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn. Nắm chắc, thực hiện đúng quy
trình giải bài toán. Bước đầu biết giải một số bài toán bằng cách khác nhau” với
điểm đánh giá 3,08/5 điểm tương ứng mức độ trung bình. Các nội dung còn lại
đạt mức đánh giá trung bình và khá với điểm số từ 3,09/5 điểm đến 3,60/5 điểm.
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được của
nội dung HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH nơi Thầy/cô
đang công tác tốt hơn.
Kết quả phỏng vấn CBQL, GV về việc thực hiện nội dung HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả ghi nhận như sau:
- Các CBQL, GV: QL3, GV7 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
là: Dạy cho HS hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời sống của
số học như: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Các CBQL, GV: QL1, GV12 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp là: Dạy cho HS Hiểu biết ban đầu về đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian,
diện tích, thể tích, dung tích, tiền Việt Nam; biết sử dụng các công cụ để thực hành
đo lường.
- Các CBQL, GV: QL4, GV3 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
là: Rèn cho HS các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự
nhiên, số thập phân, phân số, số đo các đại lượng.
- Các CBQL, GV: QL8, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp là: Giúp HS biết phân biệt và nhận dạng một số hình học thường gặp. Biết tính
chu vi, diện tích, thể tích của một số hình.
2.3.4. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp dạy
học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường Tiểu học
Khảo sát ý kiến của CBQL, GV về sử dụng phương pháp tổ chức HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả thu được kết quả tại
bảng sau:
63
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp tổ chức
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức độ thực hiện Kết quả đạt được
Nội dung phương pháp T T ĐT B ĐL C Đánh giá ĐT B ĐL C Đánh giá
1 3,28 3,47 0,60 Khá 0,4 6 Thỉnh thoảng
2 3,27 3,48 0,56 Khá 0,4 6 Thỉnh thoảng
3 3,21 3,36 0,60 0,4 3 Thỉnh thoảng Trung bình
4 3,32 3,16 0,51 0,4 7 Thỉnh thoảng Trung bình
5 3,45 3,13 0,38 0,5 0 Thường xuyên Trung bình
6 3,38 3,08 0,45 0,4 9 Thỉnh thoảng Trung bình
7 3,50 3,10 0,47 0,6 2 Thường xuyên Trung bình
8 3,33 3,41 0,53 Khá 0,5 1 Thỉnh thoảng
Phương pháp gợi mở - vấn đáp: GV sử dụng hệ thống các câu hỏi gợi mở để HS tìm câu trả lời hoặc HS có thể thảo luận để trả lời; qua đó HS lĩnh hội được kiến thức Phương pháp trực quan: được nhiều GV áp dụng. Với phương pháp này việc truyền đạt kiến thức cho HS sẽ được thực hiện thông qua hoạt động quan sát của HS Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: GV sẽ đưa ra các vấn đề để HS chủ động tìm cách giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới vừa giúp HS nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức Phương pháp hoạt động nhóm: GV sẽ chia thành các nhóm nhỏ khác nhau, mỗi nhóm được phân công giải quyết một nhiệm vụ cụ thể để hoàn thành nội dung học tập của cả lớp, kết quả thảo luận của từng nhóm sẽ được trình bày trước lớp để cùng thảo luận Phương pháp luyện tập và thực hành giải Toán: nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết. Phương pháp động não: giúp HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả thiết về một bài toán đặt ra. Phương pháp giảng giải – minh họa: GV sử dụng lời nói để giải thích về kiến thức toán học dưới sự hỗ trợ của các phương tiện trực quan. Phương pháp trò chơi học tập: Thông qua các trò chơi, HS được luyện tập làm việc cá nhân, làm việc trong nhóm, trong lớp theo sự phân công và với tinh thần hợp tác
64
Trung bình chung 3,34 3,27 Thỉnh thoảng Trung bình
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,34/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Phương pháp giảng giải – minh họa: GV sử dụng lời nói để giải
thích về kiến thức toán học dưới sự hỗ trợ của các phương tiện trực quan” với
điểm đánh giá 3,50/5 điểm tương ứng mức độ thường xuyên. Nội dung đạt mức
đánh giá thấp nhất là “Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: GV sẽ đưa ra các
vấn đề để HS chủ động tìm cách giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới
vừa giúp HS nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức” với điểm đánh giá
3,21/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt mức đánh
giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,27/5 điểm đến 3,45/5 điểm.
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,27/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao
nhất là “Phương pháp trực quan: được nhiều GV áp dụng. Với phương pháp này
việc truyền đạt kiến thức cho HS sẽ được thực hiện thông qua hoạt động quan sát
của HS” với điểm đánh giá 3,48/5 điểm tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt
mức đánh giá thấp nhất là “Phương pháp động não: giúp HS trong một thời gian
ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả thiết về một bài toán đặt ra” với
điểm đánh giá 3,08/5 điểm tương ứng mức độ trung bình. Các nội dung còn lại
đạt mức đánh giá trung bình và khá với điểm số từ 3,10/5 điểm đến 3,47/5 điểm.
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được về
việc sử dụng phương pháp tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.
Kết quả phỏng vấn CBQL, GV về việc sử dụng các phương pháp HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả ghi nhận như sau:
- Các CBQL, GV: QL4, GV2 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
GV sử dụng phương pháp gợi mở - vấn đáp để giúp HS tìm câu trả lời hoặc HS có
thể thảo luận để trả lời câu hỏi của cô.
- Các CBQL, GV: QL5, GV8 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
GV sử dụng phương pháp trực quan. Với phương pháp này việc truyền đạt kiến thức
65
cho HS sẽ được thực hiện thông qua hoạt động quan sát của HS.
- Các CBQL, GV: QL3, QL9, GV1, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, để giúp HS chủ
động tìm cách giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới.
- Các CBQL, GV: QL7, GV11 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp GV sử dụng phương pháp luyện tập và thực hành giải Toán, để giúp HS củng cố,
bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết.
2.3.5. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về hình thức dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Khảo sát ý kiến của CBQL, GV về việc sử dụng hình thức tổ chức HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả thu được kết quả sau:
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc sử dụng hình thức tổ chức
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức thực hiện Kết quả đạt được
Nội dung hình thức TT ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC Đánh giá Đánh giá
Tích hợp trong nội bộ môn học
3,18 0,66 3,35 0,48 Thỉnh thoảng Trung bình
1
3,30 0,46 3,47 0,50 Khá Thỉnh thoảng
Tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác; tích hợp kiến thức, kĩ năng của các mạch nội dung Số học và phép tính, Hình học và Đo lường, Một số yếu tố Thống kê và Xác suất Tích hợp theo chiều dọc: tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm. Các kiến thức, kĩ năng của lớp trên sẽ bao hàm kiến thức, kĩ năng của lớp dưới.
Tích hợp liên môn
2 3,35 0,48 3,33 0,47 Thỉnh thoảng Trung bình
66
Là hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định và xuyên suốt qua nhiều cấp lớp
3,25 0,43 3,48 0,60 Khá Thỉnh thoảng
Tích hợp liên môn được thể hiện qua một số nội dung như: dân số, sức khỏe, giao thông,… hoặc các kiến thức Toán học được khai thác và sử dụng trong các môn học khác như Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ
Trung bình chung 3,27 3,41 Khá Thỉnh thoảng
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,27/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Là hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành
một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định và xuyên suốt qua nhiều
cấp lớp” với điểm đánh giá 3,35/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Nội
dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các
kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch
kiến thức khác; tích hợp kiến thức, kĩ năng của các mạch nội dung Số học và
phép tính, Hình học và Đo lường, Một số yếu tố Thống kê và Xác suất” với điểm
đánh giá 3,18/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt
mức đánh giá thỉnh thoảng với điểm số từ 3,25/5 điểm đến 3,30/5 điểm.
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,41/5 điểm tương ứng mức đánh giá khá. Nội dung đạt mức đánh giá cao nhất là
“Tích hợp liên môn được thể hiện qua một số nội dung như: dân số, sức khỏe,
giao thông… hoặc các kiến thức Toán học được khai thác và sử dụng trong các
môn học khác như Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và
Công nghệ” với điểm đánh giá 3,48/5 điểm tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt
mức đánh giá thấp nhất là “Là hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được
kết lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định và xuyên
suốt qua nhiều cấp lớp” với điểm đánh giá 3,33/5 điểm tương ứng mức độ trung
bình. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá trung bình và khá với điểm số từ
3,35/5 điểm đến 3,47/5 điểm.
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc
67
sử dụng các hình thức tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH nơi Thầy/Cô đang công tác tốt hơn.
Kết quả phỏng vấn CBQL, GV về việc sử dụng các hình thức HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả ghi nhận như sau:
- Các CBQL, GV: QL10, GV1 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp GV sử dụng hình thức tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các kiến thức, kĩ năng
thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác; tích hợp
kiến thức, kĩ năng của các mạch nội dung Số học và phép tính...
- Các CBQL, GV: QL12, GV9 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp GV sử dụng hình thức tích hợp theo chiều dọc: tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ
năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó
- Các CBQL, GV: QL6, GV5 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
GV sử dụng hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn
học mới với hệ thống những chủ đề nhất định.
2.3.6. Thực trạng nhận xét của CBQL, GV về việc việc kiểm tra, đánh giá
kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học
Để kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH. Tác giả tiến hành khảo sát và kết quả được trình bày tại bảng sau:
Bảng 2.12. Kết quả nhận xét của CBQL, GV về việc kiểm tra, đánh giá kết quả
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học
Mức độ thực hiện Kết quả đạt được
TT Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC Đánh giá
1 3,32 0,51 3,55 0,50 Khá Đánh giá Thỉnh thoảng
2 3,45 0,66 3,75 0,47 Khá Thường xuyên
3 3,49 0,54 3,46 0,51 Khá Thường xuyên
68
Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, thiết kế công cụ đánh giá gắn với bối cảnh cụ thể Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng Vận dụng nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, kiểm tra viết, bài tập thực hành, ,...) vào những thời điểm thích hợp.
4 3,37 0,60 3,66 0,48 Khá Thỉnh thoảng
5 3,20 0,52 3,74 0,45 Khá Thỉnh thoảng
6 3,54 0,50 3,50 0,60 Khá Thường xuyên
Kết hợp giữa đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này. Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học Tiến trình đánh giá: xác định mục đích đánh giá; xác định bằng chứng cần thiết; lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp; thu thập bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét
Trung bình chung 3,40 3,61 Khá Thỉnh thoảng
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,40/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Tiến trình đánh giá: xác định mục đích đánh giá; xác định bằng
chứng cần thiết; lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp; thu thập
bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét” với điểm đánh giá 3,54/5
điểm tương ứng mức độ thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là
“Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực,
có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học” với
điểm đánh giá 3,20/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại
đạt mức đánh giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,32/5 điểm đến
3,49/5 điểm.
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,61/5 điểm tương ứng mức đánh giá khá. Nội dung đạt mức đánh giá cao nhất là
“Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV
và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình,
cộng đồng” với điểm đánh giá 3,75/5 điểm tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt
mức đánh giá thấp nhất là “Vận dụng nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi
lại quá trình thực hiện, vấn đáp, kiểm tra viết, bài tập thực hành, ...) vào những
thời điểm thích hợp” với điểm đánh giá 3,46/5 điểm tương ứng mức độ khá. Các
nội dung còn lại đạt mức khá với điểm số từ 3,50/5 điểm đến 3,74/5 điểm.
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
69
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được về
việc kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán
theo hướng tích hợp tại trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
2.4.1. Thực trạng đánh giá về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy
học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên
Để đánh giá về tầm quan trọng của quản lý HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tác giả tiến hành
khảo sát và kết quả được trình bày tại bảng sau:
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về tầm quan trọng của quản lý HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Tỷ lệ đánh giá (%) TT ĐTB ĐLC Tầm quan trọng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Đánh giá 1 2 3 4 5
1 0,0 2,8 30,6 41,7 25,0 3,89 0,81 Quan trọng
2 2,1 1,0 7,3 56,9 32,6 4,17 0,78 Quan trọng
3 0,0 2,1 14,6 53,5 29,9 4,11 0,72 Quan trọng
4 2,1 0,0 18,8 45,8 33,3 4,08 0,84 Quan trọng
5 0,0 4,5 54,5 23,6 17,4 3,54 0,83 Quan trọng Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để quán triệt rõ nhận thức chung cho tất cả mọi người, nâng cao nhận thức cho các đối tượng nắm vững vị trí, tầm quan trọng của hoạt động Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để xác định được mục tiêu hoạt động Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nhằm xây dựng một kế hoạch thống nhất, khoa học, có sự phân công, phân nhiệm cho các đối tượng một cách rõ ràng Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm cho hoạt động có chương trình, nội dung cụ thể, phù hợp; QL đề cương bài giảng, hồ sơ, giáo án của GV Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả nhất
70
Trung bình chung 3,96 Quan trọng
Nhìn chung, các CBQL, GV đánh giá về tầm quan trọng của công tác quản
lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH đạt mức quan trọng,
điều đó thể hiện qua điểm đánh giá trung bình chung là 3,96/5 điểm; tương ứng
mức đánh giá quan trọng.
Trong đó, nội dung “Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để xác
định được mục tiêu hoạt động” đạt mức đánh giá cao nhất là 4,17/5 điểm; tương
ứng mức đánh giá quan trọng. Nội dung “Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp để triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả nhất” đạt
mức đánh giá thấp nhất là 3,54/5 điểm; tương ứng mức đánh giá quan trọng. Các
nội dung còn lại được đánh giá từ mức 3,89/5 điểm đến 4,11/5 điểm đều đạt mức
quan trọng.
Chính vì vậy, trong thời gian tới, nhà trường cần quan tâm và chú trọng đến
công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học.
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên
Để đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được của công tác xây
dựng kế hoạch quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH
thị xã Tân Uyên. Tác giả tiến hành khảo sát và kết quả thu được ở bảng sau:
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá xây dựng kế hoạch quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức thực hiện Kết quả đạt được
TT Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐTB ĐL C ĐT B ĐL C
1 4,09 0,95 3,27 0,61
2 3,40 0,79 3,23 0,42 Đánh giá Thường xuyên Thỉnh thoảng Đánh giá Trung bình Trung bình
3 3,36 0,54 3,25 0,44 Thỉnh thoảng Trung bình
71
4 3,42 0,49 3,33 0,47 Thường xuyên Trung bình Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho toàn trường Xây dựng kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, nhân viên về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Xây dựng kế hoạch bảo đảm các điều kiện tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
5 3,43 0,65 3,34 0,47 Thường xuyên Trung bình
6 3,40 0,54 3,34 0,47 Thỉnh thoảng Trung bình
7 3,42 0,59 3,32 0,55 Thường xuyên Trung bình Xây dựng kế hoạch về kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Kế hoạch DH môn Toán phải đáp ứng rõ mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. HĐDH môn Toán phải được thực hiện theo đúng tiến độ chương trình Xây dựng kế hoạch phối hợp với các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ HS để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Trung bình chung 3,50 3,30
Thường xuyên
Trung bình
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,50/5 điểm tương ứng mức đánh giá thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho toàn
trường” với điểm đánh giá 4,09/5 điểm tương ứng mức độ thường xuyên. Nội
dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho
CBQL, GV, nhân viên về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp” với điểm đánh
giá 3,36/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại mức đánh
giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,40/5 điểm đến 3,43/5 điểm.
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,30/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao
nhất là “Xây dựng kế hoạch về kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học” và “Kế hoạch DH môn Toán phải đáp ứng rõ
mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử dụng phương pháp dạy học phù hợp.
HĐDH môn Toán phải được thực hiện theo đúng tiến độ chương trình” với điểm
đánh giá 3,34/5 điểm tương ứng mức độ trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá
thấp nhất là “Xây dựng kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học” với điểm đánh giá 3,23/5 điểm tương ứng mức độ
trung bình. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá trung bình với điểm số từ
3,25/5 điểm đến 3,33/5 điểm.
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong
72
việc xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.
Kết quả phỏng vấn CBQL, GV tác giả ghi nhận như sau:
* Ưu điểm: Theo CBQL, GV: QL2, GV7: Việc lập kế hoạch HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học đã được Ban giám hiệu các trường và tổ
chuyên môn xây dựng thường xuyên theo học kỳ, năm học.
* Hạn chế: Theo CBQL, GV: QL1, GV8: Nhiều CBQL, GV còn chưa nhận thức
rõ tầm quan trọng của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu
học nên việc xây dựng kế hoạch chưa được thực hiện thường xuyên, chưa đồng bộ
giữa các lớp.
* Nguyên nhân:
- Theo CBQL, GV: QL3, GV10: Việc xác định mục tiêu, phương pháp, nội
dung và hình thức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học của GV còn chung chung, chưa cụ thể từng nội dung để từ đó đề ra lộ trình
điều chỉnh thích hợp.
- Theo CBQL, GV: QL9, GV4: CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã
Tân Uyên chưa đồng nhất quan điểm với nhau về nội dung, phương pháp, hình thức
cũng như chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên.
2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên
Để tìm hiểu về công tác tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên. Tác giả tiến hành khảo sát và kết quả
thu được tại bảng sau:
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên
Mức thực hiện Kết quả đạt được
T T Tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐT B ĐL C ĐT B ĐL C Đánh giá Đánh giá
73
1 3,26 0,44 3,26 0,44 Thỉnh thoảng Trung bình Thành lập ban chỉ đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
2 3,25 0,43 3,18 0,39 Thỉnh thoảng Trung bình
3 3,10 0,31 3,31 0,46 Thỉnh thoảng Trung bình
4 3,13 0,34 3,32 0,55 Thỉnh thoảng Trung bình
5 3,13 0,34 3,13 0,33 Thỉnh thoảng Trung bình
6 3,36 0,48 3,14 0,40 Thỉnh thoảng Trung bình
7 3,27 0,66 3,14 0,40 Thỉnh thoảng Trung bình
8 3,25 0,43 3,36 0,48 Thỉnh thoảng Trung bình Tổ chức thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đảm bảo phải theo chương trình chuẩn của Bộ GD&ĐT quy định, các văn bản hướng dẫn của phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT Tổ chức bồi dưỡng tập huấn định kỳ cho GV môn Toán, tiến hành học tập, nghiên cứu, thảo luận và đề ra biện pháp hữu ích để triển khai chương trình môn Toán Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức: cơ sở vật chất, trang thiết bị: phòng học, âm thanh, ánh sáng, sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, tài liệu về DH môn Toán theo hướng tích hợp Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc triển khai chương trình môn học của GV và HS theo kế hoạch giảng dạy của môn Toán, quán triệt từng GV dạy môn Toán theo hướng tích hợp phải đảm bảo số tuần, số buổi, số tiết học, thời gian mỗi tiết học Tổ chức thực hiện đầy đủ các kế hoạch về dạy học đã được xây dựng, đặc biệt quan tâm đến kế hoạch về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Duy trì, tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn tập trung xây dựng kế hoạch chung của tổ về DH môn toán theo hướng tích hợp; hướng dẫn và xây dựng kế hoạch cá nhân của các thành viên trong Tổ Tổ chức đảm bảo điều kiện về nguồn tài chính: từ khâu biên soạn tài liệu đến chuẩn bị CSVC và hỗ trợ giảng viên, GV trong quá trình học tập bồi dưỡng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
Trung bình chung 3,22 3,23
Trung bình
Thỉnh thoảng
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,22/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Tổ chức thực hiện đầy đủ các kế hoạch về dạy học đã được xây
dựng, đặc biệt quan tâm đến kế hoạch về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp”
với điểm đánh giá 3,36/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Nội dung đạt
mức đánh giá thấp nhất là “Tổ chức bồi dưỡng tập huấn định kỳ cho GV môn
Toán, tiến hành học tập, nghiên cứu, thảo luận và đề ra biện pháp hữu ích để triển
khai chương trình môn Toán” với điểm đánh giá 3,10/5 điểm tương ứng mức độ
thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá thỉnh thoảng với điểm số từ
3,13/5 điểm đến 3,27/5 điểm.
74
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,23/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao
nhất là “Tổ chức đảm bảo điều kiện về nguồn tài chính: từ khâu biên soạn tài liệu
đến chuẩn bị CSVC và hỗ trợ giảng viên, GV trong quá trình học tập bồi dưỡng
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp” với điểm đánh giá 3,36/5 điểm tương
ứng mức độ trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Tổ chức kiểm
tra, đánh giá thường xuyên việc triển khai chương trình môn học của GV và HS
theo kế hoạch giảng dạy của môn Toán, quán triệt từng GV dạy môn Toán theo
hướng tích hợp phải đảm bảo số tuần, số buổi, số tiết học, thời gian mỗi tiết học”
với điểm đánh giá 3,13/5 điểm tương ứng mức độ trung bình. Các nội dung còn
lại đạt mức đánh giá trung bình với điểm số từ 3,14/5 điểm đến 3,32/5 điểm.
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc tổ
chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học nơi Thầy/Cô
đang công tác tốt hơn.
Kết quả phỏng vấn CBQL, GV tác giả ghi nhận như sau:
- Các CBQL, GV: QL5, GV3 cho rằng: BGH các trường TH đã thành lập ban
chỉ đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Nhưng
ban chỉ đạo chưa bám sát HĐDH môn toán theo hướng tích hợp của các GV, nên
chưa nắm hết những mặt còn hạn chế trong công tác này.
- Các CBQL, GV: QL1, GV6 cho rằng: BGH các trường TH đã tổ chức bồi
dưỡng tập huấn định kỳ cho GV môn Toán nhưng chưa thường xuyên, kết quả đạt
được chưa cao, nhiều GV còn bỡ ngỡ trong việc DH môn toán theo hướng tích hợp.
- Các CBQL, GV: QL12, GV7 cho rằng: BGH các trường TH đã chuẩn bị các
điều kiện như: cơ sở vật chất, trang thiết bị như phòng học, sách giáo khoa, sách
hướng dẫn giảng dạy, tài liệu về DH môn Toán theo hướng tích hợp. Nhưng chưa
đồng đều giữa các trường trên địa bàn.
2.4.4. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên
Công chỉ đạo thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
75
TH thị xã Tân Uyên là HĐ quan trọng không thể thiếu trong quá trình QL. Kết
quả đánh giá về công tác này được trình bày tại bảng sau:
Bảng 2.16. Kết quả đánh giá chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức thực hiện Kết quả đạt được
Chỉ đạo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp T T ĐLC ĐT B ĐL C Đánh giá ĐT B Đánh giá
1 3,26 0,63 3,14 0,36 Thỉnh thoảng Trung bình
2 3,25 0,43 3,38 0,48 Thỉnh thoảng Trung bình
3 3,26 0,44 3,26 0,61 Thỉnh thoảng Trung bình
4 3,21 0,41 3,22 0,41 Thỉnh thoảng Trung bình
5 3,29 0,46 3,31 0,46 Thỉnh thoảng Trung bình
6 3,26 0,55 3,22 0,42 Thỉnh thoảng Trung bình
7 3,13 0,34 3,32 0,47 Thỉnh thoảng Trung bình
8 3,14 0,36 3,39 0,49 Thỉnh thoảng Trung bình
Chỉ đạo triển khai có hiệu quả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đặc điểm trình độ của giáo viên Chỉ đạo GV xác định các năng lực cần có của HS; tổ chức giảng dạy dựa trên năng lực của HS tiểu học Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các phương pháp dạy học dựa trên tri thức, năng lực hiện có của HS Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dự giờ; tổ chức thực hiện dự giờ và phân tích, đánh giá giờ dạy của GV Chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học môn Toán theo hướng tích hợp của GV Chỉ đạo điều chỉnh chương trình, nội dung, kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp khi cần thiết Chỉ đạo khai thác sử dụng phương tiện, kỹ thuật phục vụ HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính phục vụ cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp bám sát các chế độ chính sách của Nhà nước và thực tiễn kinh tế - xã hội của địa phương
Trung bình chung 3,23 3,28
Trung bình
Thỉnh thoảng
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,23/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong
dạy học môn Toán theo hướng tích hợp của GV” với điểm đánh giá 3,29/5 điểm
tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Chỉ
76
đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học môn Toán
theo hướng tích hợp của GV” với điểm đánh giá 3,13/5 điểm tương ứng mức độ
thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá thỉnh thoảng với điểm số từ
3,14/5 điểm đến 3,26/5 điểm.
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,28/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao
nhất là “Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính phục vụ cho HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp bám sát các chế độ chính sách của Nhà nước và thực tiễn kinh tế
- xã hội của địa phương” với điểm đánh giá 3,39/5 điểm tương ứng mức độ trung
bình. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Chỉ đạo triển khai có hiệu quả
mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đặc điểm trình
độ của giáo viên” với điểm đánh giá 3,14/5 điểm tương ứng mức độ trung bình.
Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá trung bình với điểm số từ 3,22/5 điểm đến
3,38/5 điểm.
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc
chỉ đạo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi
Thầy/cô đang công tác tốt hơn.
Kết quả phỏng vấn CBQL, GV tác giả ghi nhận như sau:
* Ưu điểm:
- Theo CBQL, GV: QL3, GV10: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo cán bộ,
GV triển khai thực hiện kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
- Theo CBQL, GV: QL6, GV9: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo đổi mới
các phương pháp – hình thức giảng dạy HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
- Theo CBQL, GV: QL2, GV1: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo xây dựng
kế hoạch dự giờ; tổ chức thực hiện dự giờ và phân tích, đánh giá giờ dạy của GV.
* Hạn chế:
- Theo CBQL, GV: QL7, GV7: Việc tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học chủ yếu thực hiện mang tính hình thức, qua loa.
77
- Theo CBQL, GV: QL10, GV11: Công tác tổ chức hạn chế, chưa chú trọng chỉ
đạo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp một cách liên tục, thường xuyên.
* Nguyên nhân:
- Theo CBQL, GV: QL2, GV5: Ban giám hiệu các trường TH chưa nhận thức
đúng vai trò, mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nên công tác chỉ
đạo thực hiện chưa đạt hiệu quả cao.
- Theo CBQL, GV: QL4, GV11: Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường
chưa động viên cán bộ GV, nhân viên kịp thời trong quá trình thực hiện công việc
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên
Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng quan trọng của công tác
lãnh đạo, là khâu tất yếu trong công tác QL. Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra
đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã
Tân Uyên được trình bày tại bảng sau:
Bảng 2.17. Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức thực hiện
TT Kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐT B ĐL C Kết quả đạt được Đánh ĐT giá B ĐL C Đánh giá
1 3,27 0,63 3,19 0,50 Thỉnh thoảng Trung bình
2 3,48 0,62 3,23 0,55 Thường xuyên Trung bình
3 3,40 0,53 3,16 0,52 Thỉnh thoảng Trung bình
4 3,52 0,63 3,36 0,54 Thường xuyên Trung bình
78
Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức theo kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn trong việc triển khai HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đối với hoạt động dạy của GV; kiểm tra chất lượng học tập các đối tượng HS Kiểm tra HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của GV tích hợp môn Toán đối với việc thực hiện các mục tiêu GD của tổ chức. Đồng thời Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của GV Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý thức tham gia các hoạt động học của HS và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được hình thành của HS. Sau khi kiểm tra đánh
5 3,51 0,54 3,41 0,49 Khá Thường xuyên
6 3,42 0,61 3,41 0,65 Khá Thường xuyên giá tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ ra được những mặt đạt được và chưa được của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động trên lớp và hoạt động tự học của HS. Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ HS về HĐDH của GV để hoàn thiện ở giai đoạn tiếp theo Kiểm tra các nguồn lực: tài chính, CSVC, nguồn lực công nghệ thông tin, bảo đảm HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
Trung bình chung 3,43 3,29
Thường xuyên
Trung bình
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,43/5 điểm tương ứng mức đánh giá thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý thức tham gia các hoạt
động học của HS và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được
hình thành của HS. Sau khi kiểm tra đánh giá tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ ra
được những mặt đạt được và chưa được của HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp” với điểm đánh giá 3,52/5 điểm tương ứng mức độ thường xuyên. Nội dung
đạt mức đánh giá thấp nhất là “Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức theo kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp”
với điểm đánh giá 3,27/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn
lại đạt mức đánh giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,40/5 điểm
đến 3,51/5 điểm.
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,29/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao
nhất là “Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động trên lớp và hoạt động tự học của
HS. Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ HS về HĐDH của GV để hoàn thiện ở giai
đoạn tiếp theo” và “Kiểm tra các nguồn lực: tài chính, CSVC, nguồn lực công
nghệ thông tin, bảo đảm HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp” với điểm đánh
giá 3,41/5 điểm tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là
“Kiểm tra HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của GV tích hợp môn Toán đối
với việc thực hiện các mục tiêu GD của tổ chức. Đồng thời Hiệu trưởng thường
79
xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của GV” với điểm đánh giá 3,16/5 điểm
tương ứng mức độ trung bình. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá trung bình
với điểm số từ 3,19/5 điểm đến 3,36/5 điểm.
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong
kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học
nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.
Kết quả phỏng vấn CBQL, GV tác giả ghi nhận như sau:
* Ưu điểm:
Theo CBQL, GV: QL1, GV2: Ban giám hiệu nhà trường đã kết hợp với tổ
trưởng chuyên môn lên kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra đánh giá việc tổ chức
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp về việc thực hiện chương trình, nội dung,
phương pháp, hình thức ở các lớp hàng tháng, học kỳ.
* Hạn chế:
- Theo CBQL, GV: QL2, GV5: Nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp chưa được thực hiện đồng bộ .
- Theo CBQL, GV: QL9, GV1: Kiểm tra đánh giá không đầy đủ các yêu cầu về:
mục tiêu, thời gian HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp theo chương trình giáo
dục phổ thông 2018 về dạy học môn toán.
* Nguyên nhân: Theo CBQL, GV: QL12, GV9 cho rằng: HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp ở các trường Tiểu học chưa chú trọng đến công tác kiểm tra, đánh
giá, việc rút kinh nghiệm, biểu dương khen thưởng chưa được thực hiện kịp thời. Vì
vậy, công tác kiểm tra, đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên và chưa mang lại
hiệu quả GD cao.
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên
Kết quả khảo sát thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên được trình bày tại
bảng sau:
80
Bảng 2.18. Kết quả đánh giá việc quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mức thực hiện
T T Quản lý các điều kiện cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐT B ĐL C Đánh giá Kết quả đạt được Đánh ĐL ĐT giá C B
1 3,40 0,54 4,12 0,68 Khá Thỉnh thoảng
2 3,42 0,59 4,45 0,82 Tốt
3 3,26 0,61 4,08 0,92 Khá
4 3,23 0,42 4,02 0,92 Khá
5 4,19 0,84 4,39 0,69 Tốt Phân công cụ thể cho cá nhân GV hay nhân viên có trách nhiệm quản lí CSVC tài sản chung của nhà trường Quản lí CSVC của nhà trường phải có đầy đủ hồ sơ và hồ sơ phải được cập nhật thường xuyên Chỉ đạo GV phải lập kế hoạch sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học từ đầu năm Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học của GV thông qua các tiết dạy Kiểm tra thực trạng CSVC về tình trạng sử dụng, sửa chữa và bổ sung kịp thời nếu có hư hỏng
Trung bình chung 3,50 4,21 Tốt Thường xuyên Thỉnh thoảng Thỉnh thoảng Thường xuyên Thường xuyên
Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
3,50/5 điểm tương ứng mức đánh giá thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá
cao nhất là “Kiểm tra thực trạng CSVC về tình trạng sử dụng, sửa chữa và bổ
sung kịp thời nếu có hư hỏng” với điểm đánh giá 4,19/5 điểm tương ứng mức độ
thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Kiểm tra việc sử dụng đồ
dùng, thiết bị dạy học của GV thông qua các tiết dạy” với điểm đánh giá 3,23/5
điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá
thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,26/5 điểm đến 3,42/5 điểm.
Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là
4,21/5 điểm tương ứng mức đánh giá tốt. Nội dung đạt mức đánh giá cao nhất là
“Quản lí CSVC của nhà trường phải có đầy đủ hồ sơ và hồ sơ phải được cập nhật
thường xuyên” với điểm đánh giá 4,45/5 điểm tương ứng mức độ tốt. Nội dung
đạt mức đánh giá thấp nhất là “Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học
của GV thông qua các tiết dạy” với điểm đánh giá 4,02/5 điểm tương ứng mức độ
khá. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá khá và tốt với điểm số từ 4,08/5 điểm
đến 4,39/5 điểm.
81
Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực
hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong
quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
2.5.1. Các yếu tố khách quan
Bảng 2.19. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến quản lý HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Đánh giá mức độ ảnh hưởng (%) TT Nội dung yếu tố khách quan 3 5
1.1 Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên 1 0,0 2 0,0 4 41,0 35,4 23,6 ĐTB 3,83
1.2 Sự quan tâm của gia đình và xã hội 0,0 0,0 28,1 26,7 45,1 4,17
1.3 Quy chế dạy học, quy chế quản lí HĐ DH 0,0 0,0 39,9 32,3 27,8 3,88
1.4 Tình hình giáo dục tại địa phương 0,0 0,0 55,2 40,3 4,5 3,49
1.5 0,0 7,3 52,4 36,5 3,8 3,37 Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường
Theo kết quả khảo sát cho thấy, yếu tố “Sự quan tâm của gia đình và xã
hội” ảnh hưởng đến HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu
học với điểm đánh giá cao nhất là 4,17/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá);
tiếp theo là yếu tố “Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy học” đạt
mức 3,88/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá); yếu tố “Sự quan tâm của lãnh
đạo cấp trên” đạt mức 3,83/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá); yếu tố “Tình
hình GD tại địa phương” đạt mức 3,49/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá)
và yếu tố “Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường” đạt mức
3,37/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức trung bình).
Nhìn chung, các yếu tố khách quan đạt mức đánh giá ảnh hưởng mức khá
với điểm đánh giá trung bình là 3,75/5 điểm. Do đó, trong thời gian tới các
trường cần chú trọng trong việc gia tăng sự quan tâm của gia đình và xã hội đối
82
Trung bình chung 3,75
với hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi
Thầy/cô đang công tác.
Kết quả khảo sát còn được thể hiện ở biểu đồ 2.1 như sau:
4,17
3,88
3,83
3,49
3,37
4,50 4,00 3,50 3,00 2,50 2,00 1,50 1,00 0,50 0,00
Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên
Sự quan tâm của gia đình và xã hội
Tình hình giáo dục tại địa phương
Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy học
Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường
Biểu đồ 2.1. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
2.5.2. Các yếu tố chủ quan
Bảng 2.20. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến quản lý HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Đánh giá mức độ ảnh hưởng (%)
TT
Yếu tố
1
2
3
4
5
ĐTB
2 Yếu tố chủ quan 2.1 Trình độ, năng lực, phẩm chất của CBQL 2.2 Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên
0,0 0,0
0,0 47,2 48,3 0,0 51,4 44,4
4,5 4,2
3,57 3,53
2.3
0,0
0,0 38,9 52,4
8,7
3,70
Trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của học sinh
Trung bình chung
3,60
Theo kết quả khảo sát cho thấy, yếu tố “Trình độ, năng lực, phẩm chất và
nhu cầu của học sinh” ảnh hưởng đến hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học với điểm đánh giá cao nhất là 3,70/5 điểm
(tương ứng ảnh hưởng mức khá); tiếp theo là yếu tố “Trình độ, năng lực, phẩm
chất của Cán bộ quản lí” đạt mức 3,57/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá);
83
và yếu tố “Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên” đạt mức 3,53/5 điểm
(tương ứng ảnh hưởng mức khá).
Nhìn chung, các yếu tố chủ quan đạt mức đánh giá ảnh hưởng mức khá với
điểm đánh giá trung bình là 3,60/5 điểm. Do đó, trong thời gian tới các trường
cần chú trọng trong việc gia tăng trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của
học sinh đối với hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác.
Kết quả khảo sát còn được thể hiện ở biểu đồ 2.2 như sau:
4,17
3,88
3,83
4,20 4,10 4,00 3,90 3,80 3,70 3,60
Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên
Sự quan tâm của gia đình và xã hội
Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy học
Biểu đồ 2.2. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
2.6. Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Từ kết quả khảo sát tác giả đã trình bày ở trên cho thấy công tác quản lý
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương có những điểm mạnh và những điểm hạn chế như sau:
2.6.1. Những điểm mạnh
Qua kết quả khảo sát thực trạng cho thấy: công tác quản lý HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương đã được các trường đưa vào thực hiện nghiêm túc. Các trường đã thực
hiện những quy định liên quan đến HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp theo
quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&&ĐT, Phòng GD&ĐT. HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình đã đi vào
84
nề nếp. CBQL, GV, nhân viên các trường Tiểu học trên địa bàn bước đầu nhận
thức được vai trò, mục tiêu cũng như tầm quan trọng của HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp cho HS. Các CBQL đã áp dụng được một số kinh nghiệm trong
công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS, tạo nên sự phù
hợp hơn về phương pháp, sự thống nhất về lập kế hoạch cũng như công tác kiểm
tra đánh giá.
Trong quá trình quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, các trường
Tiểu học đã triển khai hoạt động theo đúng chức năng QLGD như:
+ Tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học dựa trên các văn bản của Bộ GD&ĐT, Sở
GD&&ĐT, Phòng GD&ĐT, bám sát với kế hoạch GD hàng năm của nhà trường
và điều kiện thực tế của địa phương.
+ Tổ chức triển khai thực hiện cơ bản một số HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học như: xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp theo hướng dẫn của ngành GD đã đề ra.
+ Công tác chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, hình thức HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp cho HS cũng được quan tâm và thực hiện khá tốt.
+ Công tác kiểm tra, đánh giá được triển khai trong quá trình thực hiện một
số mục tiêu và nội dung HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.
+ Nhiều CBQL, GV đã xác định được một số điều kiện cơ bản để đảm bảo
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến
quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương.
2.6.2. Những điểm hạn chế
Cùng với những ưu điểm qua nghiên cứu thực tiễn kể trên, thì công tác quản
lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương còn một số tồn tại cần khắc phục như sau:
Mức độ nhận thức về vai trò, mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học chưa đầy đủ, chính xác, trong đó có cả nhận thức
của đội ngũ CBQL, GV vì vậy dẫn tới việc chỉ đạo triển khai thực hiện HĐDH
85
môn Toán theo hướng tích hợp giữa các đối tượng thiếu sự phối hợp, thống nhất.
Kế hoạch xây dựng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học chủ yếu được lồng ghép chung vào kế hoạch GD hàng năm của nhà
trường. Nếu có thì cũng nặng tính hình thức, đối phó.
Công tác tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học còn nhiều bất cập như sau:
+ Bộ máy tổ chức quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp chưa
được quan tâm đúng mức, chủ yếu là kiêm nhiệm, không chuyên trách và thiếu
chuyên môn, nghiệp vụ trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học.
+ Công tác tổ chức thực hiện các nội dung HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp còn chưa cập nhật những nội dung mới theo chương trình GDPT 2018,
chưa thống nhất và có tính liên thông với các nội dung trong các bộ môn khác,
nội dung tích hợp với các môn học còn mang tính chắp vá, chưa đảm bảo tính
khoa học, thực tiễn.
+ Các phương pháp sử dụng để tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp cho HS còn chưa phù hợp, chưa được thực hiện đồng đều và không thường
xuyên nên mang lại hiệu quả chưa cao.
Công tác chỉ đạo thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường tiểu học còn lúng túng, chưa được thực hiện thường xuyên, còn chậm trễ,
thiếu quyết liệt và chưa cụ thể, sâu sát, thiếu tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt…
Công tác kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học thực hiện chưa tốt, còn mang tính hình thức, đối phó, chưa căn
cứ vào chất lượng, chưa đảm bảo tính khách quan, công tâm, chính xác. Chưa
xây dựng được bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá chất lượng quản lý HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
2.6.3. Nguyên nhân
2.6.3.1. Nguyên nhân khách quan
Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị máy móc ở các trường TH phục vụ
cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp chưa đầy đủ, còn hạn chế.
86
Kinh phí phục vụ cho các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp còn thiếu.
Nguồn ngân sách chi cho GD còn hạn chế, việc huy động đóng góp từ cha mẹ
học sinh, các cơ quan đoàn thể trong địa phương còn gặp nhiều khó khăn nên
CSVC chất chưa được hoàn thiện, còn bất cập so với yêu cầu đổi mới GD.
2.6.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Một bộ phận CBQL, GV chưa có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng
của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS. Chính vì lẽ đó, HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương chưa được quan tâm thực hiện thường xuyên.
Năng lực tổ chức các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của GV còn
hạn chế. CBQL của các trường TH còn hạn chế về năng lực và nghiệp vụ QL,
chưa tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ QL, thiếu các biện pháp QL
phù hợp. Chưa coi trọng xây dựng nề nếp dạy học và công tác kiểm tra, đánh giá
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS nên chất lượng HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp cho HS chưa cao.
Các buổi tập huấn, bồi dưỡng của ban tổ chức HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp cho đội ngũ GVvề thời lượng không đủ, nội dung tập huấn chưa
triệt để các vấn đề thiết yếu. Bất cập này cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ
đến quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Việc kiểm tra - đánh giá chưa có sự thống nhất về tiêu chí đánh giá, vì thế
mức độ giám sát HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS đến các GV vẫn
còn lỏng lẻo. Có khi chỉ là kiểm tra đánh giá cho có hình thức. Các nhà trường
chỉ kiểm tra, đánh giá các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp diễn ra trong
khuôn viên trường.
87
Tiểu kết chương 2
Trên đây là kết quả khảo sát thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học và QL tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Đề tài đã sử dụng
phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra bằng bảng
hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Kết
quả khảo sát cho thấy công tác HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã được thực hiện ở mức
“Thường xuyên”, kết quả thực hiện đạt mức độ “Khá, Tốt” chứng tỏ CBQL và
GV nhà trường đã có những cố gắng và có những mặt mạnh riêng. Bên cạnh đó
còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục như: HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp ở các trường Tiểu học đã được quan tâm triển khai ở các nhà trường song
một số GV chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của HĐ này; Trình độ năng lực của
GV để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp chưa đồng đều nên chất
lượng GD chưa cao; Công tác lập kế hoạch còn chung chung, chưa đa dạng các
hình thức tổ chức và các phương pháp thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp; Trong tổ chức thực hiện còn thiếu sự chỉ đạo cụ thể đến của các thành
viên Ban giám hiệu; Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thực hiện nhiều, khó có
căn cứ để điều chỉnh kế hoạch GD cho phù hợp…
Việc quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương vẫn còn nhiều vấn đề chưa đáp ứng ngang tầm
đòi hỏi của thực tiễn giáo dục phổ thông hiện nay. Chương 2 sẽ là cơ sở về mặt
thực tiễn để ở chương 3, đề tài tiến hành xây dựng các biện pháp phù hợp nhằm
khắc phục những mặt hạn chế, nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
trong thời gian tới.
88
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO
HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ TÂN
UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
Để đảm bảo tính khoa học trong quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp, các biện pháp được đề xuất trong luận văn phải đảm bảo tính chính xác, hợp
lý. Căn cứ trên cơ sở nghiên cứu lý luận về vấn đề quản lý HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường TH; trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương. Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế của
công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Các biện pháp cần được xây dựng trên cơ sở kế thừa những điểm mạnh,
khắc phục được các điểm yếu của những biện pháp đang thực hiện, tận dụng tối
đa việc kết hợp giữa các biện pháp cũ đang áp dụng có hiệu quả với các biện
pháp mới có tính đột phá để tạo thành một bước nhảy mới về chất.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH là một nội
dung trong công tác QL của mỗi nhà trường. Quản lý HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học bao gồm thực hiện các chức năng QL để
thực hiện các nội dung với nhiều hình thức và cách thức thực hiện. Do đó, khi đề
xuất các biện pháp QL phải xem xét một cách tổng thể trong việc thực hiện các
chức năng QL, quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Quản lý các hoạt động GD trong nhà trường phải đảm bảo tính thực tiễn,
phải cụ thể hoá theo chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành
89
GD&ĐT đề ra. Thông qua các HĐ quản lý nhằm nâng cao chất lượng GD trong
nhà trường. Đồng thời quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học phải xuất phát từ thực tiễn của các trường Tiểu học, từ yêu cầu
về con người, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí, thời gian… căn cứ vào thuận lợi và
khó khăn để đề xuất biện pháp, nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả.
Mặt khác cũng phải đảm bảo cho việc thực hiện với chi phí (nhân lực, vật lực) ít
nhất, nhưng đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện cho phép.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp phải đảm bảo tính khoa học trong quy trình QL với các bước
tiến hành cụ thể, chính xác. Các biện pháp phải được kiểm chứng, khảo nghiệm
một cách có căn cứ, khách quan và có khả năng thực hiện cao. Các biện pháp có
thể áp dụng một cách rộng rãi và được điều chỉnh để ngày càng hoàn thiện.
Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp đề xuất có khả năng áp dụng vào thực
tiễn hoạt động QL của ban giám hiệu các nhà trường một cách thuận lợi, trở
thành hiện thực và đem lai hiệu quả cao trong việc thực hiện các chức năng của
người QL. Để đạt được điều này khi xây dựng biện pháp phải đảm bảo tính khoa
học, chính xác với các bước tiến hành cụ thể, dễ làm, dễ hiểu, dễ vận dụng vào
thực tiễn và có tính khả thi.
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm
quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao nhận thức cho các lực lượng GD về tầm quan trọng HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH nhằm thực hiện quan điểm chỉ đạo,
nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, trong đó có đổi mới
GD TH trong giai đoạn hiện nay; đồng thời hình thành ở đội ngũ CBQL, GV tư
tưởng tích cực, ý thức một cách sâu sắc vị trí, vai trò, trách nhiệm, quyền lợi và
90
nghĩa vụ của mình để có quyết tâm cao trong việc đổi mới HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Xác định các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo
dục trong trường về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Để thực hiện nội
dung này, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo đội ngũ CBQL cấp dưới họp để thống
nhất hai hoạt động chủ yếu là tuyên truyền và học tập về đường lối lãnh đạo của
Đảng, chính sách của Nhà nước và các văn bản QL của ngành về HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH.
Xác định mục đích và ý nghĩa của việc tổ chức các hoạt động nhằm nâng
cao nhận thức cho các lực lượng GD trong trường về HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp. Để thực hiện nội dung này, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo đội
ngũ CBQL họp để thống nhất mục đích và ý nghĩa của biện pháp.
Xác định nội dung tuyên truyền và học tập nhằm nâng cao nhận thức cho
các lực lượng GD trong trường về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Để
thực hiện nội dung này, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo đội ngũ CBQL họp để
thống nhất các nội dung tuyên truyền và học tập: Chiến lược phát triển giáo dục
2021 – 2025 của Chính phủ; Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày
28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Quyết
định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề
án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Tài liệu tập huấn việc dạy học
và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của HS của Bộ
GD&ĐT; Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT
và của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương.
Xác định và triển khai các phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động
tuyên truyền và học tập nhằm nâng cao nhận thức cho các lực lượng GD trong
trường về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Để thực hiện nội dung này,
91
Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo đội ngũ CBQL họp để lựa chọn được các phương
pháp và hình thức tổ chức chủ yếu phù hợp với điều kiện của nhà trường là:
Thông qua các cuộc họp chung của nhà trường, về: Sự tất yếu phải đổi mới căn
bản, toàn diện GD&ĐT; Các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Tổ chức và chỉ đạo các tổ chuyên môn học
tập Tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp của Bộ GD&ĐT. Trong đó tập trung vào nhận thức tầm quan
trong của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đáp ứng yêu cầu đổi mới
chương trình và sách giáo khoa GD TH. Tổ chức các buổi hội thảo, sinh hoạt
chuyên đề đổi mới phương pháp HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho GV,
trao đổi kịp thời tiếp nhận và giải đáp những đề xuất, băn khoăn của GV về triển
khai HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
Thực hiện đánh giá kết quả triển khai các hoạt động tuyên tuyền và học tập
nhằm nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH. Từ đó, Hiệu trưởng có các quyết
định phát huy mặt tốt, uốn nắn các lệch lạc nhỏ và xử lý các sai phạm trong tổ
chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Trong quá trình triển khai, Hiệu trưởng cần tác động và hỗ trợ để các bộ
phận, cá nhân tiến hành thực hiện, quan tâm đến việc kết nối giữa các bộ phận,
các thành viên nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, thách
thức trong quá trình đổi mới.
Nội dung cần triển khai phải được chuẩn bị cẩn thận sát hợp với tình hình
thực tế của từng đơn vị và nhu cầu cụ thể của CBQL, GV. Thông tin truyền đạt
phải ngắn gọn nhưng đảm bảo đầy đủ, súc tích. Đặc biệt, cần quan tâm đến các
đối tượng lớn tuổi vì họ thường mang tính bảo thủ về phương pháp dạy học
truyền thống, hoặc thiếu nhanh nhạy cũng như lười dạy theo phương pháp mới và
ứng dụng.
Cần có đội ngũ GV cốt cán, nắm vững chuyên môn, có kinh nghiệm trong
92
công tác giảng dạy, tâm huyết với nghề và sẵn sàng đổi mới, sáng tạo say mê.
Có sự hưởng ứng tích cực và niềm tin của đội ngũ cán bộ, GV và HS trong
việc đổi mới HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cũng như QL hoạt động này.
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Đội ngũ GV dạy môn Toán đã được đào tạo từ nhiều giai đoạn khác nhau,
sau một thời gian công tác, kiến thức chuyên môn ít nhiều bị mai một; phương
pháp DH nếu không được tiếp cận, bồi dưỡng thường xuyên sẽ dễ bị lạc hậu và
gặp những khó khăn nhất định trong việc đổi mới HĐDH theo chương trình
GDPT mới. Do đó, nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để tổ chức
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên là yêu
cầu vô cùng cần thiết. Biện pháp này nhằm mục đích giúp GV nâng cao trình độ
chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm nói chung, nâng cao năng lực DH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường TH nói riêng. Trong đó, chỉ đạo trang bị các
năng lực dạy học môn Toán theo hướng tích hợp cho GV để họ thực hiện hiệu
quả mọi khâu của quá trình dạy học môn Toán theo hướng tích hợp (trong đó có
xây dựng kế hoạch DH, đảm bảo kiến thức môn học, đảm bảo chương trình môn
học, vận dụng các phương pháp DH, sử dụng các phương tiện DH, xây dựng môi
trường học tập, quản lý hồ sơ DH, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS).
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Triển khai biện pháp tổ chức các hoạt động bồi dưỡng GV về năng lực DH
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH bao gồm các nội dung chủ yếu
sau: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng về năng lực DH môn Toán theo hướng tích hợp
của GV TH; Xác định nội dung bồi dưỡng cho GV TH về năng lực DH môn
Toán theo hướng tích hợp; Xác định các hình thức tổ chức bồi dưỡng cho GV về
năng lực DH môn Toán theo hướng tích hợp; Chuẩn bị các phương tiện và điều
kiện để bồi dưỡng GV về năng lực DH môn Toán theo hướng tích hợp; Triển
khai các hình thức tổ chức bồi dưỡng cho GV về năng lực DH môn Toán theo
93
hướng tích hợp; Đánh giá và sử dụng kết quả bồi dưỡng của GV về năng lực DH
môn Toán theo hướng tích hợp.
Hiệu trưởng thông qua QL của tổ trưởng chuyên môn, tổ chức và chỉ đạo
việc khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của GV về năng lực DH môn Toán theo hướng
tích hợp. Trong đó, thu thập và xử lý các thông tin về những mong muốn của
từng GV về được bổ sung các kiến thức và kỹ năng nào trong DH môn Toán theo
hướng tích hợp để họ nâng cao được năng lực DH của mình khi triển khai HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp. Mặt khác, thu thập và xử lý các thông tin về thời
gian, về điều kiện trang bị học liệu và các phương tiện tự bồi dưỡng.
Hiệu trưởng thông qua công tác QL để chỉ đạo việc xác định nội dung bồi
dưỡng cho GV về các năng lực DH môn Toán theo hướng tích hợp: Xây dựng kế
hoạch DH môn Toán theo hướng tích hợp; Trong đó phải hình thành cho GV các
năng lực để làm cho kế hoạch DH môn Toán theo hướng tích hợp thể hiện rõ các
mục tiêu mà HS phải đạt được là các năng lực chung và năng lực đặc thù môn
Toán cụ thể nào; Thể hiện sự lựa chọn nội dung không cứng (theo quy định) mà
được lựa chọn từ nhiều tài liệu khác nhau và từ các vấn đề trong thực tiễn địa
phương; Thể hiện sự lựa chọn phương pháp DH môn Toán theo hướng tích hợp
để phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của HS và
phù hợp với đặc điểm HS; Thể hiện sự lựa chọn các phương tiện và điều kiện DH
môn Toán theo hướng tích hợp phù hợp với đặc điểm của điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội ở các vùng miền; thể hiện sự lựa chọn phương thức đánh giá kết
quả học tập nhằm vào các tiêu chí phát triển năng lực HS trong mục tiêu DH môn
Toán theo hướng tích hợp; Triển khai kế hoạch DH môn Toán theo hướng tích
hợp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT trong thời gian tới; Trong đó
phải hình thành cho GV các năng lực để làm cho: Tiết học theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác và chủ động của HS bằng các tình huống có vấn đề, gợi mở
hướng giải quyết để giúp HS tự giải quyết vấn đề; Phát huy tính sáng tạo của HS
bằng thảo luận nhóm, khơi gợi hứng thú, tận dụng ý kiến tập thể HS để đạt được
mục tiêu tiết học, bài học; Dạy cho HS biết cách tự học, cách phối hợp hoạt động
cá nhân với hoạt động nhóm trên lớp để lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và
94
hình thành thái độ; phối hợp sử dụng các đồ dùng DH, học liệu, thiết bị DH, tiện
ích của công nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ các phương pháp DH; tận
dụng thế mạnh của môi trường DH (sự thân thiện của GV và bạn học, sự tham
gia của các lực lượng GD, những thuận lợi của địa hình và sinh thái...); Kiểm tra
và đánh giá kết quả học tập của HS trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
Phải hình thành cho GV các năng lực để: Xác định đúng các tiêu chí đánh
giá mức độ năng lực của HS ở khả năng vận dụng những kiến thức vào giải quyết
các tình huống học tập môn Toán theo hướng tích hợp và thực tiễn cuộc sống;
Xác định đúng các tiêu chí đánh giá mức độ năng lực của HS về toàn bộ quá
trình nhận thức môn Toán theo hướng tích hợp, trân trọng với những tiến bộ về
thái độ của HS; Xác định đúng các tiêu chí đánh giá mức độ năng lực của HS khi
học môn Toán theo hướng tích hợp; khuyến khích, động viên kịp thời những nỗ
lực của HS; Thông báo kết quả đánh giá đảm bảo tính thân thiện, giúp HS tiến
bộ, tránh áp đặt, máy móc theo ý kiến chủ quan của GV mà khuyến khích HS
trao đổi, phản biện; Yêu cầu HS rút kinh nghiệm với tinh thần thiết thực, đặc biệt
chú ý gợi mở và định hướng phương thức khắc phục những bất cập về kiến thức,
kỹ năng và thái độ HS.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng cần kết hợp chặt chẽ việc bồi dưỡng về HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp với hoạt động giảng dạy, thao giảng, thi GV dạy giỏi với việc tổ
chức, chỉ đạo bồi dưỡng và rèn luyện các kỹ năng cho GV một cách đúng mức để
khơi dậy lòng yêu nghề, ý thức vươn lên. Bên cạnh đó, quán triệt GV phải đầu tư
các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp thật sinh động, hấp dẫn để tích cực
hóa HS, lôi cuốn HS say mê học tập; Tạo điều kiện và khuyến khích GV tự làm
các thiết bị, đồ dùng dạy học, tăng cường dạy học đa phương tiện; vận dụng hợp
lý, hiệu quả công nghệ thông tin vào HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
Cán bộ quản lý và GV nhà trường cần nhận thức được tầm quan trọng của
công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn về tổ chức HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp. Nhà trường có kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động; Dựa vào
điều kiện thực tế về trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ GV trong trường.
95
Động viên, khích lệ GV tham gia học tập, bồi dưỡng kiến thức về đổi mới
phương pháp DH môn Toán theo hướng tích hợp. Tạo các điều kiện thuận lợi cho
GV trong quá trình tham gia học tập, bồi dưỡng để tiếp tục thực hiện đổi mới
phương pháp DH môn Toán theo hướng tích hợp.
Nhà trường tạo điều kiện về thời gian, CSVC, trang thiết bị, kinh phí cho
hoạt động bồi dưỡng GV.
3.2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Kế hoạch hóa trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
TH, giúp hiệu trưởng có cái nhìn tổng thể, toàn diện, tự tin, chủ động trong công
tác. Đảm bảo cho kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
TH có tính thiết thực, khả thi, đáp ứng nhu cầu của HS trong học tập. Đảm bảo
cho công tác QL HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp được thực hiện đúng
hướng, đúng tiến độ và đạt hiệu quả tối ưu.
Giúp CBQL, tổ trưởng chuyên môn, GV có khả năng xây dựng kế hoạch
của bộ phận, cá nhân một cách sát thực, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế và
theo đúng định hướng của nhà trường.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiên biện pháp
- Kế hoạch thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học thường được tích hợp trong kế hoạch năm học. Để nâng cao chất lượng
việc xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, hiệu trưởng cần
tập trung thực hiện các nội dung sau:
+ Đánh giá thực trạng việc HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường TH.
+ Có kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết về HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường TH.
+ Có kế hoạch của tổ chuyên môn về HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường TH.
+ Có kế hoạch của GV về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
96
trường TH.
- Để có thể xây dựng được bản kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp chất lượng, hiệu trưởng cần chú ý thực hiện tốt các yêu cầu sau:
+ Phải dựa trên cơ sở pháp lí là chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà
nước, các văn bản chỉ đạo của ngành để xác định được những mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp mang tính chiến lược, đi trước, đón đầu giúp tiếp cận chương trình
phổ thông tổng thể một cách chủ động, hiệu quả.
+ Khi xây dựng kế hoạch, hiệu trưởng phải đánh giá đúng thực trạng của
nhà trường, nhất là điều kiện cơ sở vật chất và chất lượng nguồn nhân lực.
+ Hiệu trưởng cần có kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực đáp
ứng nhu cầu đổi mới. Xây dựng kế hoạch tổ chức các buổi tập huấn, chuyên đề,
thao giảng nhằm bồi dưỡng năng lực cho GV.
+ Kế hoạch thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp phải thông
qua sự đóng góp ý kiến, thảo luận của các tổ chuyên môn và GV nhằm tạo sự
đồng thuận của đội ngũ; đây là cơ sở quan trọng nhằm phát huy dân chủ, tạo sự
chủ động, sáng tạo của GV để đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra.
+ Hiệu trưởng cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ với các lực lượng GD
trong và ngoài nhà trường để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
- Các bước xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường TH:
+ Bước 1: Kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp bao gồm: Kế
hoạch dài hạn mang tính chất cơ bản, làm phần cứng thống nhất trong toàn
trường; kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động có tính linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp
với tổ chuyên môn, với điều kiện của nhà trường. Kế hoạch HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp phải được đưa vào kế hoạch dạy học theo định hướng phát
triển năng lực chung của nhà trường, được thông qua cuộc họp Hội đồng Sư
phạm và đưa vào Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đầu năm.
+ Bước 2: Xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch năm học; những yêu cầu
về nhiệm vụ trọng tâm cần phải thực hiện trong việc tổ chức HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp trên cơ sở dựa vào các văn bản chỉ đạo của ngành. Phân tích,
97
đánh giá thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp trong nhà
trường. Xác định các mục tiêu định hướng, mục tiêu trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể
và các chỉ tiêu phấn đấu đạt được trong năm học về thực hiện HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp. Xây dựng các biện pháp nhằm hiện thực hóa mục tiêu,
nhiệm vụ đã đề ra. Xây dựng dự thảo kế hoạch dựa trên cơ sở mục tiêu, nhiệm
vụ, điều kiện thực tế. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các bộ phận, cá nhân liên
quan, hoàn chỉnh và thông qua kế hoạch chính thức. Hiệu trưởng huy động các
nguồn lực đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và xây
dựng quy chế tạo động lực cho CBQL, GV thực hiện HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp. Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận, cá nhân dựa vào kế hoạch
chung, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ để xây dựng kế hoạch phù hợp.
- Đảm bảo đổi mới việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn:
+ CBQL chỉ đạo cho các tổ chuyên môn căn cứ vào Dự thảo kế hoạch năm
học của nhà trường; tham khảo các chủ trương, nhiệm vụ năm học của Sở
GD&ĐT, tổ chuyên môn xây dựng dự thảo kế hoạch đề xuất trở lại nhà trường.
Ban giám hiệu tổng hợp, xem xét kế hoạch của tổ chuyên môn để đưa ra kế
hoạch của nhà trường. Trên cơ sở đó, tổ chuyên môn tiến hành xây dựng kế
hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho tổ.
+ Việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn nhất thiết phải căn cứ nhu
cầu và điều kiện thực tế của tổ, hoàn cảnh và năng lực của từng GV trong tổ và
phải đưa ra bàn bạc thống nhất trong tổ. Phát huy tối đa nguyên tắc tập trung dân
chủ trong xây dựng kế hoạch, lắng nghe, phân tích, dự báo những thuận lợi và
khó khăn khi xây dựng kế hoạch.
+ Tổ chuyên môn phải xây dựng kế hoạch thao giảng, chuyên đề về thực
hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp xuyên suốt cả năm học. Các nội
dung thao giảng, chuyên đề phải có hệ thống, đi từ dễ đến khó, phải tháo gỡ được
những khó khăn mắc phải của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ DH môn Toán
theo hướng tích hợp. CBQL phải tham dự các buổi thao giảng, chuyên đề để định
hướng, hướng dẫn, chỉ đạo cho GV và tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ.
+ Mỗi GV dựa vào kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của
98
trường, của tổ chuyên môn, xác định những ưu tiên và hạn chế của bản thân để
đưa ra kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho riêng mình.
- Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
+ Xác định rõ ràng, cụ thể những tiêu chí của một kế hoạch bài học. Ngay
từ khi lập kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, Hiệu trưởng phải xác
định cho tổ trưởng chuyên môn và GV về mục tiêu cần đạt thông qua bài học.
+ CBQL chỉ đạo tổ chức các buổi chuyên đề, thao giảng, tập huấn nhằm
giới thiệu, chia sẻ và định hướng cho GV thực hiện xây dựng kế hoạch HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp. Kế hoạch bài dạy chất lượng là điều kiện nền
tảng để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đạt hiệu quả tốt nhất.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để thực hiện tốt các biện pháp trên, hiệu trưởng nhà trường cần phải quan
tâm đến các điều kiện hiện thiết yếu như: Quán triệt để GV nắm vững nhiệm vụ
năm học, mục tiêu môn học, phân công chuyên môn hợp lý, QL tốt các mặt công
tác liên quan đến HĐDH và các điều kiện phục vụ hoạt động giảng dạy. Hiệu
trưởng phải mạnh dạn trao quyền tự chủ và tạo điều kiện thuận lợi nhất, cao nhất
(kể cả vật chất lẫn tinh thần, cả về thời gian lẫn các phương tiện, điều kiện) để tổ
trưởng chuyên môn cùng GV chủ động trong công việc thực hiện nhiệm vụ của
mình, nhất là hoạt động xây dựng kế hoạch DH.
Hiệu trưởng phải có kế hoạch kiểm tra kế hoạch dạy học trước khi triển
khai HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp .
Hiệu trường phải có kế hoạch đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ cho dạy
học, QL theo dõi kế hoạch này thường xuyên, thực hiện được theo tiến độ đề ra.
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm nâng cao nhận thức về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ; kiến thức
chung, kiến thức chuyên ngành môn Toán, năng lực sư phạm. Giúp GV nâng cao
hiểu biết và khả năng vận dụng các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
dạy học môn Toán theo hướng tích hợp vào trong quá trình giảng dạy của mình.
99
Nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức; phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng,
đúng người, đúng việc tạo sự đoàn kết, thống nhất, giúp phát huy sở trường của
mỗi cá nhân và sức mạnh tập thể trong việc thực hiện HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp ở các trường TH.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiên biện pháp
Nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới phương pháp, hình thức
DH môn Toán theo hướng tích hợp. Thực tế là các GV sẽ rất khó thay đổi cách
DH đã trở thành truyền thống và thói quen của họ nếu họ không thực sự hiểu vấn
đề tại sao lại phải đổi mới. Do vậy, cần trang bị đầy đủ kiến thức cho GV về
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp; giúp GV hiểu cụ thể nhu cầu thiết yếu
phải đổi mới phương pháp, hình thức DH môn Toán theo hướng tích hợp.
Cử GV tham gia các lớp tập huấn. Cần lựa chọn GV dạy môn Toán có
năng lực, nhiệt tình tham gia tập huấn do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Bình Dương
tổ chức. Đây sẽ là những GV cốt cán trong đổi mới phương pháp, hình thức dạy
học, những GV này sẽ xây dựng các tiết thực tập chuyên đề DH môn Toán theo
hướng tích hợp để các GV dự giờ, trao đổi, học tập.
Tổ chức các lớp bồi dưỡng về đổi mới phương pháp, hình thức DH để bồi
dưỡng, nâng cao hiểu biết về phương pháp, hình thức DH, đặc biệt là các phương
pháp và kỹ thuật DH hiện đại, phù hợp với đặc thù của môn Toán; nâng cao kỹ năng
sử dụng, vận dụng các phương pháp và kỹ thuật DH vào trong quá trình giảng dạy.
Tổ chức phối hợp chặt chẽ với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường
để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
Các bước tổ chức thực hiện:
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, lên các tiết chuyên đề về DH môn Toán theo
hướng tích hợp cho HS.
- Xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức nòng cốt trong bồi dưỡng chuyên
môn cho GV. Hiệu trưởng cần phát huy vai trò của GV trẻ, GV tin học trong việc
ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp, khai thác nguồn tài nguyên trên internet, qua trang trường học kết nối,
thiết lập kho bài giảng dùng chung. Hiệu trưởng cần tạo nhóm tiên phong, dẫn
100
đường từ đó lan tỏa đến các GV khác trong tổ chuyên môn cũng như trong
trường, cùng chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ nhau thực hiện hiệu quả việc DH môn
Toán theo hướng tích hợp.
Hiệu trưởng phân quyền cho các phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên
môn QL HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp; phân công nhân viên thư viện –
thiết bị thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng đồ dùng DH và
ứng dụng CNTT của GV trong việc đổi mới phương pháp DH.
Hiệu trưởng cần lưu ý cho tổ chuyên môn và GV khi sử dụng các phương
pháp, hình thức cần tránh khuynh hướng tuyệt đối hoá một vài phương pháp hoặc
hình thức tổ chức DH. Cần vận dụng linh hoạt một số phương pháp, hình thức
DH trong mỗi bài học để khơi dậy hứng thú học tập HS.
Hiệu trưởng cần phối hợp với các lực lượng GD ngoài nhà trường, các mạnh
thường quân, đặc biệt là phải phối hợp chặt chẽ với cha mẹ HS, tranh thủ sự đồng
tình, ủng hộ của cha mẹ HS. Bên cạnh đó, cần huy động các nguồn xã hội hóa để
tăng cường đầu tư mua sắm thêm thiết bị DH, đặc biệt là thiết bị về CNTT hiện đại
đáp ứng tối đa nhu cầu QL và thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
GV hiểu và vận dụng kết hợp được các phương pháp, hình thức DH tích
cực; có năng lực tổ chức các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nhằm phát
huy tính độc lập, tự chủ, tích cực sáng tạo của HS.
Đổi mới phương pháp DH, đa dạng hóa các hình thức DH phù hợp với tình
hình thực tế của nhà trường, năng lực GV và HS. Tổ chuyên môn, GV tích cực
áp dụng các phương pháp DH tích cực hóa người học vào quá trình DH.
Điều kiện về thời gian, CSVC, tài chính trong DH phải đảm bảo. Nhà
trường phải có các trang thiết bị, phương tiện DH hiện đại phục vụ cho DH, nhất
là đáp ứng được việc đổi mới phương pháp DH, hình thức DH nhằm tối ưu hóa
các HĐ dạy của GV, tích cực hóa đa dạng hóa HĐ học của HS.
Xây dựng chế độ khen thưởng một cách cụ thể, rõ ràng và được thực hiện
dân chủ, công khai, minh bạch, nhằm tạo động lực thúc đẩy GV nỗ lực thực hiện
đổi mới phương pháp, hình thức dạy học một cách hiệu quả nhất.
101
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy
học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá HS là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học
và GD để đảm bảo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu
học được thực thi đúng hướng và đạt hiệu quả. Kiểm tra, đánh giá phải diễn ra
thường xuyên gần như đồng thời với quá trình phân công, tổ chức, chỉ đạo thực
hiện kế hoạch.
Thông qua hoạt động kiểm tra, CBQL đánh giá được những thuận lợi, khó
khăn, đánh giá đúng mức độ đạt được mục tiêu đề ra trong kế hoạch; qua đó đề ra
các biện pháp điều chỉnh, khắc phục những hạn chế kịp thời, sát thực nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động này trong các giai đoạn sau.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiên biện pháp
Để giúp GV thực hiện các hình thức phương pháp đánh giá vào trong HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp một cách hiệu quả, đánh giá đúng năng lực HS và
chất lượng giảng dạy của GV thì hiệu trưởng cần thực hiện tốt các nội dung sau:
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá việc thực hiện HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp
- Xây dựng thang điểm thi đua phù hợp, tạo động lực thúc đẩy tổ chuyên
môn, GV nỗ lực thi đua thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra việc thực hiện HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp của các tổ chuyên môn và GV.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới phương pháp DH của GV thông qua
đánh giá kết quả học tập và quá trình học tập của HS.
- Thực hiện điều chỉnh kịp thời khi phát hiện ra những bất hợp lí trong quá
trình kiểm tra.
Để việc kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đạt hiệu
quả, hiệu trưởng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng về đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, nâng
cao hiểu biết về các tiêu chí đánh giá, các hình thức và phương pháp đánh giá.
102
- Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra đánh giá HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp đến tất cả GV, HS.
- Chỉ đạo GV xây dựng các tiêu chí cụ thể trong kiểm tra, đánh giá HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp. CBQL có thể dựa vào các tiêu chí sau:
- Chỉ đạo phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn tổ chức kiểm tra đánh giá
công khai, minh bạch và công tâm, thông qua kết quả kiểm tra đánh giá GV kịp
thời điều chỉnh việc dạy học. CBQL cần thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện
kế hoạch chuyên môn, kế hoạch tổ chức chuyên đề, thao giảng của tổ chuyên
môn để đảm bảo các tổ thực hiện đúng hướng và đúng tiến độ đề ra, góp phần
hoàn thành kế hoạch năm học của nhà trường. CBQL cần tránh việc kiểm tra qua
loa, chiếu lệ, tạo thói quen đối
phó của GV.
- Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn dựa vào phân phối chương trình,
chuẩn kiến thức kỹ năng môn Toán để xây dựng đề kiểm tra giữa học kì 1, cuối
học kì 1 và giữa học kì 2 và cuối năm học. Từ các đề kiểm tra của GV, tổ trưởng
chuyên môn thẩm định và chuyển vào ngân hàng đề của nhà trường.
- Nghiên cứu, xác định chuẩn đánh giá dựa trên mục đích kiểm tra. Chuẩn
hóa những yêu cầu mà HS phải đạt được ở mỗi bài kiểm tra, trong đó xác định rõ
chuẩn tối thiểu và chuẩn tối đa. Chuẩn hóa nội dung kiểm tra sẽ dẫn đến việc
đánh giá chất lượng đảm bảo chính xác và công bằng.
- Sử dụng kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá như: Trắc nghiệm
khách quan, tự luận, vấn đáp, kiểm tra kỹ năng vận dụng, thực hành... Trong đó
cần tăng cường hình thức trắc nghiệm khách quan một cách hợp lý và hiệu quả.
- Quản lý chặt chẽ khâu tổ chức kiểm tra, nâng cao ý thức trách nhiệm của
GV và HS về thực hiện quy định trong kiểm tra. Tuyên dương khen thưởng các
cá nhân thực hiện tốt quy định và xử lý nghiêm những cá nhân vi phạm quy chế.
CBQL phải thường xuyên tham dự các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn. Kiểm
tra, đánh giá mức độ đạt được của việc thực hiện nội dung HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp. CBQL sâu sát, định hướng, chỉ đạo, điều chỉnh khi cần thiết
để nâng cao hiệu quả sinh hoạt của các tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn phải thực
103
sự là nơi để GV chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau nhằm tháo gỡ những khó
khăn vướng mắc của GV gặp phải trong việc thực hiện HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng cần quan tâm chỉ đạo thực hiện đánh giá HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp một cách hiệu quả thông qua hệ thống văn bản hướng dẫn,
quy định cụ thể. CBQL phải nắm vững những định hướng, mục tiêu và biện pháp
thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm căn cứ trong việc kiểm tra,
đánh giá, điều chỉnh hoạt động đổi mới phương pháp DH của các bộ phận cá nhân.
Kiểm tra, đánh giá phải dựa trên những tiêu chí rõ ràng, đảm bảo tính dân
chủ, công khai, minh bạch, đánh giá đúng năng lực của GV và kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các tổ chuyên môn.
Cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc thống kê, báo cáo kết quả, cập
nhật kết quả kiểm tra, đánh giá một cách nhanh nhất, chính xác nhất để có những
định hướng, điều chỉnh kịp thời và là căn cứ để thực hiện tuyên dương, khen
thưởng tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ quan trọng này.
3.2.6. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho hoạ
động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
- Tạo các điều kiện thuận lợi về vật chất, phương tiện, tài liệu cho hoạt
động phục vụ cho giảng dạy và học tập môn Toán theo hướng tích hợp, đáp ứng
được yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục của nhà trường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho GV khai thác và sử dụng hiệu quả CSVC và
các phương tiện dạy học hiện có vào HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản cơ sở vật
chất, phương tiện của GV và HS.
- Nhằm nâng cao chất lượng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các
trường TH.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Cần có kế hoạch đầu tư trang bị cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị phục vụ
104
hoạt động giảng dạy, sinh hoạt học tập bằng mọi nguồn lực như từ nguồn kinh
phí thuộc ngân sách nhà nước, từ sự hỗ trợ của địa phương, của các tổ chức xã
hội, từ sự chung sức của cha mẹ HS, tăng cường xã hội hóa GD để nâng cao cơ
sở vật chất trường học phục vụ các hoạt động giáo dục, giảng dạy - học tập trong
nhà trường: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhằm phục vụ cho HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp; bảo quản, sử dụng hợp lí phương tiện, thiết bị phục vụ cho
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Chỉ đạo GV thường xuyên sử dụng đồ
dùng dạy học nhằm phát triển năng lực HS, tránh tình trạng dạy chay của GV.
Khuyến khích GV sử dụng các phương tiện gắn với đời sống, đồ dùng sinh hoạt,
đồ dùng tự làm vào HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
Tăng cường CSVC phục vụ trước mắt và lâu dài cho môn HĐDH Toán theo
hướng tích hợp trên cơ sở phát huy nội lực từ nhà trường là chính. Vận dụng các
nguồn kinh phí ngoài ngân sách như các nguồn xã hội hóa, sự hỗ trợ của các
đoàn thể, các doanh nghiệp, ... để khen thưởng một cách xứng đáng cho GV, HS
có thành tích xuất sắc trong giảng dạy, học tập.
Quan tâm giúp đỡ những GV, cán bộ có hoàn cảnh khó khăn; cải thiện thêm
đời sống vật chất cho cán bộ, GV và HS của nhà trường.
Đầu mỗi năm học xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp thiết bị mới, mua sắm
thường xuyên sách và tài liệu tham khảo, bổ sung các loại sách báo cho thư viện.
Đây là một nguồn tài liệu tham khảo rất hữu ích cho GV. Tạo điều kiện thuận lợi
cho GV khai thác và sử dụng hiệu quả CSVC và các phương tiện DH hiện có.
Vai trò của phương tiện, thiết bị trong quá trình DH là không phải bàn cãi;
nhờ có phương tiện, thiết bị mà HS lĩnh hội và nhớ một cách sâu sắc các khái
niệm, định lí...Vì vậy Hiệu trưởng phải chỉ đạo để tổ chuyên môn và GV dạy
Toán tăng cường việc sử dụng phương tiện, thiết bị trong quá trình giảng dạy.
Tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ thông tin, xây dựng và sử dụng tốt
phần mềm sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử... phục vụ cho QL, giảng dạy và
học tập môn Toán theo hướng tích hợp. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm kê,
kiểm định, bảo dưỡng định kì theo quy định.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
105
Để thực hiện tốt biện pháp trên, CBQL cần nhận thức đầy đủ về tầm quan
trọng của việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhằm nâng cao chất lượng
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
Ban giám hiệu phải năng động trong việc huy động các nguồn lực; Tích cực
sát sao trong quản lý tài sản; Chuẩn bị đủ các yếu tố thiết yếu để bảo vệ, bảo
quản tài sản đã có. CBQL thiết bị có chuyên môn, đào tạo chính quy; đội ngũ bảo
vệ nhà trường được tuyển chọn cẩn thận, có tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo
phục vụ tốt nhất cho dạy và học.
Hiệu trưởng trường TH phải có kế hoạch sử dụng các nguồn lực đầu tư mua
sắm, bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất kịp thời, phù hợp với điều kiện của nhà
trường và địa phương.
Xây dựng mối quan hệ mật thiết, gắn bó với các cơ quan đoàn thể, làm tốt
công tác tham mưu với Uỷ ban nhân dân xã, phường, Hội cha mẹ học sinh để
khai thác sự hỗ trợ từ các nguồn lực.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các nhóm biện pháp trên đều có quan hệ thống nhất, biện chứng, bổ sung
với nhau. Hiệu trưởng các trường Tiểu học cần vận dụng một cách triệt để, linh
hoạt các biện pháp, có tính đến đặc trưng riêng của từng trường sẽ giúp phát huy
ưu điểm, khắc phục được những hạn chế như trong phần đánh giá thực trạng ở
chương 2 và giúp nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường.
Để nâng cao được hiệu quả của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp,
người hiệu trưởng phải thực hiện các biện pháp một cách đồng bộ. Các biện pháp
này không xếp theo thứ tự ưu tiên, mà các biện pháp này có mối quan hệ tác
động, hỗ trợ lẫn nhau. Nói cách khác: không có biện pháp nào là vạn năng, song
người hiệu trưởng phải biết vận dụng, phối hợp nhuần nhuyễn, đồng bộ giữa các
biện pháp thì sẽ làm cho biện pháp QL đạt hiệu quả cao nhất.
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Mục đích khảo sát
Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất.
3.4.2. Công cụ và khách thể khảo sát
106
Để thực hiện hiệu quả và khoa học trong tổ chức khảo sát các biện pháp
được đề xuất trong chương 3. Sau khi xây dựng xong phiếu trưng cầu ý kiến (phụ
lục), tác giả tiến hành tổ chức thăm dò ý kiến CBQL, GV, đang công tác ở 12
trường Tiểu học: TH Tân Phước Khánh A, TH Tân Hiệp, TH Khánh Bình, TH
Thái Hoà A, TH Uyên Hưng, TH Hội Nghĩa, TH Thạnh Phước, TH Phú Chánh,
TH Tân Vĩnh Hiệp B, TH Tân Phước Khánh B, TH Thạnh Hội, TH Bạch Đằng
về tính cần thiết và khả thi các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương. Số lượng CBQL, GV, tham gia khảo sát bao gồm 60 người, trong
đó có 24 CBQL, GV là 36 người.
Nội dung khảo sát là đánh giá tính cần thiết và khả thi các nội dung trong
các biện pháp đề xuất (06 biện pháp).
Thang đo đánh giá tính cần thiết và khả thi các biện pháp được thực hiện
theo 05 mức độ như sau:
- Mức 5: ứng với rất cần thiết/ rất khả thi
- Mức 4: ứng với cần thiết/ khả thi
- Mức 3: ứng với ít cần thiết/ ít khả thi
- Mức 2: ứng với không cần thiết/ không khả thi
- Mức 1: ứng với hoàn toàn không cần thiết/ hoàn toàn không khả thi.
Quy ước thang đo:
ĐTB: 4.21 - 5.0: Rất cần thiết/rất khả thi
ĐTB: 3.41 – 4.20: Cần thiết/ khả thi\
ĐTB: 2.61 – 3.40: Ít cần thiết/ ít khả thi
ĐTB: 1.81 – 2.60: Không cần thiết/ không khả thi
ĐTB: 1.00 – 1.80: Hoàn toàn không cần thiết/ hoàn toàn không khả thi
3.4.3. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát
Để làm rõ tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lí HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương, tác giả tiến hành thăm dò ý kiến và tính khả thi của các biện pháp
trên với 24 cán bộ quản lý và 36 GV, kết quả thể hiện qua bảng 3.1 dưới đây.
107
Đặc điểm mẫu khảo sát được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.1: Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát
Giới tính
Độ tuổi
Đặc trưng cá nhân Nam Nữ Dưới 30 tuổi Từ 30 đến dưới 40 tuổi Từ 40 đến 50 tuổi Trên 50 tuổi Cử nhân Thạc sĩ Tần số (người) 13 47 12 25 18 5 59 1 Tần suất (%) 21,7 78,3 20,0 41,7 30,0 8,3 98,3 1,7 Bằng cấp
NCS/TS 0 0,0
Vị trí công tác
Thâm niên công tác
Trong tổng số 60 người trả lời, có 24 người CBQL (chiếm tỷ lệ 40,0%), GV
là 36 người (chiếm tỷ lệ 60,0%). Về bằng cấp, đa số có trình độ cử nhân chiếm tỷ
lệ cao nhất là 98,3%. Độ tuổi tập trung chủ yếu từ 30 đến 50 tuổi (chiếm tỷ lệ
71,7%) và thâm niên chủ yếu từ 5 đến 20 năm (chiếm tỷ lệ 60,0%) Nhìn chung
đội ngũ cán bộ chủ chốt đa phần có bằng cấp chuyên môn đủ chuẩn và có trải
nghiệm công tác lâu dài rất phù hợp cho việc cung cấp thông tin trong khảo
nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
Hiệu trưởng Phó hiệu trưởng Giáo viên Từ 1 đến dưới 5 năm Từ 5 đến dưới 10 năm Từ 10 đến 20 năm Trên 20 năm 10 14 36 14 20 16 10 16,7 23,3 60,0 23,3 33,3 26,7 16,7
3.4.4. Kết quả khảo sát
Bảng 3.2: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
TT Các biện pháp ĐTB ĐLC Mức độ đánh giá
4,13 0,75 Cần thiết 1 4,25 0,65 Khả thi Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
108
4,30 0,70 Rất cần thiết 2 Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học 4,28 0,72 Rất khả thi
4,07 0,69 Cần thiết 3 4,12 0,69 Khả thi
4,05 0,67 Cần thiết 4 4,47 0,70 Rất khả thi
4,07 0,73 Cần thiết 5 4,12 0,69 Khả thi
4,35 0,66 Rất cần thiết 6 4,17 0,67 Khả thi Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Kết quả khảo sát cho thấy các thầy/cô đánh giá tính cần thiết và khả thi của
các đạt mức cần thiết và rất khả thi; thể hiện qua điểm đánh giá chung của mức
độ cần thiết đạt 4,16/5 điểm và mức độ khả thi đạt 4,24/5 điểm.
Nội dung “Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học” được đánh giá có
mức độ cần thiết cao nhất với điểm đánh giá trung bình là 4,35/5 điểm đạt mức
rất cần thiết; mức độ khả thi nội dung này đạt mức khả thi với điểm trung bình là
4,17/5 điểm.
Tiếp đến là nội dung “Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng
dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học” với mức độ cần
thiết đạt 4,30/5 điểm tương ứng mức rất cần thiết và mức độ khả thi đạt 4,28/5
điểm tương ứng mức rất khả thi.
Nội dung “Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm
quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học” với mức độ cần thiết đạt 4,13/5 điểm tương ứng mức cần thiết và mức
độ khả thi đạt 4,25/5 điểm tương ứng mức rất khả thi.
Nội dung “Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn” và “Đổi mới
công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo
109
Trung bình chung: 4,16 4,24 Cần thiết Rất khả thi
hướng tích hợp tại các trường TH” đều có mức độ cần thiết đạt 4,07/5 điểm tương
ứng mức cần thiết và mức độ khả thi đạt 4,12/5 điểm tương ứng mức khả thi.
Và cuối cùng là nội dung “Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên” với
mức độ cần thiết thấp nhất đạt 4,05/5 điểm tương ứng mức cần thiết và mức độ
khả thi đạt 4,47/5 điểm tương ứng mức rất khả thi.
Kết quả nghiên cứu còn cho thấy độ lệch chuẩn khá gần bằng 1 cho thấy
mức độ đánh giá đồng đều của các thầy/cô về các nội dung được đánh giá.
Với kết quả đánh giá như trên, trong thời gian tới, các trường cần thiết phải
chú trọng hơn nữa trong việc nâng cao hiệu quả quản lí HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3.4.5. Kiểm định sự tương quan giữa tính cấn thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất
Để xác định chính xác một biện pháp được đánh giá là cần thiết cao thì có
tính khả thi cao, người nghiên cứu thực hiện kiểm định sự tương quan về hai biến
độc lập “đánh giá cần thiết” và “đánh giá khả thi” của biện pháp đó. Kết quả
kiểm định sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi được thể hiện trong
bảng sau:
Bảng 3.3: Kiểm tra sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp
Các biện pháp ĐTB ĐLC T T Đánh giá Sig. (2- tailed) Hệ số tương quan Rp Mức ý nghĩa α
4,13 0,75 Cần thiết 0,347 0,003 0,01 1
Khả thi 4,25 0,65
4,30 0,70 Cần thiết 0,167 0,003 0,01 2
Khả thi 4,28 0,72
110
4,07 0,69 0,198 0,001 0,01 3 Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Cần thiết
Khả thi 4,12 0,69
4,05 0,67 Cần thiết 4 0,215 0,009 0,01
Khả thi 4,47 0,70
4,07 0,73 Cần thiết 5 0,471 0,020 0,05
Khả thi 4,12 0,69
4,35 0,66 Cần thiết 6 0,250 0,015 0,05
Qua bảng 3.3 cho thấy, trong mỗi biện pháp đề xuất đều có sự tương quan
thuận giữa đánh giá tính cần thiết và khả thi. Kết quả cụ thể như sau:
Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH Khả thi 4,17 0,67
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về
tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học (Rp= 0,347; Sig.= 0,003; α= 0,01), kết quả này thể hiện mối
tương quan cùng chiều giữa sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp 1.
Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học xã Tân Uyên (Rp= 0,167;
Sig.= 0,003; α= 0,01), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự
cần thiết và tính khả thi của biện pháp 2.
Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn (Rp= 0,198;
Sig.= 0,001; α= 0,01), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự
cần thiết và tính khả thi của biện pháp 3.
Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên (Rp= 0,215; Sig.=
0,009; α= 0,01), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự cần
thiết và tính khả thi của biện pháp 4.
Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động
dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học (Rp= 0,471; Sig.=
0,020; α= 0,05), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự cần
thiết và tính khả thi của biện pháp 5.
111
Biện pháp 6: Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học (Rp= 0,250; Sig.=
0,015; α= 0,05), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự cần
thiết và tính khả thi của biện pháp 6.
Từ các dữ liệu trên cho phép nhận định, có sự tương quan thuận ở mức độ
cao giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà đề tài đề xuất. Vì
vậy, các biện pháp này có thể sử dụng trong thực tiễn công tác nâng cao hiệu quả
quản lí HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương.
Để thể hiện rõ hơn về mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi trong các biện
pháp đề xuất, tác giả thể hiện kết quả đánh giá thông qua biểu đồ như sau:
4,47
4,35
4,30
4,28
4,25
4,17
4,13
4,12
4,12
4,07
4,07
4,05
BP1
BP2
BP3
BP4
BP5
BP6
Tính cần thiết
Tính khả thi
Biểu đồ 3.1. Mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất
Qua biểu đồ trên cho thấy, các biện pháp mà đề tài đề xuất đều có tính cần
thiết và khả thi khá cao. Như vậy, có thể triển khai thực hiện các biện pháp này
nhằm nâng cao hiệu quả quản lí HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
112
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học, quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học và căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng trình bày ở Chương
2, tác giả đã đề xuất 6 biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương như sau:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về
tầm quan trọng của HĐDH học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học
- Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
- Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn
- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên
- Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động
dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
- Biện pháp 6: Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ
cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Mỗi biện pháp được đề xuất đã trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ gồm
các thành phần: Mục tiêu của biện pháp, nội dung của biện pháp, cách thức thực
hiện biện pháp, điều kiện thực hiện biện pháp. Các biện pháp đề xuất không mâu
thuẫn mà thống nhất chặt chẽ với nhau. Kết quả khảo nghiệm bước đầu cho thấy
các biện pháp được đề xuất được các khách thể tham gia khảo nghiệm đánh giá
cao về mức độ cần thiết và tính khả thi. Đây là cơ sở cần thiết cho việc tiếp tục
triển khai các nghiên cứu sâu và rộng hơn và cũng là cơ sở cho việc ứng dụng
các biện pháp vào thực tiễn quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Giáo dục Toán học hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ
yếu, năng lực chung và năng lực Toán học với các thành tố cốt lõi. Môn Toán
trong trường TH có vai trò, vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển năng
lực, trí tuệ, sự tưởng tượng, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tác phong làm
việc khoa học… góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. Có
nhiều yếu tố tạo nên chất lượng của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường TH, trong đó yếu tố QL hoạt động này đóng vai trò rất quan trọng.
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định. Hầu
hết các CBQL, GV, nhân viên nhà trường và cha mẹ HS đã nhận thức đúng vai
trò của việc DH môn Toán theo hướng tích hợp. Các trường TH đã tiến hành
thường xuyên và có hiệu quả việc sử dụng nội dung DH môn Toán theo hướng
tích hợp trong DH và trong các hoạt động GD. Nhiều phương pháp GD có hiệu
quả đã được GV sử dụng nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. Đã có sự
phối hợp giữa các cấp QL với gia đình, nhà trường trong hoạt động này.
Tuy nhiên HĐ này vẫn có những hạn chế nhất định. Một số CBQL, GV và
cha mẹ HS chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, ý nghĩa của HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp. Hiện tượng chạy theo thành tích và tổ chức HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp mang tính bề nổi hơn là rèn luyện năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
cho HS vẫn còn tồn tại ở nhiều trường. GV chưa được bồi dưỡng đầy đủ kiến
thức và phương pháp tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS nên
còn lúng túng trong tổ chức các HĐ dạy học và GD. Cha mẹ HS còn tâm lý giao
phó việc GD hoàn toàn cho nhà trường nên còn thiếu đầu tư thời gian và công
sức để GD con, sự phối hợp với nhà trường chưa chặt chẽ. Nhìn chung chất
lượng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS chưa cao.
Công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH
thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, tuy
114
nhiên công tác QL này vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nhiều trường chưa
quan tâm đúng mức việc xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp cho HS, kế hoạch còn sơ sài và mang tính chắp vá; Công tác tổ chức HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp chưa được chú trọng, các văn bản quy định và
hướng dẫn thực hiện hoạt động này chưa đầy đủ và cụ thể, gây khó khăn cho các
tường trong việc triển khai hoạt động. Việc kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp được các trường thực hiện qua loa, hình thức, nếu có làm thì
cũng chưa đi vào thực chất bởi chưa có tiêu chí và những hướng dẫn cụ thể cũng
như cách thức đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.
Để đạt được mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS,
cần thực hiện đồng bộ các biện pháp QL. Trước hết cần tăng cường nhận thức
cho các lực lượng GD về vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho
HS, cần tập trung nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, chương trình HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp trên cơ sở các quy định của ngành, theo yêu cầu của
chương trình GDPT 2018. Cần tăng cường đầu tư nhiều hơn công tác tổ chức, chỉ
đạo, thực hiện kế hoạch. Đặc biệt cần xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS tại trường TH một cách khoa học
và chủ động, tổ chức sự phối hợp các lực lượng GD cho HS mà lực lượng nòng
cốt là cha mẹ HS.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương
Ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp cho HS một cách cụ thể, rõ ràng về mục tiêu, nội dung,
phương pháp để các cơ sở GD tiến hành các tổ chức tốt các HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp.
Chỉ đạo các phòng GD tiến hành tổ chức tập huấn cho GV ở các trường TH
để nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp cho HS trong việc hình thành năng lực toán học cho HS; tập huấn cách thức
tổ chức thực hiện, kiến thức, kỹ năng thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp cho HS.
115
Chỉ đạo các phòng GD tăng cường, kiểm tra kế hoạch tổ chức HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp cho HS của các trường TH.
Cải tiến cách đánh giá nhà trường, đánh giá HS để nhà trường có trách
nhiệm tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.
Tăng cường công tác kiểm tra và xây dựng tiêu chí đánh giá HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp cho HS của các nhà trường.
2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương
Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ, GV các nhà trường về tầm quan
trọng của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.
Tổ chức hội thảo bàn về các vấn đề liên quan đến HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp cho HS. Nghe báo cáo kinh nghiệm của các đơn vị làm tốt.
Yêu cầu các trường nộp kế hoạch tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp cho HS về Phòng Giáo dục và đăng ký tổ chức hoạt động mẫu. Chú ý
nhiều hơn đến những sáng kiến kinh nghiệm về hoạt động này.
Có chế độ khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp cho HS.
2.3. Đối với cán bộ quản lý tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương
Đầu năm học tổ chức thực hiện biện pháp xây dựng đội ngũ nòng cốt, đội
ngũ GV có đủ năng lực, trình độ tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
cho HS.
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV, HS về vị trí và tầm quan trọng của
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.
Chỉ đạo các lực lượng xây dựng kế hoạch cụ thể cho HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp cho HS, lựa chọn nội dung phù hợp với tình hình thực tế tại
cơ sở.
Xây dựng nội quy, quy chế cho lực lượng tổ chức và lực lượng tham gia
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.
116
Tạo điều kiện dành kinh phí mua sắm trang thiết bị cần thiết, sách báo tài
liệu. Có chế độ hợp lý cho người phụ trách chính công tác này.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp, quan tâm đến công tác thi
đua khen thưởng trong việc thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho
HS. Tạo cơ hội để nhà trường được giao lưu với trường bạn để trao đổi, học tập
kinh nghiệm.
2.4. Đối với giáo viên các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương
Cần nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp cho HS.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong mọi công việc được giao. Thường
xuyên học hỏi, trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ về HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp.
Khắc phục mọi khó khăn, có kế hoạch tự học, tự rèn luyện kỹ năng về tổ
chức DH môn Toán theo hướng tích hợp để giảng dạy cho HS đạt hiệu quả cao.
Tích cực nghiên cứu khoa học, tổng kết áp dụng các sáng kiến, kinh nghiệm
của đồng nghiệp và bản thân, nâng cao hiệu quả các HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp cho HS.
117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Berlin D.F (1991). Integrated science and mathematics teaching and
learning: A bibliography, School Science and Mathematics Association Topics
for Teachers Series, No. 6, Columbus, OH: ERIC Clearinghouse for Science,
Mathematics and Environmental Education.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005). Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp ở trường
Tiểu học (Dùng cho cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học). NXB Đại học Sư phạm.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014). Tài liệu dạy học và kiểm tra đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực học sinh môn Toán.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015). Đề án đổi mới giáo dục phổ thông sau 2015
và Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017). Quyết định số: 4612/BGDĐT-GDTrH,
hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định
hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018, ngày
3/10/2017. Hà Nội, .
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán,
Hà Nội, NXB Giáo dục.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Thông tư số 32/2018 -TT -BGDĐT ban hành
chương trình giáo dục phổ thông - chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Ngày 26/12/2018. Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020). Tài liệu hướng dẫn điều chỉnh nội dung
chương trình hiện hành theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán,
tháng 12 năm 2020, Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Công văn số 3636/BGDĐT-GDTH, V/v:
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2021-2022, Hà Nội,
ngày 26 tháng 08 năm 2021.
Đảng cộng sản Việt Nam (2021). Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ XIII, ngày 01 tháng 2 năm 2021. Hà Nội.
118
Đinh Quang Báo & Hà Thị Lan Hương (2014). Dạy học tích hợp - Phương
thức phát triển năng lực học sinh. Kỉ yếu Hội thảo khoa học Nâng cao năng lực
đào tạo GV dạy tích hợp môn khoa học tự nhiên. Hà Nội, tr 23-28.
Đỗ Đức Thái và cộng sự (2019). Dạy học phát triển năng lực môn Toán Tiểu
học, NXB Đại học Sư phạm.
Đỗ Hương Trà (2015). Từ dạy học tích hợp liên môn đến đào tạo giáo viên
dạy tích hợp liên môn trong các trường sư phạm và một số giải pháp. Tạp chí
Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 60(6), tr. 21-30.
Đỗ Hương Trà, Nguyễn Văn Biên, Trần Khánh Ngọc (2015). Dạy học tích
hợp phát triển năng lực học sinh. Hà Nội. NXB Đại học Sư phạm.
Đỗ Hương Trà, Nguyễn Văn Biên, Trần Khánh Ngọc, Trần Trung Ninh,
Trần Thị Thanh Thuý, Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015). Dạy
học tích hợp phát triển năng lực học sinh (Quyển I. Khoa học Tự nhiên), NXB
Đại học Sư phạm.
Frykholm, J & Glasson, G (2005).Connecting science and mathematics
instruction: Pedagogical context knowlege for teachers. School Science and
Mathematics,105(3).
Lê Thị Hoài Châu (2014). Tích hợp trong dạy toán, Tài liệu bồi dưỡng giáo
viên, Trường Đại học sư phạm, TP. Hồ Chí Minh.
Lê Trung Hiếu (2021). Phát triển năng lực dạy học Toán cho giáo viên tiểu
học theo hướng dạy học tích hợp. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục. Trường Đại
học Sư phạm Thái Nguyên.
Luật giáo dục (2019). Quốc hội. Số 43/2019/QH14. Điều 23. Ban hành ngày
14/6/2019.
Marshall, J(2005). Connecting arts, learning, and creativity: A case for
curriculum integration. Studies in Art education, 46(3), 227-241.
Nguyễn Bá Kim (2017). Phương pháp dạy học môn Toán. Hà Nội, NXB Đại
học sư phạm.
119
Nguyễn Đăng Minh Phúc (2013). Tích hợp các mô hình tác động với môi
trường dạy học Toán điện tử nhằm nâng cao khả năng khám phá kiến thức mới
của học sinh, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Vinh.
Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009). Cơ sở lý luận quản
lý trong tổ chức giáo dục. Hà Nội. NXB Đại học Sư phạm.
Nguyễn Mai Hùng (2019). Dạy học chủ đề tích hợp “Năng lượng gió” ở
trường THCS nhằm giải quyết vấn đề của học sinh. Luận án Tiến sĩ Khoa học
Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Nguyễn Thế Sơn (2017). Xây dựng chủ đề tích hợp trong dạy học môn Toán
ở trường Trung học phổ thông. Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện khoa
học giáo dục Việt Nam.
Nguyễn Thị Mỹ Lộc & Đặng Quốc Bảo (2012). Chuyên đề 1: Khái niệm về
quản lý. Những vấn đề cơ bản về quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên. Hà Nội.
NXB Đại học Quốc gia
Nguyễn Văn Hoàn (2019). Quản lý hoạt động dạy học môn toán theo hướng
tích hợp ở các trường Trung học cơ sở, Huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội. Luận
văn thạc sĩ QLGD, trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
PeterBen & Wilhelm H (2000). Facherverbindender Unterricht. Begriff,
Konzept, Planung, Beispiele. Munchen: Oldenbourg.
Phạm Đức Quang & Lê Anh Vinh (2018). Thiết kế và tổ chức dạy học tích
hợp môn Toán ở trường phổ thông, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
Phạm Minh Hạc (2003). Một số vấn đề về khoa học Giáo dục, NXB Thành
phố Hồ Chí Minh.
Phạm Viết Vượng (2008). Giáo dục học. Hà Nội, NXB Đại học Sư phạm.
Phạm Xuân Quế (2016). Xác định các năng lực được phát triển trong dạy
học tích hợp - Một trong các cơ sở xây dựng chương trình môn khoa học tự
nhiên. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 61(8), tr. 23-29.
Phó Đức Hòa (2012). Đánh giá trong giáo dục Tiểu học. Hà Nội. NXB Đại
học Sư phạm.
120
Phùng Đình Dụng (2006). Lý luận dạy học ở trường trung học chuyên nghiệp
(Phần 1). Tham khảo tại trang: https://sites.google.com/site/suphambac1/home6.
Quốc hội (2014). Nghị quyết số 88/2014/QH13, về việc đổi mới chương trình
Sách giáo khoa Giáo dục phổ thông, Ngày 28/11/2014, Hà Nội.
Quốc hội, luật giáo dục (2019). Luật Giáo dục, số 43/2019/QH14, ban hành
ngày 14 tháng 6 năm 2019, Hà Nội.
Todd, R. J . (1995). Integrated information skills instruction: Does it make a
difference, SLMW. Vol 3, No 2.
Từ điển Giáo dục học (2001). NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
Thomas Edwin
(2014). Work
intergrated
learning
(WIL): A
phenomenographic study of student-teachers’ experience. Mediterranean
Journal of Social Sciences, Vol 5 No 7, pp. 300-306.
Thủ tướng Chính phủ (2014). Quyết định số 404/QĐ-TTg, Phê duyệt đề án
"Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế
xuất đến năm 2020", Ngày 20/3/2014, Hà Nội.
Trần Bá Hoành (2010). Vấn đề giáo viên - những nghiên cứu lí luận và thực
tiễn. Hà Nội. NXB Đại học Sư phạm.
Trần Kiểm (2007). Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Hà Nội: NXB
Đại học sư phạm.
Trần Kiểm (2008). Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn. NXB Giáo dục.
Trần Kiểm (2012). Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục. Hà
Nội. NXB Đại học Sư phạm.
Trần Ngọc Lan (2014). Giáo trình thực hành phương pháp dạy học Toán ở
Tiểu học, Hà Nội, NXB Đại học Sư phạm.
UNESCO (1972). Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO,
Paris.
Viện nghiên cứu giáo dục (2014). Kỉ yếu Hội thảo: Dạy học tích hợp và dạy
học phân hóa ở trường trung học đáp ứng chương trình và sách giáo khoa sau
năm 2015, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, ngày 12/2014.
121
PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1. Phiếu khảo sát thực trạng (dành cho CBQL, GV) ..............................
Phụ lục 1.2. Phiếu khảo nghiệm những biện pháp đề xuất .....................................
Phụ lục 1.3. Câu hỏi phỏng vấn ................................................................................
Phụ lục 1.4. Kết quả xử lý thống kê (phần mềm SPSS 20.0) ..................................
1
Phụ lục 1.1. Phiếu khảo sát các thực trạng
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho Cán bộ quản lý, giáo viên)
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Chúng tôi đang thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”. Rất
mong quý Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào
các ô trống phù hợp với suy nghĩ và thực tiễn nơi quý Thầy/Cô công tác. Ý kiến của
quý Thầy/Cô chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và được bảo mật, ngoài
ra không sử dụng cho bất kì mục đích nào khác.
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý Thầy/Cô!
Phần I. Thông tin chung (thầy cô đánh dấu x vào sự lựa chọn phù hợp nhất)
1. Vị trí công tác hiện tại của quý Thầy/Cô
1.1. Hiệu trưởng 1.2. Phó hiệu trưởng
1.3. Tổ trưởng CM 1.4. Giáo viên
1.5. Cán bộ đoàn 1.6. Nhân viên
1.7. Khác………………………………………..…….
2. Thâm niên công tác trong ngành giáo dục của quý thầy/cô
2.1. Từ 1 đến 5 năm 2.2. Từ 5 đến dưới 10 năm
2.3. Từ 10 đến 20 năm 2.4. Trên 20 năm
3. Thâm niên công tác quản lý của quý thầy/cô (dành cho quý thầy/cô đang làm công
tác quản lý)
3.1. Từ 1 đến 5 năm 3.2. Từ 5 đến dưới 10 năm
3.3. Từ 10 đến 20 năm 3.4. Trên 20 năm
4. Bằng cấp chuyên môn cao nhất của quý thầy/cô
4.1. Cao đẳng
4.2. Cử nhân
4.3. Thạc sĩ
4.4. Khác
5. Giới tính của quý Thầy/Cô?
5.1. Nam
5.2. Nữ
6. Độ tuổi của quý Thầy/Cô?
6.1. Dưới 30 tuổi
6.2. Từ 30 đến dưới 40 tuổi
6.3. Từ 40 đến 50 tuổi
6.4. Trên 50 tuổi
2
Phần II. Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Câu 1: Thầy/Cô cho biết ý kiến của mình về vai trò của hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học?
(Mức độ đánh giá: 1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Đồng ý
một phần; 4. Đồng ý; 5. Hoàn toàn đồng ý)
Mức độ
Vai trò HĐDH môn Toán theo hướng
STT
tích hợp
1
2
3
4
5
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ngày
càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, giúp
1
con người giải quyết các vấn đề trong thực tế
cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp góp phần
hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách
2
HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt để
HS trải nghiệm, áp dụng Toán học vào đời sống
thực tiễn
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tạo lập
3
sự kết nối giữa các ý tưởng Toán học với thực
tiễn, giữa Toán học với các môn học khác
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm cân
4
đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến
thức vào giải quyết vấn đề cụ thể
Trong quá trình học và áp dụng Toán học, HS
5
luôn có cơ hội tiếp cận các phương tiện công
nghệ, thiết bị dạy học hiện đại.
Câu 2: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mục tiêu của của hoạt động dạy học môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học?
(Mức độ đánh giá: 1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Đồng ý
một phần; 4. Đồng ý; 5. Hoàn toàn đồng ý)
STT
Mục tiêu HĐDH môn Toán theo hướng
Mức độ
3
tích hợp
1
2
3
4
5
Có kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản về: kiến
thức và kĩ năng tích hợp giữa kiến thức về thống
1
kê với kiến thức về thời gian để vận dụng đánh
giá, điều chỉnh hoạt động thực tiễn của chính HS
Học sinh biết cách đọc biểu đồ, phân tích thông
tin trên biểu đồ; Củng cố về biểu đồ tranh, biểu
đồ hình cột: Thể hiện được kĩ năng đọc biểu đồ,
2
kĩ năng phân tích, kĩ năng lập biểu đồ; Phát triển
được khả năng thu thập số liệu, trình bày biểu đồ
loại tương ứng dựa trên các số liệu đã thu thập;
Phát triển kiến thức, kĩ năng, mục tiêu về năng
lực cần đánh giá: Đánh giá tính tích cực, độc lập
3
của HS trong quá trình phát hiện và giải quyết
vấn đề, sự sáng tạo độc đáo của HS trong suốt
quá trình học tập.
Hình thành và phát triển kiến thức và kĩ năng
hình học: ngôn ngữ, kí hiệu hình học, mô tả các
đối tượng của thế giới xung quanh bằng ngôn
4
ngữ hình học; vẽ hình; phát triển trí tưởng tượng
không gian; vận dụng hình học để giải quyết các
vấn đề thực tiễn.
Góp phần hình thành và phát triển sự hiểu biết
của HS về tỷ lệ và đo lường: HS được yêu cầu
áp dụng kiến thức toán học vào tình huống có
5
vấn đề đã được đặt trong một bối cảnh khoa học
mà không khuyến khích HS tìm hiểu về bối cảnh
của vấn đề.
Hình thành và phát triển phẩm chất chung và
6
phẩm chất đặc thù mà GD Toán học: tính kỉ luật,
kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập, sáng tạo,
4
hợp tác; hứng thú và niềm tin trong học toán
Câu 3: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được của nội
dung hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi
Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
TT Nội dung HĐDH môn Toán
Mức độ thực hiện
Kết quả đạt được
theo hướng tích hợp
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1 Hình thành hệ thống các kiến
thức cơ bản, có nhiều ứng dụng
trong đời sống của số học: cách
đọc, viết, so sánh các số tự
nhiên, phân số, số thập phân; đặc
điểm của tập hợp số tự nhiên,
phân số, số thập phân; các phép
tính trong tập hợp số tự nhiên, số
thập phân, phân số
2 Hiểu biết ban đầu về đại lượng:
độ dài, khối lượng, thời gian,
diện tích, thể tích, dung tích, tiền
Việt Nam; biết sử dụng các công
cụ để thực hành đo lường; biết
ước lượng các số đo đơn giản
3 Rèn các kĩ năng thực hành tính
nhẩm, tính viết về 4 phép tính
với số tự nhiên, số thập phân,
phân số, số đo các đại lượng
4 Bước đầu biết phân biệt và nhận
dạng một số hình học thường
gặp. Biết tính chu vi, diện tích,
5
thể tích của một số hình. Biết sử
dụng công cụ để đo và vẽ hình.
5 Có hiểu biết đơn giản về dãy số
liệu, bảng số liệu, biểu đồ, thống
kê. Biết thu thập và sắp xếp số
liệu trong một bảng số liệu; biết
thu thập và xử lý thông tin đơn
giản trên một biểu đồ
6 Biết cách giải và trình bày bài
giải với các bài toán có lời văn.
Nắm chắc, thực hiện đúng quy
trình giải bài toán. Bước đầu biết
giải một số bài toán bằng cách
khác nhau.
7 Phát triển đúng mức một số khả
năng trí tuệ và thao tác tư duy
quan trọng: so sánh, phân tích,
tổng hợp, trừu tượng hóa, khái
quát hóa, cụ thể hóa…
8 Hình thành tác phong học tập và
làm việc có suy nghĩ, có kế
hoạch, có tinh thần hợp tác, ý chí
vượt qua khó khăn, cẩn thận
Câu 4: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được về việc sử
dụng phương pháp tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
TT
Nội dung phương pháp
Mức độ thực hiện
Kết quả đạt được
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
6
1
Phương pháp gợi mở - vấn đáp:
GV sử dụng hệ thống các câu
hỏi gợi mở để HS tìm câu trả lời
hoặc HS có thể thảo luận để trả
lời; qua đó HS lĩnh hội được
kiến thức
2
Phương pháp trực quan: được
nhiều GV áp dụng. Với phương
pháp này việc truyền đạt kiến
thức cho HS sẽ được thực hiện
thông qua hoạt động quan sát
của HS
3
Phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề: GV sẽ đưa ra các vấn đề
để HS chủ động tìm cách giải
quyết từ đó HS vừa nắm được tri
thức mới vừa giúp HS nắm được
phương pháp chiếm lĩnh tri thức
4
Phương pháp hoạt động nhóm:
GV sẽ chia thành các nhóm nhỏ
khác nhau, mỗi nhóm được phân
công giải quyết một nhiệm vụ cụ
thể để hoàn thành nội dung học
tập của cả lớp, kết quả thảo luận
của từng nhóm sẽ được trình bày
trước lớp để cùng thảo luận
5
Phương pháp luyện tập và thực
hành giải Toán: nhằm củng cố,
bổ sung, làm vững chắc thêm
các kiến thức lí thuyết.
6
Phương pháp động não: giúp HS
7
trong một thời gian ngắn nảy
sinh được nhiều ý tưởng, nhiều
giả thiết về một bài toán đặt ra.
7
Phương pháp giảng giải – minh
họa: GV sử dụng lời nói để giải
thích về kiến thức toán học dưới
sự hỗ trợ của các phương tiện
trực quan.
8
Phương pháp trò chơi học tập:
Thông qua các trò chơi, HS
được luyện tập làm việc cá nhân,
làm việc trong nhóm, trong lớp
theo sự phân công và với tinh
thần hợp tác
Câu 5: Thầy/Cô cho vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc
sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại
các trường tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
Mức thực hiện Kết quả đạt được
STT
Nội dung hình thức
1 2 3 4 5 1 2 3 4
5
Tích hợp trong nội bộ môn học
Tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các
kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức
này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch
kiến thức khác; tích hợp kiến thức, kĩ
1
năng của các mạch nội dung Số học và
phép tính, Hình học và Đo lường, Một
số yếu tố Thống kê và Xác suất
Tích hợp theo chiều dọc: tích hợp một
8
đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những
kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên
tắc đồng tâm. Các kiến thức, kĩ năng của
lớp trên sẽ bao hàm kiến thức, kĩ năng
của lớp dưới.
Tích hợp liên môn
Là hình thức tích hợp nhiều môn học
liên quan được kết lại thành một môn
học mới với hệ thống những chủ đề nhất
định và xuyên suốt qua nhiều cấp lớp
2
Tích hợp liên môn được thể hiện qua
một số nội dung như: dân số, sức khỏe,
giao thông,… hoặc các kiến thức Toán
học được khai thác và sử dụng trong các
môn học khác như Tự nhiên và Xã hội,
Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và
Công nghệ
Câu 6: Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được về việc kiểm
tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
Mức độ
Kết quả đạt được
Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH
thực hiện
STT
môn Toán theo hướng tích hợp
1 2 3 4 5 1 2 3 4
5
Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá,
1
thiết kế công cụ đánh giá gắn với bối
cảnh cụ thể
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và
2
đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV
9
và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá
của nhà trường và đánh giá của gia đình,
cộng đồng
Vận dụng nhiều phương pháp đánh giá
(quan sát, ghi lại quá trình thực hiện,
3
vấn đáp, kiểm tra viết, bài tập thực hành,
,...) vào những thời điểm thích hợp.
Kết hợp giữa đánh giá bằng trắc nghiệm
khách quan và tự luận nhằm phát huy
4
những ưu điểm của mỗi hình thức đánh
giá này.
Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm
đánh giá toàn diện, công bằng, trung
5
thực, có khả năng phân loại, giúp GV và
HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học
Tiến trình đánh giá: xác định mục đích
đánh giá; xác định bằng chứng cần thiết;
6
lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá
thích hợp; thu thập bằng chứng; giải
thích bằng chứng và đưa ra nhận xét
Phần III. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Câu 1: Thầy/Cô cho ý kiến đánh giá về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt
động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học?
(Mức độ nhận thức: 1. Không quan trọng; 2. Ít quan trọng; 3. Khá quan trọng; 4. Quan
trọng; 5. Rất quan trọng)
Mức độ
Tầm quan trọng HĐDH môn Toán theo
STT
hướng tích hợp
1
2
3
4
5
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để
1
quán triệt rõ nhận thức chung cho tất cả mọi người,
nâng cao nhận thức cho các đối tượng nắm vững vị
10
trí, tầm quan trọng của hoạt động
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
2
để xác định được mục tiêu hoạt động
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
nhằm xây dựng một kế hoạch thống nhất, khoa
3
học, có sự phân công, phân nhiệm cho các đối
tượng một cách rõ ràng
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
làm cho hoạt động có chương trình, nội dung cụ
4
thể, phù hợp; QL đề cương bài giảng, hồ sơ,
giáo án của GV
Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
5
để triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch một
cách hiệu quả nhất
Câu 2. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong việc
xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
Mức thực hiện Kết quả đạt được
Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán
STT
theo hướng tích hợp
1 2 3 4 5 1 2 3 4
5
Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán
1
theo hướng tích hợp cho toàn trường
Xây dựng kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém
2
môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn
3
cho CBQL, GV, nhân viên về HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp
11
Xây dựng kế hoạch bảo đảm các điều
4
kiện tổ chức HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Xây dựng kế hoạch về kiểm tra, đánh
5
giá HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học
Kế hoạch DH môn Toán phải đáp ứng
rõ mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử
6
dụng phương pháp dạy học phù hợp.
HĐDH môn Toán phải được thực hiện
theo đúng tiến độ chương trình
Xây dựng kế hoạch phối hợp với các
đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ HS để
7
thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học
Câu 3. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc tổ
chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi
Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
Mức thực hiện Kết quả đạt được
Tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán
STT
theo hướng tích hợp
1 2 3 4 5 1 2 3 4
5
Thành lập ban chỉ đạo, phân công
1
CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
Tổ chức thực hiện nội dung chương
trình, kế hoạch HĐDH môn Toán theo
2
hướng tích hợp đảm bảo phải theo
chương trình chuẩn của Bộ GD&ĐT
quy định, các văn bản hướng dẫn của
12
phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT
Tổ chức bồi dưỡng tập huấn định kỳ cho
GV môn Toán, tiến hành học tập, nghiên
3
cứu, thảo luận và đề ra biện pháp hữu
ích để triển khai chương trình môn Toán
Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức: cơ sở
vật chất, trang thiết bị như phòng học,
4
thiết bị âm thanh, ánh sáng, sách giáo
khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, tài liệu
về DH môn Toán theo hướng tích hợp
Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường
xuyên việc triển khai chương trình môn
học của GV và HS theo kế hoạch giảng
5
dạy của môn Toán, quán triệt từng GV
dạy môn Toán theo hướng tích hợp phải
đảm bảo số tuần, số buổi, số tiết học,
thời gian mỗi tiết học
Tổ chức thực hiện đầy đủ các kế hoạch
về dạy học đã được xây dựng, đặc biệt
6
quan tâm đến kế hoạch về HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp
Duy trì, tham gia sinh hoạt tổ chuyên
môn: Tổ chuyên môn tập trung xây
dựng kế hoạch chung của tổ về DH môn
7
toán theo hướng tích hợp; hướng dẫn và
xây dựng kế hoạch cá nhân của các
thành viên trong Tổ
Tổ chức đảm bảo điều kiện về nguồn tài
chính: từ khâu biên soạn tài liệu đến
8
chuẩn bị CSVC và hỗ trợ giảng viên,
GV trong quá trình học tập bồi dưỡng
13
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
Câu 4. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc chỉ
đạo hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi
Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
Mức thực hiện Kết quả đạt được
Chỉ đạo HĐDH môn Toán theo hướng
STT
tích hợp
1 2 3 4 5 1 2 3 4
5
Chỉ đạo triển khai có hiệu quả mục tiêu,
nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức HĐDH môn Toán theo hướng tích
1
hợp phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương và đặc điểm trình độ của
giáo viên
Chỉ đạo GV xác định các năng lực cần
2
có của HS; tổ chức giảng dạy dựa trên
năng lực của HS tiểu học
Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học,
3
sử dụng các phương pháp dạy học dựa
trên tri thức, năng lực hiện có của HS
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dự giờ; tổ
4
chức thực hiện dự giờ và phân tích, đánh
giá giờ dạy của GV
Chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết
5
quả học tập của HS trong dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp của GV
Chỉ đạo điều chỉnh chương trình, nội
6
dung, kế hoạch hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp khi cần thiết
14
Chỉ đạo khai thác sử dụng phương tiện,
7
kỹ thuật phục vụ HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp
Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính
phục vụ cho HĐDH môn Toán theo
8
hướng tích hợp bám sát các chế độ
chính sách của Nhà nước và thực tiễn
kinh tế - xã hội của địa phương
Câu 5. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong
kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
Mức thực hiện Kết quả đạt được
Kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán
STT
theo hướng tích hợp
1 2 3 4 5 1 2 3 4
5
Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội
dung, phương pháp, hình thức theo kế
1
hoạch HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp
Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ
chuyên môn
trong việc
triển khai
2
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
đối với hoạt động dạy của GV; kiểm tra
chất lượng học tập của các đối tượng HS
Kiểm tra HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp của GV tích hợp môn Toán đối
với việc thực hiện các mục tiêu GD của
3
tổ chức. Đồng thời Hiệu trưởng thường
xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
của GV
15
Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý
thức tham gia các hoạt động học của HS
và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ
năng, năng lực cần được hình thành của
4
HS. Sau khi kiểm tra đánh giá tổ chức
rút kinh nghiệm, chỉ ra được những mặt
đạt được và chưa được của HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp
Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động
trên lớp và hoạt động tự học của HS. Tổ
5
chức lấy ý kiến phản hồi từ HS về
HĐDH của GV để hoàn thiện ở giai
đoạn tiếp theo
Kiểm tra các nguồn lực: tài chính,
CSVC, nguồn lực công nghệ thông tin,
6
bảo đảm HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp
Câu 6. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong quản
lý các điều kiện cho hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường
Tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?
(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường
xuyên; 5. Rất thường xuyên)
(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)
Mức thực hiện Kết quả đạt được
Quản lý các điều kiện cho HĐDH môn
STT
Toán theo hướng tích hợp
1 2 3 4 5 1 2 3 4
5
Phân công cụ thể cho cá nhân GV hay
nhân viên có trách nhiệm quản lí CSVC
1
tài sản chung của nhà trường, các phòng
học, phòng chức năng, thiết bị dạy học,
thư viện
16
Quản lí CSVC của nhà trường phải có
2
đầy đủ hồ sơ và hồ sơ phải được cập
nhật thường xuyên.
Chỉ đạo GV phải lập kế hoạch sử dụng
3
đồ dùng, thiết bị dạy học từ đầu năm.
Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị
4
dạy học của GV thông qua các tiết dạy.
Kiểm tra thực trạng CSVC về tình trạng
5
sử dụng, sửa chữa và bổ sung kịp thời
nếu có hư hỏng.
Câu 7. Xin Thầy/Cô cho ý kiến đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến
hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi Thầy/cô
đang công tác?
(Mức độ ảnh hưởng: 1. Không ảnh hưởng; 2. Ít ảnh hưởng; 3. Ảnh hưởng mức trung
bình; 4. Ảnh hưởng mức khá; 5. Rất ảnh hưởng)
Đánh giá mức độ ảnh hưởng
TT
Yếu tố
1
2
3
4
5
1 Yếu tố khách quan
1.1 Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên
1.2 Sự quan tâm của gia đình và xã hội
Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy
1.3
học
1.4 Tình hình giáo dục tại địa phương
Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà
1.5
trường
2 Yếu tố chủ quan
1
2
3
4
5
2.1 Trình độ, năng lực, phẩm chất của Cán bộ quản lí
2.2 Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên
Trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của học
2.3
sinh
17
Câu 8. Quí Thầy/Cô cho biết những thuận lợi, khó khăn trong thực hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi Thầy/Cô đang công tác?
Hãy đề xuất các biện pháp khắc phục?
8.1. Thuận lợi:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
8.2. Khó khăn:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
8.3. Đề xuất biện pháp:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý Thầy/Cô!
18
Phụ lục 1.2. Phiếu khảo nghiệm các biện pháp
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI, CẦN THIẾT CỦA CÁC BIỆN PHÁP (Dành cho
Cán bộ quản lý, giáo viên)
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Nhằm nâng cao hiệu quả “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”, tôi đề xuất một số
biện pháp quản lý về vấn đề này. Rất mong quý Thầy/Cô cho biết ý kiến của mình về
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bằng cách tích dấu (X) vào
từng ý theo mức độ mà Thầy/Cô cho là phù hợp.
* Các mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi, bao gồm:
Điểm/Mức độ
Mức độ
1
2
3
4
5
Điểm quy ước
Hoàn toàn
Không cần
Bình
Rất cần
Mức độ cần thiết
Cần thiết
không cần thiết
thiết
thường
thiết
Hoàn toàn
Không khả
Bình
Rất khả
Mức độ khả thi
Khả thi
không khả thi
thi
thường
thi
Mức độ
Mức cần thiết
Mức khả thi
TT
1
2
3
4
5
1 2 3 4 5
Biện pháp
Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo
1
dục trong trường về tầm quan trọng của
hoạt động dạy học môn Toán theo hướng
tích hợp tại các trường Tiểu học
Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên
2
về năng dạy học môn Toán theo hướng
19
tích hợp tại các trường Tiểu học
Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học
3
môn Toán theo hướng tích hợp tại các
trường Tiểu học phù hợp với tình hình
thực tiễn
Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình
4
thức học môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân
Uyên
Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc
5
thực hiện hoạt động dạy học môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu
học
Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang
6
thiết bị, phục vụ cho HĐDH môn Toán
theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu
học
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô đã hợp tác!
20
Phụ lục 1.3. Phiếu phỏng vấn
CÂU HỎI PHỎNG VẤN
(Dành cho Cán bộ Quản lý, Giáo viên)
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Chúng tôi đang thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”. Rất mong
quí Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
Câu 1: Thầy/Cô nhận xét như thế nào về vai trò của hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học?
Câu 2: Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường quý
Thầy/Cô công tác đã triển khai những nội dung nào?
Câu 3: Thầy/Cô đã sử dụng phương pháp nào để tổ chức hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?
Câu 4: Thầy/Cô đã sử dụng hình thức nào để tổ chức hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?
Câu 5: Thầy/Cô cho ý kiến về việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy
học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác có ưu
điểm và hạn chế gì? Nguyên nhân?
Câu 6: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về việc tổ chức thực hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?
Câu 7: Thầy/Cô cho ý kiến về công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác có ưu điểm và
hạn chế gì? Nguyên nhân?
Câu 8: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?
Câu 9: Thầy/Cô hãy đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế
trong công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý
21
BẢNG MÃ HOÁ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN THAM GIA
PHỎNG VẤN
Mã cán bộ,
STT
Đơn vị
giáo viên
1
QL01
Cán bộ quản lý, Tiểu học Tân Phước Khánh A
2
QL02
Cán bộ quản lý, Tiểu học Tân Hiệp
3
QL03
Cán bộ quản lý, Tiểu học Khánh Bình
4
QL04
Cán bộ quản lý, Tiểu học Thái Hoà A
5
QL05
Cán bộ quản lý, Tiểu học Uyên Hưng
6
QL06
Cán bộ quản lý, Tiểu học Hội Nghĩa
7
QL07
Cán bộ quản lý, Tiểu học Thạnh Phước
8
QL08
Cán bộ quản lý, Tiểu học Phú Chánh
9
QL09
Cán bộ quản lý, Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B
10
QL10
Cán bộ quản lý, Tiểu học Tân Phước Khánh B
11
QL11
Cán bộ quản lý, Tiểu học Thạnh Hội
12
QL12
Cán bộ quản lý, Tiểu học Bạch Đằng
23
GV01
Giáo viên, Tiểu học Tân Phước Khánh A
24
GV02
Giáo viên, Tiểu học Tân Hiệp
25
GV03
Giáo viên, Tiểu học Khánh Bình
26
GV04
Giáo viên, Tiểu học Thái Hoà A
27
GV05
Giáo viên, Tiểu học Uyên Hưng
28
GV06
Giáo viên, Tiểu học Hội Nghĩa
29
GV07
Giáo viên, Tiểu học Thạnh Phước
30
GV08
Giáo viên, Tiểu học Phú Chánh
31
GV09
Giáo viên, Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B
32
GV10
Giáo viên, Tiểu học Tân Phước Khánh B
33
GV11
Giáo viên, Tiểu học Thạnh Hội
34
GV12
Giáo viên, Tiểu học Bạch Đằng
22
TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN
(Dành cho cán bộ quản lý, giáo viên)
Kết quả phỏng vấn các cán bộ quản lý, giáo viên của 12 trường tiểu học trên địa bàn
thị xã Tân Uyên về nội dung: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường tiểu học, được người nghiên cứu trích lọc nội dung tổng hợp ý kiến ghi
nhận như sau:
Câu 1: Thầy/Cô nhận xét như thế nào về vai trò của hoạt động dạy học môn Toán
theo hướng tích hợp tại trường tiểu học?
Trả lời:
- Các CBQL, GV: QL1, GV6 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp giúp
con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính
xác.
- Các CBQL, GV: QL4, GV5 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp góp
phần hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then
chốt để HS trải nghiệm.
- Các CBQL, GV: QL11, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm
cân đối giữa học kiến thức và vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể
Câu 2: Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường quý Thầy/Cô
công tác đã triển khai những nội dung nào?
Trả lời:
- Các CBQL, GV: QL3, GV7 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp là:
Dạy cho HS hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời sống của số học
như: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Các CBQL, GV: QL1, GV12 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp là:
Dạy cho HS Hiểu biết ban đầu về đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể
tích, dung tích, tiền Việt Nam; biết sử dụng các công cụ để thực hành đo lường.
- Các CBQL, GV: QL4, GV3 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp là:
Rèn cho HS các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự nhiên, số
thập phân, phân số, số đo các đại lượng.
- Các CBQL, GV: QL8, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp là:
Giúp HS biết phân biệt và nhận dạng một số hình học thường gặp. Biết tính chu vi, diện
tích, thể tích của một số hình.
23
Câu 3: Thầy/Cô đã sử dụng phương pháp nào để tổ chức hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?
Trả lời:
- Các CBQL, GV: QL4, GV2 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV
sử dụng phương pháp gợi mở - vấn đáp để giúp HS tìm câu trả lời hoặc HS có thể thảo
luận để trả lời câu hỏi của cô.
- Các CBQL, GV: QL5, GV8 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV
sử dụng phương pháp trực quan. Với phương pháp này việc truyền đạt kiến thức cho HS sẽ
được thực hiện thông qua hoạt động quan sát của HS.
- Các CBQL, GV: QL3, QL9, GV1, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng
tích hợp GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, để giúp HS chủ động tìm cách
giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới.
- Các CBQL, GV: QL7, GV11 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV
sử dụng phương pháp luyện tập và thực hành giải Toán, để giúp HS củng cố, bổ sung, làm
vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết.
Câu 4: Thầy/Cô đã sử dụng hình thức nào để tổ chức hoạt động dạy học môn Toán
theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?
Trả lời:
- Các CBQL, GV: QL10, GV1 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV
sử dụng hình thức tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch
kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác; tích hợp kiến thức, kĩ
năng của các mạch nội dung Số học và phép tính...
- Các CBQL, GV: QL12, GV9 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV
sử dụng hình thức tích hợp theo chiều dọc: tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với
những kiến thức, kĩ năng trước đó
- Các CBQL, GV: QL6, GV5 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV
sử dụng hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn học mới
với hệ thống những chủ đề nhất định.
Câu 5: Thầy/Cô cho ý kiến về việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học
môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác có ưu điểm và
hạn chế gì? Nguyên nhân?
Trả lời
24
* Ưu điểm:
Theo CBQL, GV: QL2, GV7: Việc lập kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích
hợp tại các trường Tiểu học đã được Ban giám hiệu các trường và tổ chuyên môn xây
dựng thường xuyên theo học kỳ, năm học.
* Hạn chế:
Theo CBQL, GV: QL1, GV8: Nhiều CBQL, GV còn chưa nhận thức rõ tầm quan
trọng của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học nên việc xây
dựng kế hoạch chưa được thực hiện thường xuyên, chưa đồng bộ giữa các lớp.
* Nguyên nhân:
- Theo CBQL, GV: QL3, GV10: Việc xác định mục tiêu, phương pháp, nội dung và
hình thức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH của GV còn
chung chung, chưa cụ thể từng nội dung để từ đó đề ra lộ trình điều chỉnh thích hợp.
- Theo CBQL, GV: QL9, GV4: CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Tân
Uyên chưa đồng nhất quan điểm với nhau về nội dung, phương pháp, hình thức cũng như
chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên.
Câu 6. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về việc tổ chức thực hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?
Trả lời:
- Các CBQL, GV: QL5, GV3 cho rằng: BGH các trường TH đã thành lập ban chỉ
đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Nhưng ban chỉ
đạo chưa bám sát HĐDH môn toán theo hướng tích hợp của các GV, nên chưa nắm hết
những mặt còn hạn chế trong công tác này.
- Các CBQL, GV: QL1, GV6 cho rằng: BGH các trường TH đã tổ chức bồi dưỡng
tập huấn định kỳ cho GV môn Toán nhưng chưa thường xuyên, kết quả đạt được chưa cao,
nhiều GV còn bỡ ngỡ trong việc dạy học môn toán theo hướng tích hợp.
- Các CBQL, GV: QL12, GV7 cho rằng: BGH các trường TH đã chuẩn bị các điều
kiện như: cơ sở vật chất, trang thiết bị như phòng học, sách giáo khoa, sách hướng dẫn
giảng dạy, tài liệu về DH môn Toán theo hướng tích hợp. Nhưng chưa đồng đều giữa các
trường trên địa bàn.
Câu 7. Thầy/Cô cho ý kiến về công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn
Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác có ưu điểm và
hạn chế gì? Nguyên nhân?
25
Trả lời:
* Ưu điểm:
- Theo CBQL, GV: QL3, GV10: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo cán bộ, GV
triển khai thực hiện kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
- Theo CBQL, GV: QL6, GV9: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo đổi mới các
phương pháp – hình thức giảng dạy HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.
- Theo CBQL, GV: QL2, GV1: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo xây dựng kế
hoạch dự giờ; tổ chức thực hiện dự giờ và phân tích, đánh giá giờ dạy của GV.
* Hạn chế:
- Theo CBQL, GV: QL7, GV7: Việc tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp
tại các trường Tiểu học chủ yếu thực hiện mang tính hình thức, qua loa.
- Theo CBQL, GV: QL10, GV11: Công tác tổ chức hạn chế, chưa chú trọng chỉ đạo
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp một cách liên tục, thường xuyên.
* Nguyên nhân:
- Theo CBQL, GV: QL2, GV5: Ban giám hiệu các trường TH chưa nhận thức đúng
vai trò, mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nên công tác chỉ đạo thực hiện
chưa đạt hiệu quả cao.
- Theo CBQL, GV: QL4, GV11: Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường chưa
động viên cán bộ GV, nhân viên kịp thời trong quá trình thực hiện công việc
Câu 8. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?
Trả lời:
* Ưu điểm:
Theo CBQL, GV: QL1, GV2: Ban giám hiệu nhà trường đã kết hợp với tổ trưởng
chuyên môn lên kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra đánh giá việc tổ chức HĐDH môn
Toán theo hướng tích hợp về việc thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp, hình
thức ở các lớp hàng tháng, học kỳ.
* Hạn chế:
- Theo CBQL, GV: QL2, GV5: Nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐDH
môn Toán theo hướng tích hợp chưa được thực hiện đồng bộ .
26
- Theo CBQL, GV: QL9, GV1: Kiểm tra đánh giá không đầy đủ các yêu cầu về: mục
tiêu, thời gian HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp theo chương trình giáo dục phổ
thông 2018 về dạy học môn toán.
* Nguyên nhân: Theo CBQL, GV: QL12, GV9 cho rằng: HĐDH môn Toán theo
hướng tích hợp ở các trường Tiểu học chưa chú trọng đến công tác kiểm tra, đánh giá, việc
rút kinh nghiệm, biểu dương khen thưởng chưa được thực hiện kịp thời. Vì vậy, công tác
kiểm tra, đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên và chưa mang lại hiệu quả GD cao.
Câu 9. Thầy/Cô hãy đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong
công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học.
Trả lời:
Từ những câu hỏi phỏng vấn trên, các CBQL, GV ở 12 trường tiểu học trên địa bàn
thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả của
HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học như sau:
- CBQL, GV: QL4, GV2 đề xuất biện pháp : Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng
của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp cho các CBQL, GV.
- CBQL, GV: QL8, GV4 đề xuất biện pháp: Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng tích hợp
- CBQL, GV: QL3, GV12 đề xuất biện pháp: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch hoạt
động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
- CBQL, GV: QL10, GV9 đề xuất biện pháp: Tăng cường chỉ đạo thực hiện hoạt
động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học
- CBQL, GV: QL7, GV11 đề xuất biện pháp: Tích cực kiểm tra đánh giá việc thực
hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học.
27
Phụ lục 1.4. Kết quả xử lý thống kê (phần mềm SPSS 20.0) ....................................
KẾT QUẢ CRONBACH’S ALPHA
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
.767 .763 5
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C1.1 4.0486 .89777 288
P1.C1.2 3.7674 .90182 288
P1.C1.3 3.7986 .91507 288
P1.C1.4 4.0556 .73040 288
P1.C1.5 3.4236 .85197 288
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C1.1 P1.C1.2 P1.C1.3 P1.C1.4 P1.C1.5
P1.C1.1 1.000 .530 .534 .533 .114
P1.C1.2 .530 1.000 .830 .432 .238
28
P1.C1.3 .534 .830 1.000 .533 .213
P1.C1.4 .533 .432 .533 1.000 -.038
P1.C1.5 .114 .238 .213 -.038 1.000
Item-Total Statistics
Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C1.1 15.0451 6.210 .583 .399 .709
P1.C1.2 15.3264 5.649 .738 .705 .648
P1.C1.3 15.2951 5.498 .767 .729 .635
P1.C1.4 15.0382 7.159 .495 .397 .741
P1.C1.5 15.6701 8.075 .470 .090 .754
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
19.0938 9.625 3.10247 5
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
29
.784 .782 6
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C2.1 288 3.8194 .81495
P1.C2.2 288 3.6979 .77126
P1.C2.3 288 3.6042 .78947
P1.C2.4 288 3.5833 .70834
P1.C2.5 288 3.8681 .74428
P1.C2.6 288 3.7396 .78636
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C2.1 P1.C2.2 P1.C2.3 P1.C2.4 P1.C2.5 P1.C2.6
P1.C2.1 .280 1.000 .617 .582 .310 .035
P1.C2.2 .519 .617 1.000 .833 .241 .161
P1.C2.3 .473 .833 1.000 .265 .582 .118
P1.C2.4 .374 .310 .241 .265 1.000 .510
P1.C2.5 .304 .035 .161 .118 .510 1.000
P1.C2.6 .280 .519 .473 .374 .304 1.000
Item-Total Statistics
Corrected Item- Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C2.1 18.4931 .518 7.317 .451 .756
P1.C2.2 18.6146 .713 6.802 .748 .706
P1.C2.3 18.7083 .674 6.855 .707 .715
P1.C2.4 18.7292 .470 7.892 .385 .766
P1.C2.5 18.4444 .391 8.450 .311 .781
30
P1.C2.6 18.5729 .553 7.298 .359 .747
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
22.3125 10.264 3.20381 6
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
.853 .840 8
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C3.TH.1 3.8750 .75478 288
P1.C3.TH.2 3.8646 .83420 288
P1.C3.TH.3 3.5139 .57819 288
P1.C3.TH.4 3.4583 .51965 288
P1.C3.TH.5 3.4062 .55206 288
P1.C3.TH.6 3.1597 .49616 288
31
P1.C3.TH.7 3.4271 .49552 288
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
3.8750 .75478 288 P1.C3.TH.1
P1.C3.TH.2 3.8646 .83420 288
P1.C3.TH.3 3.5139 .57819 288
P1.C3.TH.4 3.4583 .51965 288
P1.C3.TH.5 3.4062 .55206 288
P1.C3.TH.6 3.1597 .49616 288
P1.C3.TH.7 3.4271 .49552 288
P1.C3.TH.8 3.4583 .49913 288
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T
H.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 P1.C3.TH.8
P1.C3.TH.1 1.000 .017 -.020 -.040 -.037 .091 -.378 -.310
P1.C3.TH.2 .017 1.000 .094 -.114 .309 .052 .065 .124
P1.C3.TH.3 -.020 .094 1.000 .222 .665 -.154 .216 .195
P1.C3.TH.4 -.040 -.114 .222 1.000 .235 -.001 -.019 .114
P1.C3.TH.5 -.037 .309 .665 .235 1.000 -.047 .128 .308
P1.C3.TH.6 .091 .052 -.154 -.001 -.047 1.000 -.094 .055
P1.C3.TH.7 -.378 .065 .216 -.019 .128 -.094 1.000 .502
P1.C3.TH.8 -.310 .124 .195 .114 .308 .055 .502 1.000
Item-Total Statistics
Corrected Item- Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C3.TH.1 24.2882 .364 .180 .851 4.157
32
P1.C3.TH.2 24.2986 .517 .156 .831 3.026
P1.C3.TH.3 24.6493 3.107 .538 .496 .820
P1.C3.TH.4 24.7049 3.763 .493 .110 .835
P1.C3.TH.5 24.7569 2.888 .548 .551 .811
P1.C3.TH.6 25.0035 3.997 .411 .057 .839
P1.C3.TH.7 24.7361 3.819 .681 .355 .751
P1.C3.TH.8 24.7049 3.484 .616 .354 .774
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
28.1632 4.221 2.05442 8
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
33
.817 .858 8
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C3.DD.1 3.6007 .49061 288
P1.C3.DD.2 3.4618 .49941 288
P1.C3.DD.3 3.6875 .46432 288
P1.C3.DD.4 3.1146 .35030 288
P1.C3.DD.5 3.0938 .44357 288
P1.C3.DD.6 3.0833 .44173 288
P1.C3.DD.7 3.4479 .51871 288
P1.C3.DD.8 3.1771 .64654 288
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3. P1.C3. P1.C3.
D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 DD.6 DD.7 DD.8
P1.C3.DD. 1.000 .158 .123 -.098 -.132 -.087 .281 -.062 1
P1.C3.DD. .158 1.000 -.187 -.045 .056 .062 .100 .113 2
P1.C3.DD. .123 -.187 1.000 -.036 -.077 -.093 .193 -.105 3
P1.C3.DD. -.098 -.045 -.036 1.000 .469 .366 .138 -.105 4
P1.C3.DD. -.132 .056 -.077 .469 1.000 .885 .180 .246 5
P1.C3.DD. -.087 .062 -.093 .366 .885 1.000 .293 .253 6
P1.C3.DD. .281 .100 .193 .138 .180 .293 1.000 -.217 7
34
P1.C3.DD. -.062 .113 -.105 -.105 .246 .253 -.217 1.000 8
Item-Total Statistics
Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C3.DD.1 23.0660 2.654 .568 .142 .734
P1.C3.DD.2 23.2049 2.602 .494 .097 .742
P1.C3.DD.3 22.9792 2.871 .353 .114 .791
P1.C3.DD.4 23.5521 2.680 .375 .285 .790
P1.C3.DD.5 23.5729 2.155 .500 .817 .741
P1.C3.DD.6 23.5833 2.118 .537 .813 .622
P1.C3.DD.7 23.2188 2.325 .590 .318 .734
P1.C3.DD.8 23.4896 2.523 .431 .214 .779
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
26.6667 3.003 1.73306 8
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
35
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
.833 .811 8
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C4.TH.1 3.2778 .46395 288
P1.C4.TH.2 3.2708 .46055 288
P1.C4.TH.3 3.2118 .42598 288
P1.C4.TH.4 3.3229 .46841 288
P1.C4.TH.5 3.4479 .49815 288
P1.C4.TH.6 3.3819 .49382 288
P1.C4.TH.7 3.5035 .61908 288
P1.C4.TH.8 3.3264 .51229 288
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.
H.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 TH.8
P1.C4.TH.1 .213 .243 1.000 .185 .123 .052 -.076 .042
P1.C4.TH.2 .683 .110 .185 1.000 .122 -.073 .082 .052
P1.C4.TH.3 .213 .683 1.000 -.012 .159 -.055 -.062 .209
P1.C4.TH.4 .243 .110 -.012 1.000 .169 -.038 .086 -.020
P1.C4.TH.5 .123 .122 .159 .169 1.000 -.415 -.090 -.097
P1.C4.TH.6 .052 -.073 -.055 -.038 -.415 1.000 .429 .304
P1.C4.TH.7 -.076 .082 -.062 .086 -.090 .429 1.000 -.080
36
P1.C4.TH.8 .042 .052 .209 -.020 -.097 .304 -.080 1.000
Item-Total Statistics
Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C4.TH.1 23.4653 2.417 .426 .143 .832
P1.C4.TH.2 23.4722 2.257 .453 .508 .826
P1.C4.TH.3 23.5312 2.327 .346 .531 .772
P1.C4.TH.4 23.4201 2.488 .617 .118 .748
P1.C4.TH.5 23.2951 2.759 .630 .234 .744
P1.C4.TH.6 23.3611 2.552 .510 .443 .779
P1.C4.TH.7 23.2396 2.399 .492 .295 .797
P1.C4.TH.8 23.4167 2.516 .511 .202 .777
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
26.7431 2.958 1.71992 8
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
37
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based
Cronbach's Alpha on Standardized Items N of Items
.713 .723 8
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C4.DD.1 288 .60097 3.4653
P1.C4.DD.2 288 .55972 3.4826
P1.C4.DD.3 288 .60326 3.3611
P1.C4.DD.4 288 .51449 3.1562
P1.C4.DD.5 288 .38367 3.1285
P1.C4.DD.6 288 .45403 3.0799
P1.C4.DD.7 288 .46806 3.1042
P1.C4.DD.8 288 .53339 3.4097
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4. P1.C4.
D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 DD.7 DD.8
P1.C4.DD. 1.000 .283 .669 -.202 .057 .029 .050 .175 1
P1.C4.DD. .283 1.000 .390 .052 .051 .040 .047 .176 2
38
P1.C4.DD. .669 .390 1.000 -.070 .085 .123 .064 .318 3
P1.C4.DD. -.202 .052 -.070 1.000 .092 -.009 .005 .007 4
P1.C4.DD. .057 .051 .085 .092 1.000 .441 .604 .099 5
P1.C4.DD. .029 .040 .123 -.009 .441 1.000 .830 .267 6
P1.C4.DD. .050 .047 .064 .005 .604 .830 1.000 .122 7
P1.C4.DD. .175 .176 .318 .007 .099 .267 .122 1.000 8
Item-Total Statistics
Scale Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C4.DD.1 22.7222 3.560 .323 .485 .577
P1.C4.DD.2 22.7049 3.686 .305 .167 .582
P1.C4.DD.3 22.8264 3.238 .485 .534 .520
P1.C4.DD.4 23.0312 4.490 .346 .071 .577
P1.C4.DD.5 23.0590 3.972 .350 .391 .575
P1.C4.DD.6 23.1076 3.713 .420 .730 .553
P1.C4.DD.7 23.0833 3.714 .400 .773 .557
P1.C4.DD.8 22.7778 3.714 .319 .187 .577
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
39
26.1875 4.655 2.15746 8
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.825 .831 4
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C5.TH.1 .65723 288 3.1771
P1.C5.TH.2 .45996 288 3.3021
P1.C5.TH.3 .47692 288 3.3472
P1.C5.TH.4 .43377 288 3.2500
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C5.TH.1 P1.C5.TH.2 P1.C5.TH.3 P1.C5.TH.4
P1.C5.TH.1 .003 .137 1.000 .157
P1.C5.TH.2 .108 .127 .157 1.000
P1.C5.TH.3 1.000 .792 .003 .108
40
P1.C5.TH.4 .792 1.000 .137 .127
Item-Total Statistics
Scale Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C5.TH.1 9.8993 1.053 .713 .069 .606
P1.C5.TH.2 9.7743 1.256 .487 .037 .787
P1.C5.TH.3 9.7292 1.055 .585 .639 .718
P1.C5.TH.4 9.8264 1.015 .652 .645 .713
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
13.0764 1.660 1.28827 4
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
41
.716 .714 4
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C5.DD.1 288 3.3507 .47802
P1.C5.DD.2 288 3.4653 .49966
P1.C5.DD.3 288 3.3299 .47098
P1.C5.DD.4 288 3.4792 .59579
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C5.DD.1 P1.C5.DD.2 P1.C5.DD.3 P1.C5.DD.4
P1.C5.DD.1 .069 1.000 .146 -.005
P1.C5.DD.2 .021 .146 1.000 -.314
P1.C5.DD.3 .316 -.005 -.314 1.000
P1.C5.DD.4 1.000 .069 .021 .316
Item-Total Statistics
Scale Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C5.DD.1 10.2743 .869 .412 .026 .673
P1.C5.DD.2 10.1597 1.020 .649 .133 .632
P1.C5.DD.3 10.2951 .954 .730 .203 .619
P1.C5.DD.4 10.1458 .620 .732 .119 .619a
a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This
violates reliability model assumptions. You may want to check item codings.
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
42
13.6250 1.204 1.09719 4
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.719 .704 6
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C6.TH.1 3.3229 .51109 288
P1.C6.TH.2 3.4549 .65575 288
P1.C6.TH.3 3.4931 .54096 288
P1.C6.TH.4 3.3681 .59903 288
P1.C6.TH.5 3.2014 .52239 288
P1.C6.TH.6 3.5417 .49913 288
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C6.TH.1 P1.C6.TH.2 P1.C6.TH.3 P1.C6.TH.4 P1.C6.TH.5 P1.C6.TH.6
P1.C6.TH.1 1.000 .278 .384 .134 .077 .632
P1.C6.TH.2 .278 1.000 .743 -.217 .213 .309
43
P1.C6.TH.3 .632 .309 1.000 .341 .042 .027
P1.C6.TH.4 .384 .743 .341 1.000 -.004 .182
P1.C6.TH.5 .134 -.217 .042 -.004 1.000 -.099
P1.C6.TH.6 .077 .213 .027 .182 -.099 1.000
Item-Total Statistics
Corrected Item- Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C6.TH.1 17.0590 2.711 .524 .446 .511
P1.C6.TH.2 16.9271 2.444 .478 .607 .516
P1.C6.TH.3 16.8889 2.733 .463 .421 .531
P1.C6.TH.4 17.0139 2.348 .625 .603 .448
P1.C6.TH.5 17.1806 3.689 .454 .128 .711
P1.C6.TH.6 16.8403 3.354 .437 .056 .718
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
20.3819 3.854 1.96306 6
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion b
44
ased on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.789 .786 6
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P1.C6.DD.1 3.5451 .49883 288
P1.C6.DD.2 3.7465 .46665 288
P1.C6.DD.3 3.4583 .51290 288
P1.C6.DD.4 3.6562 .47579 288
P1.C6.DD.5 3.7431 .45335 288
P1.C6.DD.6 3.5000 .59615 288
Inter-Item Correlation Matrix
P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD.
1 2 3 4 5 6
P1.C6.DD. 1.000 .536 .232 .088 .082 .475 1
P1.C6.DD. .536 1.000 .007 .171 .235 .344 2
P1.C6.DD. .232 .007 1.000 -.152 -.001 .034 3
45
P1.C6.DD. .088 .171 -.152 1.000 .268 .252 4
P1.C6.DD. .082 .235 -.001 .268 1.000 .297 5
P1.C6.DD. .475 .344 .034 .252 .297 1.000 6
Item-Total Statistics
Scale Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P1.C6.DD.1 18.1042 2.003 .516 .444 .606
P1.C6.DD.2 17.9028 2.144 .453 .341 .609
P1.C6.DD.3 18.1910 2.650 .341 .102 .659
P1.C6.DD.4 17.9931 2.453 .403 .133 .659
P1.C6.DD.5 17.9062 2.364 .495 .163 .656
P1.C6.DD.6 18.1493 1.828 .495 .317 .656
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
21.6493 2.981 1.72659 6
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
46
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.711 .718 5
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P2.C1.1 3.8889 .81031 288
P2.C1.2 4.1701 .77564 288
P2.C1.3 4.1111 .71919 288
P2.C1.4 4.0833 .83895 288
P2.C1.5 3.5382 .82972 288
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C1.1 P2.C1.2 P2.C1.3 P2.C1.4 P2.C1.5
P2.C1.1 1.000 .407 .763 .495 -.014
P2.C1.2 .407 1.000 .466 .894 -.045
P2.C1.3 .763 .466 1.000 .527 -.147
P2.C1.4 .495 .894 .527 1.000 .030
P2.C1.5 -.014 -.045 -.147 .030 1.000
Item-Total Statistics
Corrected Item- Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C1.1 15.9028 4.639 .589 .604 .612
47
P2.C1.2 15.6215 4.612 .641 .806 .592
P2.C1.3 15.6806 4.964 .583 .632 .621
P2.C1.4 15.7083 4.131 .738 .827 .538
P2.C1.5 16.2535 6.873 .485 .078 .685
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
19.7917 7.350 2.71112 5
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
48
.810 .838 7
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
4.0938 .94531 288 P2.C2.TH.1
P2.C2.TH.2 3.4028 .78593 288
3.3611 .54243 288 P2.C2.TH.3
3.4201 .49444 288 P2.C2.TH.4
3.4306 .64827 288 P2.C2.TH.5
3.3993 .54447 288 P2.C2.TH.6
3.4236 .58530 288 P2.C2.TH.7
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C2.TH. P2.C2.T P2.C2.TH. P2.C2.TH. P2.C2.TH. P2.C2.TH. P2.C2.T
1 H.2 3 4 5 6 H.7
P2.C2.TH.1 1.000 .343 -.284 .132 -.026 .083 .218
P2.C2.TH.2 .343 1.000 .181 .092 .069 .063 .211
P2.C2.TH.3 -.284 .181 -.037 -.101 -.110 1.000 -.126
P2.C2.TH.4 .132 .092 -.164 .798 .659 -.126 1.000
P2.C2.TH.5 -.026 .069 -.037 -.164 1.000 -.005 -.363
P2.C2.TH.6 .083 .063 -.101 .798 -.005 1.000 .473
P2.C2.TH.7 .218 .211 -.110 .659 -.363 .473 1.000
Item-Total Statistics
Scale Variance Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if if Item Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C2.TH.1 20.4375 .486 3.264 .252 .786
P2.C2.TH.2 21.1285 .638 3.123 .254 .743
P2.C2.TH.3 21.1701 .415 4.859 .192 .805
P2.C2.TH.4 21.1111 .437 3.716 .741 .775
49
P2.C2.TH.5 21.1007 .513 4.746 .206 .752
P2.C2.TH.6 21.1319 3.690 .486 .655 .785
P2.C2.TH.7 21.1076 3.678 .441 .541 .797
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
24.5313 4.793 2.18939 7
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
50
.864 .860 7
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P2.C2.DD.1 3.2674 .60892 288
P2.C2.DD.2 3.2292 .42103 288
P2.C2.DD.3 3.2535 .43576 288
P2.C2.DD.4 3.3333 .47223 288
P2.C2.DD.5 3.3368 .47344 288
P2.C2.DD.6 3.3403 .47463 288
P2.C2.DD.7 3.3160 .54819 288
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C2.D P2.C2.D P2.C2.D P2.C2.D P2.C2.D P2.C2.DD P2.C2.DD
D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 .6 .7
P2.C2.DD. 1.000 -.022 -.020 -.069 -.048 -.051 .122 1
P2.C2.DD. -.022 1.000 .119 .035 .048 .044 .047 2
P2.C2.DD. -.020 .119 1.000 .299 .294 .289 -.147 3
P2.C2.DD. -.069 .035 .299 1.000 .977 .985 -.058 4
P2.C2.DD. -.048 .048 .294 .977 1.000 .977 -.062 5
P2.C2.DD. -.051 .044 .289 .985 .977 1.000 -.053 6
51
P2.C2.DD. .122 .047 -.147 -.058 -.062 -.053 1.000 7
Item-Total Statistics
Scale Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C2.DD.1 19.8090 2.977 .742 .033 .660
P2.C2.DD.2 19.8472 3.029 .807 .025 .592
P2.C2.DD.3 19.8229 2.794 .822 .121 .547
P2.C2.DD.4 19.7431 2.143 .708 .975 .767
P2.C2.DD.5 19.7396 2.131 .692 .962 .863
P2.C2.DD.6 19.7361 2.125 .694 .975 .861
P2.C2.DD.7 19.7604 3.068 .730 .042 .648
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
23.0764 3.311 1.81968 7
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
52
.784 .799 8
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P2.C3.TH.1 3.2604 .43963 288
P2.C3.TH.2 3.2500 .43377 288
P2.C3.TH.3 3.1042 .30601 288
P2.C3.TH.4 3.1285 .33520 288
P2.C3.TH.5 3.1285 .33520 288
P2.C3.TH.6 3.3646 .48215 288
P2.C3.TH.7 3.2674 .65840 288
P2.C3.TH.8 3.2465 .43174 288
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C3.TH. P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T
1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 H.8
P2.C3.TH. 1.000 .096 -.099 .009 .009 .224 -.037 .120 1
P2.C3.TH. .096 1.000 .039 .138 .138 .179 .021 .023 2
P2.C3.TH. -.099 .039 1.000 .209 .209 .049 -.277 .174 3
P2.C3.TH. .009 .138 .209 1.000 1.000 .507 .144 -.147 4
P2.C3.TH. .009 .138 .209 1.000 1.000 .507 .144 -.147 5
P2.C3.TH. .224 .179 .049 .507 .507 1.000 -.198 -.149 6
53
P2.C3.TH. -.037 .021 -.277 .144 .144 -.198 1.000 .012 7
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C3.TH. P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T
1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 H.8
P2.C3.TH. 1.000 .096 -.099 .009 .009 .224 -.037 .120 1
P2.C3.TH. .096 1.000 .039 .138 .138 .179 .021 .023 2
P2.C3.TH. -.099 .039 1.000 .209 .209 .049 -.277 .174 3
P2.C3.TH. .009 .138 .209 1.000 1.000 .507 .144 -.147 4
P2.C3.TH. .009 .138 .209 1.000 1.000 .507 .144 -.147 5
P2.C3.TH. .224 .179 .049 .507 .507 1.000 -.198 -.149 6
P2.C3.TH. -.037 .021 -.277 .144 .144 -.198 1.000 .012 7
P2.C3.TH. .120 .023 .174 -.147 -.147 -.149 .012 1.000 8
Item-Total Statistics
Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C3.TH.1 22.4896 1.993 .811 .657 .671
P2.C3.TH.2 22.5000 1.909 .860 .740 .633
P2.C3.TH.3 22.6458 2.209 .720 .518 .696
P2.C3.TH.4 22.6215 1.713 .564 .318 .779
P2.C3.TH.5 22.6215 1.713 .564 .318 .779
P2.C3.TH.6 22.3854 1.764 .753 .567 .694
54
P2.C3.TH.7 22.4826 2.000 .605 .366 .751
Item-Total Statistics
Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C3.TH.1 22.4896 1.993 .811 .657 .671
P2.C3.TH.2 22.5000 1.909 .860 .740 .633
P2.C3.TH.3 22.6458 2.209 .720 .518 .696
P2.C3.TH.4 22.6215 1.713 .564 .318 .779
P2.C3.TH.5 22.6215 1.713 .564 .318 .779
P2.C3.TH.6 22.3854 1.764 .753 .567 .694
P2.C3.TH.7 22.4826 2.000 .605 .366 .751
P2.C3.TH.8 22.5035 2.174 .631 .398 .743
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
25.7500 2.321 1.52334 8
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
55
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.761 .788 8
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P2.C3.DD.1 3.2639 .44151 288
P2.C3.DD.2 3.1806 .38532 288
P2.C3.DD.3 3.3090 .46290 288
P2.C3.DD.4 3.3160 .55451 288
P2.C3.DD.5 3.1250 .33129 288
P2.C3.DD.6 3.1354 .39912 288
P2.C3.DD.7 3.1354 .39912 288
P2.C3.DD.8 3.3646 .48215 288
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3. P2.C3.D
D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 DD.7 D.8
P2.C3.DD.1 1.000 .784 .333 -.114 .060 -.006 -.006 .201
P2.C3.DD.2 .784 1.000 .233 -.007 .014 .067 .067 .170
P2.C3.DD.3 .333 .233 1.000 -.056 -.162 .037 .037 -.007
56
P2.C3.DD.4 -.114 -.007 -.056 1.000 .069 .058 .058 .050
P2.C3.DD.5 .060 .014 -.162 .069 1.000 .188 .188 .085
P2.C3.DD.6 -.006 .067 .037 .058 .188 1.000 1.000 .449
P2.C3.DD.7 -.006 .067 .037 .188 1.000 1.000 .449 .058
P2.C3.DD.8 .201 .170 -.007 .085 .449 .449 1.000 .050
Item-Total Statistics
Corrected Item- Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C3.DD.1 22.5660 2.358 .533 .284 .751
P2.C3.DD.2 22.6493 2.396 .538 .289 .750
P2.C3.DD.3 22.5208 2.620 .411 .169 .758
P2.C3.DD.4 22.5139 2.676 .401 .161 .760
P2.C3.DD.5 22.7049 2.766 .611 .373 .694
P2.C3.DD.6 22.6944 2.241 .701 .491 .655
P2.C3.DD.7 22.6944 2.241 .701 .491 .655
P2.C3.DD.8 22.4653 2.222 .638 .407 .687
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
25.8299 2.999 1.73171 8
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
57
Total 288 100.0
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.766 .780 8
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
3.2569 .63297 288 P2.C4.TH.1
P2.C4.TH.2 3.2500 .43377 288
3.2639 .44151 288 P2.C4.TH.3
3.2118 .40930 288 P2.C4.TH.4
3.2917 .45532 288 P2.C4.TH.5
3.2639 .55356 288 P2.C4.TH.6
3.1285 .33520 288 P2.C4.TH.7
3.1389 .35635 288 P2.C4.TH.8
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C4.TH P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.
.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 TH.8
P2.C4.TH.1 1.000 .032 -.044 -.036 .174 -.238 .119 .150
P2.C4.TH.2 .032 1.000 .182 .459 .132 .058 .138 -.135
58
P2.C4.TH.3 -.044 .182 1.000 .361 .866 .099 -.136 .032
P2.C4.TH.4 -.036 .866 1.000 .266 .152 -.097 .084 .132
P2.C4.TH.5 .150 .361 .266 1.000 .081 .028 -.100 .459
P2.C4.TH.6 .174 .099 .152 .081 1.000 .117 .131 .058
P2.C4.TH.7 -.238 -.136 -.097 .028 .117 1.000 .025 .138
P2.C4.TH.8 .119 -.135 .032 .084 -.100 .131 .025 1.000
Item-Total Statistics
Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C4.TH.1 22.5486 2.388 .691 .161 .530
P2.C4.TH.2 22.5556 2.394 .454 .237 .728
P2.C4.TH.3 22.5417 2.207 .540 .775 .689
P2.C4.TH.4 22.5938 2.249 .513 .759 .695
P2.C4.TH.5 22.5139 2.188 .592 .327 .684
P2.C4.TH.6 22.5417 2.214 .446 .098 .730
P2.C4.TH.7 22.6771 2.881 .706 .148 .522
P2.C4.TH.8 22.6667 2.725 .561 .071 .691
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
25.8056 2.924 1.70989 8
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
59
Total 288 100.0
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.844 .849 8
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P2.C4.DD.1 .35635 288 3.1389
P2.C4.DD.2 .48497 288 3.3750
P2.C4.DD.3 .61193 288 3.2604
P2.C4.DD.4 .41173 288 3.2153
P2.C4.DD.5 .46144 288 3.3056
P2.C4.DD.6 .41646 288 3.2222
P2.C4.DD.7 .46707 288 3.3194
60
P2.C4.DD.8 .48754 288 3.3854
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D
D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 D.7 D.8
P2.C4.DD.1 1.000 .504 .153 -.110 .097 .026 -.149 .016
P2.C4.DD.2 .504 1.000 -.166 -.022 .138 -.115 .212 .078
P2.C4.DD.3 .153 -.166 1.000 .012 -.159 -.064 .025 -.197
P2.C4.DD.4 -.110 -.022 .012 1.000 .166 .147 .330 .210
P2.C4.DD.5 .016 .078 -.159 .166 1.000 .806 .354 .079
P2.C4.DD.6 .097 .138 -.064 .806 1.000 .207 .126 .147
P2.C4.DD.7 .026 -.115 .025 .354 .207 1.000 .253 .330
P2.C4.DD.8 -.149 .212 -.197 .079 .126 .253 1.000 .210
Item-Total Statistics
Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C4.DD.1 23.0833 .477 .407 .841 2.502
P2.C4.DD.2 22.8472 .414 .427 .843 2.388
P2.C4.DD.3 22.9618 .713 .153 .743 2.706
P2.C4.DD.4 23.0069 .623 .147 .789 2.369
P2.C4.DD.5 22.9167 .538 .713 .815 2.105
P2.C4.DD.6 23.0000 .449 .681 .796 2.111
P2.C4.DD.7 22.9028 .432 .335 .842 2.165
61
P2.C4.DD.8 22.8368 .514 .273 .824 2.374
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
26.2222 2.828 1.68181 8
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.796 .761 6
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P2.C5.TH.1 .62585 288 3.2674
P2.C5.TH.2 .61874 288 3.4792
P2.C5.TH.3 .53152 288 3.3993
P2.C5.TH.4 .63001 288 3.5174
P2.C5.TH.5 .54082 288 3.5139
62
P2.C5.TH.6 .60820 288 3.4201
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C5.TH.1 P2.C5.TH.2 P2.C5.TH.3 P2.C5.TH.4 P2.C5.TH.5 P2.C5.TH.6
P2.C5.TH.1 1.000 .703 .066 -.096 .004 -.031
P2.C5.TH.2 .703 1.000 -.192 -.102 -.010 -.241
P2.C5.TH.3 .066 -.192 1.000 .297 .823 .428
P2.C5.TH.4 -.096 -.102 .297 1.000 .270 .858
P2.C5.TH.5 .004 -.010 .823 .270 1.000 .305
P2.C5.TH.6 -.031 -.241 .428 .858 .305 1.000
Item-Total Statistics
Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C5.TH.1 17.3299 3.323 .383 .672 .601
P2.C5.TH.2 17.1181 3.672 .364 .712 .660
P2.C5.TH.3 17.1979 3.058 .466 .792 .500
P2.C5.TH.4 17.0799 2.924 .411 .793 .515
P2.C5.TH.5 17.0833 3.059 .452 .755 .505
P2.C5.TH.6 17.1771 2.906 .449 .819 .499
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
20.5972 4.207 2.05099 6
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
63
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.792 .742 6
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
3.1910 .49561 288 P2.C5.DD.1
P2.C5.DD.2 3.2257 .54845 288
P2.C5.DD.3 3.1597 .51680 288
3.3646 .54331 288 P2.C5.DD.4
3.4132 .49326 288 P2.C5.DD.5
P2.C5.DD.6 3.4132 .65153 288
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C5.DD.1 P2.C5.DD.2 P2.C5.DD.3 P2.C5.DD.4 P2.C5.DD.5 P2.C5.DD.6
P2.C5.DD.1 1.000 .315 .343 .077 .104 -.062
P2.C5.DD.2 .315 1.000 .266 .120 .066 .079
P2.C5.DD.3 .343 .266 1.000 .586 .014 -.010
P2.C5.DD.4 .077 .120 .586 1.000 -.096 -.063
P2.C5.DD.5 .104 .066 .014 -.096 1.000 -.132
64
P2.C5.DD.6 -.062 .079 -.010 -.063 -.132 1.000
Item-Total Statistics
Scale Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C5.DD.1 16.5764 1.994 .629 .203 .729
P2.C5.DD.2 16.5417 1.852 .633 .140 .725
P2.C5.DD.3 16.6076 1.717 .648 .447 .715
P2.C5.DD.4 16.4028 1.997 .623 .375 .732
P2.C5.DD.5 16.3542 2.439 .528 .045 .746
P2.C5.DD.6 16.3542 2.334 .460 .041 .753
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
19.7674 2.639 1.62452 6
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
65
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
.824 .827 5
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
P2.C6.TH.1 3.3993 .54447 288
P2.C6.TH.2 3.4236 .58530 288
P2.C6.TH.3 3.2639 .60757 288
P2.C6.TH.4 3.2257 .41877 288
P2.C6.TH.5 4.1944 .84125 288
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C6.TH.1 P2.C6.TH.2 P2.C6.TH.3 P2.C6.TH.4 P2.C6.TH.5
P2.C6.TH.1 1.000 .451 .081 -.076 -.033
P2.C6.TH.2 .451 1.000 .282 .021 -.097
P2.C6.TH.3 .081 .282 1.000 -.043 .036
P2.C6.TH.4 -.076 .021 -.043 1.000 .053
P2.C6.TH.5 -.033 -.097 .036 .053 1.000
66
\
Item-Total Statistics
Scale Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C6.TH.1 14.1076 1.762 .491 .214 .813
P2.C6.TH.2 14.0833 1.589 .573 .278 .803
P2.C6.TH.3 14.2431 1.697 .470 .090 .814
P2.C6.TH.4 14.2812 2.168 .707 .016 .728
P2.C6.TH.5 13.3125 1.679 .602 .018 .793
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
17.5069 2.334 1.52789 5
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 288 100.0
Excludeda 0 .0
Total 288 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on
Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items
67
.701 .675 5
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
288 4.1215 .68010 P2.C6.DD.1
288 4.4514 .82496 P2.C6.DD.2
288 4.0799 .92047 P2.C6.DD.3
288 4.0243 .92362 P2.C6.DD.4
288 4.3854 .69397 P2.C6.DD.5
Inter-Item Correlation Matrix
P2.C6.DD.1 P2.C6.DD.2 P2.C6.DD.3 P2.C6.DD.4 P2.C6.DD.5
-.004 P2.C6.DD.1 1.000 .082 -.021 -.021
.486 P2.C6.DD.2 .082 1.000 .411 .379
.393 P2.C6.DD.3 -.021 .411 1.000 .887
.339 P2.C6.DD.4 -.021 .379 .887 1.000
1.000 P2.C6.DD.5 -.004 .486 .393 .339
Item-Total Statistics
Scale Corrected Squared Cronbach's
Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted
P2.C6.DD.1 16.9410 7.066 .410 .012 .693
P2.C6.DD.2 16.6111 5.033 .500 .303 .633
P2.C6.DD.3 16.9826 4.108 .699 .799 .529
P2.C6.DD.4 17.0382 4.218 .657 .788 .552
68
P2.C6.DD.5 16.6771 5.592 .454 .284 .655
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
21.0625 7.564 2.75028 5
THÔNG TIN CBQL, GV
Statistics
Vị trí công Thâm niên Thâm niên
tác công tác quản lý Bằng cấp Giới tính Độ tuổi
N Valid 288 288 32 288 288 288
Missing 0 0 256 0 0 0
Vị trí công tác
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiệu trưởng 12 4.2 4.2 4.2
Phó hiệu trưởng 20 6.9 6.9 11.1
Tổ trưởng chuyên môn 16 5.6 5.6 16.7
Giáo viên 240 83.3 83.3 100.0
69
Total 288 100.0 100.0
Thâm niên công tác
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Từ 1 năm đến dưới 5 năm 75 26.0 26.0 26.0
Từ 5 năm đến dưới 10 92 31.9 31.9 58.0 năm
Từ 10 năm đến 20 năm 87 30.2 30.2 88.2
Trên 20 năm 34 11.8 11.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
Thâm niên quản lý
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Từ 1 năm đến dưới 5 năm 10 3.5 31.2 31.2
Từ 5 năm đến dưới 10 15 5.2 46.9 78.1 năm
Từ 10 năm đến 20 năm 6 2.1 18.8 96.9
Trên 20 năm 1 .3 3.1 100.0
Total 32 11.1 100.0
Missing System 256 88.9
Total 288 100.0
Bằng cấp
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Cao đẳng 23 8.0 8.0 8.0
70
Cử nhân 264 91.7 91.7 99.7
Thạc sĩ 1 .3 .3 100.0
Total 288 100.0 100.0
Giới tính
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Nam 19.8 57 19.8 19.8
Nữ 100.0 231 80.2 80.2
Total 288 100.0 100.0
Độ tuổi
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Dưới 30 tuổi 23.3 67 23.3 23.3
Từ 30 tuổi đến dưới 40 66.7 125 43.4 43.4 tuổi
91.0 Từ 40 tuổi đến 50 tuổi 70 24.3 24.3
100.0 Trên 50 tuổi 26 9.0 9.0
Total 288 100.0 100.0
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Statistics
P1.C1.1 P1.C1.2 P1.C1.3 P1.C1.4 P1.C1.5
N Valid 288 288 288 288 288
Missing 0 0 0 0 0
Mean 4.0486 3.7674 3.7986 4.0556 3.4236
Median 4.0000 3.0000 3.0000 4.0000 3.0000
71
Mode 5.00 3.00 3.00 4.00 3.00
Std. Deviation .89777 .90182 .91507 .73040 .85197
Minimum 3.00 2.00 2.00 3.00 2.00
Maximum 5.00 5.00 5.00 5.00 5.00
Frequency Table
P1.C1.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Đồng ý một phần 37.8 37.8 109 37.8
Đồng ý 19.4 57.3 56 19.4
Rất đồng ý 42.7 100.0 123 42.7
Total 100.0 100.0 288
P1.C1.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không đồng ý 1.7 1.7 5 1.7
Đồng ý một phần 49.7 51.4 143 49.7
Đồng ý 18.8 70.1 54 18.8
Rất đồng ý 29.9 100.0 86 29.9
Total 288 100.0 100.0
P1.C1.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không đồng ý 1.7 1.7 5 1.7
Đồng ý một phần 48.6 50.3 140 48.6
72
Đồng ý 17.7 68.1 51 17.7
Rất đồng ý 92 31.9 31.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C1.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Đồng ý một phần 69 24.0 24.0 24.0
Đồng ý 134 46.5 46.5 70.5
Rất đồng ý 85 29.5 29.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C1.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không đồng ý 11.1 11.1 32 11.1
Đồng ý một phần 48.3 59.4 139 48.3
Đồng ý 27.8 87.2 80 27.8
Rất đồng ý 12.8 100.0 37 12.8
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P1.C2.1 P1.C2.2 P1.C2.3 P1.C2.4 P1.C2.5 P1.C2.6
N Valid 288 288 288 288 288 288
Missing 0 0 0 0 0 0
Mean 3.8194 3.6979 3.6042 3.5833 3.8681 3.7396
Median 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 4.0000 4.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 4.00 3.00
73
Std. Deviation .81495 .77126 .78947 .70834 .74428 .78636
Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Maximum 5.00 5.00 5.00 5.00 5.00 5.00
Frequency Table
P1.C2.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Đồng ý một phần 43.8 43.8 126 43.8
Đồng ý 30.6 74.3 88 30.6
Rất đồng ý 25.7 100.0 74 25.7
Total 288 100.0 100.0
P1.C2.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Đồng ý một phần 49.3 49.3 142 49.3
Đồng ý 31.6 80.9 91 31.6
Rất đồng ý 19.1 100.0 55 19.1
Total 288 100.0 100.0
P1.C2.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Đồng ý một phần 58.7 58.7 169 58.7
Đồng ý 22.2 80.9 64 22.2
Rất đồng ý 19.1 100.0 55 19.1
74
Total 288 100.0 100.0
P1.C2.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Đồng ý một phần 157 54.5 54.5 54.5
Đồng ý 94 32.6 32.6 87.2
Rất đồng ý 37 12.8 12.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C2.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
35.1 35.1 Valid Đồng ý một phần 101 35.1
43.1 78.1 Đồng ý 124 43.1
21.9 100.0 Rất đồng ý 63 21.9
288 100.0 100.0 Total
P1.C2.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
47.2 47.2 Valid Đồng ý một phần 136 47.2
31.6 78.8 Đồng ý 91 31.6
21.2 100.0 Rất đồng ý 61 21.2
288 100.0 100.0 Total
Statistics
P1.C3. P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.
75
TH.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 TH.8
N Vali 288 288 288 288 288 288 288 288 d
Mis 0 0 0 0 0 0 0 0 sing
Mean 3.458 3.8750 3.8646 3.5139 3.4583 3.4062 3.1597 3.4271 3
Median 3.000 4.0000 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 0
Mode 4.00 3.00 4.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Std. .4991 .75478 .83420 .57819 .51965 .55206 .49616 .49552 Deviation 3
Minimum 1.00 2.00 1.00 2.00 1.00 2.00 3.00 3.00
Maximum 5.00 5.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P1.C3.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 3 1.0 1.0 1.0
Thỉnh thoảng 84 29.2 29.2 30.2
Thường xuyên 144 50.0 50.0 80.2
Rất thường xuyên 57 19.8 19.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
76
Valid Hiếm khi 5 1.7 1.7 1.7
Thỉnh thoảng 107 37.2 37.2 38.9
Thường xuyên 98 34.0 34.0 72.9
Rất thường xuyên 78 27.1 27.1 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 1.0 1.0 1.0 3
Hiếm khi 1.0 2.1 1.0 3
Thỉnh thoảng 43.4 45.5 43.4 125
Thường xuyên 54.5 100.0 54.5 157
Total 100.0 100.0 288
P1.C3.TH.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 3 1.0 1.0 1.0
Thỉnh thoảng 150 52.1 52.1 53.1
Thường xuyên 135 46.9 46.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.TH.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 3 1.0 1.0 1.0
Thỉnh thoảng 162 56.2 56.2 57.3
Thường xuyên 123 42.7 42.7 100.0
77
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.TH.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 16 5.6 5.6 5.6
Thỉnh thoảng 210 72.9 72.9 78.5
Thường xuyên 62 21.5 21.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.TH.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 57.3 57.3 57.3 165
Thường xuyên 42.7 42.7 100.0 123
Total 100.0 100.0 288
P1.C3.TH.8
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
156 Valid Thỉnh thoảng 54.2 54.2 54.2
132 Thường xuyên 45.8 45.8 100.0
288 Total 100.0 100.0
Statistics
P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3. P1.C3 P1.C3.
D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 DD.6 .DD.7 DD.8
N Vali 288 288 288 288 288 288 288 288 d
78
Mis 0 0 0 0 0 0 0 0 sing
Mean 3.447 3.6007 3.4618 3.6875 3.1146 3.0938 3.0833 3.1771 9
Median 3.000 4.0000 3.0000 4.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 0
Mode 4.00 3.00 4.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Std. .5187 .49061 .49941 .46432 .35030 .44357 .44173 .64654 Deviation 1
Minimum 3.00 3.00 3.00 2.00 2.00 2.00 2.00 2.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P1.C3.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 39.9 39.9 39.9 115
Khá 60.1 60.1 100.0 173
Total 100.0 100.0 288
P1.C3.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
53.8 53.8 53.8 155 Valid Trung bình
Khá 46.2 46.2 100.0 133
Total 100.0 100.0 288
P1.C3.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 90 31.2 31.2 31.2
79
Khá 198 68.8 68.8 100.0
P1.C3.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 90 31.2 31.2 31.2
Khá 198 68.8 68.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 3 1.0 1.0 1.0
Trung bình 249 86.5 86.5 87.5
Khá 36 12.5 12.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.DD.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 16 5.6 5.6 5.6
Trung bình 229 79.5 79.5 85.1
Khá 43 14.9 14.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.DD.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
5.9 5.9 Valid Yếu 17 5.9
79.9 85.8 Trung bình 230 79.9
80
14.2 100.0 Khá 41 14.2
P1.C3.DD.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 17 5.9 5.9 5.9
Trung bình 230 79.9 79.9 85.8
Khá 41 14.2 14.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.DD.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 3 1.0 1.0 1.0
Trung bình 153 53.1 53.1 54.2
Khá 132 45.8 45.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C3.DD.8
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 39 13.5 13.5 13.5
Trung bình 159 55.2 55.2 68.8
Khá 90 31.2 31.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
81
Statistics
P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4. P1.C4.T
H.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 TH.7 H.8
N Vali 288 288 288 288 288 288 288 288 d
Miss 0 0 0 0 0 0 0 0 ing
Mean 3.2778 3.2708 3.2118 3.3229 3.4479 3.3819 3.5035 3.3264
Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000 3.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 4.00 3.00
Std. .46395 .46055 .42598 .46841 .49815 .49382 .61908 .51229 Deviation
Minimum 2.00 2.00 2.00 3.00 3.00 2.00 1.00 2.00
4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 Maximum
Frequency Table
P1.C4.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 2 .7 .7 .7
Thỉnh thoảng 204 70.8 70.8 71.5
Thường xuyên 82 28.5 28.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
.7 .7 Valid Hiếm khi 2 .7
71.5 72.2 Thỉnh thoảng 206 71.5
82
27.8 100.0 Thường xuyên 80 27.8
P1.C4.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 2 .7 .7 .7
Thỉnh thoảng 206 71.5 71.5 72.2
Thường xuyên 80 27.8 27.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 2 .7 .7 .7
Thỉnh thoảng 223 77.4 77.4 78.1
Thường xuyên 63 21.9 21.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.TH.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 195 67.7 67.7 67.7
Thường xuyên 93 32.3 32.3 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.TH.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 159 55.2 55.2 55.2
Thường xuyên 129 44.8 100.0 44.8
83
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.TH.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 1 .3 .3 .3
Thỉnh thoảng 176 61.1 61.1 61.5
Thường xuyên 111 38.5 38.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.TH.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 2.1 2.1 2.1 6
Hiếm khi .3 2.4 .3 1
Thỉnh thoảng 42.7 45.1 42.7 123
Thường xuyên 54.9 100.0 54.9 158
Total 100.0 100.0 288
P1.C4.TH.8
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1
Thỉnh thoảng 182 63.2 63.2 65.3
Thường xuyên 100 34.7 34.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P1.C4.DD. P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4. P1.C4.
84
1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 DD.7 DD.8
N Vali 288 288 288 288 288 288 288 288 d
Miss 0 0 0 0 0 0 0 0 ing
Mean 3.4653 3.4826 3.3611 3.1562 3.1285 3.0799 3.1042 3.4097
Median 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000
Mode 4.00 4.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Std. .60097 .55972 .60326 .51449 .38367 .45403 .46806 .53339 Deviation
Minimum 1.00 2.00 1.00 2.00 2.00 2.00 2.00 2.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P1.C4.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Kém 1.0 1.0 1.0 3
Yếu 2.4 3.5 2.4 7
Trung bình 45.5 49.0 45.5 131
Khá 51.0 100.0 51.0 147
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 9 3.1 3.1 3.1
Trung bình 131 45.5 45.5 48.6
Khá 148 51.4 51.4 100.0
85
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Kém 1.7 1.7 1.7 5
Yếu 1.4 3.1 1.4 4
Trung bình 55.9 59.0 55.9 161
Khá 41.0 100.0 41.0 118
Total 100.0 100.0 288
P1.C4.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 19 6.6 6.6 6.6
Trung bình 205 71.2 71.2 77.8
Khá 64 22.2 22.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.DD.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 5 1.7 1.7 1.7
Trung bình 241 83.7 83.7 85.4
Khá 42 14.6 14.6 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.DD.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
86
Valid Yếu 19 6.6 6.6 6.6
Trung bình 227 78.8 78.8 85.4
Khá 42 14.6 14.6 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.DD.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 18 6.2 6.2 6.2
Trung bình 222 77.1 77.1 83.3
Khá 48 16.7 16.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C4.DD.8
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
2.1 2.1 Valid Yếu 2.1 6
54.9 56.9 Trung bình 54.9 158
43.1 100.0 Khá 43.1 124
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P1.C5.TH.1 P1.C5.TH.2 P1.C5.TH.3 P1.C5.TH.4
N Valid 288 288 288 288
Missing 0 0 0 0
Mean 3.1771 3.3021 3.3472 3.2500
Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00
87
Std. Deviation .65723 .45996 .47692 .43377
Minimum 2.00 3.00 3.00 3.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P1.C5.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 41 14.2 14.2 14.2
Thỉnh thoảng 155 53.8 53.8 68.1
Thường xuyên 92 31.9 31.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C5.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 201 69.8 69.8 69.8
Thường xuyên 87 30.2 30.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C5.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 188 65.3 65.3 65.3
Thường xuyên 100 34.7 34.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C5.TH.4
Cumulative
88
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 216 75.0 75.0 75.0
Thường xuyên 72 25.0 25.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P1.C5.DD.1 P1.C5.DD.2 P1.C5.DD.3 P1.C5.DD.4
N Valid 288 288 288 288
Missing 0 0 0 0
Mean 3.3507 3.4653 3.3299 3.4792
Median 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 4.00
Std. Deviation .47802 .49966 .47098 .59579
Minimum 3.00 3.00 3.00 1.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P1.C5.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 64.9 64.9 64.9 187
35.1 35.1 100.0 101 Khá
100.0 100.0 288 Total
P1.C5.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
53.5 53.5 53.5 154 Valid Trung bình
46.5 46.5 100.0 134 Khá
89
100.0 100.0 288 Total
P1.C5.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 193 67.0 67.0 67.0
Khá 95 33.0 33.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C5.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Kém 5 1.7 1.7 1.7
Trung bình 135 46.9 46.9 48.6
Khá 148 51.4 51.4 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P1.C6.TH. P1.C6.TH. P1.C6.T P1.C6.T P1.C6.TH.
1 2 H.3 H.4 5 P1.C6.TH.6
N Valid 288 288 288 288 288 288
Missi 0 0 0 0 0 0 ng
Mean 3.3229 3.4549 3.4931 3.3681 3.2014 3.5417
Median 3.0000 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 4.0000
Mode 3.00 4.00 4.00 3.00 3.00 4.00
Std. .51109 .65575 .54096 .59903 .52239 .49913 Deviation
Minimum 2.00 1.00 2.00 1.00 2.00 3.00
90
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P1.C6.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1
Thỉnh thoảng 183 63.5 63.5 65.6
Thường xuyên 99 34.4 34.4 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C6.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 2.1 2.1 2.1 6
Hiếm khi 2.8 4.9 2.8 8
Thỉnh thoảng 42.7 47.6 42.7 123
Thường xuyên 52.4 100.0 52.4 151
Total 100.0 100.0 288
P1.C6.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1
Thỉnh thoảng 134 46.5 46.5 48.6
Thường xuyên 148 51.4 51.4 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C6.TH.4
Cumulative
91
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 6 2.1 2.1 2.1
Thỉnh thoảng 164 56.9 56.9 59.0
Thường xuyên 118 41.0 41.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C6.TH.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 16 5.6 5.6 5.6
Thỉnh thoảng 198 68.8 68.8 74.3
Thường xuyên 74 25.7 25.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C6.TH.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 132 45.8 45.8 45.8
Thường xuyên 156 54.2 54.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD.
1 2 3 4 5 6
N Valid 288 288 288 288 288 288
Missin 0 0 0 0 0 0 g
Mean 3.5451 3.7465 3.4583 3.6562 3.7431 3.5000
Median 4.0000 4.0000 3.0000 4.0000 4.0000 4.0000
92
Mode 4.00 4.00 3.00 4.00 4.00 4.00
Std. Deviation .49883 .46665 .51290 .47579 .45335 .59615
Minimum 3.00 2.00 2.00 3.00 2.00 1.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P1.C6.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 45.5 45.5 45.5 131
Khá 54.5 54.5 100.0 157
Total 100.0 100.0 288
P1.C6.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 1.4 1.4 1.4 4
Trung bình 22.6 22.6 24.0 65
Khá 76.0 76.0 100.0 219
Total 100.0 100.0 288
P1.C6.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu .7 .7 .7 2
Trung bình 52.8 52.8 53.5 152
Khá 46.5 46.5 100.0 134
93
Total 100.0 100.0 288
P1.C6.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 34.4 34.4 34.4 99
Khá 65.6 65.6 100.0 189
Total 100.0 100.0 288
P1.C6.DD.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 2 .7 .7 .7
Trung bình 70 24.3 25.0 24.3
Khá 216 75.0 100.0 75.0
Total 288 100.0 100.0
P1.C6.DD.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Kém 3 1.0 1.0 1.0
Yếu 6 2.1 3.1 2.1
Trung bình 123 42.7 45.8 42.7
Khá 156 54.2 100.0 54.2
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.C1.1 P2.C1.2 P2.C1.3 P2.C1.4 P2.C1.5
N Valid 288 288 288 288 288
Missing 0 0 0 0 0
94
Mean 3.8889 4.1701 4.1111 4.0833 3.5382
4.0000 4.0000 4.0000 4.0000 3.0000 Median
4.00 4.00 4.00 4.00 3.00 Mode
Std. Deviation .81031 .77564 .71919 .83895 .82972
2.00 1.00 2.00 1.00 2.00 Minimum
5.00 5.00 5.00 5.00 5.00 Maximum
Frequency Table
P2.C1.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít quan trọng 8 2.8 2.8 2.8
Khá quan trọng 88 30.6 30.6 33.3
Quan trọng 120 41.7 41.7 75.0
Rất quan trọng 72 25.0 25.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C1.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không quan trọng 2.1 2.1 6 2.1
Ít quan trọng 1.0 3.1 3 1.0
Khá quan trọng 7.3 10.4 21 7.3
Quan trọng 56.9 67.4 164 56.9
Rất quan trọng 32.6 100.0 94 32.6
Total 288 100.0 100.0
P2.C1.3
Cumulative
95
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít quan trọng 6 2.1 2.1 2.1
Khá quan trọng 42 14.6 14.6 16.7
Quan trọng 154 53.5 53.5 70.1
Rất quan trọng 86 29.9 29.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C1.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
6 2.1 2.1 2.1 Valid Không quan trọng
54 18.8 18.8 20.8 Khá quan trọng
132 45.8 45.8 66.7 Quan trọng
96 33.3 33.3 100.0 Rất quan trọng
Total 288 100.0 100.0
P2.C1.5
Valid Cumulative
Frequency Percent Percent Percent
Valid Ít quan trọng 13 4.5 4.5 4.5
Khá quan 157 54.5 54.5 59.0 trọng
Quan trọng 68 23.6 23.6 82.6
Rất quan 50 17.4 17.4 100.0 trọng
288 100.0 100.0 Total
Statistics
P2.C2.T P2.C2.T P2.C2.T P2.C2.T P2.C2.TH. P2.C2.T P2.C2.TH.
H.1 H.2 H.3 H.4 5 H.6 7
96
N Valid 288 288 288 288 288 288 288
Missi 0 0 0 0 0 0 0 ng
Mean 4.0938 3.4028 3.3611 3.4201 3.4306 3.3993 3.4236
Median 4.0000 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000 3.0000 3.0000
5.00 3.00 3.00 3.00 4.00 3.00 3.00 Mode
Std. .94531 .78593 .54243 .49444 .64827 .54447 .58530 Deviation
1.00 2.00 2.00 3.00 2.00 2.00 2.00 Minimum
5.00 5.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 Maximum
Frequency Table
P2.C2.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 1.0 1.0 3 1.0
Hiếm khi 3.1 4.2 9 3.1
Thỉnh thoảng 24.7 28.8 71 24.7
Thường xuyên 27.8 56.6 80 27.8
Rất thường xuyên 43.4 100.0 125 43.4
Total 100.0 100.0 288
P2.C2.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 6.6 6.6 19 6.6
Thỉnh thoảng 58.7 65.3 169 58.7
Thường xuyên 22.6 87.8 65 22.6
Rất thường xuyên 12.2 100.0 35 12.2
97
Total 288 100.0 100.0
P2.C2.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 3.1 3.1 3.1 9
Thỉnh thoảng 57.6 57.6 60.8 166
Thường xuyên 39.2 39.2 100.0 113
Total 100.0 100.0 288
P2.C2.TH.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 58.0 58.0 58.0 167
Thường xuyên 42.0 42.0 100.0 121
Total 100.0 100.0 288
P2.C2.TH.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 8.7 8.7 8.7 25
Thỉnh thoảng 39.6 48.3 39.6 114
Thường xuyên 51.7 100.0 51.7 149
Total 100.0 100.0 288
P2.C2.TH.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 2.8 2.8 2.8 8
Thỉnh thoảng 54.5 57.3 54.5 157
98
Thường xuyên 42.7 100.0 42.7 123
P2.C2.TH.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
2.8 2.8 Valid Hiếm khi 8 2.8
54.5 57.3 Thỉnh thoảng 157 54.5
42.7 100.0 Thường xuyên 123 42.7
100.0 100.0 Total 288
P2.C2.TH.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
4.9 4.9 Valid Hiếm khi 14 4.9
47.9 52.8 Thỉnh thoảng 138 47.9
47.2 100.0 Thường xuyên 136 47.2
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.C2.DD. P2.C2.DD. P2.C2.DD. P2.C2.DD. P2.C2.DD.
1 2 3 4 5 P2.C2.DD.6 P2.C2.DD.7
N Valid 288 288 288 288 288 288 288
Missin 0 0 0 0 0 0 0 g
Mean 3.2674 3.2292 3.2535 3.3333 3.3368 3.3403 3.3160
Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Std. Deviation .60892 .42103 .43576 .47223 .47344 .47463 .54819
Minimum 2.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 2.00
99
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P2.C2.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 25 8.7 8.7 8.7
Trung bình 161 55.9 55.9 64.6
Khá 102 35.4 35.4 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C2.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 222 77.1 77.1 77.1
Khá 66 22.9 22.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C2.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 215 74.7 74.7 74.7
Khá 73 25.3 25.3 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C2.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 192 66.7 66.7 66.7
Khá 96 33.3 33.3 100.0
100
Total 288 100.0 100.0
P2.C2.DD.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 191 66.3 66.3 66.3
Khá 97 33.7 33.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C2.DD.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 190 66.0 66.0 66.0
Khá 98 34.0 34.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C2.DD.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 12 4.2 4.2 4.2
Trung bình 173 60.1 60.1 64.2
Khá 103 35.8 35.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.T P2.C3
.1 .2 .3 .4 .5 .6 H.7 .TH.8
N Valid 288 288 288 288 288 288 288 288
101
Missin 0 0 0 0 0 0 0 0 g
Mean 3.246 3.2604 3.2500 3.1042 3.1285 3.1285 3.3646 3.2674 5
Median 3.000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 0
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Std. Deviation .4317 .43963 .43377 .30601 .33520 .33520 .48215 .65840 4
Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 2.00 3.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P2.C3.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 213 74.0 74.0 74.0
Thường xuyên 75 26.0 26.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 216 75.0 75.0 75.0
Thường xuyên 72 25.0 25.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 258 89.6 89.6 89.6
102
Thường xuyên 30 10.4 100.0 10.4
P2.C3.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 258 89.6 89.6 89.6
Thường xuyên 30 10.4 10.4 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.TH.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 251 87.2 87.2 87.2
Thường xuyên 37 12.8 12.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.TH.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 251 87.2 87.2 87.2
Thường xuyên 37 12.8 12.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.TH.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 183 63.5 63.5 63.5
Thường xuyên 105 36.5 100.0 36.5
103
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.TH.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 34 11.8 11.8 11.8
Thỉnh thoảng 143 49.7 49.7 61.5
Thường xuyên 111 38.5 38.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.TH.8
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 217 75.3 75.3 75.3
Thường xuyên 71 24.7 24.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.
D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 D.7 DD.8
N Valid 288 288 288 288 288 288 288 288
Missi 0 0 0 0 0 0 0 0 ng
Mean 3.2639 3.1806 3.3090 3.3160 3.1250 3.1354 3.1354 3.3646
Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Std. .44151 .38532 .46290 .55451 .33129 .39912 .39912 .48215 Deviation
Minimum 3.00 3.00 3.00 2.00 3.00 2.00 2.00 3.00
104
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P2.C3.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 212 73.6 73.6 73.6
Khá 76 26.4 26.4 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 236 81.9 81.9 81.9
Khá 52 18.1 18.1 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 199 69.1 69.1 69.1
Khá 89 30.9 30.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 13 4.5 4.5 4.5
Trung bình 171 59.4 63.9 59.4
Khá 104 36.1 100.0 36.1
105
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.DD.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 252 87.5 87.5 87.5
Khá 36 12.5 12.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.DD.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 2.1 2.1 6 2.1
Trung bình 82.3 84.4 237 82.3
Khá 15.6 100.0 45 15.6
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.DD.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 2.1 2.1 6 2.1
Trung bình 82.3 84.4 237 82.3
Khá 15.6 100.0 45 15.6
Total 288 100.0 100.0
P2.C3.DD.8
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 183 63.5 63.5 63.5
Khá 105 36.5 36.5 100.0
106
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.C4.TH P2.C4.TH P2.C4.TH P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.TH P2.C4.T P2.C4.TH.
.1 .2 .3 H.4 H.5 .6 H.7 8
N Val 288 288 288 288 288 288 288 288 id
Mis
sin 0 0 0 0 0 0 0 0
g
Mean 3.2569 3.2500 3.2639 3.2118 3.2917 3.2639 3.1285 3.1389
Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Std. .63297 .43377 .44151 .40930 .45532 .55356 .33520 .35635 Deviation
Minimum 2.00 3.00 3.00 3.00 3.00 2.00 3.00 2.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P2.C4.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 30 10.4 10.4 10.4
Thỉnh thoảng 154 53.5 53.5 63.9
Thường xuyên 104 36.1 36.1 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
107
Valid Thỉnh thoảng 216 75.0 75.0 75.0
Thường xuyên 72 25.0 25.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 212 73.6 73.6 73.6
Thường xuyên 76 26.4 26.4 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.TH.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 227 78.8 78.8 78.8
Thường xuyên 61 21.2 21.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.TH.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 204 70.8 70.8 70.8
Thường xuyên 84 29.2 29.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.TH.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 16 5.6 5.6 5.6
108
Thỉnh thoảng 180 62.5 68.1 62.5
Thường xuyên 92 31.9 31.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.TH.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 251 87.2 87.2 87.2
Thường xuyên 37 12.8 12.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.TH.8
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 1 .3 .3 .3
Thỉnh thoảng 246 85.4 85.4 85.8
Thường xuyên 41 14.2 14.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.C4.DD P2.C4.DD P2.C4.DD P2.C4.DD P2.C4.DD P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.DD
.1 .2 .3 .4 .5 D.6 D.7 .8
N Val
id 288 288 288 288 288 288 288 288
Mis
sin 0 0 0 0 0 0 0 0
g
109
Mean 3.1389 3.3750 3.2604 3.2153 3.3056 3.2222 3.3194 3.3854
Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Std.
.35635 .48497 .61193 .41173 .46144 .41646 .46707 .48754 Deviation
Minimum 2.00 3.00 2.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P2.C4.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 1 .3 .3 .3
Trung bình 246 85.4 85.4 85.8
Khá 41 14.2 14.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 180 62.5 62.5 62.5
Khá 108 37.5 37.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
110
Valid Yếu 26 9.0 9.0 9.0
Trung bình 161 55.9 55.9 64.9
Khá 101 35.1 35.1 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 226 78.5 78.5 78.5
Khá 62 21.5 21.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.DD.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 200 69.4 69.4 69.4
Khá 88 30.6 30.6 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.DD.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 224 77.8 77.8 77.8
Khá 64 22.2 22.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.DD.7
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
111
Valid Trung bình 196 68.1 68.1 68.1
Khá 92 31.9 31.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C4.DD.8
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
177 61.5 61.5 61.5 Valid Trung bình
Khá 111 38.5 38.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.C5.TH. P2.C5.TH. P2.C5.TH. P2.C5.TH. P2.C5.TH. P2.C5.TH.
1 2 3 4 5 6
N Vali 288 288 288 288 288 288 d
Mis 0 0 0 0 0 0 sing
Mean 3.2674 3.4792 3.3993 3.5174 3.5139 3.4201
Median 3.0000 4.0000 3.0000 4.0000 4.0000 3.0000
Mode 3.00 4.00 3.00 4.00 4.00 3.00
Std. .62585 .61874 .53152 .63001 .54082 .60820 Deviation
Minimum 1.00 1.00 2.00 1.00 2.00 1.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P2.C5.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
112
Valid Không thực hiện 7 2.4 2.4 2.4
Hiếm khi 7 2.4 2.4 4.9
Thỉnh thoảng 176 61.1 61.1 66.0
Thường xuyên 98 34.0 34.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C5.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
1.4 1.4 1.4 4 Valid Không thực hiện
2.4 3.8 2.4 7 Hiếm khi
43.1 46.9 43.1 124 Thỉnh thoảng
53.1 100.0 53.1 153 Thường xuyên
288 100.0 100.0 Total
P2.C5.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1
Thỉnh thoảng 161 55.9 55.9 58.0
Thường xuyên 121 42.0 42.0 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C5.TH.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 6 2.1 2.1 2.1
Hiếm khi 3 1.0 1.0 3.1
Thỉnh thoảng 115 39.9 39.9 43.1
113
Thường xuyên 164 56.9 56.9 100.0
P2.C5.TH.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 2.1 2.1 2.1 6
Hiếm khi 1.0 3.1 1.0 3
Thỉnh thoảng 39.9 43.1 39.9 115
Thường xuyên 56.9 100.0 56.9 164
Total 100.0 100.0 288
P2.C5.TH.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1
Thỉnh thoảng 128 44.4 44.4 46.5
Thường xuyên 154 53.5 53.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C5.TH.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Không thực hiện 6 2.1 2.1 2.1
Thỉnh thoảng 149 51.7 51.7 53.8
Thường xuyên 133 46.2 46.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.C5.DD. P2.C5.DD. P2.C5.DD. P2.C5.DD.
1 2 3 P2.C5.DD.4 5 P2.C5.DD.6
114
N Valid 288 288 288 288 288 288
Missin 0 0 0 0 0 0 g
Mean 3.1910 3.2257 3.1597 3.3646 3.4132 3.4132
Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000
Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 4.00
Std. Deviation .49561 .54845 .51680 .54331 .49326 .65153
Minimum 2.00 1.00 2.00 2.00 3.00 2.00
Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00
Frequency Table
P2.C5.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 13 4.5 4.5 4.5
Trung bình 207 71.9 71.9 76.4
Khá 68 23.6 23.6 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C5.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Kém 1.0 1.0 3 1.0
Yếu 3.1 4.2 9 3.1
Trung bình 68.1 72.2 196 68.1
Khá 27.8 100.0 80 27.8
Total 288 100.0 100.0
115
P2.C5.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 19 6.6 6.6 6.6
Trung bình 204 70.8 70.8 77.4
Khá 65 22.6 22.6 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C5.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Yếu 3.1 3.1 3.1 9
Trung bình 57.3 57.3 60.4 165
Khá 39.6 39.6 100.0 114
Total 100.0 100.0 288
P2.C5.DD.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 58.7 58.7 58.7 169
Khá 41.3 41.3 100.0 119
Total 100.0 100.0 288
P2.C5.DD.6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
9.0 9.0 9.0 Valid Yếu 26
40.6 49.7 40.6 Trung bình 117
50.3 100.0 50.3 Khá 145
116
100.0 100.0 Total 288
Statistics
P2.C6.TH.1 P2.C6.TH.2 P2.C6.TH.3 P2.C6.TH.4 P2.C6.TH.5
N Valid 288 288 288 288 288
Missing 0 0 0 0 0
3.3993 3.4236 3.2639 3.2257 4.1944 Mean
3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000 Median
3.00 3.00 3.00 3.00 5.00 Mode
Std. Deviation .54447 .58530 .60757 .41877 .84125
2.00 2.00 2.00 3.00 3.00 Minimum
4.00 4.00 4.00 4.00 5.00 Maximum
Frequency Table
P2.C6.TH.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 2.8 2.8 2.8 8
Thỉnh thoảng 54.5 54.5 57.3 157
Thường xuyên 42.7 42.7 100.0 123
Total 100.0 100.0 288
P2.C6.TH.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 4.9 4.9 4.9 14
Thỉnh thoảng 47.9 52.8 47.9 138
Thường xuyên 47.2 100.0 47.2 136
117
Total 100.0 100.0 288
P2.C6.TH.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiếm khi 25 8.7 8.7 8.7
Thỉnh thoảng 162 56.2 56.2 64.9
Thường xuyên 101 35.1 35.1 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C6.TH.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 223 77.4 77.4 77.4
Thường xuyên 65 22.6 22.6 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C6.TH.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Thỉnh thoảng 27.4 27.4 27.4 79
Thường xuyên 25.7 25.7 53.1 74
Rất thường xuyên 46.9 46.9 100.0 135
Total 100.0 100.0 288
Statistics
P2.C6.DD.1 P2.C6.DD.2 P2.C6.DD.3 P2.C6.DD.4 P2.C6.DD.5
N Valid 288 288 288 288 288
Missing 0 0 0 0 0
Mean 4.1215 4.4514 4.0799 4.0243 4.3854
118
Median 4.0000 5.0000 4.0000 4.0000 5.0000
Mode 4.00 5.00 5.00 5.00 5.00
Std. Deviation .68010 .82496 .92047 .92362 .69397
Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
Maximum 5.00 5.00 5.00 5.00 5.00
Frequency Table
P2.C6.DD.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 51 17.7 17.7 17.7
Khá 151 52.4 52.4 70.1
Tốt 86 29.9 29.9 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C6.DD.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 62 21.5 21.5 21.5
Khá 34 11.8 11.8 33.3
Tốt 192 66.7 66.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C6.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 111 38.5 38.5 38.5
Khá 43 14.9 14.9 53.5
119
Tốt 134 46.5 46.5 100.0
P2.C6.DD.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 38.5 111 38.5 38.5
Khá 14.9 43 14.9 53.5
Tốt 46.5 134 46.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C6.DD.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Trung bình 41.3 119 41.3 41.3
Khá 14.9 43 14.9 56.2
Tốt 43.8 126 43.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.C6.DD.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
12.2 35 12.2 12.2 Valid Trung bình
Khá 37.2 107 37.2 49.3
Tốt 50.7 146 50.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.KQ.1 P2.KQ.2 P2.KQ.3 P2.KQ.4 P2.KQ.5
N Valid 288 288 288 288 288
Missing 0 0 0 0 0
120
Mean 3.8264 4.1701 3.8785 3.4931 3.3681
4.0000 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 Median
3.00 5.00 3.00 3.00 3.00 Mode
Std. Deviation .78603 .84032 .81524 .58431 .67557
3.00 3.00 3.00 3.00 2.00 Minimum
5.00 5.00 5.00 5.00 5.00 Maximum
Frequency Table
P2.KQ.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ảnh hưởng mức trung 118 41.0 41.0 41.0 bình
Ảnh hưởng mức khá 102 35.4 35.4 76.4
Rất ảnh hưởng 68 23.6 23.6 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.KQ.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ảnh hưởng mức trung 81 28.1 28.1 28.1 bình
Ảnh hưởng mức khá 26.7 77 26.7 54.9
Rất ảnh hưởng 45.1 130 45.1 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.KQ.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
121
Valid Ảnh hưởng mức trung 115 39.9 39.9 39.9 bình
Ảnh hưởng mức khá 93 32.3 32.3 72.2
Rất ảnh hưởng 80 27.8 27.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.KQ.4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ảnh hưởng mức trung 159 55.2 55.2 55.2 bình
Ảnh hưởng mức khá 116 40.3 40.3 95.5
Rất ảnh hưởng 13 4.5 4.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.KQ.5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít ảnh hưởng 21 7.3 7.3 7.3
Ảnh hưởng mức trung 151 52.4 52.4 59.7 bình
Ảnh hưởng mức khá 105 36.5 36.5 96.2
Rất ảnh hưởng 11 3.8 3.8 100.0
Total 288 100.0 100.0
Statistics
P2.CQ.1 P2.CQ.2 P2.CQ.3
N Valid 288 288 288
Missing 0 0 0
Mean 3.5729 3.5278 3.6979
122
Median 4.0000 3.0000 4.0000
Mode 4.00 3.00 4.00
Std. Deviation .57977 .57769 .62111
Minimum 3.00 3.00 3.00
Maximum 5.00 5.00 5.00
Frequency Table
P2.CQ.1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ảnh hưởng mức trung 136 47.2 47.2 47.2 bình
Ảnh hưởng mức khá 139 48.3 48.3 95.5
Rất ảnh hưởng 13 4.5 4.5 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.CQ.2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ảnh hưởng mức trung 148 51.4 51.4 51.4 bình
Ảnh hưởng mức khá 128 44.4 44.4 95.8
Rất ảnh hưởng 12 4.2 4.2 100.0
Total 288 100.0 100.0
P2.CQ.3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ảnh hưởng mức trung 112 38.9 38.9 38.9 bình
123
Ảnh hưởng mức khá 151 52.4 52.4 91.3
Rất ảnh hưởng 25 8.7 8.7 100.0
Total 288 100.0 100.0
BIỆN PHÁP
Statistics
Thâm niên
Giới tính Độ tuổi Bằng cấp Vị trí công tác công tác
N Valid 60 60 60 60 60
Missing 0 0 0 0 0
Giới tính
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Nam 13 21.7 21.7 21.7
Nữ 47 78.3 78.3 100.0
Total 60 100.0 100.0
Độ tuổi
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
20.0 20.0 Valid Dưới 30 tuổi 20.0 12
41.7 61.7 Từ 30 đến dưới 40 tuổi 41.7 25
30.0 91.7 Từ 40 đến 50 tuổi 30.0 18
8.3 100.0 Trên 50 tuổi 8.3 5
Total 60 100.0 100.0
Bằng cấp
Cumulative
124
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Cử nhân 59 98.3 98.3 98.3
Thạc sĩ 1 1.7 1.7 100.0
Total 60 100.0 100.0
Vị trí công tác
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hiệu trưởng 10 16.7 16.7 16.7
Phó hiệu trưởng 14 23.3 23.3 40.0
Giáo viên 36 60.0 60.0 100.0
Total 60 100.0 100.0
Thâm niên công tác
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Từ 1 đến dưới 5 năm 23.3 23.3 23.3 14
Từ 5 đến dưới 10 năm 33.3 56.7 33.3 20
Từ 10 đến 20 năm 26.7 83.3 26.7 16
Trên 20 năm 16.7 100.0 16.7 10
Total 60 100.0 100.0
Statistics
CT.BP1 CT.BP2 CT.BP3 CT.BP4 CT.BP5 CT.BP6
N Valid 60 60 60 60 60 60
Missing 0 0 0 0 0 0
Mean 4.1333 4.3000 4.0667 4.0500 4.0667 4.3500
Median 4.0000 4.0000 4.0000 4.0000 4.0000 4.0000
Mode 4.00 4.00a 4.00 4.00 4.00 4.00
125
Std. Deviation .74712 .69624 .68561 .67460 .73338 .65935
Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 1.00
a. Multiple modes exist. The smallest value is shown
CT.BP1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít cần thiết 21.7 21.7 21.7 13
Cần thiết 43.3 65.0 43.3 26
Rất cần thiết 35.0 100.0 35.0 21
Total 100.0 100.0 60
CT.BP2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít cần thiết 13.3 13.3 13.3 8
Cần thiết 43.3 56.7 43.3 26
Rất cần thiết 43.3 100.0 43.3 26
Total 100.0 100.0 60
CT.BP3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít cần thiết 20.0 20.0 20.0 12
Cần thiết 53.3 73.3 53.3 32
Rất cần thiết 26.7 100.0 26.7 16
Total 60 100.0 100.0
126
CT.BP4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít cần thiết 20.0 20.0 20.0 12
Cần thiết 55.0 75.0 55.0 33
Rất cần thiết 25.0 100.0 25.0 15
Total 100.0 100.0 60
CT.BP5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít cần thiết 23.3 23.3 23.3 14
Cần thiết 46.7 70.0 46.7 28
Rất cần thiết 30.0 100.0 30.0 18
Total 60 100.0 100.0
CT.BP6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Hoàn toàn không cần thiết 1 1.7 1.7 1.7
Cần thiết 35 58.3 58.3 60.0
Rất cần thiết 24 40.0 40.0 100.0
Total 60 100.0 100.0
Statistics
KT.BP1 KT.BP2 KT.BP3 KT.BP4 KT.BP5 KT.BP6
N Valid 60 60 60 60 60 60
Missing 0 0 0 0 0 0
Mean 4.2500 4.2833 4.1167 4.4667 4.1167 4.1667
127
Median 4.0000 4.0000 4.0000 5.0000 4.0000 4.0000
Mode 4.00 5.00 4.00 5.00 4.00 4.00
Std. Deviation .65419 .71525 .69115 .70028 .69115 .66808
Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00
KT.BP1
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít khả thi 11.7 11.7 11.7 7
Khả thi 51.7 63.3 51.7 31
Rất khả thi 36.7 100.0 36.7 22
Total 100.0 100.0 60
KT.BP2
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít khả thi 15.0 15.0 15.0 9
Khả thi 41.7 56.7 41.7 25
Rất khả thi 43.3 100.0 43.3 26
Total 100.0 100.0 60
KT.BP3
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít khả thi 18.3 18.3 18.3 11
Khả thi 51.7 70.0 51.7 31
Rất khả thi 30.0 100.0 30.0 18
128
Total 60 100.0 100.0
KT.BP4
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít khả thi 11.7 7 11.7 11.7
Khả thi 30.0 18 30.0 41.7
Rất khả thi 58.3 35 58.3 100.0
Total 100.0 100.0 60
KT.BP5
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít khả thi 18.3 11 18.3 18.3
Khả thi 51.7 31 51.7 70.0
Rất khả thi 30.0 18 30.0 100.0
Total 100.0 100.0 60
KT.BP6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
Valid Ít khả thi 15.0 9 15.0 15.0
Khả thi 53.3 32 53.3 68.3
Rất khả thi 31.7 19 31.7 100.0
Total 60 100.0 100.0
Correlationsa
CT.BP1 KT.BP1
1 .347 CT.BP1 Pearson Correlation
.003 Sig. (2-tailed)
.347 1 KT.BP1 Pearson Correlation
129
.003 Sig. (2-tailed)
KT.BP6
Cumulative
Frequency Percent Valid Percent Percent
9 15.0 Valid Ít khả thi 15.0 15.0
32 53.3 Khả thi 68.3 53.3
19 31.7 Rất khả thi 100.0 31.7
a. Listwise N=60
Correlationsa
CT.BP2 KT.BP2
CT.BP2 Pearson Correlation .167 1
Sig. (2-tailed) .003
KT.BP2 Pearson Correlation 1 .167
Sig. (2-tailed) .003
a. Listwise N=60
Correlationsa
CT.BP3 KT.BP3
CT.BP3 Pearson Correlation .198 1
Sig. (2-tailed) .001
KT.BP3 Pearson Correlation 1 .198
Sig. (2-tailed) .001
a. Listwise N=60
Correlationsa
CT.BP4 KT.BP4
CT.BP4 Pearson Correlation .215 1
Sig. (2-tailed) .009
KT.BP4 Pearson Correlation 1 .215
Sig. (2-tailed) .009
130
a. Listwise N=60
Correlationsa
CT.BP5 KT.BP5
CT.BP5 Pearson Correlation .471 1
Sig. (2-tailed) .020
KT.BP5 Pearson Correlation 1 .471
Sig. (2-tailed) .020
a. Listwise N=60
Correlationsa
CT.BP6 KT.BP6
CT.BP6 Pearson Correlation .250 1
Sig. (2-tailed) .015
KT.BP6 Pearson Correlation 1 .250
Sig. (2-tailed) .015
131
a. Listwise N=60
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

