UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

LÊ THỊ HẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO

HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: CAO HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BÌNH DƯƠNG – 2023

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

LÊ THỊ HẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU

HỌC THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: CAO HỌC QUẢN LÍ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. HỒ VĂN THÔNG

BÌNH DƯƠNG – 2023

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Lê Thị Hảo, mã số học viên 2018140114007 là học viên lớp Cao

học Quản lý Giáo dục CH20QL01 – khóa 8, trường Đại học Thủ Dầu Một, tỉnh

Bình Dương.

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của cá

nhân tôi. Các số liệu, tài liệu được trích dẫn trong công trình này là chính xác,

trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung

thực, và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.

Tác giả luận văn

Lê Thị Hảo

i

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/cô

giáo, trường Đại học Thủ Dầu Một, đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt

thời gian hoc tập và nghiên cứu tại trường

Bằng tình cảm chân thành của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

thầy TS. Hồ Văn Thông là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ

tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn.

Xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/cô giáo Ban giám hiệu, giáo viên của các

trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã nhiệt tình

giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho

tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã luôn động viên,

khuyến khích, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song chắc

chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong quý

thầy cô góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn. Kính chúc quý Thầy/Cô

luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác.

Trân trọng cảm ơn!

Bình Dương, ngày tháng năm 2023

Tác giả luận văn

Lê Thị Hảo

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... ix

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................... x

TÓM TẮT ............................................................................................................... xii

MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1

1. Lý do chọn thực hiện đề tài .................................................................................. 1

2. Mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết khoa học .......................................................... 3

3. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................................... 4

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 12

5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 13

6. Đóng góp của luận văn ....................................................................................... 17

7. Bố cục luận văn ................................................................................................... 18

Chương 1 ................................................................................................................. 19

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................. 19

1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ................................................................ 19

1.1.1. Quản lý, quản lý nhà trường ........................................................................ 19

1.1.2. Hoạt động dạy học; hoạt động dạy học môn Toán tại các trường Tiểu học21

1.1.3. Khái niệm tích hợp. ...................................................................................... 23

1.1.4. Hoạt động dạy học theo hướng tích hợp ..................................................... 24

1.1.5. Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu

học ................................................................................................................................ 26

1.1.6. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học ........................................................................................................................ 27

1.2. Một số vấn đề lý luận về dạy học môn toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học ........................................................................................................... 28

iii

1.2.1. Vai trò của hoạt động dạy học môn Toán theo theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học ........................................................................................................... 28

1.2.2. Mục tiêu của hoạt động dạy học môn Toán theo theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học. .................................................................................................... 29

1.2.3. Nội dung dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học31

1.2.4. Phương pháp dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu

học ................................................................................................................................ 32

1.2.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học ........................................................................................................................ 34

1.2.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học ........................................................................................................... 35

1.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học ........................................................................................................................ 37

1.3.1. Tầm quan trọng của quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học ........................................................................................ 37

1.3.2. Lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học ........................................................................................................... 38

1.3.3. Tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học ........................................................................................................................ 39

1.3.4. Chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học ..................................................................................................... 40

1.3.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học. .................................................................................................... 41

1.3.6. Quản lý các điều kiện cho hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học ........................................................................................ 43

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp ở các trường Tiểu học ................................................................................... 43

1.4.1. Các yếu tố khách quan ................................................................................. 43

1.4.2. Các yếu tố chủ quan ..................................................................................... 45

Tiểu kết chương 1 ................................................................................................... 46

iv

Chương 2 ................................................................................................................. 47

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO

HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ TÂN UYÊN,

TỈNH BÌNH DƯƠNG ................................................................................................ 47

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục tại thị xã Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương. ................................................................................................................ 47

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương .. 47

2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ........ 48

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ............ 51

2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................................... 51

2.2.2. Nội dung khảo sát ......................................................................................... 51

2.2.3. Phương pháp khảo sát .................................................................................. 51

2.2.4. Mẫu khảo sát ................................................................................................. 54

2.2.5. Xây dựng thang đo ....................................................................................... 56

2.2.6. Xử lý kết quả khảo sát .................................................................................. 57

2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ............................................................. 57

2.3.1. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về vai trò của hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ........................................... 57

2.3.2. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ................................................... 59

2.3.3. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ................................................... 61

2.3.4. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại trường Tiểu học ................................................. 63

2.3.5. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về hình thức dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ..................................................................... 66

2.3.6. Thực trạng nhận xét của CBQL, GV về việc việc kiểm tra, đánh giá kết

quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học ........................ 68

v

2.4. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ................. 70

2.4.1. Thực trạng đánh giá về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ................ 70

2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ...................................................... 71

2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ...................................................... 73

2.4.4. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ...................................................... 75

2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ...................................................... 78

2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên ........................................... 80

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ........................ 82

2.5.1. Các yếu tố khách quan ................................................................................. 82

2.5.2. Các yếu tố chủ quan ..................................................................................... 83

2.6. Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ........................ 84

2.6.1. Những điểm mạnh ........................................................................................ 84

2.6.2. Những điểm hạn chế .................................................................................... 85

2.6.3. Nguyên nhân ................................................................................................. 86

Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 88

Chương 3 ................................................................................................................. 89

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO

HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ TÂN UYÊN,

TỈNH BÌNH DƯƠNG ................................................................................................ 89

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................... 89

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ............................................................. 89

vi

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................................ 89

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .............................................................. 89

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................................. 89

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................. 90

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ................................................. 90

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan

trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu

học ................................................................................................................................ 90

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ..................................................................... 93

3.2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn ................................................ 96

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên .................................................. 99

3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ................................................. 102

3.2.6. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho hoạ động

dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ........................... 104

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................... 106

3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........................... 106

3.4.1. Mục đích khảo sát ....................................................................................... 106

3.4.2. Công cụ và khách thể khảo sát ...................................................... 106

3.4.3. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát .................................................................... 107

3.4.4. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 108

3.4.5. Kiểm định sự tương quan giữa tính cấn thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất ............................................................................................................... 110

Tiểu kết chương 3 ................................................................................................. 113

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 114

1. Kết luận ............................................................................................................. 114

vii

2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 115

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương .......................... 115

2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

.......................................................................................................................... 116

2.3. Đối với cán bộ quản lý tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương ...................................................................................................... 116

2.4. Đối với giáo viên các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương ............................................................................................................... 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 118

PHỤ LỤC .................................................................................................................. 1

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

Ban giám hiệu

1

BGH

Cán bộ quản lí

2

CBQL

Cơ sở vật chất

3

CSVC

Dạy học

4

DH

Giáo dục

5

GD

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

6

Giáo dục phổ thông

7

GDPT

Giáo dục tiểu học

8

GDTH

Giáo viên

9

GV

Hoạt động dạy học

10

HĐDH

Học sinh

11

HS

Quản lí

12

QL

Quản lý giáo dục

13

QLGD

Tiểu học

14

TH

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Nội dung

Trang

48

TT 1 Bảng 2.1. Quy mô trường lớp tại Thị xã Tân Uyên (Năm học 2021-2022) Bảng 2.2. Số lượng học sinh các trường Tiểu học tại thị xã Tân Uyên,

2

49

tỉnh Bình Dương (So sánh năm học 2020 – 2021 và năm học 2021 – 2022)

Bảng 2.3. Số lượng và trình độ của đội ngũ CBQL và GV các trường Tiểu

3

50

học tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Bảng 2.4. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát ở các trường

4

54

Tiểu học thị xã Tân Uyên

5 Bảng 2.5. Thông tin cá nhân các CBQL, GV tham gia khảo sát

55

6 Bảng 2.6. Quy ước mức đánh giá, phân tích số liệu

56

Bảng 2.7. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về vai trò của HĐDH môn Toán

7

58

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu hoạt động dạy học

8

59

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.9. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung HĐDH

9

62

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp tổ

10

63

chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.11. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc sử dụng hình thức tổ

11

66

chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.12. Kết quả nhận xét của CBQL, GV về việc kiểm tra, đánh giá kết

12

68

quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về tầm quan trọng của quản lý HĐDH môn

13

70

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.14. Kết quả đánh giá xây dựng kế hoạch quản lý HĐDH môn Toán

14

71

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.15. Kết quả đánh giá tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng

15

73

tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên

x

Bảng 2.16. Kết quả đánh giá chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán

16

75

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.17. Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo

17

78

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.18. Kết quả đánh giá việc quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn

18

80

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.19. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến quản lý HĐDH

19

81

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Bảng 2.20. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến quản lý HĐDH môn

20

83

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

108

21 Bảng 3.1. Mô tả đặc điểm mẫu khảo nghiệm 22 Bảng 3.2. Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

109

Bảng 3.3. Kiểm tra sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

23

111

biện pháp

Biểu đồ 2.1. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến hoạt động dạy

24

82

học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Biểu đồ 2.2. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến hoạt động dạy học

25

83

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

26 Biểu đồ 3.1. Mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất

113

xi

TÓM TẮT

Trong chương trình GD Tiểu học, DH theo hướng tích hợp các môn học nói

chung, môn Toán nói riêng là định hướng đổi mới của Bộ GD&ĐT trong những

năm gần đây để nhằm giúp HS có thể tiếp cận bài học một cách có chiều sâu và

mang tính bao quát hơn, đem lại những thích thú cho HS trong bài giảng, giúp

trang bị trực tiếp cho người học bước vào cuộc sống thực tiễn ngay khi họ còn

đang trên ghế nhà trường, cho phép người học hành động tốt trong nhiều nhóm

tình huống khác nhau. Môn Toán trong nhà trường TH cung cấp cho HS những

kiến thức cơ bản về toán học; mặt khác là công cụ giúp HS học tập những môn

học khác hình thành và phát triển một số năng lực cho HS thích ứng, hành động

một cách hiệu quả trong nhiều tình huống với các mức độ phức tạp khác nhau

trên cơ sở khuyến khích tính chủ động của người học. Đồng thời, cho phép thu

hẹp khoảng cách giữa kiến thức học ở nhà trường và cuộc sống thực tiễn. Nhằm

thúc đẩy hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH trên địa

bàn thị xã Tân Uyên phát huy được hiệu quả cao nhất, các nhà quản lý không thể

thiếu các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên,

tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” làm luận văn

thạc sĩ chuyên ngành QLGD. Kết quả nghiên cứu thực trạng đã chỉ ra một số tồn

tại và hạn chế như:

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương đã được quan tâm triển khai ở các nhà trường song một số CBQL,

GV chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động này; Một số GV chưa nắm

chắc nội dung cốt lõi dạy học môn Toán theo hướng tích hợp; Công tác lập kế

hoạch còn chung chung, chưa đa dạng các hình thức tổ chức và đổi mới phương

pháp dạy học; Việc triển khai tổ chức thực hiện tính chuyên môn và tính sư phạm

chưa cao; Chưa coi trọng xây dựng nề nếp DH và công tác kiểm tra, đánh giá

chưa có sự thống nhất giữa các trường TH trên toàn địa bàn thị xã Tân Uyên.

Từ kết quả khảo sát đánh giá thực trạng, tôi đã đề xuất 06 biện pháp phù

hợp để quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, đó là:

xii

- Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan

trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường Tiểu học

- Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

- Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên

- Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

- Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Các biện pháp đề xuất được đánh giá mức độ cần thiết và khả thi cao. Như

vậy có thể áp dụng trong thực tiễn quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong thời gian tới.

xiii

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn thực hiện đề tài

Sự nghiệp GD&ĐT của Đảng, Nhà nước và của toàn dân ta đã và đang góp

phần to lớn trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

hiện nay. Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy

chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ 4.0, là điều kiện để phát huy

nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để Việt Nam phát triển xã hội, tăng trưởng

kinh tế nhanh và bền vững. Nghị quyết Đại hội Ban Chấp hành Trung ương Đảng

khóa XIII, nêu rõ; phải tiếp tục đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung, chương

trình, phương thức, phương pháp GD&ĐT theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế,

phát triển con người toàn diện, đáp ứng những yêu cầu mới của phát triển kinh tế

- xã hội, khoa học và công nghệ, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần

thứ tư (Đảng cộng sản Việt Nam, 2021). Là một bộ phận của hệ thống GD quốc

dân, GD Tiểu học đóng vai trò quan trọng, được xem là cấp GD cơ bản, có nhiệm

vụ cung cấp nhu cầu học vấn cơ sở cho toàn dân. Luật giáo dục (2019) xác định

mục tiêu GD Tiểu học là: Nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự

phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ

năng cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ sở (Quốc hội, luật giáo dục, 2019).

Bên cạnh đó, Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội đã xác định: Tích hợp cao

ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên. Ở cấp Tiểu học và cấp

Trung học cơ sở thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một

số lĩnh vực GD, một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn

học tích hợp. Coi trọng GD&ĐT là quốc sách hàng đầu để phát triển con người

đáp ứng yêu cầu mới của đất nước, đặc biệt GD thế hệ thiếu nhi giai đoạn hiện

nay đòi hỏi phải đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam, trong đó có

chương trình dạy và các môn học tích hợp ở Tiểu học – một vấn đề vừa có tính

thời sự, vừa cơ bản lâu dài (Quốc hội , 2014). Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04

tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng

Sản Việt Nam (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã chỉ rõ: đổi

mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích

1

cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục

lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách

nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,

kĩ năng, phát triển năng lực ( Đảng cộng sản Viêt Nam, 2013). Nghị quyết 404

của Chính phủ yêu cầu chương trình GDPT phải tích hợp cao: Ở các lớp học, cấp

học dưới thực hiện lồng ghép, kết hợp những nội dung liên quan với nhau ở mức

độ hợp lý để tạo thành các môn học tích hợp. Thực hiện giảm hợp lý số môn học,

tránh chồng chéo nội dung và những kiến thức không hoặc chưa cần thiết với HS

(Thủ tướng Chính phủ, 2014). Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT ban hành thông tư số: 32/2018/TT-BGDĐT, Chương trình GDPT đã chỉ

ra mục tiêu hình thành và phát triển cho HS Tiểu học là hướng đến phát triển

phẩm chất, năng lực của HS. Theo đó, HS cần tích cực, chủ động tham gia các

hoạt động học tập; được tìm tòi, khám phá; được làm việc độc lập, hợp tác, trao

đổi theo nhóm hay lớp, trong đó các em được tạo điều kiện để tự mình thực hiện

nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế. Tăng cường “tương tác” (giữa: HS -

GV; HS - HS; HS – thiết bị dạy học; HS – môi trường nơi các em sinh sống; ... ).

Các em được tạo cơ hội bộc lộ, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng

đã tích lũy được để phát triển (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Bộ GD&ĐT

hướng dẫn các Sở GD&ĐT triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022

đối với GDTH như sau: Triển khai DH tích hợp các nội dung GD ở Tiểu học linh

hoạt theo các hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của đối tượng HS,

địa phương và nhà trường. Khuyến khích các địa phương có điều kiện tham khảo

những nội dung GD tiên tiến của các mô hình GD hiện đại để đưa vào kế hoạch

GD nhà trường một cách phù hợp với thực tế của địa phương, xây dựng đề án

liên kết GD từ đó có thể triển khai giảng dạy chương trình GD tích hợp theo quy

định (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).

Dạy học theo hướng tích hợp ở TH các môn học nói chung, môn Toán nói

riêng là định hướng đổi mới của Bộ GD&ĐT trong những năm gần đây để nhằm

giúp HS có thể tiếp cận bài học một cách có chiều sâu và mang tính bao quát

hơn, đem lại những thích thú cho HS trong bài giảng, giúp trang bị trực tiếp cho

2

người học bước vào cuộc sống thực tiễn ngay khi họ còn đang trên ghế nhà

trường, cho phép người học hành động tốt trong nhiều nhóm tình huống khác

nhau. Môn Toán trong nhà trường TH cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản

về toán học; mặt khác là công cụ giúp HS học tập những môn học khác hình

thành và phát triển một số năng lực cho HS thích ứng, hành động một cách hiệu

quả trong nhiều tình huống với các mức độ phức tạp khác nhau trên cơ sở khuyến

khích tính chủ động của họ. Đồng thời, cho phép thu hẹp khoảng cách giữa kiến

thức học ở nhà trường và cuộc sống thực tiễn.

Thị xã Tân Uyên là đô thị thuộc tỉnh Bình Dương, kinh tế - xã hội của địa

phương phát triển nhanh, đa số người dân từ khắp các vùng miền của đất nước về

đây sinh sống và làm việc, trình độ dân trí chưa đồng đều. Thời gian qua, ngành

GD&ĐT thị xã Tân Uyên đã khắc phục khó khăn, tăng cường công tác QL chỉ

đạo đổi mới GDTH theo những sách lược của Đảng và Nhà nước, DH theo định

hướng tích hợp trong chương trình dạy các môn học ở TH (nói chung) trong đó

DH môn Toán theo hướng tích hợp (nói riêng). Ở các trường TH trên địa bàn,

DH môn Toán theo hướng tích hợp còn tồn tại những thách thức không nhỏ,

những hạn chế đó là: hình thức, phương thức tổ chức chưa đạt hiệu quả tốt, chưa

phát huy được vai trò của môn học trong chương trình DH ở nhà trường; tính tích

cực, độc lập và sáng tạo ở HS còn thấp; HS còn thiếu kỹ năng vận dụng các kiến

thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng

trên, trong đó nguyên nhân cơ bản do công tác QLGD về nội dung này chưa phù

hợp. Vì thế, yêu cầu cấp thiết đối với các nhà QLGD là phải có các biện pháp QL

phù hợp để thực hiện và thúc đẩy HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Xuất phát từ những lý do trên, tôi

chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” làm đề tài nghiên cứu luận

văn cao học ngành QLGD.

2. Mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết khoa học

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích

3

hợp tại các trường TH, đề tài tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng

quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương. Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương.

2.2. Giả thuyết khoa học

Trong những năm gần đây công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã được quan tâm

chỉ đạo thực hiện theo quy định và đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên

các biện pháp QL vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đặt ra, đặc biệt là trong

bối cảnh đổi mới chương trình GDPT hiện nay. Nếu hệ thống hóa được cơ sở lý

luận, đánh giá đúng thực trạng thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương một cách khoa học, có tính cần thiết và khả thi cao.

3. Tổng quan nghiên cứu

3.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Tích hợp được xem như là một trong những xu thế DH hiện đại trên thế

giới. Nó được hiểu như một khái niệm khoa học trong GD khi các vấn đề về kinh

tế, chính trị, văn hóa trên thế giới đang phát triển. Trên thế giới, tích hợp còn

được xem là một trào lưu xuất phát từ quan niệm về quá trình học tập nhằm giúp

người học phát triển năng lực, biết vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

Tại Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO tại Paris 1972,

DH tích hợp các khoa học được UNESCO định nghĩa là "Một cách trình bày

các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản

của tư tưởng khoa học, tránh nhấn mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các

lĩnh vực khoa học khác nhau". Sau đó, UNESCO tổ chức Hội nghị đào tạo GV

dạy học tích hợp các khoa học tại Đại học tổng hợp Maryland và đi tới xác

định khái niệm DH tích hợp các khoa học còn bao gồm cả việc DH tích hợp

các khoa học với công nghệ học. Theo thống kê của UNESCO, có 392 chương

trình được điều tra, đã có 208 chương trình môn khoa học thể hiện quan điểm tích

4

hợp ở những mức độ khác nhau từ liên môn, kết hợp đến tích hợp hoàn toàn theo

những chủ đề (UNESCO, 1972). Định nghĩa này nhấn mạnh cách tiếp cận các khái

niệm và nguyên lí khoa học chứ không phải là hợp nhất nội dung. Việc giảng dạy

các môn học không thể chỉ xem là trang bị một số kiến thức mở đầu, chuẩn bị cho

các cấp học trên, mà còn là kết thúc, chuẩn bị cho đời sống trưởng thành. DH tích

hợp phải chỉ ra cách thức chuyển từ nghiên cứu sang ứng dụng, gắn học với hành.

Vấn đề ở đây không chỉ là tìm tòi, phát hiện tri thức mới, đi từ cái đơn nhất đến cái

chung, mà còn là nhận định, lựa chọn giải pháp, đi từ nguyên tắc chung đến việc

tìm ra cách thức giải quyết vấn đề cụ thể. Không thể gọi là tích hợp nếu các tri

thức, kĩ năng chỉ được tiếp thu, tác động một cách riêng rẽ, không có sự liên kết,

phối hợp với nhau trong lĩnh hội nội dung hay giải quyết một vấn đề, tình huống.

GD nhà trường phải chuyển từ đơn thuần dạy kiến thức sang phát triển ở HS các

năng lực hành động (Lê Thị Hoài Châu , 2014).

Theo Phormenko “tích hợp đó là phương thức hình thành nhân cách phát

triển toàn diện con người Xô Viết", và điều đó đã nhấn mạnh tới phương thức

GD quan trọng này trong việc thực thi các nhiệm vụ cơ bản của GD. Cùng với

các tác giả như V.T. Phormenko, K.IU. Kolexima, G.I. Gherasimov, vv... cũng

đều thống nhất nhận định về tích hợp như là một nguyên tắc lý luận dạy học

(Nguyễn Mai Hùng, 2019).

Đóng góp đáng kể cho việc hình thành hệ thống lý luận DH tích hợp, vào

nửa đầu những năm 90 của thế kỷ XX dưới sự chỉ đạo của Phormenko, các nhà

GD Xô Viết đã tiến hành nghiên cứu chương trình tích hợp một cách có hệ thống

với cụm đề tài “Xây dựng quá trình DH trên cơ sở tích hợp”. Các tác giả tiến

hành xác lập các phương thức xây dựng chương trình tích hợp trong GD, đưa ra

cách phân loại các phương thức đó, hình thành khái niệm về các sự kiện tích hợp

và cần được tích hợp (Nguyễn Mai Hùng, 2019).

Tìm hiểu thêm một số nước trên thế giới về chương trình GD theo hướng

tích hợp, về mô hình chương trình DH tích hợp, trên thế giới có ba loại phổ biến:

Mô hình đa môn (interdisciplinary model), mô hình dựa trên chuỗi vấn đề

(problem-based model) và mô hình dựa trên các chủ đề (themebased model) (Đỗ

5

Hương Trà nnk., 2015):

- Tích hợp trong nội bộ môn học: Theo phương án này, các môn vẫn được

học riêng rẽ, nhưng trong quá trình giảng dạy, tích hợp được thực hiện thông qua

việc loại bỏ những nội dung trùng lắp trong bản thân môn đó, khai thác sự hỗ trợ

giữa các phân môn, giữa các phần trong một phân môn hay một môn học. Tích

hợp đọc, viết và nói trong môn Ngoại ngữ là một ví dụ. Thông qua kiểu tích hợp

nội bộ môn học này, người ta mong muốn người học đạt được hiểu biết về mối

quan hệ giữa những phân môn khác nhau và mối quan hệ giữa chúng với thế giới.

- Tích hợp đa môn: Tập trung trước hết vào các môn học. Các môn liên

quan với nhau có chung một định hướng về nội dung và phương pháp DH nhưng

mỗi môn lại có một chương trình riêng. Cách tổ chức thực hiện từ các môn học

xoay quanh một chủ đề, đề tài hoặc dự án, bên cạnh đó tạo điều kiện cho người

học vận dụng tổng hợp kiến thức của các môn học có liên quan.

- Tích hợp liên môn: Giáo viên tổ chức chương trình học tập xoay quanh

các nội dung học tập chung: các chủ đề, khái niệm và kĩ năng liên ngành, liên

môn. Tích hợp liên môn còn được hiểu là phương án, trong đó nhiều môn học

liên quan được kết hợp lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đề

nhất định xuyên suốt qua nhiều cấp lớp .

- Tích hợp xuyên môn: Giáo viên tổ chức chương trình học tập xoay quanh

các vấn đề và quan tâm của người học. HS phát triển kĩ năng sống khi áp dụng

các kĩ năng môn học vào thực tế. Hình thức là học tập theo dự án và thương

lượng chương trình học. Có thể coi tích hợp xuyên môn là đỉnh cao của tích hợp,

khi mà ranh giới giữa các môn học bị xóa nhòa

Tại Hoa kỳ: Ở một trường trung học của Mỹ, để giảng dạy chương trình

tích hợp, thường có 04 GV phụ trách 110 HS. Những môn học chính, gồm: Ngôn

ngữ, Toán, Khoa học, Xã hội. Tùy mỗi HS, chương trình học có thể khác nhau

nhưng những môn học chính là: Khoa học tự nhiên (Sinh vật, Hóa học, Vật lý),

Toán học (Đại số, Hình học, Tiền tích phân) Tiếng Anh, Khoa học xã hội (Lịch

sử thế giới, Lịch sử Mỹ, Kinh tế học và Chính trị) và thể thao tổng quát. Những

môn học tự chọn như: Nghệ thuật, Nghệ thuật sân khấu, Giáo dục kỹ thuật,

6

Computer, Thể thao chuyên môn, Báo chí, Ngoại ngữ… (Marshall, J , 2005)

Tại Đức: Các môn học tích hợp trong chương trình DH hiện đại ở hai

bang Berlin và Brandenburg các môn tích hợp các Khoa học tự nhiên và các

khoa học xã hội được dạy ở lớp 5 và 6. Các môn học tích hợp không xóa bỏ

các môn học độc lập mà là sự bổ sung cho môn học độc lập. Có nhiều con

đường khác nhau để DH kiến thức tích hợp, nhằm mục tiêu phát triển năng lực

học tập cho HS (Berlin D.F , 1991)

Tại Australia: Chương trình GD tích hợp đã được áp dụng trong hệ thống

GD Australia từ nhiều thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI. Mục tiêu của

chương trình GD tích hợp (tích hợp ngang và dọc) cho GDPT Australia được xác

định rõ như sau: “Chương trình GD tích hợp là hệ thống giảng dạy tích hợp đa

ngành, trong hệ thống đó tầm quan trọng của việc phát triển và ứng dụng kĩ năng

được chú trọng; quá trình DH tích hợp này bao gồm việc dạy, học và kiểm tra -

đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức cũng như ứng dụng của HS phổ thông” (Todd,

R. J , 1995)

Quá trình DH tích hợp trong GDPT tại Australia được xây dựng trên nền

tảng xã hội đa văn hóa, đa chủng tộc. Chính quyền Liên bang Australia rất chú

ý các đặc thù về văn hóa, ngôn ngữ, xã hội riêng biệt của Australia để thiết kế

chương trình DH tích hợp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc

phổ thông. Với những thành tựu của DH tích hợp tại Australia, có thể tham

khảo để xây dựng mô hình DH tích hợp phù hợp và hiệu quả đối với nền giáo

dục Việt Nam (Todd, R. J , 1995)

Tại Hàn Quốc: hệ thống GDPT theo mô hình 6-3-3, tức là 6 năm Tiểu học,

3 năm Trung học cơ sở, và 3 năm Trung học phổ thông. Trong chương trình

GDPT của Hàn Quốc vấn đề tích hợp được thể hiện rõ nhất ở giai đoạn GD cơ

bản, bao gồm chương trình Tiểu học và Trung học cơ sở. Với chương trình Tiểu

học, các nội dung tích hợp được thực hiện cao độ và đậm đặc ở lớp 1 và 2 với các

nội dung như: Chúng ta là lớp Một, cuộc sống dễ chịu, cuộc sống thông minh và

cuộc sống kỷ luật. Từ lớp 3 đến lớp 10, hết giai đoạn GD cơ bản, các nội dung

tích hợp thể hiện rõ 2 môn: Khoa học (Science) và Tìm hiểu xã hội (Social

7

study). Chương trình GD của Hàn Quốc được đổi mới khá thường xuyên, từ năm

1955 - 2009 đã thay đổi 9 lần. Tuy nhiên, ngày 23 tháng 9 năm 2015, Bộ GD

Hàn Quốc đã thông qua “Hướng dẫn quốc gia về chương trình giảng dạy quốc

gia sửa đổi năm 2015”. Chương trình giảng dạy quốc gia mới sẽ được thực hiện

đầy đủ vào năm 2020 và mục tiêu chính của chương trình giảng dạy mới là một

“người học sáng tạo và tích hợp”. Trong khi hệ thống GD Hàn Quốc đã tập trung

hơn vào việc cung cấp kiến thức chuẩn, tầm nhìn mới tìm cách thúc đẩy sự linh

hoạt và sáng tạo về cách học sinh giải quyết những thách thức mới của thế kỷ

(Viện nghiên cứu giáo dục, 2014).

Tại Malayxia: Chương trình Tiểu học ở Malayxia được gọi là: "The

intergrated curriculumfor Primary school" (Chương trình giảng dạy tích hợp cho

trường Tiểu học) do Bộ GD&ĐT Malayxia công bố lần đầu năm 1997. Chương

trình đã đưa ra một số định hướng tích hợp như sau: Tích hợp nhiều kĩ năng

trong một môn học; Tích hợp nhiều kĩ năng trong một số môn học; Tích hợp các

chuẩn mực đạo đức hoặc nghề nghiệp qua các môn học; Tích hợp chương trình

chính khóa với ngoại khóa; Tích hợp kiến thức và thực tiễn; Tích hợp kinh

nghiệm quá khứ và những kinh nghiệm mới tiếp thu được của học sinh (Bộ Giáo

dục và Đào tạo , 2005).

3.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng

môn học tích hợp với những mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung

nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào nhà trường phổ thông, chủ yếu ở bậc

Tiểu học và Trung học sơ sở. Trước đó, tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới

được thực hiện ở những mức độ thấp như liên hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năng

thuộc các môn học hay phân môn khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy.

Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình GDPT ở nước ta

được bắt đầu từ cuộc cải cách GD lần thứ 3 (năm 1979). Điển hình cho cách tiếp

cận trên là lần đầu tiên trong chương trình, các kiến thức về khoa học với tên gọi

là Tự nhiên và Xã hội được học từ lớp 1 đến lớp 5. Môn học Tự nhiên và Xã hội

trong chương trình cải cách giai đoạn I được cấu trúc gồm 7 chủ đề: Gia đình,

8

Trường học, Quê hương, Thực vật, Động vật, Cơ thể người, Bầu trời và Trái đất.

Giai đoạn II gồm 3 phân môn: Khoa học, Địa lí và Lịch sử. Phân môn Khoa học

gồm các kiến thức thuộc các khoa học tự nhiên như: Sinh học, Vật lí, Hóa học,

Địa lí đại cương. Như vậy, trong chương trình cải cách, tích hợp chủ yếu thực

hiện ở giai đoạn I và phân môn Khoa học ở giai đoạn II, còn các phân môn Địa lí

và Lịch sử vẫn tồn tại một cách độc lập (Nguyễn Đăng Minh Phúc , 2013)

Chương trình Tiểu học từ năm 2000 đã hình thành các môn học tích hợp:

Tự nhiên - Xã hội (1991-1996); tích hợp môn Sức khỏe với môn Tự nhiên- xã

hội và môn Khoa học (2001); tích hợp Mỹ thuật với Kỹ thuật thành môn Nghệ

thuật. Tích hợp kiến thức, kỹ năng trong một số môn học: 4 kỹ năng nghe, nói,

đọc, viết và kiến thức văn hoá, xã hội, tự nhiên; tích hợp giữa phát triển năng lực

sử dụng ngôn ngữ với phát triển nhân cách trong môn Tiếng Việt; tích hợp các

yếu tố đại số vào mạch số học trong môn Toán; tích hợp cung cấp kiến thức toán

học và phát triển năng lực tư duy và giải quyết vấn đề (Bộ Giáo dục và Đào tạo ,

2005)

Tác giả Trần Bá Hoành (2010), nghiên cứu về lí luận DH tích hợp và khả

năng DH tích hợp ở nhà trường Việt Nam hiện nay cho rằng: DH tích hợp được

xem như một hướng chủ yếu trong đổi mới chương trình, nội dung GD ở nước ta.

Xu hướng tích hợp không chỉ nhằm rút gọn thời lượng của nhiều môn học, mà

quan trọng hơn là tập cho HS cách vận dụng các tri thức vào thực tiễn, vì để giải

quyết một vấn đề thực tiễn thường phải huy động tri thức của nhiều môn học.

Dạy từng môn học riêng sẽ đem lại những tri thức hàn lâm có hệ thống, nhưng

khó vận dụng vào thực tiễn (Trần Bá Hoành , 2010).

Bộ GD&ĐT có chủ trương lồng ghép một số nội dung GD mới vào các

môn học đã có trong chương trình hoặc tích hợp một số nội dung trùng lặp ở các

môn nhằm giảm tải về mặt thời lượng học tập của HS. Xu hướng tích hợp vẫn

đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào đổi mới chương trình

và Sách giáo khoa. Năm 2014 Bộ GD&ĐT cũng bắt đầu triển khai: Chiến lược

phát triển GD 2011-2020. Chương trình hướng tới mục tiêu phát triển năng lực

không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học tương ứng khi xác định nội

9

dung học tập mà còn gắn với các tình huống thực tiễn, chú ý đến khả năng học

tập và nhu cầu, phong cách học của mỗi cá nhân HS. Các yêu cầu này đòi hỏi

chương trình cần được phát triển theo định hướng tích hợp nhằm tạo điều kiện

cho người học liên tục huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực môn học

và hoạt động GD khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập (Viện nghiên cứu

giáo dục, 2014).

Trong những năm gần đây, khi xu thế hội nhập quốc tế có ảnh hưởng trực

tiếp và mạnh mẽ đến GD Việt Nam, nhiều công trình khoa học đã tập trung

nghiên cứu về vấn đề DH tích hợp:

Tác giả Nguyễn Đăng Minh Phúc đề cập xu hướng tích hợp một số môn

Khoa học tự nhiên- Khoa học xã hội trong trường phổ thông và nêu rõ quan điểm

tích hợp chương trình môn Khoa học ở một số nước trên thế giới, xu hướng thế

giới và vận dụng quan điểm tích hợp trong việc phát triển chương trình môn

Khoa học xã hội ở trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, phân tích về

các mô hình tác động với môi trường DH Toán điện tử nhằm nâng cao khả năng

khám phá kiến thức mới của HS (Nguyễn Đăng Minh Phúc , 2013).

Tác giả Nguyễn Thế Sơn nghiên cứu về cơ sở khoa học và quy trình xây

dựng nội dung tích hợp trong chương trình môn toán phổ thông. Theo hướng

nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung về nội dung DH tích hợp, không đi sâu

nghiên cứu phát triển năng lực DH cho GV tiểu học trong DH tích hợp môn Toán

(Nguyễn Thế Sơn, 2017).

Các tác giả Phạm Đức Quang, Lê Anh Vinh đã nghiên cứu xu hướng tích

hợp một số môn Khoa học tự nhiên- Khoa học xã hội trong trường phổ thông và

nêu rõ quan điểm tích hợp chương trình môn Khoa học ở một số nước trên thế

giới, cách thức thiết kế và tổ chức dạy học tích hợp trong môn Toán ở trường phổ

thông. Các tác giả đã có những đánh giá khái quát rất chính xác về ưu điểm và

khả năng áp dụng của dạy học tích hợp trong các môn học ở nhà trường. Nhưng

nhìn chung, sự vận dụng quan điểm tích hợp trong thực tiễn dạy học ở Việt Nam

vẫn còn ở mức độ thấp và chỉ chú trọng đến tích hợp nội dung (Phạm Đức Quang

& Lê Anh Vinh, 2018)

10

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Nguyễn Mai Hùng: Dạy học

chủ đề tích hợp “Năng lượng gió” ở trường THCS nhằm giải quyết vấn đề của

học sinh . Theo tác giả: định hướng tích hợp sẽ thực hiện trong chương trình

GDPT theo hình thức và mức độ tích hợp. Phương án tích hợp đã được triển khai

phát triển chương trình GDPT 2018 ở cả ba cấp: Ở tiểu học, tương tự như

chương trình tiểu học hiện hành, tăng cường tích hợp trong nội bộ môn học Toán,

Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1, 2, 3) và lồng ghép các vấn

đề như môi trường, biến đổi khí hậu, kĩ năng sống, dân số, sức khỏe sinh sản...,

vào các môn học và hoạt động giáo dục. Các môn học này sẽ được xây dựng theo

mô hình cơ bản đảm bảo tính logic hệ thống của các phân môn, nội dung chương

các phân môn được sắp xếp sao cho có sự hỗ trợ lẫn nhau tránh trùng lặp; đồng

thời hệ thống các chủ đề liên kết giữa các phân môn sẽ được phát triển tạo điều

kiện cho các kiến thức, kĩ năng, năng lực chung được rèn luyện (Nguyễn Mai

Hùng, 2019)

Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn toán theo hướng tích hợp có

các công trình nghiên cứu sau:

Tác giả Nguyễn Văn Hoàn đã nghiên cứu nội dung “Quản lý HĐDH môn

toán theo hướng tích hợp ở các trường Trung học cơ sở, Huyện Mỹ Đức thành

phố Hà Nội”. Trong nghiên cứu tác giả đã tiến hành khảo sát các nội dung quản

lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường THCS gồm: Thực trạng

QL việc xây dựng kế hoạch DH môn Toán theo hướng tích hợp; Thực trạng QL

việc đổi mới nội dung chương trình DH môn Toán theo hướng tích hợp của GV;

Thực trạng QL hoạt động dạy Toán theo hướng tích hợp của GV; Thực trạng

quản lý CSVC cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của HS; Thực trạng

QL việc kiểm tra đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp (Nguyễn Văn

Hoàn , 2019).

Tác giả Lê Trung Hiếu với nghiên cứu “Phát triển năng lực dạy học Toán

cho giáo viên tiểu học theo hướng dạy học tích hợp”. Dựa vào kết quả khảo sát

thực trạng phát triển, bồi dưỡng năng lực dạy học Toán cho GV tiểu học theo

hướng dạy học tích hợp, tác giả đã đề xuất 04 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

11

của công tác phát triển năng lực dạy học Toán cho GV tiểu học theo hướng DH

tích hợp, gồm các biện pháp: Bồi dưỡng nhận thức và năng lực xác định mục

tiêu, lập kế hoạch, thiết kế bài giảng DH Toán theo hướng DH tích hợp cho GV

tiểu học; Bồi dưỡng năng lực thiết kế và tạo lập môi trường DH Toán theo hướng

DH tích hợp cho GV tiểu học; Bồi dưỡng năng lực tổ chức DH môn Toán theo

hướng DH tích hợp cho GV tiểu học; Bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học

tập môn Toán của HS trong DH tích hợp cho GV tiểu học (Lê Trung Hiếu,

2021).

Các công trình khoa học nói trên với tầm vóc và qui mô về giá trị lý luận,

thực tiễn đã và đang được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả nhất định

trong phát triển sự nghiệp GD. Song, phần lớn các công trình trên chủ yếu đi sâu

vào nghiên cứu về lý luận có tính chất tổng quan về QLGD, QL trường học, vấn

đề quản lý HĐDH môn Toán ở trường Tiểu học chưa được đề cập nhiều.

Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã đề

cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề DH tích hợp như: vai trò bản chất

của DH tích hợp, các hướng DH tích hợp… Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn thiếu

những công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp ở trường Tiểu học. Đó là vấn đề mà tác giả cần nghiên cứu và làm rõ

trong nghiên cứu của mình.

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học.

4.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị

xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

Khảo sát và đánh giá thực trạng về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

12

tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và quản lý HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong

giai đoạn hiện nay.

4.4. Phạm vi nghiên cứu

4.4.1. Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận; thực trạng; đề xuất các biện pháp

quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương. Chủ thể quản lý là Hiệu trưởng.

4.4.2. Về địa bàn

Khảo sát tại 12 trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Bao gồm các trường: TH Uyên Hưng; TH Tân Vĩnh Hiệp A; TH Tân Hiệp; TH

Khánh Bình; TH Thái Hoà A; TH Tân Phước Khánh A; TH Hội Nghĩa; TH Phú

Chánh; TH Thạnh Phước; TH Uyên Hưng B; TH Vĩnh Tân; TH Thái Hoà B; TH

Thạnh Hội; TH Tân Vĩnh Hiệp B; TH Tân Phước Khánh B; TH Bạch Đằng.

4.4.3. Đối tượng khảo sát

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV ở 12 trường Tiểu học trên địa bàn thị

xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

CBQL khảo sát 24 người, tổ trưởng chuyên môn 24 người, GV 240 người.

Tổng số người được khảo sát: 288 người

4.4.4. Về thời gian

Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học và thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong thời gian 2

năm học 2020 - 2021 và 2021 – 2022.

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp giả thuyết, phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống

hóa các vấn đề lý luận trong các tài liệu, văn kiện của Đảng và Nhà nước, văn

13

bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, các công trình nghiên cứu... có liên quan đến nội

dung nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin khoa học làm cơ sở cho việc

nghiên cứu đề tài. Khái quát hóa những tài liệu lý luận và kết quả của những

công trình nghiên cứu để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết của

vấn đề nghiên cứu.

Mục đích: Xây dựng cơ sở lý luận về HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường TH và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường TH.

Nội dung: Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sách báo và các công trình

nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường TH.

Cách thức thực hiện: Thu thập và hệ thống các tài liệu lý luận, các công

trình nghiên cứu khoa học về QLGD, quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường TH nhằm hình thành cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu, sắp

xếp khoa học những thông tin đa dạng thu thập được từ các nguồn, các tài liệu

khác nhau thành một hệ thống với một kết cấu chặt chẽ để từ đó xây dựng một lý

thuyết mới hoàn chỉnh giúp hiểu biết đối tượng được đầy đủ và sâu sắc hơn.

5.2. Phương pháp thực tiễn

Để đánh giá khách quan về thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, tác giả sử

dụng các phương pháp sau đây:

5.2.1. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Mục đích: Thu thập các sản phẩm của quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường TH nhằm hỗ trợ thêm các phương pháp khác để

làm rõ vấn đề hơn.

Nội dung: Các loại hồ sơ QL như báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết, kế

hoạch năm học, kế hoạch dạy học hàng tuần, hàng tháng,… và các hồ sơ khác có

liên quan.

Cách thức thực hiện: Tiến hành thu thập, xem xét và phân tích các loại hồ

sơ QL của trường khảo sát.

14

5.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích điều tra: Người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng

phiếu hỏi để thu thập số liệu, dữ liệu về thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp dưới sự điều

hành, lãnh đạo của Hiệu trưởng tại các trường TH trên điạ bàn thị xã Tân Uyên,

tỉnh Bình Dương.

Nội dung: Dùng bảng hỏi để thu thập thông tin về thực trạng công tác

quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH trên địa bàn thị

xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tôi cũng dùng bảng hỏi để khảo sát tính cần

thiết, khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở

các trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương mà đề tài đề xuất.

Cách thức thực hiện: Xây dựng công cụ bao gồm hệ thống các câu hỏi

trong phiếu khảo sát với đối tượng nghiên cứu (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV

ở các trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương). Xây dựng 2

mẫu phiếu hỏi dành cho các đối tượng:

- Mẫu 1: Phiếu khảo sát dành cho CBQL, GV các trường TH thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương (Khảo sát công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp).

- Mẫu 2: Phiếu khảo sát dành cho CBQL, GV các trường TH thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương (Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp).

5.2.3. Phương pháp phỏng vấn

Mục đích: Sử dụng phương pháp này để tham khảo ý kiến một số CBQL

có kinh nghiệm và gặp gỡ trực tiếp GV, CBQL đương nhiệm để thu thập ý kiến

bằng cách soạn thảo hệ thống câu hỏi của các hoạt động QL gửi tới các đối tượng

về kết quả nghiên cứu thực trạng và những biện pháp được đề xuất. Phỏng vấn để

làm rõ thêm về thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp và công tác

quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, về các biện pháp quản lý HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH.

Nội dung: Thực trạng về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các

trường TH và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các

15

trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Những thuận lợi, khó khăn và đề

xuất biện pháp quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH

thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Cách thức thực hiện: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với một số

CBQL, GV về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH thị xã

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

5.3. Phương pháp xử lí dữ liệu

Tác giả sử dụng chương trình SPSS 20.0 và phần mềm Microsoft Office

Excel để tính các giá trị như sau: tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tính % để

mô tả kết quả thực trạng, vẽ biểu đồ…Trên cơ sở so sánh các giá trị thu được từ

quá trình điều tra.

* Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng:

Mục đích: Xử lý dữ liệu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và

các phương pháp khác làm cơ sở phân tích, đánh giá. Từ kết quả phân tích dữ

liệu về thực trạng có thể giúp tác giả xác định các nhóm biện pháp quản lý

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH mang tính khả thi và phù

hợp tình hình thực tiễn. Tập hợp, xử lý số liệu thu thập qua phần mềm SPSS để

phân tích những dữ liệu thu thập từ thực tiễn các trường THcủa thị xã Tân Uyên,

thể hiện kết quả bằng biểu đồ.

Nội dung: Thu thập các dữ liệu để đánh giá thực trạng về HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp ở các trường TH và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp ở các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và tính cần

thiết, khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.

Cách thức thực hiện: Đề tài sử dụng phương pháp xử lý số liệu định lượng

như sau:

Sử dụng chương trình SPSS dùng trong môi trường Windows để xử lý và

phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng, đảm bảo độ tin cậy của các

kết quả thu được. Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên

cứu này là phân tích thống kê mô tả và phân tích thống kê suy luận.

16

+ Phân tích thống kê mô tả: các chỉ số sau được sử dụng trong phân tích

thống kê mô tả tần số, điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std.

Deviation).

+ Phân tích thống kê suy luận: so sánh giá trị trung bình (Compare means),

kiểm định tương quan Pearson,…

* Phương pháp xử lý dữ liệu định tính:

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp xử lí dữ liệu định tính bằng

phương pháp trích lọc nội dung theo từng phần nghiên cứu để phân tích nội dung

nghiên cứu (thông tin thu được từ phương pháp phỏng vấn) để khẳng định thông

tin về thực trạng về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH và

công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH thị xã

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của một số

biện pháp quản lý được đề xuất.

6. Đóng góp của luận văn

6.1. Về lý luận:

Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận về HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp ở các trường TH và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các

trường TH, nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp ở các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

6.2. Về thực tiễn:

Khảo sát, đánh giá chính xác thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp ở các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Từ đó đề

xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp ở các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đảm bảo cơ sở khoa học,

phù hợp và mang tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của thị xã

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Kết quả nghiên cứu của Luận văn còn là cơ sở dữ liệu tham khảo quan

trọng, hữu ích trong công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở

các trường TH, cho các CBQL, GV các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương nói riêng, các trường TH của tỉnh Bình Dương nói chung.

17

7. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp ở các trường Tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1. Quản lý, quản lý nhà trường

1.1.1.1. Quản lý

Theo tác giả Nguyễn Lộc và cộng sự “QL là quá trình tác động có định

hướng, có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông

tin về tình trạng của đối tượng và môi trường; nhằm giữ cho sự vận hành của đối

tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” (Nguyễn Lộc

nnk., 2009)

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: QL là quá trình hoàn thành công việc thông

qua con người và làm việc với con người; QL là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân

sự, lãnh đạo và kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt

được những mục tiêu đặt ra; QL là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu

và tiềm năng) kể cả nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng; QL là sự

tác động của con người (cơ quan QL) đối với con người và tập thể người nhằm

làm cho hệ thống QL hoạt động bình thường có hiệu lực giải quyết được các

nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và

điều hành các hoạt động theo những yêu cầu và nhiệm vụ nhất định; QL là sự tác

động, chỉ huy điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội để chúng phát triển

hợp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người QL; QL là quá

trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên

thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được

mục đích đã định (Trần Kiểm, 2008)

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự: QL là hoạt động bao gồm hai

quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp vào nhau trong đó: “quản” có nghĩa là duy trì

và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là lý lẽ, lý luận. QL là một quá trình định hướng, quá

trình có mục tiêu QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định;

19

những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL

mong muốn (Nguyễn Thị Mỹ Lộc & Đặng Quốc Bảo, 2012).

Theo quan niệm của các tác giả, tôi hiểu: QL là sự tác động liên tục có tổ

chức, có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể QL

đến đối tượng QL bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,

các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực và

phối hợp mọi nỗ lực của cá nhân để đưa tổ chức tiến đến mục tiêu đã xây dựng.

1.1.1.2. Quản lý nhà trường

Luật Giáo dục quy định: “Nhà trường trong hệ thống GD quốc dân thuộc

mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm

phát triển sự nghiệp giáo dục” (Luật giáo dục, 2019).

Nhà trường là một tổ chức GD cơ sở, là nơi trực tiếp làm công tác

GD&ĐT, nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường

đó. QL nhà trường là một dạng QL lao động sư phạm, đó là bản chất của quá

trình dạy học, GD. Bản chất của QL nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiển

vận động của các thành tố của quá trình GD và mối quan hệ giữa các thành tố

trong trường học. QL nhà trường còn bao gồm QL các HĐDH, GD, các hoạt

động phục vụ cộng đồng; QL giáo viên, nhân viên và HS; QL sử dụng đất đai,

trường học, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; QL việc huy

động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồng thực hiện các hoạt động GD nhằm

đưa nhà trường đạt được các mục tiêu GD.“QL nhà trường là hoạt động của các

cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng

GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng

GD và đào tạo trong nhà trường” (Phạm Viết Vượng, 2008)

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “QL nhà trường là thực hiện đường lối

GD của Đảng, Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà

trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu QL, mục tiêu đào tạo đối

với ngành GD, với thế hệ trẻ và đối với từng HS” (Phạm Minh Hạc, 2003).

Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến

lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh

20

mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD. Công tác

QL trong nhà trường bao gồm QL các hoạt động diễn ra trong nhà trường và sự

tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động ngoài xã hội. QL nhà trường

như là QL một hệ thống bao gồm các thành tố: Gồm có ba thành tố đó là thành tố

tinh thần, thành tố con người, thành tố vật chất (Trần Kiểm, 2007).

Từ các quan niệm về QL nhà trường của các tác giả, tôi hiểu: QL nhà

trường là những tác động hợp quy luật của chủ thể QL nhà trường mà người

đứng đầu là hiệu trưởng đến khách thể QL nhà trường là GV, nhân viên và HS

nhằm đưa ra các hoạt động GD và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát

triển GD.

1.1.2. Hoạt động dạy học; hoạt động dạy học môn Toán tại các trường

Tiểu học

1.1.2.1. Hoạt động dạy học

Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện

theo một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, GV thực hiện

nhằm giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống

kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ học vấn, phát triển phẩm chất, năng lục và

hoàn thiện nhân cách. DH được xem như một hoạt động gắn liền với hoạt động

GD. Bản chất của HĐDH là thể hiện sự thống nhất của hoạt động dạy và hoạt

động học, có sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của hoạt động “dạy” và

hoạt động “học” trong quá trình triển khai HĐDH (Phạm Minh Hạc, 2003).

Tác giả Phùng Đình Dụng (2006) quan niệm: “Dạy là việc giúp cho người

học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình thành hoặc thay đổi

những tình cảm, thái độ”. Theo quan niệm này, dạy không phải là truyền thụ kiến

thức một chiều, càng không phải cung cấp thông tin đơn thuần, mà chủ yếu là

giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, bồi dưỡng cảm xúc

và hình thành thái độ. HĐ dạy không có nghĩa là người dạy cung cấp những kiến

thức sẵn có của mình vào đầu người học mà phải tổ chức, sắp xếp các điều kiện,

tạo ra các cơ hội thuận lợi và điều khiển, kiểm soát quá trình học nhằm hình

thành cho người học có thái độ, năng lực, phương pháp học tập và ý chí học tập

21

để họ tự khai phá những tri thức phong phú của nhân loại (Phùng Đình Dụng,

2006).

Hoạt động DH là hoạt động chính trong trường phổ thông, gồm hai hoạt

động, đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này

có mối quan hệ biện chứng với nhau: Giữa dạy với học; Giữa truyền đạt với điều

khiển trong dạy; Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học (Đỗ Hương Trà

nnk., 2015)

Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm khoa

học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò. Dạy có hai chức năng:

truyền đạt thông tin DH và điều khiển HĐDH. HĐDH giúp trò lĩnh hội tri thức,

hình thành và phát triển nhân cách.Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu

hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học của trò, giúp trò nắm

được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái độ hoạt động dạy có chức năng kép là

truyền đạt và điều khiển. Nội dung, chương trình DH theo một quy định bắt buộc

và được thống nhất trong mỗi cấp học (Đỗ Hương Trà nnk., 2015).

Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của người

dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm từ môi

trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình thành cấu trúc

tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày càng hoàn thiện.

Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng kép là lĩnh hội và tự

điều khiển. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của

môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó, với

phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến tri

thức của nhân loại thành học vấn của bản thân. Nhưng để học đạt được hiệu quả

và tránh được những sai lầm thì học phải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của

thầy (Đỗ Hương Trà nnk., 2015).

Theo các tác giả, tôi hiểu: HĐDH là quá trình tác động qua lại giữa người

dạy và người học nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ

năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng

tạo, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người

22

học theo mục đích GD. Để đạt được mục đích, người dạy và người học đều phải

phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất và năng lực của người dạy

và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình

thức, các phương tiện dạy - học phù hợp.

1.1.2.2. Hoạt động dạy học môn Toán tại các trường Tiểu học

Hoạt động DH môn Toán tại các trường TH là HĐDH trong đó dưới vai trò

chủ đạo của GV Tiểu học, HĐDH môn toán là quá trình hình thành kiến thức

toán học hoặc vận dụng nội dung kiến thức thông qua các hoạt động học tập toán

để phát triển đúng mức một số khả năng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng

như: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể

hóa…Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch, có

kiểm tra, có tinh thần hợp tác, ý chí vượt qua khó khăn, cẩn thận… (Vũ Quốc

Chung nnk., 2007).

Hoạt động DH môn Toán là hoạt động được thực hiện theo một chương

trình đã được thiết kế, tác động đến người học nhằm hướng tới mục tiêu hình

thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học. GV xây dựng, thiết kế

HĐDH một cách đầy đủ và cụ thể bao nhiêu thì công việc DH càng hiệu quả

bấy nhiêu (Trần Ngọc Lan, 2014).

Theo các tác giả, tôi hiểu HĐDH môn Toán tại các trường TH: là một quá

trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng của GV xây dựng,

thiết kế HĐDH một cách đầy đủ và cụ thể giúp HS từng bước hình thành và phát

triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể; hình thành các năng lực

chung, chú trọng sự phát triển khả năng phát triển năng lực toán học theo mục

tiêu, yêu cầu cần đạt của môn Toán cấp TH.

1.1.3. Khái niệm tích hợp.

Tác giả Phạm Xuân Quế cho rằng: Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hoà

nhập, sự kết hợp. Nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách

khái quát là sự hợp nhất hay là sự nhất thể hoá đưa tới một đối tượng mới như là

một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng,

23

chứ không phải là một phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần

ấy (Phạm Xuân Quế, 2016).

Theo Thomas Edwin tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với

nhau, quy định lẫn nhau, là tính liên kết và tính toàn vẹn dựa trên sự thống nhất

nội tại các thành phần liên kết, chứ không phải sự sắp đặt các thành phần bên

cạnh nhau. (Thomas Edwin , 2014)

Trong lĩnh vực DH và phát triển chương trình DH người ta cũng sử dụng

các thuật ngữ DH tích hợp (integrated teaching and learning) hay DH liên môn

(Interdisciplinary teaching and learning). Không có sự phân biệt rõ ràng giữa hai

khái niệm DH tích hợp và DH liên môn. Theo nghĩa rộng nhất của cả hai khái

niệm này thì chúng là những khái niệm đồng nghĩa. Tuy nhiên do cách tiếp cận

khác nhau, ngày nay có rất nhiều thuật ngữ về DH tích hợp, liên môn được sử

dụng và không có sự thống nhất, thậm chí trái ngược nhau. Khi coi DH tích hợp

là khái niệm chung thì DH liên môn được coi là một hình thức của DH tích hợp

và ngược lại, khi coi DH liên môn là khái niệm chung thì DH tích hợp được hiểu

là một hình thức của DH liên môn. DH tích hợp hay DH liên môn được xem như

một nguyên tắc, quan điểm hay hình thức tổ chức DH. Do không có sự phân biệt

rõ ràng nên trong thực tiễn cũng thường sử dụng khái niệm kép: “dạy học tích

hợp, liên môn”, “dạy học tích hợp và liên môn” hay “dạy học tích hợp liên môn”

(Đỗ Hương Trà, 2015).

Theo các tác giả, tôi hiểu khái niệm tích hợp: là sự kết hợp một cách hữu

cơ, có hệ thống các kiến thức khác nhau thành một nội dung thống nhất dựa trên

cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn, sự hợp nhất hay là sự nhất thể hoá

như là một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần, chứ

không phải là một phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy.

Tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau, là

tính liên kết và tính toàn vẹn dựa trên sự thống nhất nội tại các thành phần liên kết.

1.1.4. Hoạt động dạy học theo hướng tích hợp

Theo Từ điển Giáo dục học: “Dạy học tích hợp là hành động liên kết các

24

đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh

vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học” (Từ điển Giáo dục học , 2001).

Theo Tiến sỹ Phạm Thị Kim Anh, “DHTH là một cách thức dạy học chú

trọng đến việc hình thành, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng tổng hợp thông

qua việc gắn kết, phối hợp các nội dung gần gũi liên quan, nhằm hình thành ở

học sinh những năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của

các tình huống thực tiễn”… Do đó, DHTH đòi hỏi chương trình phải được biên

soạn theo logic tích hợp các kiến thức liên quan với nhau. Nội dung kiến thức

phải được gắn với các tình huống của cuộc sống sau này mà HScó thể đối mặt.

(Phạm Thị Kim Anh, 2012)

Theo PeterBen: “HĐDH theo hướng tích hợp là một nguyên tắc tổ chức

DH, theo đó việc DH được thay đổi giữa DH theo các môn học và DH hoàn toàn

không theo môn học. DH tích hợp phá bỏ DH chuyên môn ở một số thời điểm

nhất định nhằm gìn giữ những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của môn

học chuyên môn. Đó là DH tích hợp theo các chủ đề, có sự tham gia bình đẳng

của nhiều môn học” (PeterBen & Wilhelm H, 2000).

Nội dung DH theo hướng tích hợp có sự liên kết giữa các lĩnh vực khoa học

hoặc các môn học khác nhau, gắn với những chủ đề thực tiễn, mang tính phức

hợp. DH tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng các kiến thức từ những lĩnh

vực khoa học, môn học khác nhau trong mối liên kết để giải quyết các tình huống

phức hợp của thực tiễn. Nội dung DH tích hợp đòi hỏi các phương pháp DH

phức hợp (Đinh Quang Báo & Hà Thị Lan Hương, 2014).

Theo các lý luận trên, tôi hiểu rằng: HĐDH theo hướng tích hợp là quá

trình tác động qua lại giữa người dạy và người học, nội dung DH vượt ra ngoài

khuôn khổ một môn học chuyên môn, mang tính phức hợp, có sự liên kết giữa

các kiến thức từ các lĩnh vực khoa học, môn học khác nhau; Gắn với các tình

huống thực tiễn nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ

năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực thực hành sáng

tạo, vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, các tình huống trong thực tiễn,

25

trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học

theo yêu cầu cần đạt và mục tiêu GD.

1.1.5. Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học

Tích hợp toán học vào các môn học khác, đó là mục tiêu của các tiêu chuẩn

NCTM (National Council of Teachers of Mathematics) (Hội đồng quốc gia của

GV dạy toán). Nó cũng làm cho HS bắt đầu suy nghĩ về lý do tại sao mọi thứ xảy

ra, cho họ một cách tiếp cận thực tế để học và sử dụng toán học. Sự tích hợp này

cũng giúp trả lời câu hỏi chung của nhiều người. Tích hợp cho phép HS thấy

được sự hữu ích và tầm quan trọng của toán học, từ đó cho phép họ phát triển

những hiểu biết và kỹ năng mới (Frykholm, J & Glasson, G, 2005).

Tích hợp toán học vào chương trình giảng dạy cho HS Tiểu học có thể là

một thách thức đối với nhiều GV. Nó cần rất nhiều thời gian và tinh thần đồng

đội nhưng lợi ích vượt trội hơn. Tích hợp các môn học mang lại bối cảnh có ý

nghĩa cho HS thay vì để họ tiếp thu các môn học riêng biệt. Có thể thấy DH tích

hợp ở trường TH có tác dụng hình thành và phát triển năng lực HS, giúp HS vận

dụng kiến thức môn Toán và những môn học có liên quan để giải quyết những

vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống (Nguyễn Bá Kim , 2017).

Theo Đỗ Đức Thái và các cộng sự: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường TH là hoạt động tương tác và thống nhất giữa hoạt động chủ đạo

của GV và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng giác hình thức hóa tài liệu

toán học, năng lực nắm cấu trúc hình thức của bài toán; Năng tạo của HS Tiểu

học nhằm phát triển năng lực thu nhận thông tin; Năng lực tri lực tư duy lôgíc

trong phạm vi các quan hệ số lượng và các quan hệ không gian, các kí hiệu, năng

lực suy nghĩ với các kí hiệu toán học; Năng lực khái quát hóa nhanh chóng và

rộng rãi các đối tượng, quan hệ, các phép toán của toán học; Năng lực rút ngắn

quá trình suy luận toán học và hệ thống các phép toán tương ứng, năng lực suy

nghĩ với những cấu trúc được rút gọn; Tính mềm dẻo của quá trình tư duy trong

hoạt động toán học (Đỗ Đức Thái và cộng sự , 2019).

26

Theo các tác giả, tôi hiểu rằng: khái niệm HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường TH là quá trình GV thiết kế chủ đề và tổ chức DH môn

Toán được liên kết giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực

khác nhau, với các môn học khác để giúp HS huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ

năng, thái độ, kinh nghiệm… từ nhiều mạch kiến thức của môn Toán ở TH nhằm

cung cấp kiến thức Toán học cho HS đã được quy định trong chương trình của

Bộ GD&ĐT, giúp HS phát triển tư duy đặc trưng của Toán học bằng cách thông

qua các định nghĩa, định lý, tính chất không quá phức tạp để HS ở trường TH

hình thành các năng lực cho bản thân, vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề,

các tình huống trong thực tiễn.

1.1.6. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH được

xem là một bộ phận không thể tách rời và đảm bảo cho sự vận hành hiệu quả,

thông suốt trong GD, đào tạo HS Tiểu học, giúp HS: Nắm vững kiến thức môn

Toán và những kiến thức có liên quan trong các môn học; Hiểu biết đầy đủ, hệ

thống về các phương pháp DH, DH tích hợp trong môn Toán; Thiết kế bài dạy

học tích hợp môn Toán; Tổ chức DH tích hợp môn Toán ở TH; Kiểm tra, đánh

giá trong DH tích hợp môn Toán ở TH. Do đó, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo từ cấp

QL để nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Trên cơ sở tổng hợp các khái niệm, theo tôi: Quản lý HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường TH là những tác động có ý thức của chủ thể

QL (Hiệu trưởng trường TH) đến đối tượng QL là đội ngũ GV, HS nhằm hình

thành các năng lực cho bản thân, vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, các

tình huống trong thực tiễn và năng lực đặc thù của môn Toán. Quá trình thực

hiện các công việc xây dựng kế hoạch, sắp xếp tổ chức, phân phối nguồn lực, chỉ

đạo, điều hành và kiểm soát, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục TH.

Các nội dung của QL HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

TH được xây dựng dựa trên việc thực hiện các chức năng của QL bao gồm:

27

- Lập kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

- Tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

- Chỉ đạo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

- Kiểm tra đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

1.2. Một số vấn đề lý luận về dạy học môn toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học

1.2.1. Vai trò của hoạt động dạy học môn Toán theo theo hướng tích hợp

tại các trường Tiểu học

Môn Toán là là một trong các môn học cơ bản ở trường TH, là một bộ phận

quan trọng không thể thiếu của học vấn phổ thông. Nhận thức được vị trí và vai

trò quan trọng của môn Toán trong trường phổ thông, Đảng và Nhà nước đã có

nhiều nghị quyết, chỉ thị, thông tư về công cuộc đổi mới và không ngừng nâng

cao chất lượng dạy học môn Toán trong các trường TH. Vai trò của môn Toán

trong trường TH cụ thể là (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015):

- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH ngày

càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng Toán học

cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách

có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.

- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH góp phần

hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS; phát triển kiến thức, kĩ năng

then chốt và tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng Toán học vào đời sống

thực tiễn.

- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH tạo lập

sự kết nối giữa các ý tưởng Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn

học khác và đặc biệt với các môn Tiếng Việt; Đạo đức; Ngoại ngữ; Tự nhiên và

Xã hội; Địa lí; Khoa học; Tin học và Công nghệ; GD thể chất; Hoạt động trải

nghiệm.

- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH làm cân

đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể.

28

- Hoạt động DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH giúp HS

ứng dụng Toán học vào trong đời sống thực tế, những trải nghiệm có liên quan

đến Toán học.

- Trong quá trình học và áp dụng Toán học, HS luôn có cơ hội tiếp cận các

phương tiện công nghệ, thiết bị DH hiện đại, đặc biệt là máy tính điện tử và máy

tính cầm tay hỗ trợ quá trình tìm tòi kiến thức, giải quyết vấn đề Toán học.

1.2.2. Mục tiêu của hoạt động dạy học môn Toán theo theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học.

Căn cứ công văn số: 3636/BGDĐT-GDTH V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm

vụ giáo dục Tiểu học năm học 2021-2022 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021) và

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT, mục tiêu môn Toán

đối với cấp học TH được thể hiện như sau (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018):

* Mục tiêu chung: Chương trình môn Toán giúp HS đạt các mục tiêu sau:

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; Năng lực mô

hình hóa toán học; Năng lực giải quyết các vấn đề toán học; Năng lực giao tiếp

toán học; Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học; thông qua các việc

như thảo luận nhóm, tổ chức các hoạt động, xây dựng nhiệm vụ, tình huống, tìm

kiếm thông tin và giải quyết vấn đề.

- Có kiến thức, kĩ năng Toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; phát triển

khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn

học khác.

- Góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng

lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học được quy định tại

Chương trình GDPT tổng thể 2018.

- Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của Toán học đối với hoạt

động trải nghiệm, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề

liên quan đến Toán học trong suốt cuộc đời.

* Mục tiêu cụ thể: môn Toán cấp TH nhằm giúp HS đạt các mục tiêu sau:

29

- Có những kiến thức và kĩ năng Toán học cơ bản về: kiến thức và kĩ năng

tích hợp giữa kiến thức về thống kê với kiến thức về thời gian để vận dụng đánh

giá, điều chỉnh hoạt động thực tiễn của chính HS.

- HS biết cách đọc biểu đồ, phân tích thông tin trên biểu đồ; Củng cố về

biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột: Thể hiện được kĩ năng đọc biểu đồ, kĩ năng phân

tích, kĩ năng lập biểu đồ; Phát triển được khả năng thu thập số liệu, trình bày biểu

đồ loại tương ứng dựa trên các số liệu đã thu thập; Củng cố và mở rộng kiến

thức, kĩ năng liên quan đến môn học, lĩnh vực kiến thức về tỉ lệ dân số (theo độ

tuổi), số HS của một lớp có cùng ngày sinh nhật trong tháng, thời gian biểu hàng

ngày, số HS từng trường trên địa bàn; Tăng cường mối liên hệ gắn với thực tiễn

cuộc sống của từng hộ gia đình của HS.

- HS hình thành và phát triển liên quan đến kiến thức, kĩ năng, mục tiêu về

năng lực cần đánh giá và mô tả cụ thể như sau: Đánh giá tính tích cực, độc lập của

HS trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, sự sáng tạo độc đáo của HS

trong suốt quá trình học tập.

- Hình thành và phát triển kiến thức, kĩ năng hình học: ngôn ngữ, kí hiệu

hình học và việc mô tả các đối tượng của thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ

hình học; vẽ hình; phát triển trí tưởng tượng không gian; vận dụng hình học để

giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Góp phần hình thành và phát triển sự hiểu biết của HS về tỷ lệ và đo

lường: HS được yêu cầu áp dụng kiến thức toán học vào tình huống có vấn đề đã

được đặt trong một bối cảnh khoa học mà không khuyến khích HS tìm hiểu về

bối cảnh của vấn đề. Ví dụ: Với nội dung “đo độ dài đoạn thẳng” Toán lớp 1,

mục tiêu mà GV mong muốn HS đạt được: HS có sự hiểu biết về “ngắn hơn,

dài hơn”, biết sử dụng những thứ có được xung quanh làm công cụ giúp đỡ quá

trình đo, HS vận dụng vào thực tiễn để đo độ dài (có thể sử dụng đơn vị là gang

tay, bước chân, sải tay, …).

- Hình thành và phát triển những phẩm chất chung và phẩm chất đặc thù mà

GD Toán học đem lại: tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập, sáng tạo,

hợp tác; hứng thú và niềm tin trong học toán.

30

1.2.3. Nội dung dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học

Nội dung chương trình môn Toán ở trường TH thực hiện theo chương trình

GDPT hiện hành và chương trình GDPT 2018. Nội dung DH môn Toán phải phù

hợp với hiểu biết, kinh nghiệm và đặc điểm của HS Tiểu học, mang tính cá biệt

hóa cao, gắn với thực tiễn cuộc sống. Đòi hỏi GV phải hiểu HS, tác động sư

phạm phù hợp với từng HS trong điều kiện cụ thể. Nội dung, chương trình môn

Toán ở trường TH thực hiện theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày

26/12/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn

Toán, đồng thời tiếp tục thực hiện chương trình GDPT hiện hành theo hướng

phát triển năng lực, phẩm chất người học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017).

Chương trình được thiết kế bảo đảm tính thống nhất, sự phát triển liên tục (từ lớp

1 đến lớp 5), gồm ba mạch kiến thức (Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2018)

- Số và phép tính: Số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phép tính trên

những tập hợp số đó.

- Hình học và Đo lường: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm

(ở mức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiễn; tạo lập

một số mô hình hình học đơn giản; tính toán một số đại lượng hình học; phát

triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn

với Hình học và Đo lường (với các đại lượng đo thông dụng).

- Thống kê và Xác suất: Một số yếu tố thống kê và xác suất đơn giản; giải

quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với một số yếu tố thống kê và xác

suất.

Môn Toán ở TH có những nội dung cơ bản như sau (Bộ Giáo dục và Đào

tạo, 2018):

- Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, đơn giản có nhiều ứng dụng

trong đời sống của số học gồm: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số,

số thập phân; một số đặc điểm của tập hợp số tự nhiên, phân số, số thập phân;

các phép tính trong tập hợp số tự nhiên, số thập phân, phân số.

- Hiểu biết ban đầu, thiết thực nhất về đại lượng như độ dài, khối lượng,

31

thời gian, diện tích, thể tích, dung tích, tiền Việt Nam và một số đơn vị đo thông

dụng; biết sử dụng các công cụ để thực hành đo lường; biết ước lượng các số đo

đơn giản.

- Rèn các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự

nhiên, số thập phân, phân số, số đo các đại lượng.

- Bước đầu biết phân biệt và nhận dạng một số các hình học thường gặp.

Biết tính chu vi, diện tích, thể tích của một số hình. Biết sử dụng các công cụ để

đo và vẽ hình.

- Có những hiểu biết ban đầu, đơn giản về dãy số liệu, bảng số liệu, biểu

đồ, thống kê. Biết thu thập, nhận xét và sắp xếp số liệu trong một bảng số liệu;

biết thu thập và xử lý thông tin đơn giản trên một biểu đồ.

- Biết cách giải và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn. Nắm chắc,

thực hiện đúng quy trình giải bài toán. Bước đầu biết giải một số bài toán bằng

cách khác nhau.

- Thông qua các hoạt động học tập toán để phát triển đúng mức một số

khả năng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng như: so sánh, phân tích, tổng hợp,

trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa…

- Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch, có

kiểm tra, có tinh thần hợp tác, ý chí vượt qua khó khăn, cẩn thận…

Như vậy, chương trình GDPT môn Toán mới 2018, yêu cầu và định hướng

thực hiện DH tích hợp đã được đưa vào nội dung môn Toán ở Tiểu học, đòi hỏi

GV biết cách triển khai thực hiện tích hợp, liên môn khi lựa chọn nội dung và

cách thức DH môn Toán.

1.2.4. Phương pháp dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học

Phương pháp DH môn Toán được thiết kế đảm bảo phù hợp với tiến trình

nhận thức của HS (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó); không chỉ coi

trọng tính logic của khoa học toán học mà còn chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn

kinh nghiệm và sự trải nghiệm của HS. Dạy học môn Toán đòi hỏi GV phải linh

hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật DH tích cực; kết hợp nhuần

32

nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật DH truyền thống;

kết hợp các HĐDH trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng

kiến thức toán học vào thực tiễn (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014).

Một số phương pháp DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH

được sử dụng phổ biến, có hiệu quả, có khả năng đáp ứng được yêu cầu về đổi

mới phương pháp DH môn Toán là:

1) Phương pháp gợi mở - vấn đáp: là phương pháp trong đó GV sẽ sử dụng

hệ thống các câu hỏi gợi mở để HS tìm câu trả lời hoặc HS có thể thảo luận để trả

lời; qua đó HS lĩnh hội được kiến thức. Khi sử dụng phương pháp này GV cần

lựa chọn các câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, mức độ phụ với với năng lực của HS.

2) Phương pháp trực quan: là một trong các phương pháp DH tích hợp môn

Toán được nhiều GV áp dụng. Với phương pháp này việc truyền đạt kiến thức

cho HS sẽ được thực hiện thông qua hoạt động quan sát của HS.

3) Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: đây là phương pháp được đánh

giá là mang lại hiệu quả cao vì nó thúc đẩy hoạt động tự giác và tích cực trong

việc giải quyết vấn đề của HS. GV sẽ đưa ra các vấn đề để HS chủ động tìm cách

giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới vừa giúp HS nắm được phương

pháp chiếm lĩnh tri thức, phát triển tư duy tích cực sáng tạo trong học tập

4) Phương pháp hoạt động nhóm: tùy vào mục đích và yêu cầu mà GV sẽ

chia thành các nhóm nhỏ khác nhau, mỗi nhóm được phân công giải quyết một

nhiệm vụ cụ thể để hoàn thành nội dung học tập của cả lớp, kết quả thảo luận của

từng nhóm sẽ được trình bày trước lớp để cùng thảo luận chung trước khi GV

đưa ra kết luận. Phương pháp này giúp HS được trình bày ý kiến, hiểu biết, thắc

mắc của bản thân để cùng nhau hoàn thành yêu cầu mà GV đưa ra.

5) Phương pháp luyện tập và thực hành giải Toán: Luyện tập và thực hành

giải Toán nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết.

Trong luyện tập, người ta nhấn mạnh tới việc lặp lại với mục đích học thuộc các

kí hiệu, quy tắc, định lí, công thức... đã học và làm cho việc sử dụng kĩ năng

được thực hiện một cách tự động, thành thục. Trong thực hành, người ta không

33

chỉ nhấn mạnh vào việc học thuộc mà còn nhằm áp dụng hay sử dụng một cách

thông minh các tri thức để giải được các bài toán khác nhau. Vì thế trong DH

Toán bên cạnh việc cho HS luyện tập một số chi tiết cụ thể, GV cũng cần lưu ý

cho HS thực hành phát triển các kĩ năng. Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc

lại với tốc độ ngày càng nhanh hơn và áp lực lên HS cũng mạnh hơn. Tuy nhiên

không nên gây áp lực quá cao mà chỉ vừa đủ để khuyến khích HS làm bài chịu

khó hơn. Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây

sự nhạt nhẽo và nhàm chán.

6) Phương pháp động não: Động não là phương pháp giúp HS trong một

thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả thiết về một bài toán đặt

ra. Thực hiện phương pháp này, GV cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm

tiền đề cho buổi thảo luận.

7) Phương pháp giảng giải – minh họa: là phương pháp DH mà ở đó GV sử

dụng lời nói để giải thích về kiến thức toán học dưới sự hỗ trợ của các phương

tiện trực quan.

8) Phương pháp trò chơi học tập: Trò chơi là một hình thức học tập có hiệu

quả đối với HS. Thông qua các trò chơi, HS được luyện tập làm việc cá nhân,

làm việc trong nhóm, trong lớp theo sự phân công và với tinh thần hợp tác. Cùng

với những hình thức học tập khác, trò chơi tạo cơ hội để HS tự học bằng hoạt

động: tự củng cố kiến thức và tự hoàn thiện kĩ năng.

Ở các trường TH, các phương pháp nêu trên cần được vận dụng một cách

linh hoạt, phù hợp với điều kiện DH môn Toán phải phù hợp với hiểu biết, kinh

nghiệm và đặc điểm của HS Tiểu học, mang tính cá biệt hóa cao, gắn với thực

tiễn cuộc sống (Vũ Quốc Chung nnk., 2007)

1.2.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học

Theo “Tài liệu hướng dẫn điều chỉnh nội dung Chương trình hiện hành theo

Chương trình GDPT 2018 môn Toán” của Dự án hỗ trợ đổi mới GDPT (2020),

DH môn Toán ở Tiểu học có 2 hình thức tích hợp: tích hợp trong nội bộ môn học

và tích hợp liên môn (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2020)

34

- Tích hợp trong nội bộ môn học

+ Tích hợp theo chiều ngang là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong

môn học theo nguyên tắc đóng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch

kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác; tích hợp kiến

thức, kĩ năng của các mạch nội dung Số học và phép tính, Hình học và Đo lường,

Một số yếu tố Thống kê và Xác suất.

+ Tích hợp theo chiều dọc là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với

những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm. Các kiến thức, kĩ

năng của lớp trên sẽ bao hàm kiến thức, kĩ năng của lớp dưới.

- Tích hợp liên môn

+ Đây là một hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành

một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định và xuyên suốt qua nhiều

cấp lớp.

+ Tích hợp liên môn được thể hiện qua một số nội dung, chủ đề liên quan

như dân số, sức khỏe, giao thông,… hoặc các kiến thức Toán học được khai thác

và sử dụng trong các môn học khác như Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí,

Khoa học, Tin học và Công nghệ,… Việc khai thác các yếu tố liên môn trong DH

sẽ mang lại hiệu quả với từng môn học từ đó góp phần củng cố kiến thức Toán

học, phát triển năng lực vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn cho HS.

- Trong chương trình GDPT môn Toán 2018 đã đề xuất hai kiểu bài tích

hợp trong dạy học môn Toán ở TH (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018):

+ Kiểu 1: Bài học tích hợp gắn với nội dung chương trình, sách giáo khoa.

+ Kiểu 2: Bài học tích hợp theo chủ đề dự án học tập.

1.2.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường Tiểu học

Kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự phát triển

năng lực và sự tiến bộ của HS trên cơ sở yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp học, cấp học;

điều chỉnh các hoạt động DH, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất

lượng GD môn Toán nói riêng và chất lượng GD nói chung.

35

Kiểm tra, đánh giá trong DH tích hợp môn Toán ở TH: GV cần được

trang bị và thực hiện được các hoạt động liên quan đến đánh giá quá trình

trong DH: Chẳng hạn như đánh giá bằng hồ sơ, đánh giá thông qua quan sát

hành vi, đánh giá quá trình hoạt động, giải quyết vấn đề, đánh giá thái độ hoạt

động, … (Đinh Quang Báo & Hà Thị Lan Hương, 2014).

Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động GD ở mỗi lớp

và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu

DH, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS. Mục tiêu

đánh giá kết quả GD là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức

độ đạt chuẩn của DH môn Toán theo hướng tích hợp và sự tiến bộ của HS để

hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh HĐDH, QL và phát triể̉n chương trình,

bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng GD. Để đánh giá kết quả

DH môn Toán cần dựa vào các yếu tố sau (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018):

- Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, thiết kế công cụ đánh giá gắn với

bối cảnh cụ thể.

- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá

của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia

đình, cộng đồng. Vận dụng nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá

trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập

thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, thực hiện nhiệm vụ thực tiễn,...) vào

những thời điểm thích hợp.

- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận

nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung

thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

- Tiến trình đánh giá gồm các bước cơ bản như: xác định mục đích đánh

giá; xác định bằng chứng cần thiết; lựa chọn các phương pháp, công cụ đánh giá

thích hợp; thu thập bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét. Chú

trọng việc lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá các thành tố của năng lực

toán học (Phó Đức Hòa, 2012).

36

1.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học

1.3.1. Tầm quan trọng của quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH là vấn đề

then chốt trong chính sách đổi mới GD của nước ta hiện nay. Theo Nghị quyết

29/ NQ-TW: "... Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ

sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.

Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý

các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng

công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học" (Ban chấp hành Trung

ương Đảng, 2013).

Quản lý HĐDH Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH là một nội

dung rất quan trọng trong việc giúp HS Tiểu học biết cách học chủ động và áp

dụng môn Toán vào đời sống thực tiễn:

- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH để quán

triệt rõ nhận thức chung cho tất cả mọi người, nâng cao nhận thức cho các đối

tượng liên quan nắm vững vị trí, tầm quan trọng của hoạt động.

- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH để xác

định được mục tiêu hoạt động.

- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH nhằm

xây dựng một kế hoạch thống nhất, khoa học, có sự phân công, phân nhiệm cho

các đối tượng một cách rõ ràng. Huy động, phân bổ nguồn lực, đảm bảo các điều

kiện để triển khai thực hiện; xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa QL hoạt động

này với việc QL các hoạt động khác ở trường TH.

- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH làm cho

hoạt động này có chương trình, nội dung cụ thể, phù hợp; QL đề cương bài

giảng, hồ sơ, giáo án của GV.

- Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH triển

khai tổ chức thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả nhất; Chỉ đạo GV giúp đỡ HS

37

học tập tích cực; Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho CBQL; Bồi dưỡng chuyên

môn, nghiệp vụ giảng dạy cho GV; Tăng cường hoạt động sinh hoạt chuyên môn

của tổ bộ môn quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH

tạo sự chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt; QL phong trào thi đua dạy tốt trong GV;

quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH để phục vụ

kiểm tra, giám sát, điều chỉnh các hoạt động liên quan.

1.3.2. Lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học

Xây dựng kế hoạch là chức năng đặc biệt quan trọng của quy trình QL có ý

nghĩa tiên quyết đối với hiệu quả của hoạt động QL nói chung và QLGD, QL nhà

trường nói riêng (Trần Kiểm, 2012).

Lập kế hoạch là bước đầu tiên để xác định các hoạt động QL của hiệu

trưởng và những tư tưởng chỉ đạo được thể hiện trong bản kế hoạch. Tuy nhiên

bản kế hoạch không phải chỉ là sản phẩm QL của riêng cá nhân hiệu trưởng mà là

ý chí của tập thể dưới sự chỉ đạo của hiệu trưởng, cho nên việc lập kế hoạch càng

rõ ràng khoa học thì việc quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH sẽ mang tính khả thi. Kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường TH có thể là một kế hoạch nhỏ trong tổng thể kế hoạch QL

xây dựng môi trường học tập năng động, đổi mới; nhưng việc xây dựng kế hoạch

cần cụ thể, cần phản ánh được sự tiếp nối các kết quả đã đạt được:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp cho

toàn trường.

- Xây dựng kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường TH.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, nhân viên về

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

- Xây dựng kế hoạch bảo đảm các điều kiện tổ chức HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường TH.

- Xây dựng kế hoạch về kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường TH.

38

- Kế hoạch DH môn Toán phải đáp ứng rõ mục tiêu, quan điểm, chuẩn kiến

thức, kĩ năng; sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. HĐDH môn Toán phải

được thực hiện theo đúng tiến độ chương trình và việc QL chương trình DH môn

Toán là nhiệm vụ của CBQL.

- Xây dựng kế hoạch phối hợp với các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ HS để

thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

1.3.3. Tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học

Tổ chức DH tích hợp môn Toán ở TH: GV cần được rèn luyện các kĩ năng

liên quan đến dạy học phát triển năng lực. Tức là, quá trình dạy học tiếp cận tới

việc tổ chức các hoạt động học, trải nghiệm cho học sinh chứ không chỉ đơn

thuần là các hoạt động chiếm lĩnh tri thức (Lê Trung Hiếu, 2021).

Hiệu trưởng phải thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động đến các thành

viên trong nhà trường sao cho mỗi thành viên hiểu và thực hiện đúng kế hoạch,

phải quy đúng chức năng, quyền hạn cho từng thành viên và phải tính đến năng

lực, hiệu quả cho từng hoạt động. Công tác triển khai tổ chức thực hiện các nội

dung HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH đòi hỏi các cấp

QL phải tổ chức các công việc sau:

- Thành lập ban chỉ đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường TH: Hiệu trưởng căn cứ vào cơ cấu tổ chức của

nhà trường thành lập ban chỉ đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp.

- Tổ chức thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường TH đảm bảo phải theo chương trình chuẩn của

Bộ GD&ĐT quy định, các văn bản hướng dẫn về DH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường TH của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT địa phương.

- Tổ chức bồi dưỡng tập huấn định kỳ cho GV môn Toán, tiến hành học tập,

nghiên cứu, thảo luận và đề ra những biện pháp hữu ích để triển khai chương

trình môn Toán.

39

- Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức: Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết

bị như phòng học, thiết bị âm thanh, ánh sáng, sách giáo khoa, sách hướng dẫn

giảng dạy, tài liệu về DH môn Toán theo hướng tích hợp và các thiết bị DH cần

thiết cho GV môn Toán.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc triển khai chương trình môn

học của GV và HS theo kế hoạch giảng dạy của môn Toán, quán triệt từng GV

dạy môn Toán theo hướng tích hợp phải đảm bảo số tuần, số buổi, số tiết học,

thời gian mỗi tiết.

- Tổ chức thực hiện đầy đủ các kế hoạch về DH đã được xây dựng, đặc biệt

quan tâm đến kế hoạch về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

- Duy trì, tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn, tập trung vào các nội dung DH

môn toán theo hướng tích hợp; sinh hoạt Tổ chuyên môn cần tập trung vào xây

dựng kế hoạch chung của tổ về DH môn toán theo hướng tích hợp; hướng dẫn và

xây dựng kế hoạch cá nhân của các thành viên trong Tổ. Tổ chuyên môn tổ chức

bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra - đánh giá chất lượng thực

hiện nhiệm vụ DH của GV theo kế hoạch của nhà trường. Tổ chuyên môn đề

xuất với nhà trường việc khen thưởng, kỷ luật GV có thành tích hoặc sai phạm

trong DH.

- Tổ chức đảm bảo điều kiện về nguồn tài chính: là điều kiện cần và đủ để

tiến hành HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, nguồn lực tài

chính phải được xây dựng cho mọi hoạt động: từ khâu biên soạn tài liệu đến

chuẩn bị CSVC và hỗ trợ giảng viên, GV trong quá trình học tập bồi dưỡng nhằm

tạo động lực cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH đạt

hiệu quả.

1.3.4. Chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học

Kế hoạch sau khi thống nhất và phê duyệt được phổ biến, cơ cấu tổ chức đã

được thiết lập, nhân sự đã được phân công, phân việc hợp lý thì người QL cần

thực hiện chức năng chỉ đạo để điều hành, theo sát hoạt động của bộ máy tổ

chức. Ngoài ra người QL còn huy động và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền

40

thực hiện nhiệm vụ được phân công nhằm thực hiện được các mục tiêu đề ra của

tổ chức (Trần Kiểm, 2008).

Chỉ đạo trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH là

những tác động đến cán bộ, GV làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ

được phân công. Chức năng này có tính chất tác nghiệp điều chỉnh, điều hành

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH một cách có hệ thống

nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định, để biến mục tiêu trong kế hoạch thành

kết quả thực hiện:

- Chỉ đạo triển khai có hiệu quả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức

tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH phù hợp với điều

điều kiện thực tế của địa phương và đặc điểm trình độ của GV.

- Chỉ đạo GV xác định các năng lực cần có của HS; tổ chức giảng dạy dựa

trên năng lực của HS TH.

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp DH, sử dụng các phương pháp DH dựa trên

tri thức, năng lực hiện có của HS TH.

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dự giờ; tổ chức thực hiện dự giờ và phân tích,

đánh giá giờ dạy của GV.

- Chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp của GV.

- Chỉ đạo điều chỉnh chương trình, nội dung, kế hoạch HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp khi cần thiết.

- Chỉ đạo khai thác sử dụng phương tiện, kỹ thuật phục vụ HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp.

- Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính phục vụ cho HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường TH, bám sát các chế độ chính sách theo quy định

của Nhà nước và thực tiễn kinh tế - xã hội của địa phương.

1.3.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQL có ba nội dung: xây dựng các tiêu

chuẩn kiểm tra đánh giá trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng; kiểm tra, đánh giá và

41

đối chiếu với các mục tiêu đánh giá; điều chỉnh những sai lệch khi cần thiết (Trần

Khánh Đức , 2008).

Nội dung của công tác kiểm tra đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường TH được thực hiện theo quy định chung của công tác kiểm tra,

đánh giá các hoạt động ở trường TH. Các nội dung kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức theo

kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

- Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn trong việc triển khai

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đối với hoạt động dạy của GV; kiểm tra

chất lượng học tập của các đối tượng HS.

- Kiểm tra HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của GV tích hợp môn

Toán đối với việc thực hiện các mục tiêu GD của tổ chức. Đồng thời Hiệu trưởng

thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của GV (thông qua việc

kiểm tra bài soạn của GV, sổ dự giờ giảng, sổ sinh hoạt chuyên môn theo hướng

nghiên cứu bài học của GV ở những bài học có nội dung liên quan đến DH môn

Toán theo hướng tích hợp... để đảm bảo hiệu quả công việc đã đề ra, từng bước

nâng cao chất lượng DH trong nhà trường.

- Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý thức tham gia các hoạt động học

của HS và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được hình thành

của HS. Sau khi kiểm tra đánh giá phải tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ ra được

những mặt đạt được và chưa được của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp,

qua đó công nhận những giá trị và những đóng góp của các tập thể và cá nhân đối

với hoạt động học tập của HS.

- Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động trên lớp và hoạt động tự học của

HS. Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ HS về HĐDH của GV để hoàn thiện ở giai

đoạn tiếp theo. Đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH đạt được ở HS để hoàn thiện quá trình HĐDH môn Toán theo hướng

phát triển năng lực HS, khen thưởng động viên những CBQL, GV có thành tích tốt.

- Kiểm tra các nguồn lực: tài chính, CSVC, nguồn lực công nghệ thông tin,

bảo đảm HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

42

1.3.6. Quản lý các điều kiện cho hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Điều kiện dạy học môn Toán là một yếu tố quan trọng tác động đến kết quả

của quá trình DH môn Toán theo hướng tích hợp. Để HĐDH môn Toán được

diễn ra thuận lợi, dễ dàng và đạt được mục tiêu GD thì cần có một điều kiện đầy

đủ để hỗ trợ.

Một số điều kiện DH có thể nói đến như sau: gia đình, xã hội, GV chủ

nhiệm, GV bộ môn, CSVC, tài chính, phương tiện, thiết bị DH. Các điều kiện

trên đều có tác động tích cực đến hiệu quả của HĐDH. Chính vì vậy CBQL trong

nhà trường phải có trách nhiệm QL các điều kiện DH môn Toán theo hướng tích

hợp tại trường TH.

Nhà trường cần đảm bảo đầy đủ về CSVC, thiết bị dạy học môn Toán cho

GV và HS trong quá trình dạy học. Vì khi có đầy đủ thiết bị dạy học GV mới có

thể xây dựng tiết dạy một cách trực quan, sinh động, giúp HS tiếp thu thông tin

của bài học một cách đầy đủ và khắc sâu kiến thức hơn; ngoài ra HS không chỉ

tiếp thu kiến thức bằng tai nghe mà còn bằng mắt nhìn, tay sờ, ...

Để quản lí tốt việc sử dụng CSVC Cán bộ quản lí cần chú ý:

- Phân công cụ thể cho cá nhân GV hay nhân viên có trách nhiệm quản lí

CSVC tài sản chung của nhà trường, các phòng học, phòng chức năng, thiết bị

dạy học, thư viện, ...

- Quản lí CSVC của nhà trường phải có đầy đủ hồ sơ và hồ sơ phải được

cập nhật thường xuyên.

- Chỉ đạo GV phải lập kế hoạch sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học từ đầu

năm học.

- Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học của GV qua các tiết dạy.

- Kiểm tra thực trạng CSVC về tình trạng sử dụng, sửa chữa và bổ sung kịp

thời nếu có hư hỏng.

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp ở các trường Tiểu học

1.4.1. Các yếu tố khách quan

43

1.4.1.1. Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên:

Ngoài các văn bản, nghị định hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT thì

quản lí HĐDH sẽ mang lại hiệu quả thiết thực khi nhận được sự quan tâm của

lãnh đạo cấp trên có những chính sách và đường lối đúng đắn để hướng dẫn cụ

thể, khuyến khích, động viên HĐDH của nhà trường.

1.4.1.2. Sự quan tâm của gia đình và xã hội:

Sự quan tâm của gia đình và xã hội có tác động rất lớn đến HĐDH của nhà

trường nói chung và HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nói riêng. Để nâng

cao chất lượng HĐDH Toán cần có đủ CSVC, thiết bị dạy học hiện đại được đầu

tư từ Ngân sách nhà nước, Cha mẹ HS, các mạnh thường quân. Ngoài ra, gia

đình và xã hội cũng góp phần lớn trong việc giúp HS nâng cao ý thức trong học

tập, phối hợp cùng GV và nhà trường trong việc tổ chức thực hiện HĐDH.

1.4.1.3. Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy học:

Những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, các chỉ thị và công

văn hướng dẫn của cơ quan các câp chính là cơ sở pháp lí quan trọng và ảnh

hưởng đến HĐDH nói chung và HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nói riêng.

Nếu có chính sách đãi ngộ tốt sẽ khuyến khích GV tích cực đổi mới phương pháp

dạy học, kiểm tra – đánh giá; khuyến khích trường học mạnh dạn đẩy mạnh

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

1.4.1.4. Tình hình giáo dục tại địa phương:

Nếu tại địa phương là nơi có phong trào hiếu học, việc học luôn được địa

phương và gia đình quan tâm thì chất lượng GD sẽ tốt. Việc động viên, khích lệ,

luôn tạo điều kiện để HS được đi học sẽ hạn chế được việc HS bỏ học. Địa

phương có sự quan tâm đến việc dạy và học của nhà trường sẽ gắn kết mối quan

hệ của nhà trường, gia đình, xã hội tạo môi trường học tập tốt và chất lượng DH

sẽ đạt kết quả cao hơn.

1.4.1.5. Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường:

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng để nâng cao chất lượng DH. CSVC, thiết

bị dạy học ảnh hưởng trực tiếp tới HĐDH, đặc biệt là phương pháp và hình thức

tổ chức DH. Thiết bị dạy học giúp GV dễ dàng truyền đạt kiến thức cho người

44

học, gây hứng thú, tạo niềm say mệ học tập cho HS. Trong quá trình sử dụng

thiết bị dạy học giáo dục HS ý thức giữ gìn, rèn tính tỉ mỉ, chính xác, cẩn thận.

1.4.2. Các yếu tố chủ quan

1.4.2.1. Trình độ, năng lực, phẩm chất của Cán bộ quản lí

Trong trường TH đội ngũ CBQL gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ

trưởng, tổ trưởng chuyên môn đây chính là chủ thể của quá trình quản lí HĐDH

nói chung và DH môn Toán theo hướng tích hợp nói riêng. Vì vậy kết quả của

hoạt động QL phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ

CBQL, đặc biệt là Hiệu trưởng. Người QL phải là người có tâm, có tầm, có tài và

có định hướng đúng đắn cho việc xây dựng và phát triển của nhà trường. Đội ngũ

CBQL có trình độ, năng lực, phẩm chất tốt thì kết quả của hoạt động QL tốt và

ngược lại.

1.4.2.2. Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên:

GV là người tổ chức các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS,

GV cũng chính là tấm gương để HS noi theo. Vì vậy GV phải là người có phẩm

chất và phong cách đúng mực; có nghiệp vụ sư phạm vững vàng; phải tổ chức

các hoạt động học tập phù hợp với tâm lí của HS và phù hợp với điều kiện lớp

học; GV không ngừng học hỏi trau dồi thêm kiến thức nâng cao trình độ chuyên

môn; phải thường xuyên cập nhật thông tin mới liên quan đến dạy học môn Toán

theo hướng tích hợp để nâng cao hiệu quả của HĐDH.

1.4.2.3. Trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của học sinh:

Trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp thì HS vừa là chủ thể vừa là

đối tượng của HĐDH; vì vậy trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của HS

ảnh hưởng rất lớn tới kết quả của HĐDH và hoạt động QL dạy học. Trong quá

trình quản lí HĐDH của CBQL và hoạt động DH của GV thì mục tiêu, nội dung,

phương pháp, hình thức tổ chức DH, kiểm tra – đánh giá,... phải được nghiên cứu

và lựa chọn sao cho phù hợp với trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của

HS. Việc này nhằm giúp người học phát triển các năng lực và đạt hiệu quả cao

trong quá trình dạy học.

45

Tiểu kết chương 1

Quản lí HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường TH là sự tác động

của CBQL đến hoạt động dạy GV và hoạt động học của HS, đến quá trình xây

dựng và thực hiện nội dung tích hợp; việc thực hiện các chức năng của nhà QL

vào quá trình dạy học của GV để đảm bảo phát triển những kỹ năng cho HS.

Việc thực hiện các chức năng này được thống nhất theo trình tự và có sự tác động

qua lại.

Trong chương này, ngoài việc tìm hiểu tổng quan một số công trình nghiên

cứu HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường TH ở trong và ngoài nước

luận văn đã khái quát và làm rõ một số khái niệm cơ bản như: Quản lý; quản lý

nhà trường; hoạt động dạy học; hoạt động dạy học môn Toán tại các trường Tiểu

học; tích hợp; hoạt động dạy học theo hướng tích hợp; hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học; Quản lý hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học. Trong hoạt HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học phải nắm được mục tiêu, vai

trò, nội dung, phương pháp, hình thức, cũng như việc đánh giá kết quả HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp một cách tổng thể theo văn bản pháp qui của Bộ

GD&ĐT ban hành, để đảm bảo chất lượng trong HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp.

Ngoài ra luận văn đã làm rõ được nội dung quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp theo tiếp cận chức năng QL: Xác định tầm quan trọng, Xây dựng

kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá kế hoạch

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Tác giả cũng phân tích, đánh giá các yếu

tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp cho HS tại các trường TH. Những cơ sở lý luận trình bày ở

chương 1, giúp cho tác giả nghiên cứu xây dựng công cụ và tiến hành khảo sát

thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS tại các trường

TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong chương 2.

46

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO

HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ TÂN

UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục tại thị xã Tân Uyên,

tỉnh Bình Dương.

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương

Thị xã Tân Uyên là một trong 09 đô thị thuộc hệ thống đô thị của tỉnh Bình

Dương. Đây cũng chính là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội và an

ninh quốc phòng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển nền kinh tế - xã hội

của Bình Dương và một số vùng lân cận. Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày

29 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ huyện Tân Uyên tách ra thành

thị xã Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên; thị xã Tân Uyên chính thức đi vào hoạt

động từ ngày 01/04/2014. Thị xã Tân Uyên có diện tích 19.249,20 ha và dân số

năm 2022 là 466,053. Thị xã Tân Uyên nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình

Dương; phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai; phía Tây giáp thành phố Thủ Dầu Một và

thị xã Bến Cát; phía Nam giáp thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An và tỉnh Đồng Nai;

phía Bắc giáp huyện Bắc Tân Uyên. Thị xã Tân Uyên có 12 đơn vị hành chính

cấp xã trực thuộc, bao gồm 06 phường: Uyên Hưng, Tân Phước Khánh, Thạnh

Phước, Tân Hiệp, Khánh Bình, Thái Hòa và 06 xã: Bạch Đằng, Thạnh Hội, Vĩnh

Tân, Tân Vĩnh Hiệp, Hội Nghĩa, Phú Chánh.

Trong những năm gần đây thị xã Tân Uyên đã luôn đứng đầu trong việc

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh Bình Dương, tốc độ

tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 12,57%/năm. Trong cơ cấu kinh tế, tỷ

trọng công nghiệp chiếm hơn 70%, thương mại – dịch vụ chiếm khoảng 27%.

Trung bình mỗi năm, giá trị sản xuất công nghiệp tăng thêm 12%, tổng mức bán

lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng thêm 18%. Hiện nơi đây có khoảng 1.866

doanh nghiệp trong nước với tổng vốn đăng kí hơn 32.560 tỷ đồng; 637 doanh

nghiệp nước ngoài với tổng vốn đăng ký hơn 5.297 triệu USD. Thị xã Tân Uyên

47

có nhiều khu cộng nghiệp với quy mô lớn, bao gồm các khu công nghiệp Việt

Nam – Singapore (VSIP) II mở rộng, Nam Tân Uyên và trong thời gian tới, khu

công nghiệp VISIP III sẽ được xây dựng với quy mô khoảng 1.000ha, mức đầu

tư hạ tầng dự kiến hơn 6.400 tỷ đồng.

Bên cạnh phát triển kinh tế, thị xã Tân Uyên tiếp tục thực hiện có hiệu quả

chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, đến tháng 2/2020 có

4/6 xã được chuyển thành phường.

Với mục tiêu xây dựng phát triển để trở thành một trung tâm lớn phía

Nam, chú trọng đô thị hóa theo quy hoạch, văn minh, hiện đại, đa dạng các loại

hình dịch vụ thị xã Tân Uyên cũng chú trọng đến ứng dụng khoa học – công

nghệ tiên tiến; chăm lo sự nghiệp giáo dục – đào tạo gắn với phát triển nguồn

nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng thu hút đầu tư và sử dụng hiệu quả

nguồn lực; đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, công nghiệp, dịch vụ và nông

nghiệp.

2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.1.2.1. Quy mô, cơ cấu

Năm học 2021 – 2022, toàn thị xã có 69 trường (43 trường công lập và 26

trường ngoài công lập) và 99 nhóm trẻ - lớp mẫu giáo độc lập (với 3.844 cháu)

cụ thể:

Bảng 2.1. Quy mô trường lớp tại Thị xã Tân Uyên (Năm học 2021-2022)

Cấp học

Tổng số Trường Công lập Ngoài công lập

Giáo dục Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trung tâm GD NN – GD TX

Tổng số

13 16 10 3 1 43

26 26

Tổng số lớp 507 655 375 86 18 1.640

Tổng số học sinh 12.378 26.976 13.956 3.138 754 57.193

Trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương có 16 trường TH với 655

lớp/26.976HS so cùng kỳ năm trước tăng 26 lớp/ giảm 465 HS. Đến cuối tháng

5/2022 đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên 1009 người (790 nữ). CBQL 39 người/14

nữ CBQL đạt chuẩn trở lên đạt 100%, trong đó trình độ Đại học 38/39 (97.4%),

48

Thạc sĩ 1/39 (2.6%). GV dạy lớp 823 người/690 nữ GV đạt chuẩn trở lên đạt

78.9%, trong đó đạt trình độ Trung cấp 51/823 (6.2%), Cao đẳng 123/823

(14.9%), Đại học 649/823 (78.9%). So năm trước, cấp học tăng 15 người. Tỷ lệ

GV trên chuẩn giảm 0.1%. Về công tác nhân sự cấp TH hợp đồng 116 GV.

2.1.2.2. Chất lượng giáo dục

Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Trong năm học, thị xã

có thêm 04 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó cấp TH có 03

trường đạt mức độ 01: TH Phú Chánh, TH Thái Hòa B, TH Uyên Hưng B. Đến

tháng 5/2022 cấp TH có 13/16 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, tỷ lệ

86,67%.

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Đến tháng 5/2022, cả thị xã có

18 trường đạt chuẩn chất lượng GD, trong đó cấp TH có 09/16 trường đạt kiểm

định chất lượng GD (cấp độ 1: TH Hội Nghĩa, TH Thạnh Hội; cấp độ 2: TH

Bạch Đằng, TH Phú Chánh, TH Uyên Hưng B, TH Thái Hòa B; cấp độ 3: TH

Thạnh Phước, TH Tân Vĩnh Hiệp A và TH Vĩnh Tân).

Bảng 2.2. Số lượng học sinh các trường Tiểu học tại thị xã Tân Uyên,

tỉnh Bình Dương (So sánh năm học 2020 – 2021 và năm học 2021 – 2022)

Số liệu năm học 2021-2022

So sánh số lớp

So sánh số học sinh

Khối

Ghi chú

Số liệu năm học 2020-2021 Số lớp Số HS 6 379 5 959 6 386 4 877 3840 27 441

147 138 144 111 89 629

1 2 3 4 5 Cộng

Số lớp 139 136 131 140 109 655

Số HS Tăng Giảm Tăng Giảm 737 8 5 642 407 2 5 552 990 13 5 396 0 0 5 879 0 0 4 507 23 26 976

0 0 0 1 002 667 1 669 2 134

0 0 0 29 20 49

2.1.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

Tổng số 861 CBQL và GV ở 16 trường TH. Có 39 CBQL, 823 GV dạy lớp,

trong đó đội ngũ GV và CBQL được phân bố phù hợp, đảm bảo đủ về số lượng

và chất lượng trong quá trình GD&ĐT tại các trường TH, số liệu cụ thể trình bày

ở bảng 2.3:

49

Bảng 2.3. Số lượng và trình độ của đội ngũ CBQL và GV các trường Tiểu học tại

thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

TT

Trường

CBQL Nữ

GV

Tiểu học Uyên Hưng Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp A

Đạt chuẩn CBQL GV 49 53

1 2 Tiểu học Tân Hiệp 3 Tiểu học Khánh Bình 4 Tiểu học Thái Hoà A 5 Tiểu học Tân Phước Khánh A 6 Tiểu học Hội Nghĩa 7 Tiểu học Phú Chánh 8 Tiểu học Thạnh Phước 9 10 Tiểu học Uyên Hưng B 11 Tiểu học Vĩnh Tân 12 Tiểu học Thái Hoà B 13 Tiểu học Thạnh Hội 14 Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B 15 Tiểu học Tân Phước Khánh B 16 Tiểu học Bạch Đằng

58 63

2.1.2.4. Cơ sở vật chất

3 2 3 2 3 3 3 2 3 2 2 3 2 2 2 2 39 3 2 3 2 3 3 3 2 3 2 2 3 2 2 2 2 39 2 0 1 1 2 1 2 0 1 1 0 1 0 1 0 1 14 TỔNG 76 75 63 99 59 51 45 47 39 40 31 27 26 24 823 57 56 59 83 50 43 36 38 21 25 20 21 21 17 649

Nhằm đáp ứng yêu cầu dạy và học, nâng cao chất lượng, đổi mới toàn diện

về GD, thời gian qua thị xã Tân Uyên đã tập trung nguồn lực sửa chữa, cải tạo,

xây mới trường, mua sắm trang thiết bị cho các trường học trên địa bàn. Lãnh

đạo thị xã tăng cường kiểm tra CSVC ở các trường sau khi đã phân bổ đồ dùng

và thiết bị DH, bên cạnh đó thường xuyên tổ chức các cuộc họp để lắng nghe đại

diện các trường, đơn vị thi công báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện các công

trình. Đến nay, các hạng mục công trình sửa chữa chủ yếu như: Thay mái tôn;

nâng cấp nhà vệ sinh, hàng rào, nhà xe, sân trường, hệ thống cống thoát nước; hệ

thống điện, bồn rửa tay; lát gạch lại các phòng học, sơn nước… Bên cạnh đó,

một số trường đầu tư xây mới thêm nhà bảo vệ, phòng học, phòng chức năng,

nhà vệ sinh cho học sinh… Nhờ đó, trường lớp ngày càng khang trang, chất

lượng dạy và học ngày càng được nâng lên, góp phần nâng cao chất lượng GD

toàn diện.

50

Những năm gần đây, ngành GD&ĐT Thị xã Tân Uyên đẩy mạnh bổ sung

bộ thiết bị DH thông minh như máy chiếu, loa, bảng tương tác,... ứng dụng công

nghệ thông tin ở một số trường học. Những tiết học có ứng dụng công nghệ

thông tin trở nên vô cùng sinh động, hấp dẫn, thú vị với HS. Nhờ đó, chất lượng

GD được nâng cao.

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.2.1. Mục đích khảo sát

Xác định rõ thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH

thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; tìm hiểu và thu thập thông tin, dữ liệu để

đánh giá một cách chi tiết, đúng đắn về vấn đề nghiên cứu.

2.2.2. Nội dung khảo sát

- Nhận thức của CBQL, GV về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị

xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.2.3. Phương pháp khảo sát

Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận trong chương 1, tác giả thiết kế phiếu hỏi

để khảo sát thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng

vấn và kết hợp với phương pháp nghiên cứu tài liệu, sản phẩm HĐ để thu thập

thêm thông tin định tính làm sáng tỏ thêm cho dữ liệu định lượng.

2.2.3.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đề tài thiết kế bảng hỏi dành cho nhóm khách thể là các CBQL, GV tại các

trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Quy trình thiết kế bảng hỏi được

thực hiện qua 3 giai đoạn:

51

* Giai đoạn 1: Thiết kế bảng hỏi mở

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là xác định thực trạng HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

và thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH

thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Chính vì vậy cần một bảng câu hỏi mở, nhằm

thu thập các dữ kiện từ các GV cũng như các CBQL. Thông qua bảng hỏi mở, tác

giả tổng hợp, phân tích để tiến hành giai đoạn 2.

* Giai đoạn 2: Thiết kế và hoàn thiện bảng khảo sát chính thức

+ Từ kết quả thu được sau khi phát bảng hỏi mở, kết hợp với những lý luận

của đề tài, tiến hành thiết kế bảng hỏi thử.

+ Sau đó bảng hỏi thử được phát cho 50 GV và 10 CBQL của các trường để

góp ý về hình thức, ngôn ngữ.

+ Bảng hỏi được hoàn thiện sau khi điều chỉnh dựa trên các góp ý của

khách thể khảo sát về các phương diện ngôn ngữ, số lượng, nội dung và hình

thức thiết kế. Song song đó, hoàn thiện các câu hỏi chính thức nhằm tìm hiểu

thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị

xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

* Giai đoạn 3: Tiến hành khảo sát chính thức.

Tiến hành phát phiếu khảo sát chính thức trên nhóm khách thể là CBQL,

GV ở 12 trường TH tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Bảng hỏi bao gồm 2 phần:

- Phần thông tin khách thể khảo sát: Phần này gồm các câu hỏi về thông tin

cơ bản của khách thể khảo sát gồm: giới tính, nhóm tuổi, thâm niên công tác,

thâm niên quản lý, vị trí công tác, trình độ chuyên môn.

- Phần nội dung phiếu khảo sát bao gồm các câu hỏi đánh giá về thực trạng

quản lí HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương và thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, cùng với thực trạng các yếu tố

ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

52

2.2.3.2. Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn CBQL, GV nhằm bổ sung thêm thông tin để góp phần

làm sáng tỏ kết quả khảo sát; kiểm tra độ trung thực của các kết quả trả lời phiếu

điều tra ý kiến; tìm hiểu sâu hơn về đối tượng nghiên cứu qua một số khách thể

điển hình.

Cách thức tiến hành: tác giả liên hệ, trao đổi, phỏng vấn 80 người, với 24

CBQL, 56 GV của 12 trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên. Để đảm bảo tính

bảo mật cho CBQL, GV được phỏng vấn, tác giả đã mã hóa đối tượng phỏng

vấn. Tác giả tiến hành phỏng vấn dựa trên bảng phỏng vấn với câu hỏi đã chuẩn

bị sẵn theo mục đích nghiên cứu. Có thể sử dụng thêm những câu hỏi phát sinh

tùy theo vấn đề nảy sinh trong nội dung trả lời của khách thể.

2.2.3.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, sản phẩm hoạt động

Tiến hành thu thập các sổ sách và kế hoạch tổ chức thực trạng các yếu tố

ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH cũng như hồ sơ quản lý thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác

quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, trong quá trình

thực hiện phiếu khảo sát trả lời. Thông qua các kết quả tổ chức thực trạng các

yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường TH, quản lý thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH... phân tích sản phẩm

hoạt động nhằm thu thập thêm thông tin về những vấn đề liên quan đến đề tài

thông qua các kết quả hoạt động mà người CBQL, GV thực hiện (sổ sách, hồ sơ

bài giảng, kết quả tổ chức HĐDH).

2.2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

Nhằm xử lý các kết quả định lượng thu được từ cuộc khảo sát nhằm làm cơ

sở để biện luận kết quả nghiên cứu. Tác giả thống kê mô tả: tính tổng, điểm trung

bình, tần số, tỷ lệ phần trăm..., so sánh kết quả giữa các nhóm khách thể, các mặt

khác nhau trong cùng một chỉ báo nghiên cứu.

Từ số liệu điều tra, tác giả tiến hành xử lý số liệu phiếu trên phần mềm SPSS

20.0. Từng mục của cột kháo sát ý kiến của CBQL, GV tác giả quy ước bằng

53

những điểm số tương ứng. Tất cả các câu hỏi ở phần nội dung đều thuộc dạng

câu hỏi đánh giá trên 5 mức độ được gợi ý sẵn. Để thuận tiện cho việc đánh giá,

phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo

sát thực trạng được qui ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với

mức giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5–1)/5 = 0.8.

2.2.4. Mẫu khảo sát

Để tiến hành khảo sát thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường TH và công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, tác giả đã hỏi ý kiến CBQL và GV

đang công tác tại 12 trường TH trên địa bàn. Số lượng đối tượng khảo sát gồm 48

(CBQL, tổ trưởng chuyên môn) và 240 GV đang công tác tại 12 trường. Tổng số

người tham gia khảo sát là 288 người.

Bảng 2.4. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát ở các trường tiểu

học thị xã Tân Uyên

Số lượng

Tổng số Tỷ lệ (%)

STT

Đơn vị công tác

CBQL

GV

1 Trường TH Uyên Hưng 4 20 24 8.3%

2 Trường TH Tân Hiệp 5 24 29 10.1%

3 Trường TH Khánh Bình 5 25 30 10.4%

4 Trường TH Thái Hoà A 4 23 27 9.4%

5 Trường TH Tân Phước Khánh A 5 33 38 13.2%

6 Trường TH Hội Nghĩa 4 22 26 9%

7 Trường TH Phú Chánh 4 20 24 8.3%

8 Trường TH Thạnh Phước 4 18 22 7.6%

9 Trường TH Thạnh Hội 3 15 18 6.3%

10 Trường TH Tân Vĩnh Hiệp B 4 15 19 6.6%

11 Trường TH Tân Phước Khánh B 3 12 15 5.2%

12 Trường TH Bạch Đằng 3 13 16 5.5%

Tổng cộng

48

240

288

100

54

Nhận xét bảng 2.4: Tác giả lập danh sách các trường TH trên địa bàn thị xã

Tân Uyên để tiến hành khảo sát, kết quả thu được từ các phiếu hợp lệ trong các

trường khảo sát thể hiện được số lượng GV, CBQL tham gia. Trong đó, các

trường có số lượng GV, CBQL tham gia nhiều nhất, là trường TH Tân Phước

Khánh A, với 13,2% ; tiếp theo đó là Trường TH Khánh Bình (10,4%); Trường

TH Tân Hiệp (10,1%), các trường TH khác có số lượng GV, CBQL tham gia

khào sát từ 5,2% đến 9,4%. Kết quả trên cho thấy, đối tượng khảo sát đa dạng,

khách quan; các CBQL, GV đang công tác trải rộng trên toàn địa bàn.

Đặc điểm chung của các CBQL, GV tham gia khảo sát được thống kê

theo bảng dưới đây:

Bảng 2.5. Thông tin cá nhân các CBQL, GV tham gia khảo sát

Thông tin đối tượng Tần số Tỷ lệ %

Vị trí công tác

Thâm niên công tác

Thâm niên công tác quản lý

Bằng cấp

Giới tính

Độ tuổi

Về giới tính: Số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát là Nam chiếm 19,8%

(57 người) còn lại là Nữ giới (chiếm 80,2%).

55

Hiệu trưởng Phó hiệu trưởng Tổ trưởng chuyên môn Giáo viên Từ 1 năm đến dưới 5 năm Từ 5 năm đến dưới 10 năm Từ 10 năm đến 20 năm Trên 20 năm Từ 1 năm đến 5 năm Từ 5 năm đến 10 năm Từ 10 năm đến 20 năm Trên 20 năm Cao đẳng Cử nhân Thạc sĩ Khác Nam Nữ Dưới 30 tuổi Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi Từ 40 tuổi đến 50 tuổi Trên 50 tuổi 12 20 16 240 75 92 87 34 10 15 6 1 23 264 1 0 57 231 67 125 70 26 4,2 6,9 5,6 83,3 26,0 31,9 30,2 11,8 31,2 46,9 18,8 3,1 8,0 91,7 0,3 0,0 19,8 80,2 23,3 43,4 24,3 9,0

Về tuổi: Phần lớn số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát có tuổi từ 30 đến

dưới 40 (chiếm 43,4%), tiếp theo đó là số lượng có tuổi từ 40 đến dưới 50 tuổi

chiếm 24,3%, dưới 30 tuổi chiếm 23,3%; còn lại 9,0% trên 50 tuổi.

Về văn bằng chuyên môn: Số lượng tham gia khảo sát có bằng cử nhân đại

học chiếm đa số với 91,7%, số lượng cao đẳng là 8,0% còn lại 0,3% là thạc sĩ.

Vị trí công tác: Hiệu trưởng các trường tham gia khảo sát gồm 12 người

(chiếm 4,2%), Phó hiệu trưởng là 20 người (chiếm 6,9%), Tổ trưởng chuyên môn

chiếm 5,6%, 240 giáo viên (chiếm 83,3%).

Thâm niên công tác: Số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát có thâm niên

công tác từ 5 đến dưới 10 năm chiếm đa số (chiếm 31,9%), từ 10 đến 20 năm

chiếm 30,2%, từ 1 đến dưới 5 năm chiếm 26,0% và trên 20 năm chiếm 11,8%.

2.2.5. Xây dựng thang đo

Thang đo sử dụng trong phiếu khảo sát chủ yếu là thang đo thứ bậc và

thang đo khoảng cách để xác định các tham số trong thống kê mô tả như giá trị

trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỉ lệ %,…Ngoài ra, chúng tôi sử dụng thang đo

danh nghĩa để xác định tên gọi và đặc điểm của đối tượng khảo sát.

Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các

thông tin thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng được quy ước dựa vào giá trị

trung bình trong thang đo Likert với 5 mức độ.

Giá trị trung bình = (Max – Min)/N = (5-1)/5 = 0.8

Do đó, ý nghĩa các mức lần lượt tương ứng cụ thể trong bảng sau:

Bảng 2.6. Quy ước mức đánh giá, phân tích số liệu

Quy ước đánh giá, nhận xét

1 2 3 4 5

1.00 - 1.80 1.81 – 2.60 2.61 – 3.40 3.41 – 4.20 4.21 – 5.00

Đồng ý Rất đồng ý

56

Giá trị/ Mức độ Giá trị Quy ước Giá trị Trung bình Mức độ nhận thức Mức độ ảnh hưởng Hoàn toàn Không đồng ý Không ảnh hưởng Không đồng ý Ít ảnh hưởng Đồng ý một phần Ảnh hưởng mức trung bình Ảnh hưởng mức khá Rất ảnh hưởng

Kém Yếu Trung bình Khá Tốt

Khá quan trọng Quan trọng Ít quan trọng

2.2.6. Xử lý kết quả khảo sát

Nhằm xử lý các kết quả định lượng thu được từ cuộc khảo sát nhằm làm cơ

sở để biện luận kết quả nghiên cứu. Tác giả thống kê mô tả: tính tổng, điểm

trung bình, tần số, tỷ lệ phần trăm..., so sánh kết quả giữa các nhóm khách thể,

các mặt khác nhau trong cùng một chỉ báo nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu

Nguyễn Mộng Ngọc, 2011). Sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS để xử

lý các dữ kiện thu được phục vụ cho việc phân tích số liệu trong quá trình nghiên

cứu. Ngoài phiếu khảo sát, phiếu phỏng vấn và các số liệu được xử lý, chúng tôi

còn nghiên cứu các văn bản pháp lý, các công trình nghiên cứu, sản phẩm HĐTN

cho học sinh ở trường tiểu học và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường TH: như Báo cáo tổng kết năm học và phương hướng, nhiệm vụ

của Phòng GD&ĐT Thị xã Tân Uyên; các kế hoạch HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp của tất cả các trường trường TH trên địa bàn thị xã Tân Uyên

Từ số liệu điều tra thu được, tác giả tiến hành xử lý số liệu phiếu trên phần

mềm SPSS 20.0. Từng mục của cột kháo sát ý kiến của CBQL, GV, tác giả quy

ước bằng những điểm số tương ứng. Tất cả các câu hỏi ở phần nội dung đều

thuộc dạng câu hỏi đánh giá trên 5 mức độ được gợi ý sẵn. Để thuận tiện cho

việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo

sát thực trạng được qui ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với

mức giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5–1)/5 = 0.8.

Hiếm khi Thỉnh thoảng Kết quả thực hiện Mức độ cần thiết Mức độ thực hiện Không quan trọng Không thực hiện Rất quan trọng Rất thường xuyên Thường xuyên

2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.3.1. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về vai trò của hoạt động dạy

học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Đánh giá về vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

57

trường TH, tác giả đã khảo sát CBQL, GV và thu được kết quả như sau:

Bảng 2.7. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về vai trò của HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức độ đồng ý (%) STT ĐTB ĐLC Vai trò HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp 1 2 3 4 5 Mức đánh giá

1 0,0 0,0 37,8 19,4 42,7 4,05 0,90 Đồng ý

2 0,0 1,7 49,7 18,8 29,9 3,77 0,90 Đồng ý

3 0,0 1,7 48,6 17,7 31,9 3,80 0,92 Đồng ý

4 0,0 0,0 24,0 46,5 29,5 4,06 0,73 Đồng ý

5 0,0 11,1 48,3 27,8 12,8 3,42 0,85 Đồng ý

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt để HS trải nghiệm, áp dụng Toán học vào đời sống thực tiễn HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học khác HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm cân đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể Trong quá trình học và áp dụng Toán học, HS luôn có cơ hội tiếp cận các phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại

Nhìn chung, các thầy/cô đánh giá vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường TH đạt mức đồng ý, điều đó có nghĩa HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường TH hiện nay có vai trò quan trọng trong hoạt

động GD, thể hiện qua điểm đánh giá trung bình chung là 3,82/5 điểm; tương

ứng mức đánh giá đồng ý.

Trong đó, nội dung “HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm cân đối

giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể” đạt

58

Trung bình chung: 3,82 Đồng ý

mức đánh giá cao nhất là 4,06/5 điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý. Nội dung

“Trong quá trình học và áp dụng Toán học, HS luôn có cơ hội tiếp cận các

phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại” đạt mức đánh giá thấp nhất là

3,42/5 điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý. Các nội dung còn lại được đánh

giá từ mức 3,77/5 điểm đến 4,05/5 điểm đều đạt mức đồng ý.

Chính vì vậy, trong thời gian tới, nhà trường cần quan tâm và chú trọng đến

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

Kết quả phỏng vấn CBQL, GV về vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường TH, tác giả ghi nhận như sau:

- Các CBQL, GV: QL1, GV6 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống,

chính xác.

- Các CBQL, GV: QL4, GV5 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS; phát triển kiến thức, kĩ

năng then chốt để HS trải nghiệm.

- Các CBQL, GV: QL11, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp làm cân đối giữa học kiến thức và vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ

thể.

2.3.2. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Đánh giá về mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học, tác giả khảo sát và thu được kết quả như sau:

Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức độ đồng ý (%) ĐTB ĐLC T T Mục tiêu HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp 1 2 3 4 5 Mức đánh giá

0,0 0,0 43,8 30,6 25,7 3,82 0,81 1 Đồng ý

59

Có kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản về: kiến thức và kĩ năng tích hợp giữa kiến thức về thống kê với kiến thức về thời gian để vận dụng đánh giá, điều chỉnh hoạt động thực tiễn của chính HS

2 0,0 0,0 49,3 31,6 19,1 3,70 0,77 Đồng ý

3 0,0 0,0 58,7 22,2 19,1 3,60 0,79 Đồng ý

4 0,0 0,0 54,5 32,6 12,8 3,58 0,71 Đồng ý

5 0,0 0,0 35,1 43,1 21,9 3,87 0,74 Đồng ý

6 0,0 0,0 47,2 31,6 21,2 3,74 0,79 Đồng ý

Học sinh biết cách đọc biểu đồ, phân tích thông tin trên biểu đồ; Củng cố về biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột: Thể hiện được kĩ năng đọc biểu đồ, kĩ năng phân tích, kĩ năng lập biểu đồ; Phát triển được khả năng thu thập số liệu, trình bày biểu đồ loại tương ứng dựa trên các số liệu đã thu thập Phát triển kiến thức, kĩ năng, mục tiêu về năng lực cần đánh giá: Đánh giá tính tích cực, độc lập của HS trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, sự sáng tạo độc đáo của HS trong quá trình học tập Hình thành và phát triển kiến thức và kĩ năng hình học: ngôn ngữ, kí hiệu hình học, mô tả các đối tượng của thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ hình học; vẽ hình; phát triển trí tưởng tượng không gian; vận dụng hình học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Góp phần hình thành và phát triển sự hiểu biết của HS về tỷ lệ.và đo lường: HS được yêu cầu áp dụng kiến thức toán học vào tình huống có vấn đề đã được đặt trong một bối cảnh khoa học mà không khuyến khích HS tìm hiểu về bối cảnh của vấn đề Hình thành và phát triển phẩm chất chung và phẩm chất đặc thù mà GD Toán học: tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập, sáng tạo, hợp tác; hứng thú và niềm tin trong học toán

Nhìn chung, các thầy/cô đánh giá mục tiêu của của HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường TH đạt mức đồng ý, điều đó thể hiện qua điểm

đánh giá trung bình chung là 3,72/5 điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý.

Trong đó, nội dung “Góp phần hình thành và phát triển sự hiểu biết của HS

về tỷ lệ và đo lường: HS được yêu cầu áp dụng kiến thức toán học vào tình

huống có vấn đề đã được đặt trong một bối cảnh khoa học mà không khuyến

60

Trung bình chung: 3,72 Đồng ý

khích HS tìm hiểu về bối cảnh của vấn đề” đạt mức đánh giá cao nhất là 3,87/5

điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý. Nội dung “Hình thành và phát triển kiến

thức và kĩ năng hình học: ngôn ngữ, kí hiệu hình học, mô tả các đối tượng của

thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ hình học; vẽ hình; phát triển trí tưởng tượng

không gian; vận dụng hình học để giải quyết các vấn đề thực tiễn” đạt mức đánh

giá thấp nhất là 3,58/5 điểm; tương ứng mức đánh giá đồng ý. Các nội dung còn

lại được đánh giá từ mức 3,60/5 điểm đến 3,82/5 điểm đều đạt mức đồng ý.

Chính vì vậy, trong thời gian tới, nhà trường cần quan tâm và chú trọng đến

mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học.

2.3.3. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Để tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả đạt được của nội dung hoạt

động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân

Uyên. Chúng tôi tiến hành khảo sát CBQL, GV và kết quả thu được như sau:

Bảng 2.9. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức độ thực hiện Kết quả đạt được

STT Nội dung HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC Đánh giá Đánh giá

3,88 1 0,75 3,60 0,49 Khá Thường xuyên

3,86 2 0,83 3,46 0,50 Khá Thường xuyên

3,51 3 0,58 3,69 0,46 Khá Thường xuyên

61

Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời sống của số học: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân; đặc điểm của tập hợp số tự nhiên, phân số, số thập phân; các phép tính trong tập hợp số tự nhiên, số thập phân, phân số Hiểu biết ban đầu về đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích, dung tích, tiền Việt Nam; biết sử dụng các công cụ để thực hành đo lường; biết ước lượng các số đo đơn giản Rèn các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự nhiên, số thập phân, phân số, số đo các đại lượng Bước đầu biết phân biệt và nhận dạng một 3,46 4 0,52 Thường 3,11 0,35 Trung

xuyên bình

5 3,41 0,55 3,09 0,44 Thường xuyên Trung bình

6 3,16 0,50 3,08 0,44 Thỉnh thoảng Trung bình

7 3,43 0,50 3,45 0,52 Khá Thường xuyên

8 3,46 0,50 3,18 0,65 Thường xuyên Trung bình số hình học thường gặp. Biết tính chu vi, diện tích, thể tích của một số hình. Biết sử dụng công cụ để đo và vẽ hình. Có hiểu biết đơn giản về dãy số liệu, bảng số liệu, biểu đồ, thống kê. Biết thu thập và sắp xếp số liệu trong một bảng số liệu; biết thu thập và xử lý thông tin đơn giản trên một biểu đồ Biết cách giải và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn. Nắm chắc, thực hiện đúng quy trình giải bài toán. Bước đầu biết giải một số bài toán bằng cách khác nhau. Phát triển đúng mức một số khả năng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa… Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch, có tinh thần hợp tác, ý chí vượt qua khó khăn, cẩn thận

Trung bình chung 3,52 3,33 Thường xuyên Trung bình

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,52/5 điểm tương ứng mức đánh giá thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong

đời sống của số học: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập

phân; đặc điểm của tập hợp số tự nhiên, phân số, số thập phân; các phép tính

trong tập hợp số tự nhiên, số thập phân, phân số” với điểm đánh giá 3,88/5 điểm

tương ứng mức độ thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Biết

cách giải và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn. Nắm chắc, thực hiện

đúng quy trình giải bài toán. Bước đầu biết giải một số bài toán bằng cách khác

nhau” với điểm đánh giá 3,16/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội

dung còn lại đạt mức đánh giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ

3,41/5 điểm đến 3,86/5 điểm.

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,33/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao

nhất là “Rèn các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự

62

nhiên, số thập phân, phân số, số đo các đại lượng” với điểm đánh giá 3,69/5 điểm

tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Biết cách giải

và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn. Nắm chắc, thực hiện đúng quy

trình giải bài toán. Bước đầu biết giải một số bài toán bằng cách khác nhau” với

điểm đánh giá 3,08/5 điểm tương ứng mức độ trung bình. Các nội dung còn lại

đạt mức đánh giá trung bình và khá với điểm số từ 3,09/5 điểm đến 3,60/5 điểm.

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được của

nội dung HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH nơi Thầy/cô

đang công tác tốt hơn.

Kết quả phỏng vấn CBQL, GV về việc thực hiện nội dung HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả ghi nhận như sau:

- Các CBQL, GV: QL3, GV7 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

là: Dạy cho HS hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời sống của

số học như: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân.

- Các CBQL, GV: QL1, GV12 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp là: Dạy cho HS Hiểu biết ban đầu về đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian,

diện tích, thể tích, dung tích, tiền Việt Nam; biết sử dụng các công cụ để thực hành

đo lường.

- Các CBQL, GV: QL4, GV3 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

là: Rèn cho HS các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự

nhiên, số thập phân, phân số, số đo các đại lượng.

- Các CBQL, GV: QL8, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp là: Giúp HS biết phân biệt và nhận dạng một số hình học thường gặp. Biết tính

chu vi, diện tích, thể tích của một số hình.

2.3.4. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp dạy

học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường Tiểu học

Khảo sát ý kiến của CBQL, GV về sử dụng phương pháp tổ chức HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả thu được kết quả tại

bảng sau:

63

Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp tổ chức

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức độ thực hiện Kết quả đạt được

Nội dung phương pháp T T ĐT B ĐL C Đánh giá ĐT B ĐL C Đánh giá

1 3,28 3,47 0,60 Khá 0,4 6 Thỉnh thoảng

2 3,27 3,48 0,56 Khá 0,4 6 Thỉnh thoảng

3 3,21 3,36 0,60 0,4 3 Thỉnh thoảng Trung bình

4 3,32 3,16 0,51 0,4 7 Thỉnh thoảng Trung bình

5 3,45 3,13 0,38 0,5 0 Thường xuyên Trung bình

6 3,38 3,08 0,45 0,4 9 Thỉnh thoảng Trung bình

7 3,50 3,10 0,47 0,6 2 Thường xuyên Trung bình

8 3,33 3,41 0,53 Khá 0,5 1 Thỉnh thoảng

Phương pháp gợi mở - vấn đáp: GV sử dụng hệ thống các câu hỏi gợi mở để HS tìm câu trả lời hoặc HS có thể thảo luận để trả lời; qua đó HS lĩnh hội được kiến thức Phương pháp trực quan: được nhiều GV áp dụng. Với phương pháp này việc truyền đạt kiến thức cho HS sẽ được thực hiện thông qua hoạt động quan sát của HS Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: GV sẽ đưa ra các vấn đề để HS chủ động tìm cách giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới vừa giúp HS nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức Phương pháp hoạt động nhóm: GV sẽ chia thành các nhóm nhỏ khác nhau, mỗi nhóm được phân công giải quyết một nhiệm vụ cụ thể để hoàn thành nội dung học tập của cả lớp, kết quả thảo luận của từng nhóm sẽ được trình bày trước lớp để cùng thảo luận Phương pháp luyện tập và thực hành giải Toán: nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết. Phương pháp động não: giúp HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả thiết về một bài toán đặt ra. Phương pháp giảng giải – minh họa: GV sử dụng lời nói để giải thích về kiến thức toán học dưới sự hỗ trợ của các phương tiện trực quan. Phương pháp trò chơi học tập: Thông qua các trò chơi, HS được luyện tập làm việc cá nhân, làm việc trong nhóm, trong lớp theo sự phân công và với tinh thần hợp tác

64

Trung bình chung 3,34 3,27 Thỉnh thoảng Trung bình

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,34/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Phương pháp giảng giải – minh họa: GV sử dụng lời nói để giải

thích về kiến thức toán học dưới sự hỗ trợ của các phương tiện trực quan” với

điểm đánh giá 3,50/5 điểm tương ứng mức độ thường xuyên. Nội dung đạt mức

đánh giá thấp nhất là “Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: GV sẽ đưa ra các

vấn đề để HS chủ động tìm cách giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới

vừa giúp HS nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức” với điểm đánh giá

3,21/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt mức đánh

giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,27/5 điểm đến 3,45/5 điểm.

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,27/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao

nhất là “Phương pháp trực quan: được nhiều GV áp dụng. Với phương pháp này

việc truyền đạt kiến thức cho HS sẽ được thực hiện thông qua hoạt động quan sát

của HS” với điểm đánh giá 3,48/5 điểm tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt

mức đánh giá thấp nhất là “Phương pháp động não: giúp HS trong một thời gian

ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả thiết về một bài toán đặt ra” với

điểm đánh giá 3,08/5 điểm tương ứng mức độ trung bình. Các nội dung còn lại

đạt mức đánh giá trung bình và khá với điểm số từ 3,10/5 điểm đến 3,47/5 điểm.

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được về

việc sử dụng phương pháp tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.

Kết quả phỏng vấn CBQL, GV về việc sử dụng các phương pháp HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả ghi nhận như sau:

- Các CBQL, GV: QL4, GV2 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

GV sử dụng phương pháp gợi mở - vấn đáp để giúp HS tìm câu trả lời hoặc HS có

thể thảo luận để trả lời câu hỏi của cô.

- Các CBQL, GV: QL5, GV8 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

GV sử dụng phương pháp trực quan. Với phương pháp này việc truyền đạt kiến thức

65

cho HS sẽ được thực hiện thông qua hoạt động quan sát của HS.

- Các CBQL, GV: QL3, QL9, GV1, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, để giúp HS chủ

động tìm cách giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới.

- Các CBQL, GV: QL7, GV11 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp GV sử dụng phương pháp luyện tập và thực hành giải Toán, để giúp HS củng cố,

bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết.

2.3.5. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về hình thức dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Khảo sát ý kiến của CBQL, GV về việc sử dụng hình thức tổ chức HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả thu được kết quả sau:

Bảng 2.11. Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc sử dụng hình thức tổ chức

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức thực hiện Kết quả đạt được

Nội dung hình thức TT ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC Đánh giá Đánh giá

Tích hợp trong nội bộ môn học

3,18 0,66 3,35 0,48 Thỉnh thoảng Trung bình

1

3,30 0,46 3,47 0,50 Khá Thỉnh thoảng

Tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác; tích hợp kiến thức, kĩ năng của các mạch nội dung Số học và phép tính, Hình học và Đo lường, Một số yếu tố Thống kê và Xác suất Tích hợp theo chiều dọc: tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm. Các kiến thức, kĩ năng của lớp trên sẽ bao hàm kiến thức, kĩ năng của lớp dưới.

Tích hợp liên môn

2 3,35 0,48 3,33 0,47 Thỉnh thoảng Trung bình

66

Là hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định và xuyên suốt qua nhiều cấp lớp

3,25 0,43 3,48 0,60 Khá Thỉnh thoảng

Tích hợp liên môn được thể hiện qua một số nội dung như: dân số, sức khỏe, giao thông,… hoặc các kiến thức Toán học được khai thác và sử dụng trong các môn học khác như Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ

Trung bình chung 3,27 3,41 Khá Thỉnh thoảng

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,27/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Là hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành

một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định và xuyên suốt qua nhiều

cấp lớp” với điểm đánh giá 3,35/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Nội

dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các

kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch

kiến thức khác; tích hợp kiến thức, kĩ năng của các mạch nội dung Số học và

phép tính, Hình học và Đo lường, Một số yếu tố Thống kê và Xác suất” với điểm

đánh giá 3,18/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt

mức đánh giá thỉnh thoảng với điểm số từ 3,25/5 điểm đến 3,30/5 điểm.

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,41/5 điểm tương ứng mức đánh giá khá. Nội dung đạt mức đánh giá cao nhất là

“Tích hợp liên môn được thể hiện qua một số nội dung như: dân số, sức khỏe,

giao thông… hoặc các kiến thức Toán học được khai thác và sử dụng trong các

môn học khác như Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và

Công nghệ” với điểm đánh giá 3,48/5 điểm tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt

mức đánh giá thấp nhất là “Là hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được

kết lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định và xuyên

suốt qua nhiều cấp lớp” với điểm đánh giá 3,33/5 điểm tương ứng mức độ trung

bình. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá trung bình và khá với điểm số từ

3,35/5 điểm đến 3,47/5 điểm.

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc

67

sử dụng các hình thức tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH nơi Thầy/Cô đang công tác tốt hơn.

Kết quả phỏng vấn CBQL, GV về việc sử dụng các hình thức HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH, tác giả ghi nhận như sau:

- Các CBQL, GV: QL10, GV1 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp GV sử dụng hình thức tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các kiến thức, kĩ năng

thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác; tích hợp

kiến thức, kĩ năng của các mạch nội dung Số học và phép tính...

- Các CBQL, GV: QL12, GV9 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp GV sử dụng hình thức tích hợp theo chiều dọc: tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ

năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó

- Các CBQL, GV: QL6, GV5 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

GV sử dụng hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn

học mới với hệ thống những chủ đề nhất định.

2.3.6. Thực trạng nhận xét của CBQL, GV về việc việc kiểm tra, đánh giá

kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học

Để kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH. Tác giả tiến hành khảo sát và kết quả được trình bày tại bảng sau:

Bảng 2.12. Kết quả nhận xét của CBQL, GV về việc kiểm tra, đánh giá kết quả

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học

Mức độ thực hiện Kết quả đạt được

TT Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC Đánh giá

1 3,32 0,51 3,55 0,50 Khá Đánh giá Thỉnh thoảng

2 3,45 0,66 3,75 0,47 Khá Thường xuyên

3 3,49 0,54 3,46 0,51 Khá Thường xuyên

68

Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, thiết kế công cụ đánh giá gắn với bối cảnh cụ thể Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng Vận dụng nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, kiểm tra viết, bài tập thực hành, ,...) vào những thời điểm thích hợp.

4 3,37 0,60 3,66 0,48 Khá Thỉnh thoảng

5 3,20 0,52 3,74 0,45 Khá Thỉnh thoảng

6 3,54 0,50 3,50 0,60 Khá Thường xuyên

Kết hợp giữa đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này. Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học Tiến trình đánh giá: xác định mục đích đánh giá; xác định bằng chứng cần thiết; lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp; thu thập bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét

Trung bình chung 3,40 3,61 Khá Thỉnh thoảng

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,40/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Tiến trình đánh giá: xác định mục đích đánh giá; xác định bằng

chứng cần thiết; lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp; thu thập

bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét” với điểm đánh giá 3,54/5

điểm tương ứng mức độ thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là

“Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực,

có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học” với

điểm đánh giá 3,20/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại

đạt mức đánh giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,32/5 điểm đến

3,49/5 điểm.

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,61/5 điểm tương ứng mức đánh giá khá. Nội dung đạt mức đánh giá cao nhất là

“Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV

và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình,

cộng đồng” với điểm đánh giá 3,75/5 điểm tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt

mức đánh giá thấp nhất là “Vận dụng nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi

lại quá trình thực hiện, vấn đáp, kiểm tra viết, bài tập thực hành, ...) vào những

thời điểm thích hợp” với điểm đánh giá 3,46/5 điểm tương ứng mức độ khá. Các

nội dung còn lại đạt mức khá với điểm số từ 3,50/5 điểm đến 3,74/5 điểm.

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

69

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được về

việc kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.

2.4. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán

theo hướng tích hợp tại trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.4.1. Thực trạng đánh giá về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy

học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên

Để đánh giá về tầm quan trọng của quản lý HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tác giả tiến hành

khảo sát và kết quả được trình bày tại bảng sau:

Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về tầm quan trọng của quản lý HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Tỷ lệ đánh giá (%) TT ĐTB ĐLC Tầm quan trọng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Đánh giá 1 2 3 4 5

1 0,0 2,8 30,6 41,7 25,0 3,89 0,81 Quan trọng

2 2,1 1,0 7,3 56,9 32,6 4,17 0,78 Quan trọng

3 0,0 2,1 14,6 53,5 29,9 4,11 0,72 Quan trọng

4 2,1 0,0 18,8 45,8 33,3 4,08 0,84 Quan trọng

5 0,0 4,5 54,5 23,6 17,4 3,54 0,83 Quan trọng Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để quán triệt rõ nhận thức chung cho tất cả mọi người, nâng cao nhận thức cho các đối tượng nắm vững vị trí, tầm quan trọng của hoạt động Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để xác định được mục tiêu hoạt động Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nhằm xây dựng một kế hoạch thống nhất, khoa học, có sự phân công, phân nhiệm cho các đối tượng một cách rõ ràng Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm cho hoạt động có chương trình, nội dung cụ thể, phù hợp; QL đề cương bài giảng, hồ sơ, giáo án của GV Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả nhất

70

Trung bình chung 3,96 Quan trọng

Nhìn chung, các CBQL, GV đánh giá về tầm quan trọng của công tác quản

lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH đạt mức quan trọng,

điều đó thể hiện qua điểm đánh giá trung bình chung là 3,96/5 điểm; tương ứng

mức đánh giá quan trọng.

Trong đó, nội dung “Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để xác

định được mục tiêu hoạt động” đạt mức đánh giá cao nhất là 4,17/5 điểm; tương

ứng mức đánh giá quan trọng. Nội dung “Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp để triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả nhất” đạt

mức đánh giá thấp nhất là 3,54/5 điểm; tương ứng mức đánh giá quan trọng. Các

nội dung còn lại được đánh giá từ mức 3,89/5 điểm đến 4,11/5 điểm đều đạt mức

quan trọng.

Chính vì vậy, trong thời gian tới, nhà trường cần quan tâm và chú trọng đến

công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học.

2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên

Để đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được của công tác xây

dựng kế hoạch quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH

thị xã Tân Uyên. Tác giả tiến hành khảo sát và kết quả thu được ở bảng sau:

Bảng 2.14. Kết quả đánh giá xây dựng kế hoạch quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức thực hiện Kết quả đạt được

TT Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐTB ĐL C ĐT B ĐL C

1 4,09 0,95 3,27 0,61

2 3,40 0,79 3,23 0,42 Đánh giá Thường xuyên Thỉnh thoảng Đánh giá Trung bình Trung bình

3 3,36 0,54 3,25 0,44 Thỉnh thoảng Trung bình

71

4 3,42 0,49 3,33 0,47 Thường xuyên Trung bình Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho toàn trường Xây dựng kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, nhân viên về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Xây dựng kế hoạch bảo đảm các điều kiện tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

5 3,43 0,65 3,34 0,47 Thường xuyên Trung bình

6 3,40 0,54 3,34 0,47 Thỉnh thoảng Trung bình

7 3,42 0,59 3,32 0,55 Thường xuyên Trung bình Xây dựng kế hoạch về kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Kế hoạch DH môn Toán phải đáp ứng rõ mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. HĐDH môn Toán phải được thực hiện theo đúng tiến độ chương trình Xây dựng kế hoạch phối hợp với các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ HS để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Trung bình chung 3,50 3,30

Thường xuyên

Trung bình

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,50/5 điểm tương ứng mức đánh giá thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho toàn

trường” với điểm đánh giá 4,09/5 điểm tương ứng mức độ thường xuyên. Nội

dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho

CBQL, GV, nhân viên về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp” với điểm đánh

giá 3,36/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại mức đánh

giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,40/5 điểm đến 3,43/5 điểm.

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,30/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao

nhất là “Xây dựng kế hoạch về kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học” và “Kế hoạch DH môn Toán phải đáp ứng rõ

mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử dụng phương pháp dạy học phù hợp.

HĐDH môn Toán phải được thực hiện theo đúng tiến độ chương trình” với điểm

đánh giá 3,34/5 điểm tương ứng mức độ trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá

thấp nhất là “Xây dựng kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học” với điểm đánh giá 3,23/5 điểm tương ứng mức độ

trung bình. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá trung bình với điểm số từ

3,25/5 điểm đến 3,33/5 điểm.

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong

72

việc xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.

Kết quả phỏng vấn CBQL, GV tác giả ghi nhận như sau:

* Ưu điểm: Theo CBQL, GV: QL2, GV7: Việc lập kế hoạch HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học đã được Ban giám hiệu các trường và tổ

chuyên môn xây dựng thường xuyên theo học kỳ, năm học.

* Hạn chế: Theo CBQL, GV: QL1, GV8: Nhiều CBQL, GV còn chưa nhận thức

rõ tầm quan trọng của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu

học nên việc xây dựng kế hoạch chưa được thực hiện thường xuyên, chưa đồng bộ

giữa các lớp.

* Nguyên nhân:

- Theo CBQL, GV: QL3, GV10: Việc xác định mục tiêu, phương pháp, nội

dung và hình thức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học của GV còn chung chung, chưa cụ thể từng nội dung để từ đó đề ra lộ trình

điều chỉnh thích hợp.

- Theo CBQL, GV: QL9, GV4: CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã

Tân Uyên chưa đồng nhất quan điểm với nhau về nội dung, phương pháp, hình thức

cũng như chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên.

2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên

Để tìm hiểu về công tác tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên. Tác giả tiến hành khảo sát và kết quả

thu được tại bảng sau:

Bảng 2.15. Kết quả đánh giá tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên

Mức thực hiện Kết quả đạt được

T T Tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐT B ĐL C ĐT B ĐL C Đánh giá Đánh giá

73

1 3,26 0,44 3,26 0,44 Thỉnh thoảng Trung bình Thành lập ban chỉ đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

2 3,25 0,43 3,18 0,39 Thỉnh thoảng Trung bình

3 3,10 0,31 3,31 0,46 Thỉnh thoảng Trung bình

4 3,13 0,34 3,32 0,55 Thỉnh thoảng Trung bình

5 3,13 0,34 3,13 0,33 Thỉnh thoảng Trung bình

6 3,36 0,48 3,14 0,40 Thỉnh thoảng Trung bình

7 3,27 0,66 3,14 0,40 Thỉnh thoảng Trung bình

8 3,25 0,43 3,36 0,48 Thỉnh thoảng Trung bình Tổ chức thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đảm bảo phải theo chương trình chuẩn của Bộ GD&ĐT quy định, các văn bản hướng dẫn của phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT Tổ chức bồi dưỡng tập huấn định kỳ cho GV môn Toán, tiến hành học tập, nghiên cứu, thảo luận và đề ra biện pháp hữu ích để triển khai chương trình môn Toán Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức: cơ sở vật chất, trang thiết bị: phòng học, âm thanh, ánh sáng, sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, tài liệu về DH môn Toán theo hướng tích hợp Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc triển khai chương trình môn học của GV và HS theo kế hoạch giảng dạy của môn Toán, quán triệt từng GV dạy môn Toán theo hướng tích hợp phải đảm bảo số tuần, số buổi, số tiết học, thời gian mỗi tiết học Tổ chức thực hiện đầy đủ các kế hoạch về dạy học đã được xây dựng, đặc biệt quan tâm đến kế hoạch về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Duy trì, tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn tập trung xây dựng kế hoạch chung của tổ về DH môn toán theo hướng tích hợp; hướng dẫn và xây dựng kế hoạch cá nhân của các thành viên trong Tổ Tổ chức đảm bảo điều kiện về nguồn tài chính: từ khâu biên soạn tài liệu đến chuẩn bị CSVC và hỗ trợ giảng viên, GV trong quá trình học tập bồi dưỡng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

Trung bình chung 3,22 3,23

Trung bình

Thỉnh thoảng

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,22/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Tổ chức thực hiện đầy đủ các kế hoạch về dạy học đã được xây

dựng, đặc biệt quan tâm đến kế hoạch về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp”

với điểm đánh giá 3,36/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Nội dung đạt

mức đánh giá thấp nhất là “Tổ chức bồi dưỡng tập huấn định kỳ cho GV môn

Toán, tiến hành học tập, nghiên cứu, thảo luận và đề ra biện pháp hữu ích để triển

khai chương trình môn Toán” với điểm đánh giá 3,10/5 điểm tương ứng mức độ

thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá thỉnh thoảng với điểm số từ

3,13/5 điểm đến 3,27/5 điểm.

74

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,23/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao

nhất là “Tổ chức đảm bảo điều kiện về nguồn tài chính: từ khâu biên soạn tài liệu

đến chuẩn bị CSVC và hỗ trợ giảng viên, GV trong quá trình học tập bồi dưỡng

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp” với điểm đánh giá 3,36/5 điểm tương

ứng mức độ trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Tổ chức kiểm

tra, đánh giá thường xuyên việc triển khai chương trình môn học của GV và HS

theo kế hoạch giảng dạy của môn Toán, quán triệt từng GV dạy môn Toán theo

hướng tích hợp phải đảm bảo số tuần, số buổi, số tiết học, thời gian mỗi tiết học”

với điểm đánh giá 3,13/5 điểm tương ứng mức độ trung bình. Các nội dung còn

lại đạt mức đánh giá trung bình với điểm số từ 3,14/5 điểm đến 3,32/5 điểm.

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc tổ

chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học nơi Thầy/Cô

đang công tác tốt hơn.

Kết quả phỏng vấn CBQL, GV tác giả ghi nhận như sau:

- Các CBQL, GV: QL5, GV3 cho rằng: BGH các trường TH đã thành lập ban

chỉ đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Nhưng

ban chỉ đạo chưa bám sát HĐDH môn toán theo hướng tích hợp của các GV, nên

chưa nắm hết những mặt còn hạn chế trong công tác này.

- Các CBQL, GV: QL1, GV6 cho rằng: BGH các trường TH đã tổ chức bồi

dưỡng tập huấn định kỳ cho GV môn Toán nhưng chưa thường xuyên, kết quả đạt

được chưa cao, nhiều GV còn bỡ ngỡ trong việc DH môn toán theo hướng tích hợp.

- Các CBQL, GV: QL12, GV7 cho rằng: BGH các trường TH đã chuẩn bị các

điều kiện như: cơ sở vật chất, trang thiết bị như phòng học, sách giáo khoa, sách

hướng dẫn giảng dạy, tài liệu về DH môn Toán theo hướng tích hợp. Nhưng chưa

đồng đều giữa các trường trên địa bàn.

2.4.4. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên

Công chỉ đạo thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

75

TH thị xã Tân Uyên là HĐ quan trọng không thể thiếu trong quá trình QL. Kết

quả đánh giá về công tác này được trình bày tại bảng sau:

Bảng 2.16. Kết quả đánh giá chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức thực hiện Kết quả đạt được

Chỉ đạo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp T T ĐLC ĐT B ĐL C Đánh giá ĐT B Đánh giá

1 3,26 0,63 3,14 0,36 Thỉnh thoảng Trung bình

2 3,25 0,43 3,38 0,48 Thỉnh thoảng Trung bình

3 3,26 0,44 3,26 0,61 Thỉnh thoảng Trung bình

4 3,21 0,41 3,22 0,41 Thỉnh thoảng Trung bình

5 3,29 0,46 3,31 0,46 Thỉnh thoảng Trung bình

6 3,26 0,55 3,22 0,42 Thỉnh thoảng Trung bình

7 3,13 0,34 3,32 0,47 Thỉnh thoảng Trung bình

8 3,14 0,36 3,39 0,49 Thỉnh thoảng Trung bình

Chỉ đạo triển khai có hiệu quả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đặc điểm trình độ của giáo viên Chỉ đạo GV xác định các năng lực cần có của HS; tổ chức giảng dạy dựa trên năng lực của HS tiểu học Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các phương pháp dạy học dựa trên tri thức, năng lực hiện có của HS Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dự giờ; tổ chức thực hiện dự giờ và phân tích, đánh giá giờ dạy của GV Chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học môn Toán theo hướng tích hợp của GV Chỉ đạo điều chỉnh chương trình, nội dung, kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp khi cần thiết Chỉ đạo khai thác sử dụng phương tiện, kỹ thuật phục vụ HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính phục vụ cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp bám sát các chế độ chính sách của Nhà nước và thực tiễn kinh tế - xã hội của địa phương

Trung bình chung 3,23 3,28

Trung bình

Thỉnh thoảng

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,23/5 điểm tương ứng mức đánh giá thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong

dạy học môn Toán theo hướng tích hợp của GV” với điểm đánh giá 3,29/5 điểm

tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Chỉ

76

đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học môn Toán

theo hướng tích hợp của GV” với điểm đánh giá 3,13/5 điểm tương ứng mức độ

thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá thỉnh thoảng với điểm số từ

3,14/5 điểm đến 3,26/5 điểm.

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,28/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao

nhất là “Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính phục vụ cho HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp bám sát các chế độ chính sách của Nhà nước và thực tiễn kinh tế

- xã hội của địa phương” với điểm đánh giá 3,39/5 điểm tương ứng mức độ trung

bình. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Chỉ đạo triển khai có hiệu quả

mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đặc điểm trình

độ của giáo viên” với điểm đánh giá 3,14/5 điểm tương ứng mức độ trung bình.

Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá trung bình với điểm số từ 3,22/5 điểm đến

3,38/5 điểm.

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc

chỉ đạo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi

Thầy/cô đang công tác tốt hơn.

Kết quả phỏng vấn CBQL, GV tác giả ghi nhận như sau:

* Ưu điểm:

- Theo CBQL, GV: QL3, GV10: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo cán bộ,

GV triển khai thực hiện kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

- Theo CBQL, GV: QL6, GV9: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo đổi mới

các phương pháp – hình thức giảng dạy HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

- Theo CBQL, GV: QL2, GV1: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo xây dựng

kế hoạch dự giờ; tổ chức thực hiện dự giờ và phân tích, đánh giá giờ dạy của GV.

* Hạn chế:

- Theo CBQL, GV: QL7, GV7: Việc tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học chủ yếu thực hiện mang tính hình thức, qua loa.

77

- Theo CBQL, GV: QL10, GV11: Công tác tổ chức hạn chế, chưa chú trọng chỉ

đạo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp một cách liên tục, thường xuyên.

* Nguyên nhân:

- Theo CBQL, GV: QL2, GV5: Ban giám hiệu các trường TH chưa nhận thức

đúng vai trò, mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nên công tác chỉ

đạo thực hiện chưa đạt hiệu quả cao.

- Theo CBQL, GV: QL4, GV11: Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường

chưa động viên cán bộ GV, nhân viên kịp thời trong quá trình thực hiện công việc

2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên

Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng quan trọng của công tác

lãnh đạo, là khâu tất yếu trong công tác QL. Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra

đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã

Tân Uyên được trình bày tại bảng sau:

Bảng 2.17. Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức thực hiện

TT Kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐT B ĐL C Kết quả đạt được Đánh ĐT giá B ĐL C Đánh giá

1 3,27 0,63 3,19 0,50 Thỉnh thoảng Trung bình

2 3,48 0,62 3,23 0,55 Thường xuyên Trung bình

3 3,40 0,53 3,16 0,52 Thỉnh thoảng Trung bình

4 3,52 0,63 3,36 0,54 Thường xuyên Trung bình

78

Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức theo kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn trong việc triển khai HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đối với hoạt động dạy của GV; kiểm tra chất lượng học tập các đối tượng HS Kiểm tra HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của GV tích hợp môn Toán đối với việc thực hiện các mục tiêu GD của tổ chức. Đồng thời Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của GV Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý thức tham gia các hoạt động học của HS và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được hình thành của HS. Sau khi kiểm tra đánh

5 3,51 0,54 3,41 0,49 Khá Thường xuyên

6 3,42 0,61 3,41 0,65 Khá Thường xuyên giá tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ ra được những mặt đạt được và chưa được của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động trên lớp và hoạt động tự học của HS. Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ HS về HĐDH của GV để hoàn thiện ở giai đoạn tiếp theo Kiểm tra các nguồn lực: tài chính, CSVC, nguồn lực công nghệ thông tin, bảo đảm HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

Trung bình chung 3,43 3,29

Thường xuyên

Trung bình

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,43/5 điểm tương ứng mức đánh giá thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý thức tham gia các hoạt

động học của HS và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được

hình thành của HS. Sau khi kiểm tra đánh giá tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ ra

được những mặt đạt được và chưa được của HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp” với điểm đánh giá 3,52/5 điểm tương ứng mức độ thường xuyên. Nội dung

đạt mức đánh giá thấp nhất là “Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung,

phương pháp, hình thức theo kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp”

với điểm đánh giá 3,27/5 điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn

lại đạt mức đánh giá thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,40/5 điểm

đến 3,51/5 điểm.

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,29/5 điểm tương ứng mức đánh giá trung bình. Nội dung đạt mức đánh giá cao

nhất là “Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động trên lớp và hoạt động tự học của

HS. Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ HS về HĐDH của GV để hoàn thiện ở giai

đoạn tiếp theo” và “Kiểm tra các nguồn lực: tài chính, CSVC, nguồn lực công

nghệ thông tin, bảo đảm HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp” với điểm đánh

giá 3,41/5 điểm tương ứng mức độ khá. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là

“Kiểm tra HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của GV tích hợp môn Toán đối

với việc thực hiện các mục tiêu GD của tổ chức. Đồng thời Hiệu trưởng thường

79

xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của GV” với điểm đánh giá 3,16/5 điểm

tương ứng mức độ trung bình. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá trung bình

với điểm số từ 3,19/5 điểm đến 3,36/5 điểm.

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong

kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học

nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.

Kết quả phỏng vấn CBQL, GV tác giả ghi nhận như sau:

* Ưu điểm:

Theo CBQL, GV: QL1, GV2: Ban giám hiệu nhà trường đã kết hợp với tổ

trưởng chuyên môn lên kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra đánh giá việc tổ chức

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp về việc thực hiện chương trình, nội dung,

phương pháp, hình thức ở các lớp hàng tháng, học kỳ.

* Hạn chế:

- Theo CBQL, GV: QL2, GV5: Nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp chưa được thực hiện đồng bộ .

- Theo CBQL, GV: QL9, GV1: Kiểm tra đánh giá không đầy đủ các yêu cầu về:

mục tiêu, thời gian HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp theo chương trình giáo

dục phổ thông 2018 về dạy học môn toán.

* Nguyên nhân: Theo CBQL, GV: QL12, GV9 cho rằng: HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp ở các trường Tiểu học chưa chú trọng đến công tác kiểm tra, đánh

giá, việc rút kinh nghiệm, biểu dương khen thưởng chưa được thực hiện kịp thời. Vì

vậy, công tác kiểm tra, đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên và chưa mang lại

hiệu quả GD cao.

2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên

Kết quả khảo sát thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên được trình bày tại

bảng sau:

80

Bảng 2.18. Kết quả đánh giá việc quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mức thực hiện

T T Quản lý các điều kiện cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ĐT B ĐL C Đánh giá Kết quả đạt được Đánh ĐL ĐT giá C B

1 3,40 0,54 4,12 0,68 Khá Thỉnh thoảng

2 3,42 0,59 4,45 0,82 Tốt

3 3,26 0,61 4,08 0,92 Khá

4 3,23 0,42 4,02 0,92 Khá

5 4,19 0,84 4,39 0,69 Tốt Phân công cụ thể cho cá nhân GV hay nhân viên có trách nhiệm quản lí CSVC tài sản chung của nhà trường Quản lí CSVC của nhà trường phải có đầy đủ hồ sơ và hồ sơ phải được cập nhật thường xuyên Chỉ đạo GV phải lập kế hoạch sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học từ đầu năm Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học của GV thông qua các tiết dạy Kiểm tra thực trạng CSVC về tình trạng sử dụng, sửa chữa và bổ sung kịp thời nếu có hư hỏng

Trung bình chung 3,50 4,21 Tốt Thường xuyên Thỉnh thoảng Thỉnh thoảng Thường xuyên Thường xuyên

Về mức độ thực hiện: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

3,50/5 điểm tương ứng mức đánh giá thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá

cao nhất là “Kiểm tra thực trạng CSVC về tình trạng sử dụng, sửa chữa và bổ

sung kịp thời nếu có hư hỏng” với điểm đánh giá 4,19/5 điểm tương ứng mức độ

thường xuyên. Nội dung đạt mức đánh giá thấp nhất là “Kiểm tra việc sử dụng đồ

dùng, thiết bị dạy học của GV thông qua các tiết dạy” với điểm đánh giá 3,23/5

điểm tương ứng mức độ thỉnh thoảng. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá

thỉnh thoảng và thường xuyên với điểm số từ 3,26/5 điểm đến 3,42/5 điểm.

Về mức độ đạt được: Các nội dung đạt mức đánh giá trung bình chung là

4,21/5 điểm tương ứng mức đánh giá tốt. Nội dung đạt mức đánh giá cao nhất là

“Quản lí CSVC của nhà trường phải có đầy đủ hồ sơ và hồ sơ phải được cập nhật

thường xuyên” với điểm đánh giá 4,45/5 điểm tương ứng mức độ tốt. Nội dung

đạt mức đánh giá thấp nhất là “Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học

của GV thông qua các tiết dạy” với điểm đánh giá 4,02/5 điểm tương ứng mức độ

khá. Các nội dung còn lại đạt mức đánh giá khá và tốt với điểm số từ 4,08/5 điểm

đến 4,39/5 điểm.

81

Điều này cho thấy, trong thời gian tới cần gia tăng hơn nữa công tác thực

hiện đối với các nội dung trên để có mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong

quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác tốt hơn.

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.5.1. Các yếu tố khách quan

Bảng 2.19. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến quản lý HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Đánh giá mức độ ảnh hưởng (%) TT Nội dung yếu tố khách quan 3 5

1.1 Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên 1 0,0 2 0,0 4 41,0 35,4 23,6 ĐTB 3,83

1.2 Sự quan tâm của gia đình và xã hội 0,0 0,0 28,1 26,7 45,1 4,17

1.3 Quy chế dạy học, quy chế quản lí HĐ DH 0,0 0,0 39,9 32,3 27,8 3,88

1.4 Tình hình giáo dục tại địa phương 0,0 0,0 55,2 40,3 4,5 3,49

1.5 0,0 7,3 52,4 36,5 3,8 3,37 Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường

Theo kết quả khảo sát cho thấy, yếu tố “Sự quan tâm của gia đình và xã

hội” ảnh hưởng đến HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu

học với điểm đánh giá cao nhất là 4,17/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá);

tiếp theo là yếu tố “Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy học” đạt

mức 3,88/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá); yếu tố “Sự quan tâm của lãnh

đạo cấp trên” đạt mức 3,83/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá); yếu tố “Tình

hình GD tại địa phương” đạt mức 3,49/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá)

và yếu tố “Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường” đạt mức

3,37/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức trung bình).

Nhìn chung, các yếu tố khách quan đạt mức đánh giá ảnh hưởng mức khá

với điểm đánh giá trung bình là 3,75/5 điểm. Do đó, trong thời gian tới các

trường cần chú trọng trong việc gia tăng sự quan tâm của gia đình và xã hội đối

82

Trung bình chung 3,75

với hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi

Thầy/cô đang công tác.

Kết quả khảo sát còn được thể hiện ở biểu đồ 2.1 như sau:

4,17

3,88

3,83

3,49

3,37

4,50 4,00 3,50 3,00 2,50 2,00 1,50 1,00 0,50 0,00

Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên

Sự quan tâm của gia đình và xã hội

Tình hình giáo dục tại địa phương

Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy học

Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường

Biểu đồ 2.1. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

2.5.2. Các yếu tố chủ quan

Bảng 2.20. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến quản lý HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Đánh giá mức độ ảnh hưởng (%)

TT

Yếu tố

1

2

3

4

5

ĐTB

2 Yếu tố chủ quan 2.1 Trình độ, năng lực, phẩm chất của CBQL 2.2 Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên

0,0 0,0

0,0 47,2 48,3 0,0 51,4 44,4

4,5 4,2

3,57 3,53

2.3

0,0

0,0 38,9 52,4

8,7

3,70

Trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của học sinh

Trung bình chung

3,60

Theo kết quả khảo sát cho thấy, yếu tố “Trình độ, năng lực, phẩm chất và

nhu cầu của học sinh” ảnh hưởng đến hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học với điểm đánh giá cao nhất là 3,70/5 điểm

(tương ứng ảnh hưởng mức khá); tiếp theo là yếu tố “Trình độ, năng lực, phẩm

chất của Cán bộ quản lí” đạt mức 3,57/5 điểm (tương ứng ảnh hưởng mức khá);

83

và yếu tố “Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên” đạt mức 3,53/5 điểm

(tương ứng ảnh hưởng mức khá).

Nhìn chung, các yếu tố chủ quan đạt mức đánh giá ảnh hưởng mức khá với

điểm đánh giá trung bình là 3,60/5 điểm. Do đó, trong thời gian tới các trường

cần chú trọng trong việc gia tăng trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của

học sinh đối với hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác.

Kết quả khảo sát còn được thể hiện ở biểu đồ 2.2 như sau:

4,17

3,88

3,83

4,20 4,10 4,00 3,90 3,80 3,70 3,60

Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên

Sự quan tâm của gia đình và xã hội

Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy học

Biểu đồ 2.2. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

2.6. Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Từ kết quả khảo sát tác giả đã trình bày ở trên cho thấy công tác quản lý

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên,

tỉnh Bình Dương có những điểm mạnh và những điểm hạn chế như sau:

2.6.1. Những điểm mạnh

Qua kết quả khảo sát thực trạng cho thấy: công tác quản lý HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương đã được các trường đưa vào thực hiện nghiêm túc. Các trường đã thực

hiện những quy định liên quan đến HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp theo

quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&&ĐT, Phòng GD&ĐT. HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình đã đi vào

84

nề nếp. CBQL, GV, nhân viên các trường Tiểu học trên địa bàn bước đầu nhận

thức được vai trò, mục tiêu cũng như tầm quan trọng của HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp cho HS. Các CBQL đã áp dụng được một số kinh nghiệm trong

công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS, tạo nên sự phù

hợp hơn về phương pháp, sự thống nhất về lập kế hoạch cũng như công tác kiểm

tra đánh giá.

Trong quá trình quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, các trường

Tiểu học đã triển khai hoạt động theo đúng chức năng QLGD như:

+ Tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học dựa trên các văn bản của Bộ GD&ĐT, Sở

GD&&ĐT, Phòng GD&ĐT, bám sát với kế hoạch GD hàng năm của nhà trường

và điều kiện thực tế của địa phương.

+ Tổ chức triển khai thực hiện cơ bản một số HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học như: xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp theo hướng dẫn của ngành GD đã đề ra.

+ Công tác chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, hình thức HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp cho HS cũng được quan tâm và thực hiện khá tốt.

+ Công tác kiểm tra, đánh giá được triển khai trong quá trình thực hiện một

số mục tiêu và nội dung HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.

+ Nhiều CBQL, GV đã xác định được một số điều kiện cơ bản để đảm bảo

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến

quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương.

2.6.2. Những điểm hạn chế

Cùng với những ưu điểm qua nghiên cứu thực tiễn kể trên, thì công tác quản

lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương còn một số tồn tại cần khắc phục như sau:

Mức độ nhận thức về vai trò, mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học chưa đầy đủ, chính xác, trong đó có cả nhận thức

của đội ngũ CBQL, GV vì vậy dẫn tới việc chỉ đạo triển khai thực hiện HĐDH

85

môn Toán theo hướng tích hợp giữa các đối tượng thiếu sự phối hợp, thống nhất.

Kế hoạch xây dựng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học chủ yếu được lồng ghép chung vào kế hoạch GD hàng năm của nhà

trường. Nếu có thì cũng nặng tính hình thức, đối phó.

Công tác tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học còn nhiều bất cập như sau:

+ Bộ máy tổ chức quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp chưa

được quan tâm đúng mức, chủ yếu là kiêm nhiệm, không chuyên trách và thiếu

chuyên môn, nghiệp vụ trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học.

+ Công tác tổ chức thực hiện các nội dung HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp còn chưa cập nhật những nội dung mới theo chương trình GDPT 2018,

chưa thống nhất và có tính liên thông với các nội dung trong các bộ môn khác,

nội dung tích hợp với các môn học còn mang tính chắp vá, chưa đảm bảo tính

khoa học, thực tiễn.

+ Các phương pháp sử dụng để tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp cho HS còn chưa phù hợp, chưa được thực hiện đồng đều và không thường

xuyên nên mang lại hiệu quả chưa cao.

Công tác chỉ đạo thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường tiểu học còn lúng túng, chưa được thực hiện thường xuyên, còn chậm trễ,

thiếu quyết liệt và chưa cụ thể, sâu sát, thiếu tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt…

Công tác kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học thực hiện chưa tốt, còn mang tính hình thức, đối phó, chưa căn

cứ vào chất lượng, chưa đảm bảo tính khách quan, công tâm, chính xác. Chưa

xây dựng được bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá chất lượng quản lý HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

2.6.3. Nguyên nhân

2.6.3.1. Nguyên nhân khách quan

Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị máy móc ở các trường TH phục vụ

cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp chưa đầy đủ, còn hạn chế.

86

Kinh phí phục vụ cho các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp còn thiếu.

Nguồn ngân sách chi cho GD còn hạn chế, việc huy động đóng góp từ cha mẹ

học sinh, các cơ quan đoàn thể trong địa phương còn gặp nhiều khó khăn nên

CSVC chất chưa được hoàn thiện, còn bất cập so với yêu cầu đổi mới GD.

2.6.3.2. Nguyên nhân chủ quan

Một bộ phận CBQL, GV chưa có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng

của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS. Chính vì lẽ đó, HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên,

tỉnh Bình Dương chưa được quan tâm thực hiện thường xuyên.

Năng lực tổ chức các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của GV còn

hạn chế. CBQL của các trường TH còn hạn chế về năng lực và nghiệp vụ QL,

chưa tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ QL, thiếu các biện pháp QL

phù hợp. Chưa coi trọng xây dựng nề nếp dạy học và công tác kiểm tra, đánh giá

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS nên chất lượng HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp cho HS chưa cao.

Các buổi tập huấn, bồi dưỡng của ban tổ chức HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp cho đội ngũ GVvề thời lượng không đủ, nội dung tập huấn chưa

triệt để các vấn đề thiết yếu. Bất cập này cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ

đến quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Việc kiểm tra - đánh giá chưa có sự thống nhất về tiêu chí đánh giá, vì thế

mức độ giám sát HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS đến các GV vẫn

còn lỏng lẻo. Có khi chỉ là kiểm tra đánh giá cho có hình thức. Các nhà trường

chỉ kiểm tra, đánh giá các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp diễn ra trong

khuôn viên trường.

87

Tiểu kết chương 2

Trên đây là kết quả khảo sát thực trạng HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học và QL tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Đề tài đã sử dụng

phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra bằng bảng

hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Kết

quả khảo sát cho thấy công tác HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã được thực hiện ở mức

“Thường xuyên”, kết quả thực hiện đạt mức độ “Khá, Tốt” chứng tỏ CBQL và

GV nhà trường đã có những cố gắng và có những mặt mạnh riêng. Bên cạnh đó

còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục như: HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp ở các trường Tiểu học đã được quan tâm triển khai ở các nhà trường song

một số GV chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của HĐ này; Trình độ năng lực của

GV để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp chưa đồng đều nên chất

lượng GD chưa cao; Công tác lập kế hoạch còn chung chung, chưa đa dạng các

hình thức tổ chức và các phương pháp thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp; Trong tổ chức thực hiện còn thiếu sự chỉ đạo cụ thể đến của các thành

viên Ban giám hiệu; Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thực hiện nhiều, khó có

căn cứ để điều chỉnh kế hoạch GD cho phù hợp…

Việc quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương vẫn còn nhiều vấn đề chưa đáp ứng ngang tầm

đòi hỏi của thực tiễn giáo dục phổ thông hiện nay. Chương 2 sẽ là cơ sở về mặt

thực tiễn để ở chương 3, đề tài tiến hành xây dựng các biện pháp phù hợp nhằm

khắc phục những mặt hạn chế, nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

trong thời gian tới.

88

Chương 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO

HƯỚNG TÍCH HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ TÂN

UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

Để đảm bảo tính khoa học trong quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp, các biện pháp được đề xuất trong luận văn phải đảm bảo tính chính xác, hợp

lý. Căn cứ trên cơ sở nghiên cứu lý luận về vấn đề quản lý HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường TH; trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương. Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế của

công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Các biện pháp cần được xây dựng trên cơ sở kế thừa những điểm mạnh,

khắc phục được các điểm yếu của những biện pháp đang thực hiện, tận dụng tối

đa việc kết hợp giữa các biện pháp cũ đang áp dụng có hiệu quả với các biện

pháp mới có tính đột phá để tạo thành một bước nhảy mới về chất.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH là một nội

dung trong công tác QL của mỗi nhà trường. Quản lý HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học bao gồm thực hiện các chức năng QL để

thực hiện các nội dung với nhiều hình thức và cách thức thực hiện. Do đó, khi đề

xuất các biện pháp QL phải xem xét một cách tổng thể trong việc thực hiện các

chức năng QL, quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Quản lý các hoạt động GD trong nhà trường phải đảm bảo tính thực tiễn,

phải cụ thể hoá theo chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành

89

GD&ĐT đề ra. Thông qua các HĐ quản lý nhằm nâng cao chất lượng GD trong

nhà trường. Đồng thời quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học phải xuất phát từ thực tiễn của các trường Tiểu học, từ yêu cầu

về con người, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí, thời gian… căn cứ vào thuận lợi và

khó khăn để đề xuất biện pháp, nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả.

Mặt khác cũng phải đảm bảo cho việc thực hiện với chi phí (nhân lực, vật lực) ít

nhất, nhưng đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện cho phép.

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Các biện pháp phải đảm bảo tính khoa học trong quy trình QL với các bước

tiến hành cụ thể, chính xác. Các biện pháp phải được kiểm chứng, khảo nghiệm

một cách có căn cứ, khách quan và có khả năng thực hiện cao. Các biện pháp có

thể áp dụng một cách rộng rãi và được điều chỉnh để ngày càng hoàn thiện.

Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp đề xuất có khả năng áp dụng vào thực

tiễn hoạt động QL của ban giám hiệu các nhà trường một cách thuận lợi, trở

thành hiện thực và đem lai hiệu quả cao trong việc thực hiện các chức năng của

người QL. Để đạt được điều này khi xây dựng biện pháp phải đảm bảo tính khoa

học, chính xác với các bước tiến hành cụ thể, dễ làm, dễ hiểu, dễ vận dụng vào

thực tiễn và có tính khả thi.

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm

quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Nâng cao nhận thức cho các lực lượng GD về tầm quan trọng HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH nhằm thực hiện quan điểm chỉ đạo,

nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, trong đó có đổi mới

GD TH trong giai đoạn hiện nay; đồng thời hình thành ở đội ngũ CBQL, GV tư

tưởng tích cực, ý thức một cách sâu sắc vị trí, vai trò, trách nhiệm, quyền lợi và

90

nghĩa vụ của mình để có quyết tâm cao trong việc đổi mới HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp

3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Xác định các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo

dục trong trường về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Để thực hiện nội

dung này, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo đội ngũ CBQL cấp dưới họp để thống

nhất hai hoạt động chủ yếu là tuyên truyền và học tập về đường lối lãnh đạo của

Đảng, chính sách của Nhà nước và các văn bản QL của ngành về HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH.

Xác định mục đích và ý nghĩa của việc tổ chức các hoạt động nhằm nâng

cao nhận thức cho các lực lượng GD trong trường về HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp. Để thực hiện nội dung này, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo đội

ngũ CBQL họp để thống nhất mục đích và ý nghĩa của biện pháp.

Xác định nội dung tuyên truyền và học tập nhằm nâng cao nhận thức cho

các lực lượng GD trong trường về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Để

thực hiện nội dung này, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo đội ngũ CBQL họp để

thống nhất các nội dung tuyên truyền và học tập: Chiến lược phát triển giáo dục

2021 – 2025 của Chính phủ; Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của

Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp

ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày

28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Quyết

định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề

án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Tài liệu tập huấn việc dạy học

và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của HS của Bộ

GD&ĐT; Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT

và của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương.

Xác định và triển khai các phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động

tuyên truyền và học tập nhằm nâng cao nhận thức cho các lực lượng GD trong

trường về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Để thực hiện nội dung này,

91

Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo đội ngũ CBQL họp để lựa chọn được các phương

pháp và hình thức tổ chức chủ yếu phù hợp với điều kiện của nhà trường là:

Thông qua các cuộc họp chung của nhà trường, về: Sự tất yếu phải đổi mới căn

bản, toàn diện GD&ĐT; Các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp

đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Tổ chức và chỉ đạo các tổ chuyên môn học

tập Tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp của Bộ GD&ĐT. Trong đó tập trung vào nhận thức tầm quan

trong của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đáp ứng yêu cầu đổi mới

chương trình và sách giáo khoa GD TH. Tổ chức các buổi hội thảo, sinh hoạt

chuyên đề đổi mới phương pháp HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho GV,

trao đổi kịp thời tiếp nhận và giải đáp những đề xuất, băn khoăn của GV về triển

khai HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

Thực hiện đánh giá kết quả triển khai các hoạt động tuyên tuyền và học tập

nhằm nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH. Từ đó, Hiệu trưởng có các quyết

định phát huy mặt tốt, uốn nắn các lệch lạc nhỏ và xử lý các sai phạm trong tổ

chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường TH.

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Trong quá trình triển khai, Hiệu trưởng cần tác động và hỗ trợ để các bộ

phận, cá nhân tiến hành thực hiện, quan tâm đến việc kết nối giữa các bộ phận,

các thành viên nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, thách

thức trong quá trình đổi mới.

Nội dung cần triển khai phải được chuẩn bị cẩn thận sát hợp với tình hình

thực tế của từng đơn vị và nhu cầu cụ thể của CBQL, GV. Thông tin truyền đạt

phải ngắn gọn nhưng đảm bảo đầy đủ, súc tích. Đặc biệt, cần quan tâm đến các

đối tượng lớn tuổi vì họ thường mang tính bảo thủ về phương pháp dạy học

truyền thống, hoặc thiếu nhanh nhạy cũng như lười dạy theo phương pháp mới và

ứng dụng.

Cần có đội ngũ GV cốt cán, nắm vững chuyên môn, có kinh nghiệm trong

92

công tác giảng dạy, tâm huyết với nghề và sẵn sàng đổi mới, sáng tạo say mê.

Có sự hưởng ứng tích cực và niềm tin của đội ngũ cán bộ, GV và HS trong

việc đổi mới HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cũng như QL hoạt động này.

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Đội ngũ GV dạy môn Toán đã được đào tạo từ nhiều giai đoạn khác nhau,

sau một thời gian công tác, kiến thức chuyên môn ít nhiều bị mai một; phương

pháp DH nếu không được tiếp cận, bồi dưỡng thường xuyên sẽ dễ bị lạc hậu và

gặp những khó khăn nhất định trong việc đổi mới HĐDH theo chương trình

GDPT mới. Do đó, nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để tổ chức

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên là yêu

cầu vô cùng cần thiết. Biện pháp này nhằm mục đích giúp GV nâng cao trình độ

chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm nói chung, nâng cao năng lực DH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường TH nói riêng. Trong đó, chỉ đạo trang bị các

năng lực dạy học môn Toán theo hướng tích hợp cho GV để họ thực hiện hiệu

quả mọi khâu của quá trình dạy học môn Toán theo hướng tích hợp (trong đó có

xây dựng kế hoạch DH, đảm bảo kiến thức môn học, đảm bảo chương trình môn

học, vận dụng các phương pháp DH, sử dụng các phương tiện DH, xây dựng môi

trường học tập, quản lý hồ sơ DH, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS).

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Triển khai biện pháp tổ chức các hoạt động bồi dưỡng GV về năng lực DH

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH bao gồm các nội dung chủ yếu

sau: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng về năng lực DH môn Toán theo hướng tích hợp

của GV TH; Xác định nội dung bồi dưỡng cho GV TH về năng lực DH môn

Toán theo hướng tích hợp; Xác định các hình thức tổ chức bồi dưỡng cho GV về

năng lực DH môn Toán theo hướng tích hợp; Chuẩn bị các phương tiện và điều

kiện để bồi dưỡng GV về năng lực DH môn Toán theo hướng tích hợp; Triển

khai các hình thức tổ chức bồi dưỡng cho GV về năng lực DH môn Toán theo

93

hướng tích hợp; Đánh giá và sử dụng kết quả bồi dưỡng của GV về năng lực DH

môn Toán theo hướng tích hợp.

Hiệu trưởng thông qua QL của tổ trưởng chuyên môn, tổ chức và chỉ đạo

việc khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của GV về năng lực DH môn Toán theo hướng

tích hợp. Trong đó, thu thập và xử lý các thông tin về những mong muốn của

từng GV về được bổ sung các kiến thức và kỹ năng nào trong DH môn Toán theo

hướng tích hợp để họ nâng cao được năng lực DH của mình khi triển khai HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp. Mặt khác, thu thập và xử lý các thông tin về thời

gian, về điều kiện trang bị học liệu và các phương tiện tự bồi dưỡng.

Hiệu trưởng thông qua công tác QL để chỉ đạo việc xác định nội dung bồi

dưỡng cho GV về các năng lực DH môn Toán theo hướng tích hợp: Xây dựng kế

hoạch DH môn Toán theo hướng tích hợp; Trong đó phải hình thành cho GV các

năng lực để làm cho kế hoạch DH môn Toán theo hướng tích hợp thể hiện rõ các

mục tiêu mà HS phải đạt được là các năng lực chung và năng lực đặc thù môn

Toán cụ thể nào; Thể hiện sự lựa chọn nội dung không cứng (theo quy định) mà

được lựa chọn từ nhiều tài liệu khác nhau và từ các vấn đề trong thực tiễn địa

phương; Thể hiện sự lựa chọn phương pháp DH môn Toán theo hướng tích hợp

để phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của HS và

phù hợp với đặc điểm HS; Thể hiện sự lựa chọn các phương tiện và điều kiện DH

môn Toán theo hướng tích hợp phù hợp với đặc điểm của điều kiện phát triển

kinh tế - xã hội ở các vùng miền; thể hiện sự lựa chọn phương thức đánh giá kết

quả học tập nhằm vào các tiêu chí phát triển năng lực HS trong mục tiêu DH môn

Toán theo hướng tích hợp; Triển khai kế hoạch DH môn Toán theo hướng tích

hợp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT trong thời gian tới; Trong đó

phải hình thành cho GV các năng lực để làm cho: Tiết học theo hướng phát huy

tính tích cực, tự giác và chủ động của HS bằng các tình huống có vấn đề, gợi mở

hướng giải quyết để giúp HS tự giải quyết vấn đề; Phát huy tính sáng tạo của HS

bằng thảo luận nhóm, khơi gợi hứng thú, tận dụng ý kiến tập thể HS để đạt được

mục tiêu tiết học, bài học; Dạy cho HS biết cách tự học, cách phối hợp hoạt động

cá nhân với hoạt động nhóm trên lớp để lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và

94

hình thành thái độ; phối hợp sử dụng các đồ dùng DH, học liệu, thiết bị DH, tiện

ích của công nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ các phương pháp DH; tận

dụng thế mạnh của môi trường DH (sự thân thiện của GV và bạn học, sự tham

gia của các lực lượng GD, những thuận lợi của địa hình và sinh thái...); Kiểm tra

và đánh giá kết quả học tập của HS trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

Phải hình thành cho GV các năng lực để: Xác định đúng các tiêu chí đánh

giá mức độ năng lực của HS ở khả năng vận dụng những kiến thức vào giải quyết

các tình huống học tập môn Toán theo hướng tích hợp và thực tiễn cuộc sống;

Xác định đúng các tiêu chí đánh giá mức độ năng lực của HS về toàn bộ quá

trình nhận thức môn Toán theo hướng tích hợp, trân trọng với những tiến bộ về

thái độ của HS; Xác định đúng các tiêu chí đánh giá mức độ năng lực của HS khi

học môn Toán theo hướng tích hợp; khuyến khích, động viên kịp thời những nỗ

lực của HS; Thông báo kết quả đánh giá đảm bảo tính thân thiện, giúp HS tiến

bộ, tránh áp đặt, máy móc theo ý kiến chủ quan của GV mà khuyến khích HS

trao đổi, phản biện; Yêu cầu HS rút kinh nghiệm với tinh thần thiết thực, đặc biệt

chú ý gợi mở và định hướng phương thức khắc phục những bất cập về kiến thức,

kỹ năng và thái độ HS.

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng cần kết hợp chặt chẽ việc bồi dưỡng về HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp với hoạt động giảng dạy, thao giảng, thi GV dạy giỏi với việc tổ

chức, chỉ đạo bồi dưỡng và rèn luyện các kỹ năng cho GV một cách đúng mức để

khơi dậy lòng yêu nghề, ý thức vươn lên. Bên cạnh đó, quán triệt GV phải đầu tư

các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp thật sinh động, hấp dẫn để tích cực

hóa HS, lôi cuốn HS say mê học tập; Tạo điều kiện và khuyến khích GV tự làm

các thiết bị, đồ dùng dạy học, tăng cường dạy học đa phương tiện; vận dụng hợp

lý, hiệu quả công nghệ thông tin vào HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

Cán bộ quản lý và GV nhà trường cần nhận thức được tầm quan trọng của

công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn về tổ chức HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp. Nhà trường có kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động; Dựa vào

điều kiện thực tế về trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ GV trong trường.

95

Động viên, khích lệ GV tham gia học tập, bồi dưỡng kiến thức về đổi mới

phương pháp DH môn Toán theo hướng tích hợp. Tạo các điều kiện thuận lợi cho

GV trong quá trình tham gia học tập, bồi dưỡng để tiếp tục thực hiện đổi mới

phương pháp DH môn Toán theo hướng tích hợp.

Nhà trường tạo điều kiện về thời gian, CSVC, trang thiết bị, kinh phí cho

hoạt động bồi dưỡng GV.

3.2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Kế hoạch hóa trong HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

TH, giúp hiệu trưởng có cái nhìn tổng thể, toàn diện, tự tin, chủ động trong công

tác. Đảm bảo cho kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

TH có tính thiết thực, khả thi, đáp ứng nhu cầu của HS trong học tập. Đảm bảo

cho công tác QL HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp được thực hiện đúng

hướng, đúng tiến độ và đạt hiệu quả tối ưu.

Giúp CBQL, tổ trưởng chuyên môn, GV có khả năng xây dựng kế hoạch

của bộ phận, cá nhân một cách sát thực, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế và

theo đúng định hướng của nhà trường.

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiên biện pháp

- Kế hoạch thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học thường được tích hợp trong kế hoạch năm học. Để nâng cao chất lượng

việc xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, hiệu trưởng cần

tập trung thực hiện các nội dung sau:

+ Đánh giá thực trạng việc HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường TH.

+ Có kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết về HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường TH.

+ Có kế hoạch của tổ chuyên môn về HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường TH.

+ Có kế hoạch của GV về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

96

trường TH.

- Để có thể xây dựng được bản kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp chất lượng, hiệu trưởng cần chú ý thực hiện tốt các yêu cầu sau:

+ Phải dựa trên cơ sở pháp lí là chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà

nước, các văn bản chỉ đạo của ngành để xác định được những mục tiêu, nhiệm

vụ, giải pháp mang tính chiến lược, đi trước, đón đầu giúp tiếp cận chương trình

phổ thông tổng thể một cách chủ động, hiệu quả.

+ Khi xây dựng kế hoạch, hiệu trưởng phải đánh giá đúng thực trạng của

nhà trường, nhất là điều kiện cơ sở vật chất và chất lượng nguồn nhân lực.

+ Hiệu trưởng cần có kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực đáp

ứng nhu cầu đổi mới. Xây dựng kế hoạch tổ chức các buổi tập huấn, chuyên đề,

thao giảng nhằm bồi dưỡng năng lực cho GV.

+ Kế hoạch thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp phải thông

qua sự đóng góp ý kiến, thảo luận của các tổ chuyên môn và GV nhằm tạo sự

đồng thuận của đội ngũ; đây là cơ sở quan trọng nhằm phát huy dân chủ, tạo sự

chủ động, sáng tạo của GV để đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra.

+ Hiệu trưởng cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ với các lực lượng GD

trong và ngoài nhà trường để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

- Các bước xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường TH:

+ Bước 1: Kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp bao gồm: Kế

hoạch dài hạn mang tính chất cơ bản, làm phần cứng thống nhất trong toàn

trường; kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động có tính linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp

với tổ chuyên môn, với điều kiện của nhà trường. Kế hoạch HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp phải được đưa vào kế hoạch dạy học theo định hướng phát

triển năng lực chung của nhà trường, được thông qua cuộc họp Hội đồng Sư

phạm và đưa vào Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đầu năm.

+ Bước 2: Xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch năm học; những yêu cầu

về nhiệm vụ trọng tâm cần phải thực hiện trong việc tổ chức HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp trên cơ sở dựa vào các văn bản chỉ đạo của ngành. Phân tích,

97

đánh giá thực trạng quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp trong nhà

trường. Xác định các mục tiêu định hướng, mục tiêu trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể

và các chỉ tiêu phấn đấu đạt được trong năm học về thực hiện HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp. Xây dựng các biện pháp nhằm hiện thực hóa mục tiêu,

nhiệm vụ đã đề ra. Xây dựng dự thảo kế hoạch dựa trên cơ sở mục tiêu, nhiệm

vụ, điều kiện thực tế. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các bộ phận, cá nhân liên

quan, hoàn chỉnh và thông qua kế hoạch chính thức. Hiệu trưởng huy động các

nguồn lực đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và xây

dựng quy chế tạo động lực cho CBQL, GV thực hiện HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp. Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận, cá nhân dựa vào kế hoạch

chung, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ để xây dựng kế hoạch phù hợp.

- Đảm bảo đổi mới việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn:

+ CBQL chỉ đạo cho các tổ chuyên môn căn cứ vào Dự thảo kế hoạch năm

học của nhà trường; tham khảo các chủ trương, nhiệm vụ năm học của Sở

GD&ĐT, tổ chuyên môn xây dựng dự thảo kế hoạch đề xuất trở lại nhà trường.

Ban giám hiệu tổng hợp, xem xét kế hoạch của tổ chuyên môn để đưa ra kế

hoạch của nhà trường. Trên cơ sở đó, tổ chuyên môn tiến hành xây dựng kế

hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho tổ.

+ Việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn nhất thiết phải căn cứ nhu

cầu và điều kiện thực tế của tổ, hoàn cảnh và năng lực của từng GV trong tổ và

phải đưa ra bàn bạc thống nhất trong tổ. Phát huy tối đa nguyên tắc tập trung dân

chủ trong xây dựng kế hoạch, lắng nghe, phân tích, dự báo những thuận lợi và

khó khăn khi xây dựng kế hoạch.

+ Tổ chuyên môn phải xây dựng kế hoạch thao giảng, chuyên đề về thực

hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp xuyên suốt cả năm học. Các nội

dung thao giảng, chuyên đề phải có hệ thống, đi từ dễ đến khó, phải tháo gỡ được

những khó khăn mắc phải của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ DH môn Toán

theo hướng tích hợp. CBQL phải tham dự các buổi thao giảng, chuyên đề để định

hướng, hướng dẫn, chỉ đạo cho GV và tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ.

+ Mỗi GV dựa vào kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp của

98

trường, của tổ chuyên môn, xác định những ưu tiên và hạn chế của bản thân để

đưa ra kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho riêng mình.

- Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

+ Xác định rõ ràng, cụ thể những tiêu chí của một kế hoạch bài học. Ngay

từ khi lập kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp, Hiệu trưởng phải xác

định cho tổ trưởng chuyên môn và GV về mục tiêu cần đạt thông qua bài học.

+ CBQL chỉ đạo tổ chức các buổi chuyên đề, thao giảng, tập huấn nhằm

giới thiệu, chia sẻ và định hướng cho GV thực hiện xây dựng kế hoạch HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp. Kế hoạch bài dạy chất lượng là điều kiện nền

tảng để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đạt hiệu quả tốt nhất.

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để thực hiện tốt các biện pháp trên, hiệu trưởng nhà trường cần phải quan

tâm đến các điều kiện hiện thiết yếu như: Quán triệt để GV nắm vững nhiệm vụ

năm học, mục tiêu môn học, phân công chuyên môn hợp lý, QL tốt các mặt công

tác liên quan đến HĐDH và các điều kiện phục vụ hoạt động giảng dạy. Hiệu

trưởng phải mạnh dạn trao quyền tự chủ và tạo điều kiện thuận lợi nhất, cao nhất

(kể cả vật chất lẫn tinh thần, cả về thời gian lẫn các phương tiện, điều kiện) để tổ

trưởng chuyên môn cùng GV chủ động trong công việc thực hiện nhiệm vụ của

mình, nhất là hoạt động xây dựng kế hoạch DH.

Hiệu trưởng phải có kế hoạch kiểm tra kế hoạch dạy học trước khi triển

khai HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp .

Hiệu trường phải có kế hoạch đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ cho dạy

học, QL theo dõi kế hoạch này thường xuyên, thực hiện được theo tiến độ đề ra.

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm nâng cao nhận thức về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ; kiến thức

chung, kiến thức chuyên ngành môn Toán, năng lực sư phạm. Giúp GV nâng cao

hiểu biết và khả năng vận dụng các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức

dạy học môn Toán theo hướng tích hợp vào trong quá trình giảng dạy của mình.

99

Nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức; phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng,

đúng người, đúng việc tạo sự đoàn kết, thống nhất, giúp phát huy sở trường của

mỗi cá nhân và sức mạnh tập thể trong việc thực hiện HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp ở các trường TH.

3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiên biện pháp

Nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới phương pháp, hình thức

DH môn Toán theo hướng tích hợp. Thực tế là các GV sẽ rất khó thay đổi cách

DH đã trở thành truyền thống và thói quen của họ nếu họ không thực sự hiểu vấn

đề tại sao lại phải đổi mới. Do vậy, cần trang bị đầy đủ kiến thức cho GV về

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp; giúp GV hiểu cụ thể nhu cầu thiết yếu

phải đổi mới phương pháp, hình thức DH môn Toán theo hướng tích hợp.

Cử GV tham gia các lớp tập huấn. Cần lựa chọn GV dạy môn Toán có

năng lực, nhiệt tình tham gia tập huấn do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Bình Dương

tổ chức. Đây sẽ là những GV cốt cán trong đổi mới phương pháp, hình thức dạy

học, những GV này sẽ xây dựng các tiết thực tập chuyên đề DH môn Toán theo

hướng tích hợp để các GV dự giờ, trao đổi, học tập.

Tổ chức các lớp bồi dưỡng về đổi mới phương pháp, hình thức DH để bồi

dưỡng, nâng cao hiểu biết về phương pháp, hình thức DH, đặc biệt là các phương

pháp và kỹ thuật DH hiện đại, phù hợp với đặc thù của môn Toán; nâng cao kỹ năng

sử dụng, vận dụng các phương pháp và kỹ thuật DH vào trong quá trình giảng dạy.

Tổ chức phối hợp chặt chẽ với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường

để thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

Các bước tổ chức thực hiện:

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, lên các tiết chuyên đề về DH môn Toán theo

hướng tích hợp cho HS.

- Xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức nòng cốt trong bồi dưỡng chuyên

môn cho GV. Hiệu trưởng cần phát huy vai trò của GV trẻ, GV tin học trong việc

ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp, khai thác nguồn tài nguyên trên internet, qua trang trường học kết nối,

thiết lập kho bài giảng dùng chung. Hiệu trưởng cần tạo nhóm tiên phong, dẫn

100

đường từ đó lan tỏa đến các GV khác trong tổ chuyên môn cũng như trong

trường, cùng chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ nhau thực hiện hiệu quả việc DH môn

Toán theo hướng tích hợp.

Hiệu trưởng phân quyền cho các phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên

môn QL HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp; phân công nhân viên thư viện –

thiết bị thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng đồ dùng DH và

ứng dụng CNTT của GV trong việc đổi mới phương pháp DH.

Hiệu trưởng cần lưu ý cho tổ chuyên môn và GV khi sử dụng các phương

pháp, hình thức cần tránh khuynh hướng tuyệt đối hoá một vài phương pháp hoặc

hình thức tổ chức DH. Cần vận dụng linh hoạt một số phương pháp, hình thức

DH trong mỗi bài học để khơi dậy hứng thú học tập HS.

Hiệu trưởng cần phối hợp với các lực lượng GD ngoài nhà trường, các mạnh

thường quân, đặc biệt là phải phối hợp chặt chẽ với cha mẹ HS, tranh thủ sự đồng

tình, ủng hộ của cha mẹ HS. Bên cạnh đó, cần huy động các nguồn xã hội hóa để

tăng cường đầu tư mua sắm thêm thiết bị DH, đặc biệt là thiết bị về CNTT hiện đại

đáp ứng tối đa nhu cầu QL và thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

GV hiểu và vận dụng kết hợp được các phương pháp, hình thức DH tích

cực; có năng lực tổ chức các HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nhằm phát

huy tính độc lập, tự chủ, tích cực sáng tạo của HS.

Đổi mới phương pháp DH, đa dạng hóa các hình thức DH phù hợp với tình

hình thực tế của nhà trường, năng lực GV và HS. Tổ chuyên môn, GV tích cực

áp dụng các phương pháp DH tích cực hóa người học vào quá trình DH.

Điều kiện về thời gian, CSVC, tài chính trong DH phải đảm bảo. Nhà

trường phải có các trang thiết bị, phương tiện DH hiện đại phục vụ cho DH, nhất

là đáp ứng được việc đổi mới phương pháp DH, hình thức DH nhằm tối ưu hóa

các HĐ dạy của GV, tích cực hóa đa dạng hóa HĐ học của HS.

Xây dựng chế độ khen thưởng một cách cụ thể, rõ ràng và được thực hiện

dân chủ, công khai, minh bạch, nhằm tạo động lực thúc đẩy GV nỗ lực thực hiện

đổi mới phương pháp, hình thức dạy học một cách hiệu quả nhất.

101

3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy

học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Kiểm tra, đánh giá HS là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học

và GD để đảm bảo HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu

học được thực thi đúng hướng và đạt hiệu quả. Kiểm tra, đánh giá phải diễn ra

thường xuyên gần như đồng thời với quá trình phân công, tổ chức, chỉ đạo thực

hiện kế hoạch.

Thông qua hoạt động kiểm tra, CBQL đánh giá được những thuận lợi, khó

khăn, đánh giá đúng mức độ đạt được mục tiêu đề ra trong kế hoạch; qua đó đề ra

các biện pháp điều chỉnh, khắc phục những hạn chế kịp thời, sát thực nhằm nâng

cao hiệu quả hoạt động này trong các giai đoạn sau.

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiên biện pháp

Để giúp GV thực hiện các hình thức phương pháp đánh giá vào trong HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp một cách hiệu quả, đánh giá đúng năng lực HS và

chất lượng giảng dạy của GV thì hiệu trưởng cần thực hiện tốt các nội dung sau:

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá việc thực hiện HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp

- Xây dựng thang điểm thi đua phù hợp, tạo động lực thúc đẩy tổ chuyên

môn, GV nỗ lực thi đua thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra việc thực hiện HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp của các tổ chuyên môn và GV.

- Kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới phương pháp DH của GV thông qua

đánh giá kết quả học tập và quá trình học tập của HS.

- Thực hiện điều chỉnh kịp thời khi phát hiện ra những bất hợp lí trong quá

trình kiểm tra.

Để việc kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp đạt hiệu

quả, hiệu trưởng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng về đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, nâng

cao hiểu biết về các tiêu chí đánh giá, các hình thức và phương pháp đánh giá.

102

- Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra đánh giá HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp đến tất cả GV, HS.

- Chỉ đạo GV xây dựng các tiêu chí cụ thể trong kiểm tra, đánh giá HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp. CBQL có thể dựa vào các tiêu chí sau:

- Chỉ đạo phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn tổ chức kiểm tra đánh giá

công khai, minh bạch và công tâm, thông qua kết quả kiểm tra đánh giá GV kịp

thời điều chỉnh việc dạy học. CBQL cần thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện

kế hoạch chuyên môn, kế hoạch tổ chức chuyên đề, thao giảng của tổ chuyên

môn để đảm bảo các tổ thực hiện đúng hướng và đúng tiến độ đề ra, góp phần

hoàn thành kế hoạch năm học của nhà trường. CBQL cần tránh việc kiểm tra qua

loa, chiếu lệ, tạo thói quen đối

phó của GV.

- Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn dựa vào phân phối chương trình,

chuẩn kiến thức kỹ năng môn Toán để xây dựng đề kiểm tra giữa học kì 1, cuối

học kì 1 và giữa học kì 2 và cuối năm học. Từ các đề kiểm tra của GV, tổ trưởng

chuyên môn thẩm định và chuyển vào ngân hàng đề của nhà trường.

- Nghiên cứu, xác định chuẩn đánh giá dựa trên mục đích kiểm tra. Chuẩn

hóa những yêu cầu mà HS phải đạt được ở mỗi bài kiểm tra, trong đó xác định rõ

chuẩn tối thiểu và chuẩn tối đa. Chuẩn hóa nội dung kiểm tra sẽ dẫn đến việc

đánh giá chất lượng đảm bảo chính xác và công bằng.

- Sử dụng kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá như: Trắc nghiệm

khách quan, tự luận, vấn đáp, kiểm tra kỹ năng vận dụng, thực hành... Trong đó

cần tăng cường hình thức trắc nghiệm khách quan một cách hợp lý và hiệu quả.

- Quản lý chặt chẽ khâu tổ chức kiểm tra, nâng cao ý thức trách nhiệm của

GV và HS về thực hiện quy định trong kiểm tra. Tuyên dương khen thưởng các

cá nhân thực hiện tốt quy định và xử lý nghiêm những cá nhân vi phạm quy chế.

CBQL phải thường xuyên tham dự các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn. Kiểm

tra, đánh giá mức độ đạt được của việc thực hiện nội dung HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp. CBQL sâu sát, định hướng, chỉ đạo, điều chỉnh khi cần thiết

để nâng cao hiệu quả sinh hoạt của các tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn phải thực

103

sự là nơi để GV chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau nhằm tháo gỡ những khó

khăn vướng mắc của GV gặp phải trong việc thực hiện HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp.

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng cần quan tâm chỉ đạo thực hiện đánh giá HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp một cách hiệu quả thông qua hệ thống văn bản hướng dẫn,

quy định cụ thể. CBQL phải nắm vững những định hướng, mục tiêu và biện pháp

thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm căn cứ trong việc kiểm tra,

đánh giá, điều chỉnh hoạt động đổi mới phương pháp DH của các bộ phận cá nhân.

Kiểm tra, đánh giá phải dựa trên những tiêu chí rõ ràng, đảm bảo tính dân

chủ, công khai, minh bạch, đánh giá đúng năng lực của GV và kết quả thực hiện

nhiệm vụ của các tổ chuyên môn.

Cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc thống kê, báo cáo kết quả, cập

nhật kết quả kiểm tra, đánh giá một cách nhanh nhất, chính xác nhất để có những

định hướng, điều chỉnh kịp thời và là căn cứ để thực hiện tuyên dương, khen

thưởng tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ quan trọng này.

3.2.6. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho hoạ

động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp

- Tạo các điều kiện thuận lợi về vật chất, phương tiện, tài liệu cho hoạt

động phục vụ cho giảng dạy và học tập môn Toán theo hướng tích hợp, đáp ứng

được yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục của nhà trường.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho GV khai thác và sử dụng hiệu quả CSVC và

các phương tiện dạy học hiện có vào HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản cơ sở vật

chất, phương tiện của GV và HS.

- Nhằm nâng cao chất lượng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các

trường TH.

3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Cần có kế hoạch đầu tư trang bị cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị phục vụ

104

hoạt động giảng dạy, sinh hoạt học tập bằng mọi nguồn lực như từ nguồn kinh

phí thuộc ngân sách nhà nước, từ sự hỗ trợ của địa phương, của các tổ chức xã

hội, từ sự chung sức của cha mẹ HS, tăng cường xã hội hóa GD để nâng cao cơ

sở vật chất trường học phục vụ các hoạt động giáo dục, giảng dạy - học tập trong

nhà trường: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhằm phục vụ cho HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp; bảo quản, sử dụng hợp lí phương tiện, thiết bị phục vụ cho

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Chỉ đạo GV thường xuyên sử dụng đồ

dùng dạy học nhằm phát triển năng lực HS, tránh tình trạng dạy chay của GV.

Khuyến khích GV sử dụng các phương tiện gắn với đời sống, đồ dùng sinh hoạt,

đồ dùng tự làm vào HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

Tăng cường CSVC phục vụ trước mắt và lâu dài cho môn HĐDH Toán theo

hướng tích hợp trên cơ sở phát huy nội lực từ nhà trường là chính. Vận dụng các

nguồn kinh phí ngoài ngân sách như các nguồn xã hội hóa, sự hỗ trợ của các

đoàn thể, các doanh nghiệp, ... để khen thưởng một cách xứng đáng cho GV, HS

có thành tích xuất sắc trong giảng dạy, học tập.

Quan tâm giúp đỡ những GV, cán bộ có hoàn cảnh khó khăn; cải thiện thêm

đời sống vật chất cho cán bộ, GV và HS của nhà trường.

Đầu mỗi năm học xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp thiết bị mới, mua sắm

thường xuyên sách và tài liệu tham khảo, bổ sung các loại sách báo cho thư viện.

Đây là một nguồn tài liệu tham khảo rất hữu ích cho GV. Tạo điều kiện thuận lợi

cho GV khai thác và sử dụng hiệu quả CSVC và các phương tiện DH hiện có.

Vai trò của phương tiện, thiết bị trong quá trình DH là không phải bàn cãi;

nhờ có phương tiện, thiết bị mà HS lĩnh hội và nhớ một cách sâu sắc các khái

niệm, định lí...Vì vậy Hiệu trưởng phải chỉ đạo để tổ chuyên môn và GV dạy

Toán tăng cường việc sử dụng phương tiện, thiết bị trong quá trình giảng dạy.

Tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ thông tin, xây dựng và sử dụng tốt

phần mềm sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử... phục vụ cho QL, giảng dạy và

học tập môn Toán theo hướng tích hợp. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm kê,

kiểm định, bảo dưỡng định kì theo quy định.

3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

105

Để thực hiện tốt biện pháp trên, CBQL cần nhận thức đầy đủ về tầm quan

trọng của việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhằm nâng cao chất lượng

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

Ban giám hiệu phải năng động trong việc huy động các nguồn lực; Tích cực

sát sao trong quản lý tài sản; Chuẩn bị đủ các yếu tố thiết yếu để bảo vệ, bảo

quản tài sản đã có. CBQL thiết bị có chuyên môn, đào tạo chính quy; đội ngũ bảo

vệ nhà trường được tuyển chọn cẩn thận, có tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo

phục vụ tốt nhất cho dạy và học.

Hiệu trưởng trường TH phải có kế hoạch sử dụng các nguồn lực đầu tư mua

sắm, bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất kịp thời, phù hợp với điều kiện của nhà

trường và địa phương.

Xây dựng mối quan hệ mật thiết, gắn bó với các cơ quan đoàn thể, làm tốt

công tác tham mưu với Uỷ ban nhân dân xã, phường, Hội cha mẹ học sinh để

khai thác sự hỗ trợ từ các nguồn lực.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các nhóm biện pháp trên đều có quan hệ thống nhất, biện chứng, bổ sung

với nhau. Hiệu trưởng các trường Tiểu học cần vận dụng một cách triệt để, linh

hoạt các biện pháp, có tính đến đặc trưng riêng của từng trường sẽ giúp phát huy

ưu điểm, khắc phục được những hạn chế như trong phần đánh giá thực trạng ở

chương 2 và giúp nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường.

Để nâng cao được hiệu quả của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp,

người hiệu trưởng phải thực hiện các biện pháp một cách đồng bộ. Các biện pháp

này không xếp theo thứ tự ưu tiên, mà các biện pháp này có mối quan hệ tác

động, hỗ trợ lẫn nhau. Nói cách khác: không có biện pháp nào là vạn năng, song

người hiệu trưởng phải biết vận dụng, phối hợp nhuần nhuyễn, đồng bộ giữa các

biện pháp thì sẽ làm cho biện pháp QL đạt hiệu quả cao nhất.

3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo sát

Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất.

3.4.2. Công cụ và khách thể khảo sát

106

Để thực hiện hiệu quả và khoa học trong tổ chức khảo sát các biện pháp

được đề xuất trong chương 3. Sau khi xây dựng xong phiếu trưng cầu ý kiến (phụ

lục), tác giả tiến hành tổ chức thăm dò ý kiến CBQL, GV, đang công tác ở 12

trường Tiểu học: TH Tân Phước Khánh A, TH Tân Hiệp, TH Khánh Bình, TH

Thái Hoà A, TH Uyên Hưng, TH Hội Nghĩa, TH Thạnh Phước, TH Phú Chánh,

TH Tân Vĩnh Hiệp B, TH Tân Phước Khánh B, TH Thạnh Hội, TH Bạch Đằng

về tính cần thiết và khả thi các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động

dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương. Số lượng CBQL, GV, tham gia khảo sát bao gồm 60 người, trong

đó có 24 CBQL, GV là 36 người.

Nội dung khảo sát là đánh giá tính cần thiết và khả thi các nội dung trong

các biện pháp đề xuất (06 biện pháp).

Thang đo đánh giá tính cần thiết và khả thi các biện pháp được thực hiện

theo 05 mức độ như sau:

- Mức 5: ứng với rất cần thiết/ rất khả thi

- Mức 4: ứng với cần thiết/ khả thi

- Mức 3: ứng với ít cần thiết/ ít khả thi

- Mức 2: ứng với không cần thiết/ không khả thi

- Mức 1: ứng với hoàn toàn không cần thiết/ hoàn toàn không khả thi.

Quy ước thang đo:

ĐTB: 4.21 - 5.0: Rất cần thiết/rất khả thi

ĐTB: 3.41 – 4.20: Cần thiết/ khả thi\

ĐTB: 2.61 – 3.40: Ít cần thiết/ ít khả thi

ĐTB: 1.81 – 2.60: Không cần thiết/ không khả thi

ĐTB: 1.00 – 1.80: Hoàn toàn không cần thiết/ hoàn toàn không khả thi

3.4.3. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát

Để làm rõ tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lí HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương, tác giả tiến hành thăm dò ý kiến và tính khả thi của các biện pháp

trên với 24 cán bộ quản lý và 36 GV, kết quả thể hiện qua bảng 3.1 dưới đây.

107

Đặc điểm mẫu khảo sát được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.1: Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát

Giới tính

Độ tuổi

Đặc trưng cá nhân Nam Nữ Dưới 30 tuổi Từ 30 đến dưới 40 tuổi Từ 40 đến 50 tuổi Trên 50 tuổi Cử nhân Thạc sĩ Tần số (người) 13 47 12 25 18 5 59 1 Tần suất (%) 21,7 78,3 20,0 41,7 30,0 8,3 98,3 1,7 Bằng cấp

NCS/TS 0 0,0

Vị trí công tác

Thâm niên công tác

Trong tổng số 60 người trả lời, có 24 người CBQL (chiếm tỷ lệ 40,0%), GV

là 36 người (chiếm tỷ lệ 60,0%). Về bằng cấp, đa số có trình độ cử nhân chiếm tỷ

lệ cao nhất là 98,3%. Độ tuổi tập trung chủ yếu từ 30 đến 50 tuổi (chiếm tỷ lệ

71,7%) và thâm niên chủ yếu từ 5 đến 20 năm (chiếm tỷ lệ 60,0%) Nhìn chung

đội ngũ cán bộ chủ chốt đa phần có bằng cấp chuyên môn đủ chuẩn và có trải

nghiệm công tác lâu dài rất phù hợp cho việc cung cấp thông tin trong khảo

nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

Hiệu trưởng Phó hiệu trưởng Giáo viên Từ 1 đến dưới 5 năm Từ 5 đến dưới 10 năm Từ 10 đến 20 năm Trên 20 năm 10 14 36 14 20 16 10 16,7 23,3 60,0 23,3 33,3 26,7 16,7

3.4.4. Kết quả khảo sát

Bảng 3.2: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

TT Các biện pháp ĐTB ĐLC Mức độ đánh giá

4,13 0,75 Cần thiết 1 4,25 0,65 Khả thi Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

108

4,30 0,70 Rất cần thiết 2 Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học 4,28 0,72 Rất khả thi

4,07 0,69 Cần thiết 3 4,12 0,69 Khả thi

4,05 0,67 Cần thiết 4 4,47 0,70 Rất khả thi

4,07 0,73 Cần thiết 5 4,12 0,69 Khả thi

4,35 0,66 Rất cần thiết 6 4,17 0,67 Khả thi Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Kết quả khảo sát cho thấy các thầy/cô đánh giá tính cần thiết và khả thi của

các đạt mức cần thiết và rất khả thi; thể hiện qua điểm đánh giá chung của mức

độ cần thiết đạt 4,16/5 điểm và mức độ khả thi đạt 4,24/5 điểm.

Nội dung “Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học” được đánh giá có

mức độ cần thiết cao nhất với điểm đánh giá trung bình là 4,35/5 điểm đạt mức

rất cần thiết; mức độ khả thi nội dung này đạt mức khả thi với điểm trung bình là

4,17/5 điểm.

Tiếp đến là nội dung “Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng

dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học” với mức độ cần

thiết đạt 4,30/5 điểm tương ứng mức rất cần thiết và mức độ khả thi đạt 4,28/5

điểm tương ứng mức rất khả thi.

Nội dung “Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm

quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học” với mức độ cần thiết đạt 4,13/5 điểm tương ứng mức cần thiết và mức

độ khả thi đạt 4,25/5 điểm tương ứng mức rất khả thi.

Nội dung “Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn” và “Đổi mới

công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo

109

Trung bình chung: 4,16 4,24 Cần thiết Rất khả thi

hướng tích hợp tại các trường TH” đều có mức độ cần thiết đạt 4,07/5 điểm tương

ứng mức cần thiết và mức độ khả thi đạt 4,12/5 điểm tương ứng mức khả thi.

Và cuối cùng là nội dung “Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên” với

mức độ cần thiết thấp nhất đạt 4,05/5 điểm tương ứng mức cần thiết và mức độ

khả thi đạt 4,47/5 điểm tương ứng mức rất khả thi.

Kết quả nghiên cứu còn cho thấy độ lệch chuẩn khá gần bằng 1 cho thấy

mức độ đánh giá đồng đều của các thầy/cô về các nội dung được đánh giá.

Với kết quả đánh giá như trên, trong thời gian tới, các trường cần thiết phải

chú trọng hơn nữa trong việc nâng cao hiệu quả quản lí HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3.4.5. Kiểm định sự tương quan giữa tính cấn thiết và tính khả thi của

các biện pháp đề xuất

Để xác định chính xác một biện pháp được đánh giá là cần thiết cao thì có

tính khả thi cao, người nghiên cứu thực hiện kiểm định sự tương quan về hai biến

độc lập “đánh giá cần thiết” và “đánh giá khả thi” của biện pháp đó. Kết quả

kiểm định sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi được thể hiện trong

bảng sau:

Bảng 3.3: Kiểm tra sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp

Các biện pháp ĐTB ĐLC T T Đánh giá Sig. (2- tailed) Hệ số tương quan Rp Mức ý nghĩa α

4,13 0,75 Cần thiết 0,347 0,003 0,01 1

Khả thi 4,25 0,65

4,30 0,70 Cần thiết 0,167 0,003 0,01 2

Khả thi 4,28 0,72

110

4,07 0,69 0,198 0,001 0,01 3 Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Cần thiết

Khả thi 4,12 0,69

4,05 0,67 Cần thiết 4 0,215 0,009 0,01

Khả thi 4,47 0,70

4,07 0,73 Cần thiết 5 0,471 0,020 0,05

Khả thi 4,12 0,69

4,35 0,66 Cần thiết 6 0,250 0,015 0,05

Qua bảng 3.3 cho thấy, trong mỗi biện pháp đề xuất đều có sự tương quan

thuận giữa đánh giá tính cần thiết và khả thi. Kết quả cụ thể như sau:

Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH Khả thi 4,17 0,67

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về

tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học (Rp= 0,347; Sig.= 0,003; α= 0,01), kết quả này thể hiện mối

tương quan cùng chiều giữa sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp 1.

Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học xã Tân Uyên (Rp= 0,167;

Sig.= 0,003; α= 0,01), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự

cần thiết và tính khả thi của biện pháp 2.

Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn (Rp= 0,198;

Sig.= 0,001; α= 0,01), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự

cần thiết và tính khả thi của biện pháp 3.

Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên (Rp= 0,215; Sig.=

0,009; α= 0,01), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự cần

thiết và tính khả thi của biện pháp 4.

Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động

dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học (Rp= 0,471; Sig.=

0,020; α= 0,05), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự cần

thiết và tính khả thi của biện pháp 5.

111

Biện pháp 6: Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học (Rp= 0,250; Sig.=

0,015; α= 0,05), kết quả này thể hiện mối tương quan cùng chiều giữa sự cần

thiết và tính khả thi của biện pháp 6.

Từ các dữ liệu trên cho phép nhận định, có sự tương quan thuận ở mức độ

cao giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà đề tài đề xuất. Vì

vậy, các biện pháp này có thể sử dụng trong thực tiễn công tác nâng cao hiệu quả

quản lí HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương.

Để thể hiện rõ hơn về mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi trong các biện

pháp đề xuất, tác giả thể hiện kết quả đánh giá thông qua biểu đồ như sau:

4,47

4,35

4,30

4,28

4,25

4,17

4,13

4,12

4,12

4,07

4,07

4,05

BP1

BP2

BP3

BP4

BP5

BP6

Tính cần thiết

Tính khả thi

Biểu đồ 3.1. Mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất

Qua biểu đồ trên cho thấy, các biện pháp mà đề tài đề xuất đều có tính cần

thiết và khả thi khá cao. Như vậy, có thể triển khai thực hiện các biện pháp này

nhằm nâng cao hiệu quả quản lí HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

112

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học, quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học và căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng trình bày ở Chương

2, tác giả đã đề xuất 6 biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên,

tỉnh Bình Dương như sau:

- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo dục trong trường về

tầm quan trọng của HĐDH học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học

- Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về năng dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

- Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường Tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn

- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình thức học môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân Uyên

- Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động

dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

- Biện pháp 6: Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ

cho HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Mỗi biện pháp được đề xuất đã trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ gồm

các thành phần: Mục tiêu của biện pháp, nội dung của biện pháp, cách thức thực

hiện biện pháp, điều kiện thực hiện biện pháp. Các biện pháp đề xuất không mâu

thuẫn mà thống nhất chặt chẽ với nhau. Kết quả khảo nghiệm bước đầu cho thấy

các biện pháp được đề xuất được các khách thể tham gia khảo nghiệm đánh giá

cao về mức độ cần thiết và tính khả thi. Đây là cơ sở cần thiết cho việc tiếp tục

triển khai các nghiên cứu sâu và rộng hơn và cũng là cơ sở cho việc ứng dụng

các biện pháp vào thực tiễn quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

113

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Giáo dục Toán học hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ

yếu, năng lực chung và năng lực Toán học với các thành tố cốt lõi. Môn Toán

trong trường TH có vai trò, vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển năng

lực, trí tuệ, sự tưởng tượng, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tác phong làm

việc khoa học… góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. Có

nhiều yếu tố tạo nên chất lượng của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường TH, trong đó yếu tố QL hoạt động này đóng vai trò rất quan trọng.

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH thị xã Tân Uyên,

tỉnh Bình Dương trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định. Hầu

hết các CBQL, GV, nhân viên nhà trường và cha mẹ HS đã nhận thức đúng vai

trò của việc DH môn Toán theo hướng tích hợp. Các trường TH đã tiến hành

thường xuyên và có hiệu quả việc sử dụng nội dung DH môn Toán theo hướng

tích hợp trong DH và trong các hoạt động GD. Nhiều phương pháp GD có hiệu

quả đã được GV sử dụng nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. Đã có sự

phối hợp giữa các cấp QL với gia đình, nhà trường trong hoạt động này.

Tuy nhiên HĐ này vẫn có những hạn chế nhất định. Một số CBQL, GV và

cha mẹ HS chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, ý nghĩa của HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp. Hiện tượng chạy theo thành tích và tổ chức HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp mang tính bề nổi hơn là rèn luyện năng lực tư duy và lập

luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học

cho HS vẫn còn tồn tại ở nhiều trường. GV chưa được bồi dưỡng đầy đủ kiến

thức và phương pháp tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS nên

còn lúng túng trong tổ chức các HĐ dạy học và GD. Cha mẹ HS còn tâm lý giao

phó việc GD hoàn toàn cho nhà trường nên còn thiếu đầu tư thời gian và công

sức để GD con, sự phối hợp với nhà trường chưa chặt chẽ. Nhìn chung chất

lượng HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS chưa cao.

Công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH

thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, tuy

114

nhiên công tác QL này vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nhiều trường chưa

quan tâm đúng mức việc xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp cho HS, kế hoạch còn sơ sài và mang tính chắp vá; Công tác tổ chức HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp chưa được chú trọng, các văn bản quy định và

hướng dẫn thực hiện hoạt động này chưa đầy đủ và cụ thể, gây khó khăn cho các

tường trong việc triển khai hoạt động. Việc kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp được các trường thực hiện qua loa, hình thức, nếu có làm thì

cũng chưa đi vào thực chất bởi chưa có tiêu chí và những hướng dẫn cụ thể cũng

như cách thức đánh giá kết quả HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.

Để đạt được mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS,

cần thực hiện đồng bộ các biện pháp QL. Trước hết cần tăng cường nhận thức

cho các lực lượng GD về vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho

HS, cần tập trung nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, chương trình HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp trên cơ sở các quy định của ngành, theo yêu cầu của

chương trình GDPT 2018. Cần tăng cường đầu tư nhiều hơn công tác tổ chức, chỉ

đạo, thực hiện kế hoạch. Đặc biệt cần xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS tại trường TH một cách khoa học

và chủ động, tổ chức sự phối hợp các lực lượng GD cho HS mà lực lượng nòng

cốt là cha mẹ HS.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương

Ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp cho HS một cách cụ thể, rõ ràng về mục tiêu, nội dung,

phương pháp để các cơ sở GD tiến hành các tổ chức tốt các HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp.

Chỉ đạo các phòng GD tiến hành tổ chức tập huấn cho GV ở các trường TH

để nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp cho HS trong việc hình thành năng lực toán học cho HS; tập huấn cách thức

tổ chức thực hiện, kiến thức, kỹ năng thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp cho HS.

115

Chỉ đạo các phòng GD tăng cường, kiểm tra kế hoạch tổ chức HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp cho HS của các trường TH.

Cải tiến cách đánh giá nhà trường, đánh giá HS để nhà trường có trách

nhiệm tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.

Tăng cường công tác kiểm tra và xây dựng tiêu chí đánh giá HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp cho HS của các nhà trường.

2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương

Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ, GV các nhà trường về tầm quan

trọng của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.

Tổ chức hội thảo bàn về các vấn đề liên quan đến HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp cho HS. Nghe báo cáo kinh nghiệm của các đơn vị làm tốt.

Yêu cầu các trường nộp kế hoạch tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp cho HS về Phòng Giáo dục và đăng ký tổ chức hoạt động mẫu. Chú ý

nhiều hơn đến những sáng kiến kinh nghiệm về hoạt động này.

Có chế độ khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp cho HS.

2.3. Đối với cán bộ quản lý tại các trường Tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương

Đầu năm học tổ chức thực hiện biện pháp xây dựng đội ngũ nòng cốt, đội

ngũ GV có đủ năng lực, trình độ tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

cho HS.

Nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV, HS về vị trí và tầm quan trọng của

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.

Chỉ đạo các lực lượng xây dựng kế hoạch cụ thể cho HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp cho HS, lựa chọn nội dung phù hợp với tình hình thực tế tại

cơ sở.

Xây dựng nội quy, quy chế cho lực lượng tổ chức và lực lượng tham gia

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho HS.

116

Tạo điều kiện dành kinh phí mua sắm trang thiết bị cần thiết, sách báo tài

liệu. Có chế độ hợp lý cho người phụ trách chính công tác này.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp, quan tâm đến công tác thi

đua khen thưởng trong việc thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp cho

HS. Tạo cơ hội để nhà trường được giao lưu với trường bạn để trao đổi, học tập

kinh nghiệm.

2.4. Đối với giáo viên các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương

Cần nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp cho HS.

Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong mọi công việc được giao. Thường

xuyên học hỏi, trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ về HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp.

Khắc phục mọi khó khăn, có kế hoạch tự học, tự rèn luyện kỹ năng về tổ

chức DH môn Toán theo hướng tích hợp để giảng dạy cho HS đạt hiệu quả cao.

Tích cực nghiên cứu khoa học, tổng kết áp dụng các sáng kiến, kinh nghiệm

của đồng nghiệp và bản thân, nâng cao hiệu quả các HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp cho HS.

117

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Berlin D.F (1991). Integrated science and mathematics teaching and

learning: A bibliography, School Science and Mathematics Association Topics

for Teachers Series, No. 6, Columbus, OH: ERIC Clearinghouse for Science,

Mathematics and Environmental Education.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005). Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp ở trường

Tiểu học (Dùng cho cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học). NXB Đại học Sư phạm.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014). Tài liệu dạy học và kiểm tra đánh giá theo

định hướng phát triển năng lực học sinh môn Toán.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015). Đề án đổi mới giáo dục phổ thông sau 2015

và Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017). Quyết định số: 4612/BGDĐT-GDTrH,

hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định

hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018, ngày

3/10/2017. Hà Nội, .

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán,

Hà Nội, NXB Giáo dục.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Thông tư số 32/2018 -TT -BGDĐT ban hành

chương trình giáo dục phổ thông - chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.

Ngày 26/12/2018. Hà Nội.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020). Tài liệu hướng dẫn điều chỉnh nội dung

chương trình hiện hành theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán,

tháng 12 năm 2020, Hà Nội.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Công văn số 3636/BGDĐT-GDTH, V/v:

hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2021-2022, Hà Nội,

ngày 26 tháng 08 năm 2021.

Đảng cộng sản Việt Nam (2021). Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần

thứ XIII, ngày 01 tháng 2 năm 2021. Hà Nội.

118

Đinh Quang Báo & Hà Thị Lan Hương (2014). Dạy học tích hợp - Phương

thức phát triển năng lực học sinh. Kỉ yếu Hội thảo khoa học Nâng cao năng lực

đào tạo GV dạy tích hợp môn khoa học tự nhiên. Hà Nội, tr 23-28.

Đỗ Đức Thái và cộng sự (2019). Dạy học phát triển năng lực môn Toán Tiểu

học, NXB Đại học Sư phạm.

Đỗ Hương Trà (2015). Từ dạy học tích hợp liên môn đến đào tạo giáo viên

dạy tích hợp liên môn trong các trường sư phạm và một số giải pháp. Tạp chí

Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 60(6), tr. 21-30.

Đỗ Hương Trà, Nguyễn Văn Biên, Trần Khánh Ngọc (2015). Dạy học tích

hợp phát triển năng lực học sinh. Hà Nội. NXB Đại học Sư phạm.

Đỗ Hương Trà, Nguyễn Văn Biên, Trần Khánh Ngọc, Trần Trung Ninh,

Trần Thị Thanh Thuý, Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015). Dạy

học tích hợp phát triển năng lực học sinh (Quyển I. Khoa học Tự nhiên), NXB

Đại học Sư phạm.

Frykholm, J & Glasson, G (2005).Connecting science and mathematics

instruction: Pedagogical context knowlege for teachers. School Science and

Mathematics,105(3).

Lê Thị Hoài Châu (2014). Tích hợp trong dạy toán, Tài liệu bồi dưỡng giáo

viên, Trường Đại học sư phạm, TP. Hồ Chí Minh.

Lê Trung Hiếu (2021). Phát triển năng lực dạy học Toán cho giáo viên tiểu

học theo hướng dạy học tích hợp. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục. Trường Đại

học Sư phạm Thái Nguyên.

Luật giáo dục (2019). Quốc hội. Số 43/2019/QH14. Điều 23. Ban hành ngày

14/6/2019.

Marshall, J(2005). Connecting arts, learning, and creativity: A case for

curriculum integration. Studies in Art education, 46(3), 227-241.

Nguyễn Bá Kim (2017). Phương pháp dạy học môn Toán. Hà Nội, NXB Đại

học sư phạm.

119

Nguyễn Đăng Minh Phúc (2013). Tích hợp các mô hình tác động với môi

trường dạy học Toán điện tử nhằm nâng cao khả năng khám phá kiến thức mới

của học sinh, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Vinh.

Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009). Cơ sở lý luận quản

lý trong tổ chức giáo dục. Hà Nội. NXB Đại học Sư phạm.

Nguyễn Mai Hùng (2019). Dạy học chủ đề tích hợp “Năng lượng gió” ở

trường THCS nhằm giải quyết vấn đề của học sinh. Luận án Tiến sĩ Khoa học

Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Nguyễn Thế Sơn (2017). Xây dựng chủ đề tích hợp trong dạy học môn Toán

ở trường Trung học phổ thông. Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện khoa

học giáo dục Việt Nam.

Nguyễn Thị Mỹ Lộc & Đặng Quốc Bảo (2012). Chuyên đề 1: Khái niệm về

quản lý. Những vấn đề cơ bản về quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên. Hà Nội.

NXB Đại học Quốc gia

Nguyễn Văn Hoàn (2019). Quản lý hoạt động dạy học môn toán theo hướng

tích hợp ở các trường Trung học cơ sở, Huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội. Luận

văn thạc sĩ QLGD, trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

PeterBen & Wilhelm H (2000). Facherverbindender Unterricht. Begriff,

Konzept, Planung, Beispiele. Munchen: Oldenbourg.

Phạm Đức Quang & Lê Anh Vinh (2018). Thiết kế và tổ chức dạy học tích

hợp môn Toán ở trường phổ thông, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

Phạm Minh Hạc (2003). Một số vấn đề về khoa học Giáo dục, NXB Thành

phố Hồ Chí Minh.

Phạm Viết Vượng (2008). Giáo dục học. Hà Nội, NXB Đại học Sư phạm.

Phạm Xuân Quế (2016). Xác định các năng lực được phát triển trong dạy

học tích hợp - Một trong các cơ sở xây dựng chương trình môn khoa học tự

nhiên. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 61(8), tr. 23-29.

Phó Đức Hòa (2012). Đánh giá trong giáo dục Tiểu học. Hà Nội. NXB Đại

học Sư phạm.

120

Phùng Đình Dụng (2006). Lý luận dạy học ở trường trung học chuyên nghiệp

(Phần 1). Tham khảo tại trang: https://sites.google.com/site/suphambac1/home6.

Quốc hội (2014). Nghị quyết số 88/2014/QH13, về việc đổi mới chương trình

Sách giáo khoa Giáo dục phổ thông, Ngày 28/11/2014, Hà Nội.

Quốc hội, luật giáo dục (2019). Luật Giáo dục, số 43/2019/QH14, ban hành

ngày 14 tháng 6 năm 2019, Hà Nội.

Todd, R. J . (1995). Integrated information skills instruction: Does it make a

difference, SLMW. Vol 3, No 2.

Từ điển Giáo dục học (2001). NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

Thomas Edwin

(2014). Work

intergrated

learning

(WIL): A

phenomenographic study of student-teachers’ experience. Mediterranean

Journal of Social Sciences, Vol 5 No 7, pp. 300-306.

Thủ tướng Chính phủ (2014). Quyết định số 404/QĐ-TTg, Phê duyệt đề án

"Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế

xuất đến năm 2020", Ngày 20/3/2014, Hà Nội.

Trần Bá Hoành (2010). Vấn đề giáo viên - những nghiên cứu lí luận và thực

tiễn. Hà Nội. NXB Đại học Sư phạm.

Trần Kiểm (2007). Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Hà Nội: NXB

Đại học sư phạm.

Trần Kiểm (2008). Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực

tiễn. NXB Giáo dục.

Trần Kiểm (2012). Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục. Hà

Nội. NXB Đại học Sư phạm.

Trần Ngọc Lan (2014). Giáo trình thực hành phương pháp dạy học Toán ở

Tiểu học, Hà Nội, NXB Đại học Sư phạm.

UNESCO (1972). Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO,

Paris.

Viện nghiên cứu giáo dục (2014). Kỉ yếu Hội thảo: Dạy học tích hợp và dạy

học phân hóa ở trường trung học đáp ứng chương trình và sách giáo khoa sau

năm 2015, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, ngày 12/2014.

121

PHỤ LỤC

Phụ lục 1.1. Phiếu khảo sát thực trạng (dành cho CBQL, GV) ..............................

Phụ lục 1.2. Phiếu khảo nghiệm những biện pháp đề xuất .....................................

Phụ lục 1.3. Câu hỏi phỏng vấn ................................................................................

Phụ lục 1.4. Kết quả xử lý thống kê (phần mềm SPSS 20.0) ..................................

1

Phụ lục 1.1. Phiếu khảo sát các thực trạng

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho Cán bộ quản lý, giáo viên)

Kính thưa quý Thầy/Cô!

Chúng tôi đang thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”. Rất

mong quý Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào

các ô trống phù hợp với suy nghĩ và thực tiễn nơi quý Thầy/Cô công tác. Ý kiến của

quý Thầy/Cô chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và được bảo mật, ngoài

ra không sử dụng cho bất kì mục đích nào khác.

Chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý Thầy/Cô!

Phần I. Thông tin chung (thầy cô đánh dấu x vào sự lựa chọn phù hợp nhất)

1. Vị trí công tác hiện tại của quý Thầy/Cô

1.1. Hiệu trưởng  1.2. Phó hiệu trưởng 

1.3. Tổ trưởng CM  1.4. Giáo viên 

1.5. Cán bộ đoàn  1.6. Nhân viên 

1.7. Khác………………………………………..……. 

2. Thâm niên công tác trong ngành giáo dục của quý thầy/cô

2.1. Từ 1 đến 5 năm  2.2. Từ 5 đến dưới 10 năm 

2.3. Từ 10 đến 20 năm  2.4. Trên 20 năm 

3. Thâm niên công tác quản lý của quý thầy/cô (dành cho quý thầy/cô đang làm công

tác quản lý)

3.1. Từ 1 đến 5 năm  3.2. Từ 5 đến dưới 10 năm 

3.3. Từ 10 đến 20 năm  3.4. Trên 20 năm

4. Bằng cấp chuyên môn cao nhất của quý thầy/cô

4.1. Cao đẳng 

4.2. Cử nhân 

4.3. Thạc sĩ

4.4. Khác 

5. Giới tính của quý Thầy/Cô?

5.1. Nam 

5.2. Nữ

6. Độ tuổi của quý Thầy/Cô?

6.1. Dưới 30 tuổi 

6.2. Từ 30 đến dưới 40 tuổi 

6.3. Từ 40 đến 50 tuổi 

6.4. Trên 50 tuổi

2

Phần II. Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Câu 1: Thầy/Cô cho biết ý kiến của mình về vai trò của hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học?

(Mức độ đánh giá: 1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Đồng ý

một phần; 4. Đồng ý; 5. Hoàn toàn đồng ý)

Mức độ

Vai trò HĐDH môn Toán theo hướng

STT

tích hợp

1

2

3

4

5

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ngày

càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, giúp

1

con người giải quyết các vấn đề trong thực tế

cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp góp phần

hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách

2

HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt để

HS trải nghiệm, áp dụng Toán học vào đời sống

thực tiễn

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tạo lập

3

sự kết nối giữa các ý tưởng Toán học với thực

tiễn, giữa Toán học với các môn học khác

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm cân

4

đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến

thức vào giải quyết vấn đề cụ thể

Trong quá trình học và áp dụng Toán học, HS

5

luôn có cơ hội tiếp cận các phương tiện công

nghệ, thiết bị dạy học hiện đại.

Câu 2: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mục tiêu của của hoạt động dạy học môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học?

(Mức độ đánh giá: 1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Đồng ý

một phần; 4. Đồng ý; 5. Hoàn toàn đồng ý)

STT

Mục tiêu HĐDH môn Toán theo hướng

Mức độ

3

tích hợp

1

2

3

4

5

Có kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản về: kiến

thức và kĩ năng tích hợp giữa kiến thức về thống

1

kê với kiến thức về thời gian để vận dụng đánh

giá, điều chỉnh hoạt động thực tiễn của chính HS

Học sinh biết cách đọc biểu đồ, phân tích thông

tin trên biểu đồ; Củng cố về biểu đồ tranh, biểu

đồ hình cột: Thể hiện được kĩ năng đọc biểu đồ,

2

kĩ năng phân tích, kĩ năng lập biểu đồ; Phát triển

được khả năng thu thập số liệu, trình bày biểu đồ

loại tương ứng dựa trên các số liệu đã thu thập;

Phát triển kiến thức, kĩ năng, mục tiêu về năng

lực cần đánh giá: Đánh giá tính tích cực, độc lập

3

của HS trong quá trình phát hiện và giải quyết

vấn đề, sự sáng tạo độc đáo của HS trong suốt

quá trình học tập.

Hình thành và phát triển kiến thức và kĩ năng

hình học: ngôn ngữ, kí hiệu hình học, mô tả các

đối tượng của thế giới xung quanh bằng ngôn

4

ngữ hình học; vẽ hình; phát triển trí tưởng tượng

không gian; vận dụng hình học để giải quyết các

vấn đề thực tiễn.

Góp phần hình thành và phát triển sự hiểu biết

của HS về tỷ lệ và đo lường: HS được yêu cầu

áp dụng kiến thức toán học vào tình huống có

5

vấn đề đã được đặt trong một bối cảnh khoa học

mà không khuyến khích HS tìm hiểu về bối cảnh

của vấn đề.

Hình thành và phát triển phẩm chất chung và

6

phẩm chất đặc thù mà GD Toán học: tính kỉ luật,

kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập, sáng tạo,

4

hợp tác; hứng thú và niềm tin trong học toán

Câu 3: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được của nội

dung hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi

Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

TT Nội dung HĐDH môn Toán

Mức độ thực hiện

Kết quả đạt được

theo hướng tích hợp

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1 Hình thành hệ thống các kiến

thức cơ bản, có nhiều ứng dụng

trong đời sống của số học: cách

đọc, viết, so sánh các số tự

nhiên, phân số, số thập phân; đặc

điểm của tập hợp số tự nhiên,

phân số, số thập phân; các phép

tính trong tập hợp số tự nhiên, số

thập phân, phân số

2 Hiểu biết ban đầu về đại lượng:

độ dài, khối lượng, thời gian,

diện tích, thể tích, dung tích, tiền

Việt Nam; biết sử dụng các công

cụ để thực hành đo lường; biết

ước lượng các số đo đơn giản

3 Rèn các kĩ năng thực hành tính

nhẩm, tính viết về 4 phép tính

với số tự nhiên, số thập phân,

phân số, số đo các đại lượng

4 Bước đầu biết phân biệt và nhận

dạng một số hình học thường

gặp. Biết tính chu vi, diện tích,

5

thể tích của một số hình. Biết sử

dụng công cụ để đo và vẽ hình.

5 Có hiểu biết đơn giản về dãy số

liệu, bảng số liệu, biểu đồ, thống

kê. Biết thu thập và sắp xếp số

liệu trong một bảng số liệu; biết

thu thập và xử lý thông tin đơn

giản trên một biểu đồ

6 Biết cách giải và trình bày bài

giải với các bài toán có lời văn.

Nắm chắc, thực hiện đúng quy

trình giải bài toán. Bước đầu biết

giải một số bài toán bằng cách

khác nhau.

7 Phát triển đúng mức một số khả

năng trí tuệ và thao tác tư duy

quan trọng: so sánh, phân tích,

tổng hợp, trừu tượng hóa, khái

quát hóa, cụ thể hóa…

8 Hình thành tác phong học tập và

làm việc có suy nghĩ, có kế

hoạch, có tinh thần hợp tác, ý chí

vượt qua khó khăn, cẩn thận

Câu 4: Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được về việc sử

dụng phương pháp tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

TT

Nội dung phương pháp

Mức độ thực hiện

Kết quả đạt được

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

6

1

Phương pháp gợi mở - vấn đáp:

GV sử dụng hệ thống các câu

hỏi gợi mở để HS tìm câu trả lời

hoặc HS có thể thảo luận để trả

lời; qua đó HS lĩnh hội được

kiến thức

2

Phương pháp trực quan: được

nhiều GV áp dụng. Với phương

pháp này việc truyền đạt kiến

thức cho HS sẽ được thực hiện

thông qua hoạt động quan sát

của HS

3

Phương pháp nêu và giải quyết

vấn đề: GV sẽ đưa ra các vấn đề

để HS chủ động tìm cách giải

quyết từ đó HS vừa nắm được tri

thức mới vừa giúp HS nắm được

phương pháp chiếm lĩnh tri thức

4

Phương pháp hoạt động nhóm:

GV sẽ chia thành các nhóm nhỏ

khác nhau, mỗi nhóm được phân

công giải quyết một nhiệm vụ cụ

thể để hoàn thành nội dung học

tập của cả lớp, kết quả thảo luận

của từng nhóm sẽ được trình bày

trước lớp để cùng thảo luận

5

Phương pháp luyện tập và thực

hành giải Toán: nhằm củng cố,

bổ sung, làm vững chắc thêm

các kiến thức lí thuyết.

6

Phương pháp động não: giúp HS

7

trong một thời gian ngắn nảy

sinh được nhiều ý tưởng, nhiều

giả thiết về một bài toán đặt ra.

7

Phương pháp giảng giải – minh

họa: GV sử dụng lời nói để giải

thích về kiến thức toán học dưới

sự hỗ trợ của các phương tiện

trực quan.

8

Phương pháp trò chơi học tập:

Thông qua các trò chơi, HS

được luyện tập làm việc cá nhân,

làm việc trong nhóm, trong lớp

theo sự phân công và với tinh

thần hợp tác

Câu 5: Thầy/Cô cho vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc

sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại

các trường tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

Mức thực hiện Kết quả đạt được

STT

Nội dung hình thức

1 2 3 4 5 1 2 3 4

5

Tích hợp trong nội bộ môn học

Tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các

kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức

này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch

kiến thức khác; tích hợp kiến thức, kĩ

1

năng của các mạch nội dung Số học và

phép tính, Hình học và Đo lường, Một

số yếu tố Thống kê và Xác suất

Tích hợp theo chiều dọc: tích hợp một

8

đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những

kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên

tắc đồng tâm. Các kiến thức, kĩ năng của

lớp trên sẽ bao hàm kiến thức, kĩ năng

của lớp dưới.

Tích hợp liên môn

Là hình thức tích hợp nhiều môn học

liên quan được kết lại thành một môn

học mới với hệ thống những chủ đề nhất

định và xuyên suốt qua nhiều cấp lớp

2

Tích hợp liên môn được thể hiện qua

một số nội dung như: dân số, sức khỏe,

giao thông,… hoặc các kiến thức Toán

học được khai thác và sử dụng trong các

môn học khác như Tự nhiên và Xã hội,

Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và

Công nghệ

Câu 6: Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được về việc kiểm

tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

Mức độ

Kết quả đạt được

Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH

thực hiện

STT

môn Toán theo hướng tích hợp

1 2 3 4 5 1 2 3 4

5

Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá,

1

thiết kế công cụ đánh giá gắn với bối

cảnh cụ thể

Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và

2

đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV

9

và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá

của nhà trường và đánh giá của gia đình,

cộng đồng

Vận dụng nhiều phương pháp đánh giá

(quan sát, ghi lại quá trình thực hiện,

3

vấn đáp, kiểm tra viết, bài tập thực hành,

,...) vào những thời điểm thích hợp.

Kết hợp giữa đánh giá bằng trắc nghiệm

khách quan và tự luận nhằm phát huy

4

những ưu điểm của mỗi hình thức đánh

giá này.

Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm

đánh giá toàn diện, công bằng, trung

5

thực, có khả năng phân loại, giúp GV và

HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học

Tiến trình đánh giá: xác định mục đích

đánh giá; xác định bằng chứng cần thiết;

6

lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá

thích hợp; thu thập bằng chứng; giải

thích bằng chứng và đưa ra nhận xét

Phần III. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Câu 1: Thầy/Cô cho ý kiến đánh giá về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt

động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học?

(Mức độ nhận thức: 1. Không quan trọng; 2. Ít quan trọng; 3. Khá quan trọng; 4. Quan

trọng; 5. Rất quan trọng)

Mức độ

Tầm quan trọng HĐDH môn Toán theo

STT

hướng tích hợp

1

2

3

4

5

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp để

1

quán triệt rõ nhận thức chung cho tất cả mọi người,

nâng cao nhận thức cho các đối tượng nắm vững vị

10

trí, tầm quan trọng của hoạt động

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

2

để xác định được mục tiêu hoạt động

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

nhằm xây dựng một kế hoạch thống nhất, khoa

3

học, có sự phân công, phân nhiệm cho các đối

tượng một cách rõ ràng

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

làm cho hoạt động có chương trình, nội dung cụ

4

thể, phù hợp; QL đề cương bài giảng, hồ sơ,

giáo án của GV

Quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

5

để triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch một

cách hiệu quả nhất

Câu 2. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong việc

xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

Mức thực hiện Kết quả đạt được

Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán

STT

theo hướng tích hợp

1 2 3 4 5 1 2 3 4

5

Xây dựng kế hoạch HĐDH môn Toán

1

theo hướng tích hợp cho toàn trường

Xây dựng kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém

2

môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn

3

cho CBQL, GV, nhân viên về HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp

11

Xây dựng kế hoạch bảo đảm các điều

4

kiện tổ chức HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Xây dựng kế hoạch về kiểm tra, đánh

5

giá HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học

Kế hoạch DH môn Toán phải đáp ứng

rõ mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử

6

dụng phương pháp dạy học phù hợp.

HĐDH môn Toán phải được thực hiện

theo đúng tiến độ chương trình

Xây dựng kế hoạch phối hợp với các

đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ HS để

7

thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học

Câu 3. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc tổ

chức hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi

Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

Mức thực hiện Kết quả đạt được

Tổ chức thực hiện HĐDH môn Toán

STT

theo hướng tích hợp

1 2 3 4 5 1 2 3 4

5

Thành lập ban chỉ đạo, phân công

1

CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

Tổ chức thực hiện nội dung chương

trình, kế hoạch HĐDH môn Toán theo

2

hướng tích hợp đảm bảo phải theo

chương trình chuẩn của Bộ GD&ĐT

quy định, các văn bản hướng dẫn của

12

phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT

Tổ chức bồi dưỡng tập huấn định kỳ cho

GV môn Toán, tiến hành học tập, nghiên

3

cứu, thảo luận và đề ra biện pháp hữu

ích để triển khai chương trình môn Toán

Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức: cơ sở

vật chất, trang thiết bị như phòng học,

4

thiết bị âm thanh, ánh sáng, sách giáo

khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, tài liệu

về DH môn Toán theo hướng tích hợp

Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường

xuyên việc triển khai chương trình môn

học của GV và HS theo kế hoạch giảng

5

dạy của môn Toán, quán triệt từng GV

dạy môn Toán theo hướng tích hợp phải

đảm bảo số tuần, số buổi, số tiết học,

thời gian mỗi tiết học

Tổ chức thực hiện đầy đủ các kế hoạch

về dạy học đã được xây dựng, đặc biệt

6

quan tâm đến kế hoạch về HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp

Duy trì, tham gia sinh hoạt tổ chuyên

môn: Tổ chuyên môn tập trung xây

dựng kế hoạch chung của tổ về DH môn

7

toán theo hướng tích hợp; hướng dẫn và

xây dựng kế hoạch cá nhân của các

thành viên trong Tổ

Tổ chức đảm bảo điều kiện về nguồn tài

chính: từ khâu biên soạn tài liệu đến

8

chuẩn bị CSVC và hỗ trợ giảng viên,

GV trong quá trình học tập bồi dưỡng

13

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

Câu 4. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc chỉ

đạo hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi

Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

Mức thực hiện Kết quả đạt được

Chỉ đạo HĐDH môn Toán theo hướng

STT

tích hợp

1 2 3 4 5 1 2 3 4

5

Chỉ đạo triển khai có hiệu quả mục tiêu,

nội dung, phương pháp, hình thức tổ

chức HĐDH môn Toán theo hướng tích

1

hợp phù hợp với điều kiện thực tế của

địa phương và đặc điểm trình độ của

giáo viên

Chỉ đạo GV xác định các năng lực cần

2

có của HS; tổ chức giảng dạy dựa trên

năng lực của HS tiểu học

Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học,

3

sử dụng các phương pháp dạy học dựa

trên tri thức, năng lực hiện có của HS

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dự giờ; tổ

4

chức thực hiện dự giờ và phân tích, đánh

giá giờ dạy của GV

Chỉ đạo đổi mới kiểm tra - đánh giá kết

5

quả học tập của HS trong dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp của GV

Chỉ đạo điều chỉnh chương trình, nội

6

dung, kế hoạch hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp khi cần thiết

14

Chỉ đạo khai thác sử dụng phương tiện,

7

kỹ thuật phục vụ HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp

Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính

phục vụ cho HĐDH môn Toán theo

8

hướng tích hợp bám sát các chế độ

chính sách của Nhà nước và thực tiễn

kinh tế - xã hội của địa phương

Câu 5. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong

kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

Mức thực hiện Kết quả đạt được

Kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán

STT

theo hướng tích hợp

1 2 3 4 5 1 2 3 4

5

Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội

dung, phương pháp, hình thức theo kế

1

hoạch HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp

Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ

chuyên môn

trong việc

triển khai

2

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

đối với hoạt động dạy của GV; kiểm tra

chất lượng học tập của các đối tượng HS

Kiểm tra HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp của GV tích hợp môn Toán đối

với việc thực hiện các mục tiêu GD của

3

tổ chức. Đồng thời Hiệu trưởng thường

xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ

của GV

15

Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý

thức tham gia các hoạt động học của HS

và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ

năng, năng lực cần được hình thành của

4

HS. Sau khi kiểm tra đánh giá tổ chức

rút kinh nghiệm, chỉ ra được những mặt

đạt được và chưa được của HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp

Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động

trên lớp và hoạt động tự học của HS. Tổ

5

chức lấy ý kiến phản hồi từ HS về

HĐDH của GV để hoàn thiện ở giai

đoạn tiếp theo

Kiểm tra các nguồn lực: tài chính,

CSVC, nguồn lực công nghệ thông tin,

6

bảo đảm HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp

Câu 6. Thầy/Cô vui lòng đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong quản

lý các điều kiện cho hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường

Tiểu học nơi Thầy/cô đang công tác?

(Mức độ thực hiện: 1. Không thực hiện; 2. Hiếm khi; 3. Thỉnh thoảng; 4. Thường

xuyên; 5. Rất thường xuyên)

(Kết quả thực hiện: 1. Kém; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Khá; 5. Tốt)

Mức thực hiện Kết quả đạt được

Quản lý các điều kiện cho HĐDH môn

STT

Toán theo hướng tích hợp

1 2 3 4 5 1 2 3 4

5

Phân công cụ thể cho cá nhân GV hay

nhân viên có trách nhiệm quản lí CSVC

1

tài sản chung của nhà trường, các phòng

học, phòng chức năng, thiết bị dạy học,

thư viện

16

Quản lí CSVC của nhà trường phải có

2

đầy đủ hồ sơ và hồ sơ phải được cập

nhật thường xuyên.

Chỉ đạo GV phải lập kế hoạch sử dụng

3

đồ dùng, thiết bị dạy học từ đầu năm.

Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị

4

dạy học của GV thông qua các tiết dạy.

Kiểm tra thực trạng CSVC về tình trạng

5

sử dụng, sửa chữa và bổ sung kịp thời

nếu có hư hỏng.

Câu 7. Xin Thầy/Cô cho ý kiến đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến

hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi Thầy/cô

đang công tác?

(Mức độ ảnh hưởng: 1. Không ảnh hưởng; 2. Ít ảnh hưởng; 3. Ảnh hưởng mức trung

bình; 4. Ảnh hưởng mức khá; 5. Rất ảnh hưởng)

Đánh giá mức độ ảnh hưởng

TT

Yếu tố

1

2

3

4

5

1 Yếu tố khách quan

1.1 Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên

1.2 Sự quan tâm của gia đình và xã hội

Quy chế dạy học, quy chế quản lí hoạt động dạy

1.3

học

1.4 Tình hình giáo dục tại địa phương

Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà

1.5

trường

2 Yếu tố chủ quan

1

2

3

4

5

2.1 Trình độ, năng lực, phẩm chất của Cán bộ quản lí

2.2 Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên

Trình độ, năng lực, phẩm chất và nhu cầu của học

2.3

sinh

17

Câu 8. Quí Thầy/Cô cho biết những thuận lợi, khó khăn trong thực hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường tiểu học nơi Thầy/Cô đang công tác?

Hãy đề xuất các biện pháp khắc phục?

8.1. Thuận lợi:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

8.2. Khó khăn:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

8.3. Đề xuất biện pháp:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý Thầy/Cô!

18

Phụ lục 1.2. Phiếu khảo nghiệm các biện pháp

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI, CẦN THIẾT CỦA CÁC BIỆN PHÁP (Dành cho

Cán bộ quản lý, giáo viên)

Kính thưa quý Thầy/Cô!

Nhằm nâng cao hiệu quả “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”, tôi đề xuất một số

biện pháp quản lý về vấn đề này. Rất mong quý Thầy/Cô cho biết ý kiến của mình về

tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bằng cách tích dấu (X) vào

từng ý theo mức độ mà Thầy/Cô cho là phù hợp.

* Các mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi, bao gồm:

Điểm/Mức độ

Mức độ

1

2

3

4

5

Điểm quy ước

Hoàn toàn

Không cần

Bình

Rất cần

Mức độ cần thiết

Cần thiết

không cần thiết

thiết

thường

thiết

Hoàn toàn

Không khả

Bình

Rất khả

Mức độ khả thi

Khả thi

không khả thi

thi

thường

thi

Mức độ

Mức cần thiết

Mức khả thi

TT

1

2

3

4

5

1 2 3 4 5

Biện pháp

Nâng cao nhận thức cho lực lượng giáo

1

dục trong trường về tầm quan trọng của

hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

tích hợp tại các trường Tiểu học

Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên

2

về năng dạy học môn Toán theo hướng

19

tích hợp tại các trường Tiểu học

Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học

3

môn Toán theo hướng tích hợp tại các

trường Tiểu học phù hợp với tình hình

thực tiễn

Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy, hình

4

thức học môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường Tiểu học ở thị xã Tân

Uyên

Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc

5

thực hiện hoạt động dạy học môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu

học

Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang

6

thiết bị, phục vụ cho HĐDH môn Toán

theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu

học

Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô đã hợp tác!

20

Phụ lục 1.3. Phiếu phỏng vấn

CÂU HỎI PHỎNG VẤN

(Dành cho Cán bộ Quản lý, Giáo viên)

Kính thưa quý Thầy/Cô!

Chúng tôi đang thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp tại các trường tiểu học thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”. Rất mong

quí Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề liên quan đến đề tài

nghiên cứu.

Câu 1: Thầy/Cô nhận xét như thế nào về vai trò của hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học?

Câu 2: Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường quý

Thầy/Cô công tác đã triển khai những nội dung nào?

Câu 3: Thầy/Cô đã sử dụng phương pháp nào để tổ chức hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?

Câu 4: Thầy/Cô đã sử dụng hình thức nào để tổ chức hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?

Câu 5: Thầy/Cô cho ý kiến về việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy

học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác có ưu

điểm và hạn chế gì? Nguyên nhân?

Câu 6: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về việc tổ chức thực hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?

Câu 7: Thầy/Cô cho ý kiến về công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác có ưu điểm và

hạn chế gì? Nguyên nhân?

Câu 8: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?

Câu 9: Thầy/Cô hãy đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế

trong công tác quản lý HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học.

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý

21

BẢNG MÃ HOÁ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN THAM GIA

PHỎNG VẤN

Mã cán bộ,

STT

Đơn vị

giáo viên

1

QL01

Cán bộ quản lý, Tiểu học Tân Phước Khánh A

2

QL02

Cán bộ quản lý, Tiểu học Tân Hiệp

3

QL03

Cán bộ quản lý, Tiểu học Khánh Bình

4

QL04

Cán bộ quản lý, Tiểu học Thái Hoà A

5

QL05

Cán bộ quản lý, Tiểu học Uyên Hưng

6

QL06

Cán bộ quản lý, Tiểu học Hội Nghĩa

7

QL07

Cán bộ quản lý, Tiểu học Thạnh Phước

8

QL08

Cán bộ quản lý, Tiểu học Phú Chánh

9

QL09

Cán bộ quản lý, Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B

10

QL10

Cán bộ quản lý, Tiểu học Tân Phước Khánh B

11

QL11

Cán bộ quản lý, Tiểu học Thạnh Hội

12

QL12

Cán bộ quản lý, Tiểu học Bạch Đằng

23

GV01

Giáo viên, Tiểu học Tân Phước Khánh A

24

GV02

Giáo viên, Tiểu học Tân Hiệp

25

GV03

Giáo viên, Tiểu học Khánh Bình

26

GV04

Giáo viên, Tiểu học Thái Hoà A

27

GV05

Giáo viên, Tiểu học Uyên Hưng

28

GV06

Giáo viên, Tiểu học Hội Nghĩa

29

GV07

Giáo viên, Tiểu học Thạnh Phước

30

GV08

Giáo viên, Tiểu học Phú Chánh

31

GV09

Giáo viên, Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B

32

GV10

Giáo viên, Tiểu học Tân Phước Khánh B

33

GV11

Giáo viên, Tiểu học Thạnh Hội

34

GV12

Giáo viên, Tiểu học Bạch Đằng

22

TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN

(Dành cho cán bộ quản lý, giáo viên)

Kết quả phỏng vấn các cán bộ quản lý, giáo viên của 12 trường tiểu học trên địa bàn

thị xã Tân Uyên về nội dung: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường tiểu học, được người nghiên cứu trích lọc nội dung tổng hợp ý kiến ghi

nhận như sau:

Câu 1: Thầy/Cô nhận xét như thế nào về vai trò của hoạt động dạy học môn Toán

theo hướng tích hợp tại trường tiểu học?

Trả lời:

- Các CBQL, GV: QL1, GV6 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp giúp

con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính

xác.

- Các CBQL, GV: QL4, GV5 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp góp

phần hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then

chốt để HS trải nghiệm.

- Các CBQL, GV: QL11, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp làm

cân đối giữa học kiến thức và vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể

Câu 2: Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường quý Thầy/Cô

công tác đã triển khai những nội dung nào?

Trả lời:

- Các CBQL, GV: QL3, GV7 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp là:

Dạy cho HS hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời sống của số học

như: cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân.

- Các CBQL, GV: QL1, GV12 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp là:

Dạy cho HS Hiểu biết ban đầu về đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể

tích, dung tích, tiền Việt Nam; biết sử dụng các công cụ để thực hành đo lường.

- Các CBQL, GV: QL4, GV3 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp là:

Rèn cho HS các kĩ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về 4 phép tính với số tự nhiên, số

thập phân, phân số, số đo các đại lượng.

- Các CBQL, GV: QL8, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp là:

Giúp HS biết phân biệt và nhận dạng một số hình học thường gặp. Biết tính chu vi, diện

tích, thể tích của một số hình.

23

Câu 3: Thầy/Cô đã sử dụng phương pháp nào để tổ chức hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?

Trả lời:

- Các CBQL, GV: QL4, GV2 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV

sử dụng phương pháp gợi mở - vấn đáp để giúp HS tìm câu trả lời hoặc HS có thể thảo

luận để trả lời câu hỏi của cô.

- Các CBQL, GV: QL5, GV8 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV

sử dụng phương pháp trực quan. Với phương pháp này việc truyền đạt kiến thức cho HS sẽ

được thực hiện thông qua hoạt động quan sát của HS.

- Các CBQL, GV: QL3, QL9, GV1, GV10 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng

tích hợp GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, để giúp HS chủ động tìm cách

giải quyết từ đó HS vừa nắm được tri thức mới.

- Các CBQL, GV: QL7, GV11 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV

sử dụng phương pháp luyện tập và thực hành giải Toán, để giúp HS củng cố, bổ sung, làm

vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết.

Câu 4: Thầy/Cô đã sử dụng hình thức nào để tổ chức hoạt động dạy học môn Toán

theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?

Trả lời:

- Các CBQL, GV: QL10, GV1 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV

sử dụng hình thức tích hợp theo chiều ngang: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch

kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác; tích hợp kiến thức, kĩ

năng của các mạch nội dung Số học và phép tính...

- Các CBQL, GV: QL12, GV9 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV

sử dụng hình thức tích hợp theo chiều dọc: tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với

những kiến thức, kĩ năng trước đó

- Các CBQL, GV: QL6, GV5 cho rằng: HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp GV

sử dụng hình thức tích hợp nhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn học mới

với hệ thống những chủ đề nhất định.

Câu 5: Thầy/Cô cho ý kiến về việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học

môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác có ưu điểm và

hạn chế gì? Nguyên nhân?

Trả lời

24

* Ưu điểm:

Theo CBQL, GV: QL2, GV7: Việc lập kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích

hợp tại các trường Tiểu học đã được Ban giám hiệu các trường và tổ chuyên môn xây

dựng thường xuyên theo học kỳ, năm học.

* Hạn chế:

Theo CBQL, GV: QL1, GV8: Nhiều CBQL, GV còn chưa nhận thức rõ tầm quan

trọng của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học nên việc xây

dựng kế hoạch chưa được thực hiện thường xuyên, chưa đồng bộ giữa các lớp.

* Nguyên nhân:

- Theo CBQL, GV: QL3, GV10: Việc xác định mục tiêu, phương pháp, nội dung và

hình thức thực hiện HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường TH của GV còn

chung chung, chưa cụ thể từng nội dung để từ đó đề ra lộ trình điều chỉnh thích hợp.

- Theo CBQL, GV: QL9, GV4: CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Tân

Uyên chưa đồng nhất quan điểm với nhau về nội dung, phương pháp, hình thức cũng như

chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên.

Câu 6. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về việc tổ chức thực hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?

Trả lời:

- Các CBQL, GV: QL5, GV3 cho rằng: BGH các trường TH đã thành lập ban chỉ

đạo, phân công CBQL phụ trách HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp. Nhưng ban chỉ

đạo chưa bám sát HĐDH môn toán theo hướng tích hợp của các GV, nên chưa nắm hết

những mặt còn hạn chế trong công tác này.

- Các CBQL, GV: QL1, GV6 cho rằng: BGH các trường TH đã tổ chức bồi dưỡng

tập huấn định kỳ cho GV môn Toán nhưng chưa thường xuyên, kết quả đạt được chưa cao,

nhiều GV còn bỡ ngỡ trong việc dạy học môn toán theo hướng tích hợp.

- Các CBQL, GV: QL12, GV7 cho rằng: BGH các trường TH đã chuẩn bị các điều

kiện như: cơ sở vật chất, trang thiết bị như phòng học, sách giáo khoa, sách hướng dẫn

giảng dạy, tài liệu về DH môn Toán theo hướng tích hợp. Nhưng chưa đồng đều giữa các

trường trên địa bàn.

Câu 7. Thầy/Cô cho ý kiến về công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác có ưu điểm và

hạn chế gì? Nguyên nhân?

25

Trả lời:

* Ưu điểm:

- Theo CBQL, GV: QL3, GV10: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo cán bộ, GV

triển khai thực hiện kế hoạch HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

- Theo CBQL, GV: QL6, GV9: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo đổi mới các

phương pháp – hình thức giảng dạy HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp.

- Theo CBQL, GV: QL2, GV1: BGH các trường Tiểu học đã chỉ đạo xây dựng kế

hoạch dự giờ; tổ chức thực hiện dự giờ và phân tích, đánh giá giờ dạy của GV.

* Hạn chế:

- Theo CBQL, GV: QL7, GV7: Việc tổ chức HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp

tại các trường Tiểu học chủ yếu thực hiện mang tính hình thức, qua loa.

- Theo CBQL, GV: QL10, GV11: Công tác tổ chức hạn chế, chưa chú trọng chỉ đạo

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp một cách liên tục, thường xuyên.

* Nguyên nhân:

- Theo CBQL, GV: QL2, GV5: Ban giám hiệu các trường TH chưa nhận thức đúng

vai trò, mục tiêu của HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp nên công tác chỉ đạo thực hiện

chưa đạt hiệu quả cao.

- Theo CBQL, GV: QL4, GV11: Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường chưa

động viên cán bộ GV, nhân viên kịp thời trong quá trình thực hiện công việc

Câu 8. Thầy/Cô đánh giá như thế nào về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học nơi thầy/cô đang công tác?

Trả lời:

* Ưu điểm:

Theo CBQL, GV: QL1, GV2: Ban giám hiệu nhà trường đã kết hợp với tổ trưởng

chuyên môn lên kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra đánh giá việc tổ chức HĐDH môn

Toán theo hướng tích hợp về việc thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp, hình

thức ở các lớp hàng tháng, học kỳ.

* Hạn chế:

- Theo CBQL, GV: QL2, GV5: Nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐDH

môn Toán theo hướng tích hợp chưa được thực hiện đồng bộ .

26

- Theo CBQL, GV: QL9, GV1: Kiểm tra đánh giá không đầy đủ các yêu cầu về: mục

tiêu, thời gian HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp theo chương trình giáo dục phổ

thông 2018 về dạy học môn toán.

* Nguyên nhân: Theo CBQL, GV: QL12, GV9 cho rằng: HĐDH môn Toán theo

hướng tích hợp ở các trường Tiểu học chưa chú trọng đến công tác kiểm tra, đánh giá, việc

rút kinh nghiệm, biểu dương khen thưởng chưa được thực hiện kịp thời. Vì vậy, công tác

kiểm tra, đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên và chưa mang lại hiệu quả GD cao.

Câu 9. Thầy/Cô hãy đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong

công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại trường tiểu học.

Trả lời:

Từ những câu hỏi phỏng vấn trên, các CBQL, GV ở 12 trường tiểu học trên địa bàn

thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả của

HĐDH môn Toán theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học như sau:

- CBQL, GV: QL4, GV2 đề xuất biện pháp : Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng

của hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp cho các CBQL, GV.

- CBQL, GV: QL8, GV4 đề xuất biện pháp: Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi

dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng tích hợp

- CBQL, GV: QL3, GV12 đề xuất biện pháp: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch hoạt

động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

- CBQL, GV: QL10, GV9 đề xuất biện pháp: Tăng cường chỉ đạo thực hiện hoạt

động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học

- CBQL, GV: QL7, GV11 đề xuất biện pháp: Tích cực kiểm tra đánh giá việc thực

hiện hoạt động dạy học môn Toán theo hướng tích hợp tại các trường Tiểu học.

27

Phụ lục 1.4. Kết quả xử lý thống kê (phần mềm SPSS 20.0) ....................................

KẾT QUẢ CRONBACH’S ALPHA

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items

Standardized Items

.767 .763 5

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C1.1 4.0486 .89777 288

P1.C1.2 3.7674 .90182 288

P1.C1.3 3.7986 .91507 288

P1.C1.4 4.0556 .73040 288

P1.C1.5 3.4236 .85197 288

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C1.1 P1.C1.2 P1.C1.3 P1.C1.4 P1.C1.5

P1.C1.1 1.000 .530 .534 .533 .114

P1.C1.2 .530 1.000 .830 .432 .238

28

P1.C1.3 .534 .830 1.000 .533 .213

P1.C1.4 .533 .432 .533 1.000 -.038

P1.C1.5 .114 .238 .213 -.038 1.000

Item-Total Statistics

Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C1.1 15.0451 6.210 .583 .399 .709

P1.C1.2 15.3264 5.649 .738 .705 .648

P1.C1.3 15.2951 5.498 .767 .729 .635

P1.C1.4 15.0382 7.159 .495 .397 .741

P1.C1.5 15.6701 8.075 .470 .090 .754

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

19.0938 9.625 3.10247 5

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items

Standardized Items

29

.784 .782 6

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C2.1 288 3.8194 .81495

P1.C2.2 288 3.6979 .77126

P1.C2.3 288 3.6042 .78947

P1.C2.4 288 3.5833 .70834

P1.C2.5 288 3.8681 .74428

P1.C2.6 288 3.7396 .78636

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C2.1 P1.C2.2 P1.C2.3 P1.C2.4 P1.C2.5 P1.C2.6

P1.C2.1 .280 1.000 .617 .582 .310 .035

P1.C2.2 .519 .617 1.000 .833 .241 .161

P1.C2.3 .473 .833 1.000 .265 .582 .118

P1.C2.4 .374 .310 .241 .265 1.000 .510

P1.C2.5 .304 .035 .161 .118 .510 1.000

P1.C2.6 .280 .519 .473 .374 .304 1.000

Item-Total Statistics

Corrected Item- Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C2.1 18.4931 .518 7.317 .451 .756

P1.C2.2 18.6146 .713 6.802 .748 .706

P1.C2.3 18.7083 .674 6.855 .707 .715

P1.C2.4 18.7292 .470 7.892 .385 .766

P1.C2.5 18.4444 .391 8.450 .311 .781

30

P1.C2.6 18.5729 .553 7.298 .359 .747

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

22.3125 10.264 3.20381 6

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items

Standardized Items

.853 .840 8

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C3.TH.1 3.8750 .75478 288

P1.C3.TH.2 3.8646 .83420 288

P1.C3.TH.3 3.5139 .57819 288

P1.C3.TH.4 3.4583 .51965 288

P1.C3.TH.5 3.4062 .55206 288

P1.C3.TH.6 3.1597 .49616 288

31

P1.C3.TH.7 3.4271 .49552 288

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

3.8750 .75478 288 P1.C3.TH.1

P1.C3.TH.2 3.8646 .83420 288

P1.C3.TH.3 3.5139 .57819 288

P1.C3.TH.4 3.4583 .51965 288

P1.C3.TH.5 3.4062 .55206 288

P1.C3.TH.6 3.1597 .49616 288

P1.C3.TH.7 3.4271 .49552 288

P1.C3.TH.8 3.4583 .49913 288

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T

H.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 P1.C3.TH.8

P1.C3.TH.1 1.000 .017 -.020 -.040 -.037 .091 -.378 -.310

P1.C3.TH.2 .017 1.000 .094 -.114 .309 .052 .065 .124

P1.C3.TH.3 -.020 .094 1.000 .222 .665 -.154 .216 .195

P1.C3.TH.4 -.040 -.114 .222 1.000 .235 -.001 -.019 .114

P1.C3.TH.5 -.037 .309 .665 .235 1.000 -.047 .128 .308

P1.C3.TH.6 .091 .052 -.154 -.001 -.047 1.000 -.094 .055

P1.C3.TH.7 -.378 .065 .216 -.019 .128 -.094 1.000 .502

P1.C3.TH.8 -.310 .124 .195 .114 .308 .055 .502 1.000

Item-Total Statistics

Corrected Item- Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C3.TH.1 24.2882 .364 .180 .851 4.157

32

P1.C3.TH.2 24.2986 .517 .156 .831 3.026

P1.C3.TH.3 24.6493 3.107 .538 .496 .820

P1.C3.TH.4 24.7049 3.763 .493 .110 .835

P1.C3.TH.5 24.7569 2.888 .548 .551 .811

P1.C3.TH.6 25.0035 3.997 .411 .057 .839

P1.C3.TH.7 24.7361 3.819 .681 .355 .751

P1.C3.TH.8 24.7049 3.484 .616 .354 .774

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

28.1632 4.221 2.05442 8

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items

Standardized Items

33

.817 .858 8

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C3.DD.1 3.6007 .49061 288

P1.C3.DD.2 3.4618 .49941 288

P1.C3.DD.3 3.6875 .46432 288

P1.C3.DD.4 3.1146 .35030 288

P1.C3.DD.5 3.0938 .44357 288

P1.C3.DD.6 3.0833 .44173 288

P1.C3.DD.7 3.4479 .51871 288

P1.C3.DD.8 3.1771 .64654 288

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3. P1.C3. P1.C3.

D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 DD.6 DD.7 DD.8

P1.C3.DD. 1.000 .158 .123 -.098 -.132 -.087 .281 -.062 1

P1.C3.DD. .158 1.000 -.187 -.045 .056 .062 .100 .113 2

P1.C3.DD. .123 -.187 1.000 -.036 -.077 -.093 .193 -.105 3

P1.C3.DD. -.098 -.045 -.036 1.000 .469 .366 .138 -.105 4

P1.C3.DD. -.132 .056 -.077 .469 1.000 .885 .180 .246 5

P1.C3.DD. -.087 .062 -.093 .366 .885 1.000 .293 .253 6

P1.C3.DD. .281 .100 .193 .138 .180 .293 1.000 -.217 7

34

P1.C3.DD. -.062 .113 -.105 -.105 .246 .253 -.217 1.000 8

Item-Total Statistics

Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C3.DD.1 23.0660 2.654 .568 .142 .734

P1.C3.DD.2 23.2049 2.602 .494 .097 .742

P1.C3.DD.3 22.9792 2.871 .353 .114 .791

P1.C3.DD.4 23.5521 2.680 .375 .285 .790

P1.C3.DD.5 23.5729 2.155 .500 .817 .741

P1.C3.DD.6 23.5833 2.118 .537 .813 .622

P1.C3.DD.7 23.2188 2.325 .590 .318 .734

P1.C3.DD.8 23.4896 2.523 .431 .214 .779

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

26.6667 3.003 1.73306 8

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

35

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items

Standardized Items

.833 .811 8

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C4.TH.1 3.2778 .46395 288

P1.C4.TH.2 3.2708 .46055 288

P1.C4.TH.3 3.2118 .42598 288

P1.C4.TH.4 3.3229 .46841 288

P1.C4.TH.5 3.4479 .49815 288

P1.C4.TH.6 3.3819 .49382 288

P1.C4.TH.7 3.5035 .61908 288

P1.C4.TH.8 3.3264 .51229 288

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.

H.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 TH.8

P1.C4.TH.1 .213 .243 1.000 .185 .123 .052 -.076 .042

P1.C4.TH.2 .683 .110 .185 1.000 .122 -.073 .082 .052

P1.C4.TH.3 .213 .683 1.000 -.012 .159 -.055 -.062 .209

P1.C4.TH.4 .243 .110 -.012 1.000 .169 -.038 .086 -.020

P1.C4.TH.5 .123 .122 .159 .169 1.000 -.415 -.090 -.097

P1.C4.TH.6 .052 -.073 -.055 -.038 -.415 1.000 .429 .304

P1.C4.TH.7 -.076 .082 -.062 .086 -.090 .429 1.000 -.080

36

P1.C4.TH.8 .042 .052 .209 -.020 -.097 .304 -.080 1.000

Item-Total Statistics

Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C4.TH.1 23.4653 2.417 .426 .143 .832

P1.C4.TH.2 23.4722 2.257 .453 .508 .826

P1.C4.TH.3 23.5312 2.327 .346 .531 .772

P1.C4.TH.4 23.4201 2.488 .617 .118 .748

P1.C4.TH.5 23.2951 2.759 .630 .234 .744

P1.C4.TH.6 23.3611 2.552 .510 .443 .779

P1.C4.TH.7 23.2396 2.399 .492 .295 .797

P1.C4.TH.8 23.4167 2.516 .511 .202 .777

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

26.7431 2.958 1.71992 8

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

37

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based

Cronbach's Alpha on Standardized Items N of Items

.713 .723 8

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C4.DD.1 288 .60097 3.4653

P1.C4.DD.2 288 .55972 3.4826

P1.C4.DD.3 288 .60326 3.3611

P1.C4.DD.4 288 .51449 3.1562

P1.C4.DD.5 288 .38367 3.1285

P1.C4.DD.6 288 .45403 3.0799

P1.C4.DD.7 288 .46806 3.1042

P1.C4.DD.8 288 .53339 3.4097

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4. P1.C4.

D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 DD.7 DD.8

P1.C4.DD. 1.000 .283 .669 -.202 .057 .029 .050 .175 1

P1.C4.DD. .283 1.000 .390 .052 .051 .040 .047 .176 2

38

P1.C4.DD. .669 .390 1.000 -.070 .085 .123 .064 .318 3

P1.C4.DD. -.202 .052 -.070 1.000 .092 -.009 .005 .007 4

P1.C4.DD. .057 .051 .085 .092 1.000 .441 .604 .099 5

P1.C4.DD. .029 .040 .123 -.009 .441 1.000 .830 .267 6

P1.C4.DD. .050 .047 .064 .005 .604 .830 1.000 .122 7

P1.C4.DD. .175 .176 .318 .007 .099 .267 .122 1.000 8

Item-Total Statistics

Scale Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C4.DD.1 22.7222 3.560 .323 .485 .577

P1.C4.DD.2 22.7049 3.686 .305 .167 .582

P1.C4.DD.3 22.8264 3.238 .485 .534 .520

P1.C4.DD.4 23.0312 4.490 .346 .071 .577

P1.C4.DD.5 23.0590 3.972 .350 .391 .575

P1.C4.DD.6 23.1076 3.713 .420 .730 .553

P1.C4.DD.7 23.0833 3.714 .400 .773 .557

P1.C4.DD.8 22.7778 3.714 .319 .187 .577

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

39

26.1875 4.655 2.15746 8

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.825 .831 4

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C5.TH.1 .65723 288 3.1771

P1.C5.TH.2 .45996 288 3.3021

P1.C5.TH.3 .47692 288 3.3472

P1.C5.TH.4 .43377 288 3.2500

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C5.TH.1 P1.C5.TH.2 P1.C5.TH.3 P1.C5.TH.4

P1.C5.TH.1 .003 .137 1.000 .157

P1.C5.TH.2 .108 .127 .157 1.000

P1.C5.TH.3 1.000 .792 .003 .108

40

P1.C5.TH.4 .792 1.000 .137 .127

Item-Total Statistics

Scale Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C5.TH.1 9.8993 1.053 .713 .069 .606

P1.C5.TH.2 9.7743 1.256 .487 .037 .787

P1.C5.TH.3 9.7292 1.055 .585 .639 .718

P1.C5.TH.4 9.8264 1.015 .652 .645 .713

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

13.0764 1.660 1.28827 4

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

41

.716 .714 4

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C5.DD.1 288 3.3507 .47802

P1.C5.DD.2 288 3.4653 .49966

P1.C5.DD.3 288 3.3299 .47098

P1.C5.DD.4 288 3.4792 .59579

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C5.DD.1 P1.C5.DD.2 P1.C5.DD.3 P1.C5.DD.4

P1.C5.DD.1 .069 1.000 .146 -.005

P1.C5.DD.2 .021 .146 1.000 -.314

P1.C5.DD.3 .316 -.005 -.314 1.000

P1.C5.DD.4 1.000 .069 .021 .316

Item-Total Statistics

Scale Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C5.DD.1 10.2743 .869 .412 .026 .673

P1.C5.DD.2 10.1597 1.020 .649 .133 .632

P1.C5.DD.3 10.2951 .954 .730 .203 .619

P1.C5.DD.4 10.1458 .620 .732 .119 .619a

a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This

violates reliability model assumptions. You may want to check item codings.

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

42

13.6250 1.204 1.09719 4

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.719 .704 6

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C6.TH.1 3.3229 .51109 288

P1.C6.TH.2 3.4549 .65575 288

P1.C6.TH.3 3.4931 .54096 288

P1.C6.TH.4 3.3681 .59903 288

P1.C6.TH.5 3.2014 .52239 288

P1.C6.TH.6 3.5417 .49913 288

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C6.TH.1 P1.C6.TH.2 P1.C6.TH.3 P1.C6.TH.4 P1.C6.TH.5 P1.C6.TH.6

P1.C6.TH.1 1.000 .278 .384 .134 .077 .632

P1.C6.TH.2 .278 1.000 .743 -.217 .213 .309

43

P1.C6.TH.3 .632 .309 1.000 .341 .042 .027

P1.C6.TH.4 .384 .743 .341 1.000 -.004 .182

P1.C6.TH.5 .134 -.217 .042 -.004 1.000 -.099

P1.C6.TH.6 .077 .213 .027 .182 -.099 1.000

Item-Total Statistics

Corrected Item- Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C6.TH.1 17.0590 2.711 .524 .446 .511

P1.C6.TH.2 16.9271 2.444 .478 .607 .516

P1.C6.TH.3 16.8889 2.733 .463 .421 .531

P1.C6.TH.4 17.0139 2.348 .625 .603 .448

P1.C6.TH.5 17.1806 3.689 .454 .128 .711

P1.C6.TH.6 16.8403 3.354 .437 .056 .718

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

20.3819 3.854 1.96306 6

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion b

44

ased on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.789 .786 6

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P1.C6.DD.1 3.5451 .49883 288

P1.C6.DD.2 3.7465 .46665 288

P1.C6.DD.3 3.4583 .51290 288

P1.C6.DD.4 3.6562 .47579 288

P1.C6.DD.5 3.7431 .45335 288

P1.C6.DD.6 3.5000 .59615 288

Inter-Item Correlation Matrix

P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD.

1 2 3 4 5 6

P1.C6.DD. 1.000 .536 .232 .088 .082 .475 1

P1.C6.DD. .536 1.000 .007 .171 .235 .344 2

P1.C6.DD. .232 .007 1.000 -.152 -.001 .034 3

45

P1.C6.DD. .088 .171 -.152 1.000 .268 .252 4

P1.C6.DD. .082 .235 -.001 .268 1.000 .297 5

P1.C6.DD. .475 .344 .034 .252 .297 1.000 6

Item-Total Statistics

Scale Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P1.C6.DD.1 18.1042 2.003 .516 .444 .606

P1.C6.DD.2 17.9028 2.144 .453 .341 .609

P1.C6.DD.3 18.1910 2.650 .341 .102 .659

P1.C6.DD.4 17.9931 2.453 .403 .133 .659

P1.C6.DD.5 17.9062 2.364 .495 .163 .656

P1.C6.DD.6 18.1493 1.828 .495 .317 .656

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

21.6493 2.981 1.72659 6

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

46

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.711 .718 5

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P2.C1.1 3.8889 .81031 288

P2.C1.2 4.1701 .77564 288

P2.C1.3 4.1111 .71919 288

P2.C1.4 4.0833 .83895 288

P2.C1.5 3.5382 .82972 288

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C1.1 P2.C1.2 P2.C1.3 P2.C1.4 P2.C1.5

P2.C1.1 1.000 .407 .763 .495 -.014

P2.C1.2 .407 1.000 .466 .894 -.045

P2.C1.3 .763 .466 1.000 .527 -.147

P2.C1.4 .495 .894 .527 1.000 .030

P2.C1.5 -.014 -.045 -.147 .030 1.000

Item-Total Statistics

Corrected Item- Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C1.1 15.9028 4.639 .589 .604 .612

47

P2.C1.2 15.6215 4.612 .641 .806 .592

P2.C1.3 15.6806 4.964 .583 .632 .621

P2.C1.4 15.7083 4.131 .738 .827 .538

P2.C1.5 16.2535 6.873 .485 .078 .685

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

19.7917 7.350 2.71112 5

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

48

.810 .838 7

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

4.0938 .94531 288 P2.C2.TH.1

P2.C2.TH.2 3.4028 .78593 288

3.3611 .54243 288 P2.C2.TH.3

3.4201 .49444 288 P2.C2.TH.4

3.4306 .64827 288 P2.C2.TH.5

3.3993 .54447 288 P2.C2.TH.6

3.4236 .58530 288 P2.C2.TH.7

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C2.TH. P2.C2.T P2.C2.TH. P2.C2.TH. P2.C2.TH. P2.C2.TH. P2.C2.T

1 H.2 3 4 5 6 H.7

P2.C2.TH.1 1.000 .343 -.284 .132 -.026 .083 .218

P2.C2.TH.2 .343 1.000 .181 .092 .069 .063 .211

P2.C2.TH.3 -.284 .181 -.037 -.101 -.110 1.000 -.126

P2.C2.TH.4 .132 .092 -.164 .798 .659 -.126 1.000

P2.C2.TH.5 -.026 .069 -.037 -.164 1.000 -.005 -.363

P2.C2.TH.6 .083 .063 -.101 .798 -.005 1.000 .473

P2.C2.TH.7 .218 .211 -.110 .659 -.363 .473 1.000

Item-Total Statistics

Scale Variance Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if if Item Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C2.TH.1 20.4375 .486 3.264 .252 .786

P2.C2.TH.2 21.1285 .638 3.123 .254 .743

P2.C2.TH.3 21.1701 .415 4.859 .192 .805

P2.C2.TH.4 21.1111 .437 3.716 .741 .775

49

P2.C2.TH.5 21.1007 .513 4.746 .206 .752

P2.C2.TH.6 21.1319 3.690 .486 .655 .785

P2.C2.TH.7 21.1076 3.678 .441 .541 .797

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

24.5313 4.793 2.18939 7

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

50

.864 .860 7

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P2.C2.DD.1 3.2674 .60892 288

P2.C2.DD.2 3.2292 .42103 288

P2.C2.DD.3 3.2535 .43576 288

P2.C2.DD.4 3.3333 .47223 288

P2.C2.DD.5 3.3368 .47344 288

P2.C2.DD.6 3.3403 .47463 288

P2.C2.DD.7 3.3160 .54819 288

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C2.D P2.C2.D P2.C2.D P2.C2.D P2.C2.D P2.C2.DD P2.C2.DD

D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 .6 .7

P2.C2.DD. 1.000 -.022 -.020 -.069 -.048 -.051 .122 1

P2.C2.DD. -.022 1.000 .119 .035 .048 .044 .047 2

P2.C2.DD. -.020 .119 1.000 .299 .294 .289 -.147 3

P2.C2.DD. -.069 .035 .299 1.000 .977 .985 -.058 4

P2.C2.DD. -.048 .048 .294 .977 1.000 .977 -.062 5

P2.C2.DD. -.051 .044 .289 .985 .977 1.000 -.053 6

51

P2.C2.DD. .122 .047 -.147 -.058 -.062 -.053 1.000 7

Item-Total Statistics

Scale Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C2.DD.1 19.8090 2.977 .742 .033 .660

P2.C2.DD.2 19.8472 3.029 .807 .025 .592

P2.C2.DD.3 19.8229 2.794 .822 .121 .547

P2.C2.DD.4 19.7431 2.143 .708 .975 .767

P2.C2.DD.5 19.7396 2.131 .692 .962 .863

P2.C2.DD.6 19.7361 2.125 .694 .975 .861

P2.C2.DD.7 19.7604 3.068 .730 .042 .648

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

23.0764 3.311 1.81968 7

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

52

.784 .799 8

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P2.C3.TH.1 3.2604 .43963 288

P2.C3.TH.2 3.2500 .43377 288

P2.C3.TH.3 3.1042 .30601 288

P2.C3.TH.4 3.1285 .33520 288

P2.C3.TH.5 3.1285 .33520 288

P2.C3.TH.6 3.3646 .48215 288

P2.C3.TH.7 3.2674 .65840 288

P2.C3.TH.8 3.2465 .43174 288

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C3.TH. P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T

1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 H.8

P2.C3.TH. 1.000 .096 -.099 .009 .009 .224 -.037 .120 1

P2.C3.TH. .096 1.000 .039 .138 .138 .179 .021 .023 2

P2.C3.TH. -.099 .039 1.000 .209 .209 .049 -.277 .174 3

P2.C3.TH. .009 .138 .209 1.000 1.000 .507 .144 -.147 4

P2.C3.TH. .009 .138 .209 1.000 1.000 .507 .144 -.147 5

P2.C3.TH. .224 .179 .049 .507 .507 1.000 -.198 -.149 6

53

P2.C3.TH. -.037 .021 -.277 .144 .144 -.198 1.000 .012 7

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C3.TH. P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T P2.C3.T

1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 H.8

P2.C3.TH. 1.000 .096 -.099 .009 .009 .224 -.037 .120 1

P2.C3.TH. .096 1.000 .039 .138 .138 .179 .021 .023 2

P2.C3.TH. -.099 .039 1.000 .209 .209 .049 -.277 .174 3

P2.C3.TH. .009 .138 .209 1.000 1.000 .507 .144 -.147 4

P2.C3.TH. .009 .138 .209 1.000 1.000 .507 .144 -.147 5

P2.C3.TH. .224 .179 .049 .507 .507 1.000 -.198 -.149 6

P2.C3.TH. -.037 .021 -.277 .144 .144 -.198 1.000 .012 7

P2.C3.TH. .120 .023 .174 -.147 -.147 -.149 .012 1.000 8

Item-Total Statistics

Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C3.TH.1 22.4896 1.993 .811 .657 .671

P2.C3.TH.2 22.5000 1.909 .860 .740 .633

P2.C3.TH.3 22.6458 2.209 .720 .518 .696

P2.C3.TH.4 22.6215 1.713 .564 .318 .779

P2.C3.TH.5 22.6215 1.713 .564 .318 .779

P2.C3.TH.6 22.3854 1.764 .753 .567 .694

54

P2.C3.TH.7 22.4826 2.000 .605 .366 .751

Item-Total Statistics

Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C3.TH.1 22.4896 1.993 .811 .657 .671

P2.C3.TH.2 22.5000 1.909 .860 .740 .633

P2.C3.TH.3 22.6458 2.209 .720 .518 .696

P2.C3.TH.4 22.6215 1.713 .564 .318 .779

P2.C3.TH.5 22.6215 1.713 .564 .318 .779

P2.C3.TH.6 22.3854 1.764 .753 .567 .694

P2.C3.TH.7 22.4826 2.000 .605 .366 .751

P2.C3.TH.8 22.5035 2.174 .631 .398 .743

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

25.7500 2.321 1.52334 8

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

55

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.761 .788 8

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P2.C3.DD.1 3.2639 .44151 288

P2.C3.DD.2 3.1806 .38532 288

P2.C3.DD.3 3.3090 .46290 288

P2.C3.DD.4 3.3160 .55451 288

P2.C3.DD.5 3.1250 .33129 288

P2.C3.DD.6 3.1354 .39912 288

P2.C3.DD.7 3.1354 .39912 288

P2.C3.DD.8 3.3646 .48215 288

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3. P2.C3.D

D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 DD.7 D.8

P2.C3.DD.1 1.000 .784 .333 -.114 .060 -.006 -.006 .201

P2.C3.DD.2 .784 1.000 .233 -.007 .014 .067 .067 .170

P2.C3.DD.3 .333 .233 1.000 -.056 -.162 .037 .037 -.007

56

P2.C3.DD.4 -.114 -.007 -.056 1.000 .069 .058 .058 .050

P2.C3.DD.5 .060 .014 -.162 .069 1.000 .188 .188 .085

P2.C3.DD.6 -.006 .067 .037 .058 .188 1.000 1.000 .449

P2.C3.DD.7 -.006 .067 .037 .188 1.000 1.000 .449 .058

P2.C3.DD.8 .201 .170 -.007 .085 .449 .449 1.000 .050

Item-Total Statistics

Corrected Item- Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C3.DD.1 22.5660 2.358 .533 .284 .751

P2.C3.DD.2 22.6493 2.396 .538 .289 .750

P2.C3.DD.3 22.5208 2.620 .411 .169 .758

P2.C3.DD.4 22.5139 2.676 .401 .161 .760

P2.C3.DD.5 22.7049 2.766 .611 .373 .694

P2.C3.DD.6 22.6944 2.241 .701 .491 .655

P2.C3.DD.7 22.6944 2.241 .701 .491 .655

P2.C3.DD.8 22.4653 2.222 .638 .407 .687

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

25.8299 2.999 1.73171 8

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

57

Total 288 100.0

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.766 .780 8

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

3.2569 .63297 288 P2.C4.TH.1

P2.C4.TH.2 3.2500 .43377 288

3.2639 .44151 288 P2.C4.TH.3

3.2118 .40930 288 P2.C4.TH.4

3.2917 .45532 288 P2.C4.TH.5

3.2639 .55356 288 P2.C4.TH.6

3.1285 .33520 288 P2.C4.TH.7

3.1389 .35635 288 P2.C4.TH.8

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C4.TH P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.

.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 TH.8

P2.C4.TH.1 1.000 .032 -.044 -.036 .174 -.238 .119 .150

P2.C4.TH.2 .032 1.000 .182 .459 .132 .058 .138 -.135

58

P2.C4.TH.3 -.044 .182 1.000 .361 .866 .099 -.136 .032

P2.C4.TH.4 -.036 .866 1.000 .266 .152 -.097 .084 .132

P2.C4.TH.5 .150 .361 .266 1.000 .081 .028 -.100 .459

P2.C4.TH.6 .174 .099 .152 .081 1.000 .117 .131 .058

P2.C4.TH.7 -.238 -.136 -.097 .028 .117 1.000 .025 .138

P2.C4.TH.8 .119 -.135 .032 .084 -.100 .131 .025 1.000

Item-Total Statistics

Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C4.TH.1 22.5486 2.388 .691 .161 .530

P2.C4.TH.2 22.5556 2.394 .454 .237 .728

P2.C4.TH.3 22.5417 2.207 .540 .775 .689

P2.C4.TH.4 22.5938 2.249 .513 .759 .695

P2.C4.TH.5 22.5139 2.188 .592 .327 .684

P2.C4.TH.6 22.5417 2.214 .446 .098 .730

P2.C4.TH.7 22.6771 2.881 .706 .148 .522

P2.C4.TH.8 22.6667 2.725 .561 .071 .691

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

25.8056 2.924 1.70989 8

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

59

Total 288 100.0

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.844 .849 8

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P2.C4.DD.1 .35635 288 3.1389

P2.C4.DD.2 .48497 288 3.3750

P2.C4.DD.3 .61193 288 3.2604

P2.C4.DD.4 .41173 288 3.2153

P2.C4.DD.5 .46144 288 3.3056

P2.C4.DD.6 .41646 288 3.2222

P2.C4.DD.7 .46707 288 3.3194

60

P2.C4.DD.8 .48754 288 3.3854

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.D

D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 D.7 D.8

P2.C4.DD.1 1.000 .504 .153 -.110 .097 .026 -.149 .016

P2.C4.DD.2 .504 1.000 -.166 -.022 .138 -.115 .212 .078

P2.C4.DD.3 .153 -.166 1.000 .012 -.159 -.064 .025 -.197

P2.C4.DD.4 -.110 -.022 .012 1.000 .166 .147 .330 .210

P2.C4.DD.5 .016 .078 -.159 .166 1.000 .806 .354 .079

P2.C4.DD.6 .097 .138 -.064 .806 1.000 .207 .126 .147

P2.C4.DD.7 .026 -.115 .025 .354 .207 1.000 .253 .330

P2.C4.DD.8 -.149 .212 -.197 .079 .126 .253 1.000 .210

Item-Total Statistics

Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C4.DD.1 23.0833 .477 .407 .841 2.502

P2.C4.DD.2 22.8472 .414 .427 .843 2.388

P2.C4.DD.3 22.9618 .713 .153 .743 2.706

P2.C4.DD.4 23.0069 .623 .147 .789 2.369

P2.C4.DD.5 22.9167 .538 .713 .815 2.105

P2.C4.DD.6 23.0000 .449 .681 .796 2.111

P2.C4.DD.7 22.9028 .432 .335 .842 2.165

61

P2.C4.DD.8 22.8368 .514 .273 .824 2.374

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

26.2222 2.828 1.68181 8

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.796 .761 6

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P2.C5.TH.1 .62585 288 3.2674

P2.C5.TH.2 .61874 288 3.4792

P2.C5.TH.3 .53152 288 3.3993

P2.C5.TH.4 .63001 288 3.5174

P2.C5.TH.5 .54082 288 3.5139

62

P2.C5.TH.6 .60820 288 3.4201

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C5.TH.1 P2.C5.TH.2 P2.C5.TH.3 P2.C5.TH.4 P2.C5.TH.5 P2.C5.TH.6

P2.C5.TH.1 1.000 .703 .066 -.096 .004 -.031

P2.C5.TH.2 .703 1.000 -.192 -.102 -.010 -.241

P2.C5.TH.3 .066 -.192 1.000 .297 .823 .428

P2.C5.TH.4 -.096 -.102 .297 1.000 .270 .858

P2.C5.TH.5 .004 -.010 .823 .270 1.000 .305

P2.C5.TH.6 -.031 -.241 .428 .858 .305 1.000

Item-Total Statistics

Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C5.TH.1 17.3299 3.323 .383 .672 .601

P2.C5.TH.2 17.1181 3.672 .364 .712 .660

P2.C5.TH.3 17.1979 3.058 .466 .792 .500

P2.C5.TH.4 17.0799 2.924 .411 .793 .515

P2.C5.TH.5 17.0833 3.059 .452 .755 .505

P2.C5.TH.6 17.1771 2.906 .449 .819 .499

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

20.5972 4.207 2.05099 6

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

63

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.792 .742 6

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

3.1910 .49561 288 P2.C5.DD.1

P2.C5.DD.2 3.2257 .54845 288

P2.C5.DD.3 3.1597 .51680 288

3.3646 .54331 288 P2.C5.DD.4

3.4132 .49326 288 P2.C5.DD.5

P2.C5.DD.6 3.4132 .65153 288

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C5.DD.1 P2.C5.DD.2 P2.C5.DD.3 P2.C5.DD.4 P2.C5.DD.5 P2.C5.DD.6

P2.C5.DD.1 1.000 .315 .343 .077 .104 -.062

P2.C5.DD.2 .315 1.000 .266 .120 .066 .079

P2.C5.DD.3 .343 .266 1.000 .586 .014 -.010

P2.C5.DD.4 .077 .120 .586 1.000 -.096 -.063

P2.C5.DD.5 .104 .066 .014 -.096 1.000 -.132

64

P2.C5.DD.6 -.062 .079 -.010 -.063 -.132 1.000

Item-Total Statistics

Scale Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C5.DD.1 16.5764 1.994 .629 .203 .729

P2.C5.DD.2 16.5417 1.852 .633 .140 .725

P2.C5.DD.3 16.6076 1.717 .648 .447 .715

P2.C5.DD.4 16.4028 1.997 .623 .375 .732

P2.C5.DD.5 16.3542 2.439 .528 .045 .746

P2.C5.DD.6 16.3542 2.334 .460 .041 .753

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

19.7674 2.639 1.62452 6

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

65

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

.824 .827 5

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

P2.C6.TH.1 3.3993 .54447 288

P2.C6.TH.2 3.4236 .58530 288

P2.C6.TH.3 3.2639 .60757 288

P2.C6.TH.4 3.2257 .41877 288

P2.C6.TH.5 4.1944 .84125 288

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C6.TH.1 P2.C6.TH.2 P2.C6.TH.3 P2.C6.TH.4 P2.C6.TH.5

P2.C6.TH.1 1.000 .451 .081 -.076 -.033

P2.C6.TH.2 .451 1.000 .282 .021 -.097

P2.C6.TH.3 .081 .282 1.000 -.043 .036

P2.C6.TH.4 -.076 .021 -.043 1.000 .053

P2.C6.TH.5 -.033 -.097 .036 .053 1.000

66

\

Item-Total Statistics

Scale Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C6.TH.1 14.1076 1.762 .491 .214 .813

P2.C6.TH.2 14.0833 1.589 .573 .278 .803

P2.C6.TH.3 14.2431 1.697 .470 .090 .814

P2.C6.TH.4 14.2812 2.168 .707 .016 .728

P2.C6.TH.5 13.3125 1.679 .602 .018 .793

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

17.5069 2.334 1.52789 5

Scale: ALL VARIABLES

Case Processing Summary

N %

Cases Valid 288 100.0

Excludeda 0 .0

Total 288 100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha Based on

Cronbach's Alpha Standardized Items N of Items

67

.701 .675 5

Item Statistics

Mean Std. Deviation N

288 4.1215 .68010 P2.C6.DD.1

288 4.4514 .82496 P2.C6.DD.2

288 4.0799 .92047 P2.C6.DD.3

288 4.0243 .92362 P2.C6.DD.4

288 4.3854 .69397 P2.C6.DD.5

Inter-Item Correlation Matrix

P2.C6.DD.1 P2.C6.DD.2 P2.C6.DD.3 P2.C6.DD.4 P2.C6.DD.5

-.004 P2.C6.DD.1 1.000 .082 -.021 -.021

.486 P2.C6.DD.2 .082 1.000 .411 .379

.393 P2.C6.DD.3 -.021 .411 1.000 .887

.339 P2.C6.DD.4 -.021 .379 .887 1.000

1.000 P2.C6.DD.5 -.004 .486 .393 .339

Item-Total Statistics

Scale Corrected Squared Cronbach's

Scale Mean if Variance if Item-Total Multiple Alpha if Item

Item Deleted Item Deleted Correlation Correlation Deleted

P2.C6.DD.1 16.9410 7.066 .410 .012 .693

P2.C6.DD.2 16.6111 5.033 .500 .303 .633

P2.C6.DD.3 16.9826 4.108 .699 .799 .529

P2.C6.DD.4 17.0382 4.218 .657 .788 .552

68

P2.C6.DD.5 16.6771 5.592 .454 .284 .655

Scale Statistics

Mean Variance Std. Deviation N of Items

21.0625 7.564 2.75028 5

THÔNG TIN CBQL, GV

Statistics

Vị trí công Thâm niên Thâm niên

tác công tác quản lý Bằng cấp Giới tính Độ tuổi

N Valid 288 288 32 288 288 288

Missing 0 0 256 0 0 0

Vị trí công tác

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiệu trưởng 12 4.2 4.2 4.2

Phó hiệu trưởng 20 6.9 6.9 11.1

Tổ trưởng chuyên môn 16 5.6 5.6 16.7

Giáo viên 240 83.3 83.3 100.0

69

Total 288 100.0 100.0

Thâm niên công tác

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Từ 1 năm đến dưới 5 năm 75 26.0 26.0 26.0

Từ 5 năm đến dưới 10 92 31.9 31.9 58.0 năm

Từ 10 năm đến 20 năm 87 30.2 30.2 88.2

Trên 20 năm 34 11.8 11.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

Thâm niên quản lý

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Từ 1 năm đến dưới 5 năm 10 3.5 31.2 31.2

Từ 5 năm đến dưới 10 15 5.2 46.9 78.1 năm

Từ 10 năm đến 20 năm 6 2.1 18.8 96.9

Trên 20 năm 1 .3 3.1 100.0

Total 32 11.1 100.0

Missing System 256 88.9

Total 288 100.0

Bằng cấp

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Cao đẳng 23 8.0 8.0 8.0

70

Cử nhân 264 91.7 91.7 99.7

Thạc sĩ 1 .3 .3 100.0

Total 288 100.0 100.0

Giới tính

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Nam 19.8 57 19.8 19.8

Nữ 100.0 231 80.2 80.2

Total 288 100.0 100.0

Độ tuổi

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Dưới 30 tuổi 23.3 67 23.3 23.3

Từ 30 tuổi đến dưới 40 66.7 125 43.4 43.4 tuổi

91.0 Từ 40 tuổi đến 50 tuổi 70 24.3 24.3

100.0 Trên 50 tuổi 26 9.0 9.0

Total 288 100.0 100.0

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Statistics

P1.C1.1 P1.C1.2 P1.C1.3 P1.C1.4 P1.C1.5

N Valid 288 288 288 288 288

Missing 0 0 0 0 0

Mean 4.0486 3.7674 3.7986 4.0556 3.4236

Median 4.0000 3.0000 3.0000 4.0000 3.0000

71

Mode 5.00 3.00 3.00 4.00 3.00

Std. Deviation .89777 .90182 .91507 .73040 .85197

Minimum 3.00 2.00 2.00 3.00 2.00

Maximum 5.00 5.00 5.00 5.00 5.00

Frequency Table

P1.C1.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Đồng ý một phần 37.8 37.8 109 37.8

Đồng ý 19.4 57.3 56 19.4

Rất đồng ý 42.7 100.0 123 42.7

Total 100.0 100.0 288

P1.C1.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không đồng ý 1.7 1.7 5 1.7

Đồng ý một phần 49.7 51.4 143 49.7

Đồng ý 18.8 70.1 54 18.8

Rất đồng ý 29.9 100.0 86 29.9

Total 288 100.0 100.0

P1.C1.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không đồng ý 1.7 1.7 5 1.7

Đồng ý một phần 48.6 50.3 140 48.6

72

Đồng ý 17.7 68.1 51 17.7

Rất đồng ý 92 31.9 31.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C1.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Đồng ý một phần 69 24.0 24.0 24.0

Đồng ý 134 46.5 46.5 70.5

Rất đồng ý 85 29.5 29.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C1.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không đồng ý 11.1 11.1 32 11.1

Đồng ý một phần 48.3 59.4 139 48.3

Đồng ý 27.8 87.2 80 27.8

Rất đồng ý 12.8 100.0 37 12.8

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P1.C2.1 P1.C2.2 P1.C2.3 P1.C2.4 P1.C2.5 P1.C2.6

N Valid 288 288 288 288 288 288

Missing 0 0 0 0 0 0

Mean 3.8194 3.6979 3.6042 3.5833 3.8681 3.7396

Median 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 4.0000 4.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 4.00 3.00

73

Std. Deviation .81495 .77126 .78947 .70834 .74428 .78636

Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Maximum 5.00 5.00 5.00 5.00 5.00 5.00

Frequency Table

P1.C2.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Đồng ý một phần 43.8 43.8 126 43.8

Đồng ý 30.6 74.3 88 30.6

Rất đồng ý 25.7 100.0 74 25.7

Total 288 100.0 100.0

P1.C2.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Đồng ý một phần 49.3 49.3 142 49.3

Đồng ý 31.6 80.9 91 31.6

Rất đồng ý 19.1 100.0 55 19.1

Total 288 100.0 100.0

P1.C2.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Đồng ý một phần 58.7 58.7 169 58.7

Đồng ý 22.2 80.9 64 22.2

Rất đồng ý 19.1 100.0 55 19.1

74

Total 288 100.0 100.0

P1.C2.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Đồng ý một phần 157 54.5 54.5 54.5

Đồng ý 94 32.6 32.6 87.2

Rất đồng ý 37 12.8 12.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C2.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

35.1 35.1 Valid Đồng ý một phần 101 35.1

43.1 78.1 Đồng ý 124 43.1

21.9 100.0 Rất đồng ý 63 21.9

288 100.0 100.0 Total

P1.C2.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

47.2 47.2 Valid Đồng ý một phần 136 47.2

31.6 78.8 Đồng ý 91 31.6

21.2 100.0 Rất đồng ý 61 21.2

288 100.0 100.0 Total

Statistics

P1.C3. P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.T P1.C3.

75

TH.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 H.7 TH.8

N Vali 288 288 288 288 288 288 288 288 d

Mis 0 0 0 0 0 0 0 0 sing

Mean 3.458 3.8750 3.8646 3.5139 3.4583 3.4062 3.1597 3.4271 3

Median 3.000 4.0000 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 0

Mode 4.00 3.00 4.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Std. .4991 .75478 .83420 .57819 .51965 .55206 .49616 .49552 Deviation 3

Minimum 1.00 2.00 1.00 2.00 1.00 2.00 3.00 3.00

Maximum 5.00 5.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P1.C3.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 3 1.0 1.0 1.0

Thỉnh thoảng 84 29.2 29.2 30.2

Thường xuyên 144 50.0 50.0 80.2

Rất thường xuyên 57 19.8 19.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

76

Valid Hiếm khi 5 1.7 1.7 1.7

Thỉnh thoảng 107 37.2 37.2 38.9

Thường xuyên 98 34.0 34.0 72.9

Rất thường xuyên 78 27.1 27.1 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 1.0 1.0 1.0 3

Hiếm khi 1.0 2.1 1.0 3

Thỉnh thoảng 43.4 45.5 43.4 125

Thường xuyên 54.5 100.0 54.5 157

Total 100.0 100.0 288

P1.C3.TH.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 3 1.0 1.0 1.0

Thỉnh thoảng 150 52.1 52.1 53.1

Thường xuyên 135 46.9 46.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.TH.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 3 1.0 1.0 1.0

Thỉnh thoảng 162 56.2 56.2 57.3

Thường xuyên 123 42.7 42.7 100.0

77

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.TH.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 16 5.6 5.6 5.6

Thỉnh thoảng 210 72.9 72.9 78.5

Thường xuyên 62 21.5 21.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.TH.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 57.3 57.3 57.3 165

Thường xuyên 42.7 42.7 100.0 123

Total 100.0 100.0 288

P1.C3.TH.8

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

156 Valid Thỉnh thoảng 54.2 54.2 54.2

132 Thường xuyên 45.8 45.8 100.0

288 Total 100.0 100.0

Statistics

P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3.D P1.C3. P1.C3 P1.C3.

D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 DD.6 .DD.7 DD.8

N Vali 288 288 288 288 288 288 288 288 d

78

Mis 0 0 0 0 0 0 0 0 sing

Mean 3.447 3.6007 3.4618 3.6875 3.1146 3.0938 3.0833 3.1771 9

Median 3.000 4.0000 3.0000 4.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 0

Mode 4.00 3.00 4.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Std. .5187 .49061 .49941 .46432 .35030 .44357 .44173 .64654 Deviation 1

Minimum 3.00 3.00 3.00 2.00 2.00 2.00 2.00 2.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P1.C3.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 39.9 39.9 39.9 115

Khá 60.1 60.1 100.0 173

Total 100.0 100.0 288

P1.C3.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

53.8 53.8 53.8 155 Valid Trung bình

Khá 46.2 46.2 100.0 133

Total 100.0 100.0 288

P1.C3.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 90 31.2 31.2 31.2

79

Khá 198 68.8 68.8 100.0

P1.C3.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 90 31.2 31.2 31.2

Khá 198 68.8 68.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 3 1.0 1.0 1.0

Trung bình 249 86.5 86.5 87.5

Khá 36 12.5 12.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.DD.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 16 5.6 5.6 5.6

Trung bình 229 79.5 79.5 85.1

Khá 43 14.9 14.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.DD.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

5.9 5.9 Valid Yếu 17 5.9

79.9 85.8 Trung bình 230 79.9

80

14.2 100.0 Khá 41 14.2

P1.C3.DD.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 17 5.9 5.9 5.9

Trung bình 230 79.9 79.9 85.8

Khá 41 14.2 14.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.DD.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 3 1.0 1.0 1.0

Trung bình 153 53.1 53.1 54.2

Khá 132 45.8 45.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C3.DD.8

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 39 13.5 13.5 13.5

Trung bình 159 55.2 55.2 68.8

Khá 90 31.2 31.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

81

Statistics

P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4.T P1.C4. P1.C4.T

H.1 H.2 H.3 H.4 H.5 H.6 TH.7 H.8

N Vali 288 288 288 288 288 288 288 288 d

Miss 0 0 0 0 0 0 0 0 ing

Mean 3.2778 3.2708 3.2118 3.3229 3.4479 3.3819 3.5035 3.3264

Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000 3.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 4.00 3.00

Std. .46395 .46055 .42598 .46841 .49815 .49382 .61908 .51229 Deviation

Minimum 2.00 2.00 2.00 3.00 3.00 2.00 1.00 2.00

4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 Maximum

Frequency Table

P1.C4.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 2 .7 .7 .7

Thỉnh thoảng 204 70.8 70.8 71.5

Thường xuyên 82 28.5 28.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

.7 .7 Valid Hiếm khi 2 .7

71.5 72.2 Thỉnh thoảng 206 71.5

82

27.8 100.0 Thường xuyên 80 27.8

P1.C4.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 2 .7 .7 .7

Thỉnh thoảng 206 71.5 71.5 72.2

Thường xuyên 80 27.8 27.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 2 .7 .7 .7

Thỉnh thoảng 223 77.4 77.4 78.1

Thường xuyên 63 21.9 21.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.TH.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 195 67.7 67.7 67.7

Thường xuyên 93 32.3 32.3 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.TH.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 159 55.2 55.2 55.2

Thường xuyên 129 44.8 100.0 44.8

83

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.TH.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 1 .3 .3 .3

Thỉnh thoảng 176 61.1 61.1 61.5

Thường xuyên 111 38.5 38.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.TH.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 2.1 2.1 2.1 6

Hiếm khi .3 2.4 .3 1

Thỉnh thoảng 42.7 45.1 42.7 123

Thường xuyên 54.9 100.0 54.9 158

Total 100.0 100.0 288

P1.C4.TH.8

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1

Thỉnh thoảng 182 63.2 63.2 65.3

Thường xuyên 100 34.7 34.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P1.C4.DD. P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4.D P1.C4. P1.C4.

84

1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 DD.7 DD.8

N Vali 288 288 288 288 288 288 288 288 d

Miss 0 0 0 0 0 0 0 0 ing

Mean 3.4653 3.4826 3.3611 3.1562 3.1285 3.0799 3.1042 3.4097

Median 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000

Mode 4.00 4.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Std. .60097 .55972 .60326 .51449 .38367 .45403 .46806 .53339 Deviation

Minimum 1.00 2.00 1.00 2.00 2.00 2.00 2.00 2.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P1.C4.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Kém 1.0 1.0 1.0 3

Yếu 2.4 3.5 2.4 7

Trung bình 45.5 49.0 45.5 131

Khá 51.0 100.0 51.0 147

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 9 3.1 3.1 3.1

Trung bình 131 45.5 45.5 48.6

Khá 148 51.4 51.4 100.0

85

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Kém 1.7 1.7 1.7 5

Yếu 1.4 3.1 1.4 4

Trung bình 55.9 59.0 55.9 161

Khá 41.0 100.0 41.0 118

Total 100.0 100.0 288

P1.C4.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 19 6.6 6.6 6.6

Trung bình 205 71.2 71.2 77.8

Khá 64 22.2 22.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.DD.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 5 1.7 1.7 1.7

Trung bình 241 83.7 83.7 85.4

Khá 42 14.6 14.6 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.DD.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

86

Valid Yếu 19 6.6 6.6 6.6

Trung bình 227 78.8 78.8 85.4

Khá 42 14.6 14.6 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.DD.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 18 6.2 6.2 6.2

Trung bình 222 77.1 77.1 83.3

Khá 48 16.7 16.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C4.DD.8

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

2.1 2.1 Valid Yếu 2.1 6

54.9 56.9 Trung bình 54.9 158

43.1 100.0 Khá 43.1 124

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P1.C5.TH.1 P1.C5.TH.2 P1.C5.TH.3 P1.C5.TH.4

N Valid 288 288 288 288

Missing 0 0 0 0

Mean 3.1771 3.3021 3.3472 3.2500

Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00

87

Std. Deviation .65723 .45996 .47692 .43377

Minimum 2.00 3.00 3.00 3.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P1.C5.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 41 14.2 14.2 14.2

Thỉnh thoảng 155 53.8 53.8 68.1

Thường xuyên 92 31.9 31.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C5.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 201 69.8 69.8 69.8

Thường xuyên 87 30.2 30.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C5.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 188 65.3 65.3 65.3

Thường xuyên 100 34.7 34.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C5.TH.4

Cumulative

88

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 216 75.0 75.0 75.0

Thường xuyên 72 25.0 25.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P1.C5.DD.1 P1.C5.DD.2 P1.C5.DD.3 P1.C5.DD.4

N Valid 288 288 288 288

Missing 0 0 0 0

Mean 3.3507 3.4653 3.3299 3.4792

Median 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 4.00

Std. Deviation .47802 .49966 .47098 .59579

Minimum 3.00 3.00 3.00 1.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P1.C5.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 64.9 64.9 64.9 187

35.1 35.1 100.0 101 Khá

100.0 100.0 288 Total

P1.C5.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

53.5 53.5 53.5 154 Valid Trung bình

46.5 46.5 100.0 134 Khá

89

100.0 100.0 288 Total

P1.C5.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 193 67.0 67.0 67.0

Khá 95 33.0 33.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C5.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Kém 5 1.7 1.7 1.7

Trung bình 135 46.9 46.9 48.6

Khá 148 51.4 51.4 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P1.C6.TH. P1.C6.TH. P1.C6.T P1.C6.T P1.C6.TH.

1 2 H.3 H.4 5 P1.C6.TH.6

N Valid 288 288 288 288 288 288

Missi 0 0 0 0 0 0 ng

Mean 3.3229 3.4549 3.4931 3.3681 3.2014 3.5417

Median 3.0000 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 4.0000

Mode 3.00 4.00 4.00 3.00 3.00 4.00

Std. .51109 .65575 .54096 .59903 .52239 .49913 Deviation

Minimum 2.00 1.00 2.00 1.00 2.00 3.00

90

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P1.C6.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1

Thỉnh thoảng 183 63.5 63.5 65.6

Thường xuyên 99 34.4 34.4 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C6.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 2.1 2.1 2.1 6

Hiếm khi 2.8 4.9 2.8 8

Thỉnh thoảng 42.7 47.6 42.7 123

Thường xuyên 52.4 100.0 52.4 151

Total 100.0 100.0 288

P1.C6.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1

Thỉnh thoảng 134 46.5 46.5 48.6

Thường xuyên 148 51.4 51.4 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C6.TH.4

Cumulative

91

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 6 2.1 2.1 2.1

Thỉnh thoảng 164 56.9 56.9 59.0

Thường xuyên 118 41.0 41.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C6.TH.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 16 5.6 5.6 5.6

Thỉnh thoảng 198 68.8 68.8 74.3

Thường xuyên 74 25.7 25.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C6.TH.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 132 45.8 45.8 45.8

Thường xuyên 156 54.2 54.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD. P1.C6.DD.

1 2 3 4 5 6

N Valid 288 288 288 288 288 288

Missin 0 0 0 0 0 0 g

Mean 3.5451 3.7465 3.4583 3.6562 3.7431 3.5000

Median 4.0000 4.0000 3.0000 4.0000 4.0000 4.0000

92

Mode 4.00 4.00 3.00 4.00 4.00 4.00

Std. Deviation .49883 .46665 .51290 .47579 .45335 .59615

Minimum 3.00 2.00 2.00 3.00 2.00 1.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P1.C6.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 45.5 45.5 45.5 131

Khá 54.5 54.5 100.0 157

Total 100.0 100.0 288

P1.C6.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 1.4 1.4 1.4 4

Trung bình 22.6 22.6 24.0 65

Khá 76.0 76.0 100.0 219

Total 100.0 100.0 288

P1.C6.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu .7 .7 .7 2

Trung bình 52.8 52.8 53.5 152

Khá 46.5 46.5 100.0 134

93

Total 100.0 100.0 288

P1.C6.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 34.4 34.4 34.4 99

Khá 65.6 65.6 100.0 189

Total 100.0 100.0 288

P1.C6.DD.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 2 .7 .7 .7

Trung bình 70 24.3 25.0 24.3

Khá 216 75.0 100.0 75.0

Total 288 100.0 100.0

P1.C6.DD.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Kém 3 1.0 1.0 1.0

Yếu 6 2.1 3.1 2.1

Trung bình 123 42.7 45.8 42.7

Khá 156 54.2 100.0 54.2

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.C1.1 P2.C1.2 P2.C1.3 P2.C1.4 P2.C1.5

N Valid 288 288 288 288 288

Missing 0 0 0 0 0

94

Mean 3.8889 4.1701 4.1111 4.0833 3.5382

4.0000 4.0000 4.0000 4.0000 3.0000 Median

4.00 4.00 4.00 4.00 3.00 Mode

Std. Deviation .81031 .77564 .71919 .83895 .82972

2.00 1.00 2.00 1.00 2.00 Minimum

5.00 5.00 5.00 5.00 5.00 Maximum

Frequency Table

P2.C1.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít quan trọng 8 2.8 2.8 2.8

Khá quan trọng 88 30.6 30.6 33.3

Quan trọng 120 41.7 41.7 75.0

Rất quan trọng 72 25.0 25.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C1.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không quan trọng 2.1 2.1 6 2.1

Ít quan trọng 1.0 3.1 3 1.0

Khá quan trọng 7.3 10.4 21 7.3

Quan trọng 56.9 67.4 164 56.9

Rất quan trọng 32.6 100.0 94 32.6

Total 288 100.0 100.0

P2.C1.3

Cumulative

95

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít quan trọng 6 2.1 2.1 2.1

Khá quan trọng 42 14.6 14.6 16.7

Quan trọng 154 53.5 53.5 70.1

Rất quan trọng 86 29.9 29.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C1.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

6 2.1 2.1 2.1 Valid Không quan trọng

54 18.8 18.8 20.8 Khá quan trọng

132 45.8 45.8 66.7 Quan trọng

96 33.3 33.3 100.0 Rất quan trọng

Total 288 100.0 100.0

P2.C1.5

Valid Cumulative

Frequency Percent Percent Percent

Valid Ít quan trọng 13 4.5 4.5 4.5

Khá quan 157 54.5 54.5 59.0 trọng

Quan trọng 68 23.6 23.6 82.6

Rất quan 50 17.4 17.4 100.0 trọng

288 100.0 100.0 Total

Statistics

P2.C2.T P2.C2.T P2.C2.T P2.C2.T P2.C2.TH. P2.C2.T P2.C2.TH.

H.1 H.2 H.3 H.4 5 H.6 7

96

N Valid 288 288 288 288 288 288 288

Missi 0 0 0 0 0 0 0 ng

Mean 4.0938 3.4028 3.3611 3.4201 3.4306 3.3993 3.4236

Median 4.0000 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000 3.0000 3.0000

5.00 3.00 3.00 3.00 4.00 3.00 3.00 Mode

Std. .94531 .78593 .54243 .49444 .64827 .54447 .58530 Deviation

1.00 2.00 2.00 3.00 2.00 2.00 2.00 Minimum

5.00 5.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 Maximum

Frequency Table

P2.C2.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 1.0 1.0 3 1.0

Hiếm khi 3.1 4.2 9 3.1

Thỉnh thoảng 24.7 28.8 71 24.7

Thường xuyên 27.8 56.6 80 27.8

Rất thường xuyên 43.4 100.0 125 43.4

Total 100.0 100.0 288

P2.C2.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 6.6 6.6 19 6.6

Thỉnh thoảng 58.7 65.3 169 58.7

Thường xuyên 22.6 87.8 65 22.6

Rất thường xuyên 12.2 100.0 35 12.2

97

Total 288 100.0 100.0

P2.C2.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 3.1 3.1 3.1 9

Thỉnh thoảng 57.6 57.6 60.8 166

Thường xuyên 39.2 39.2 100.0 113

Total 100.0 100.0 288

P2.C2.TH.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 58.0 58.0 58.0 167

Thường xuyên 42.0 42.0 100.0 121

Total 100.0 100.0 288

P2.C2.TH.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 8.7 8.7 8.7 25

Thỉnh thoảng 39.6 48.3 39.6 114

Thường xuyên 51.7 100.0 51.7 149

Total 100.0 100.0 288

P2.C2.TH.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 2.8 2.8 2.8 8

Thỉnh thoảng 54.5 57.3 54.5 157

98

Thường xuyên 42.7 100.0 42.7 123

P2.C2.TH.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

2.8 2.8 Valid Hiếm khi 8 2.8

54.5 57.3 Thỉnh thoảng 157 54.5

42.7 100.0 Thường xuyên 123 42.7

100.0 100.0 Total 288

P2.C2.TH.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

4.9 4.9 Valid Hiếm khi 14 4.9

47.9 52.8 Thỉnh thoảng 138 47.9

47.2 100.0 Thường xuyên 136 47.2

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.C2.DD. P2.C2.DD. P2.C2.DD. P2.C2.DD. P2.C2.DD.

1 2 3 4 5 P2.C2.DD.6 P2.C2.DD.7

N Valid 288 288 288 288 288 288 288

Missin 0 0 0 0 0 0 0 g

Mean 3.2674 3.2292 3.2535 3.3333 3.3368 3.3403 3.3160

Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Std. Deviation .60892 .42103 .43576 .47223 .47344 .47463 .54819

Minimum 2.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 2.00

99

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P2.C2.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 25 8.7 8.7 8.7

Trung bình 161 55.9 55.9 64.6

Khá 102 35.4 35.4 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C2.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 222 77.1 77.1 77.1

Khá 66 22.9 22.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C2.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 215 74.7 74.7 74.7

Khá 73 25.3 25.3 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C2.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 192 66.7 66.7 66.7

Khá 96 33.3 33.3 100.0

100

Total 288 100.0 100.0

P2.C2.DD.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 191 66.3 66.3 66.3

Khá 97 33.7 33.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C2.DD.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 190 66.0 66.0 66.0

Khá 98 34.0 34.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C2.DD.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 12 4.2 4.2 4.2

Trung bình 173 60.1 60.1 64.2

Khá 103 35.8 35.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.TH P2.C3.T P2.C3

.1 .2 .3 .4 .5 .6 H.7 .TH.8

N Valid 288 288 288 288 288 288 288 288

101

Missin 0 0 0 0 0 0 0 0 g

Mean 3.246 3.2604 3.2500 3.1042 3.1285 3.1285 3.3646 3.2674 5

Median 3.000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 0

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Std. Deviation .4317 .43963 .43377 .30601 .33520 .33520 .48215 .65840 4

Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 2.00 3.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P2.C3.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 213 74.0 74.0 74.0

Thường xuyên 75 26.0 26.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 216 75.0 75.0 75.0

Thường xuyên 72 25.0 25.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 258 89.6 89.6 89.6

102

Thường xuyên 30 10.4 100.0 10.4

P2.C3.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 258 89.6 89.6 89.6

Thường xuyên 30 10.4 10.4 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.TH.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 251 87.2 87.2 87.2

Thường xuyên 37 12.8 12.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.TH.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 251 87.2 87.2 87.2

Thường xuyên 37 12.8 12.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.TH.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 183 63.5 63.5 63.5

Thường xuyên 105 36.5 100.0 36.5

103

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.TH.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 34 11.8 11.8 11.8

Thỉnh thoảng 143 49.7 49.7 61.5

Thường xuyên 111 38.5 38.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.TH.8

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 217 75.3 75.3 75.3

Thường xuyên 71 24.7 24.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.D P2.C3.

D.1 D.2 D.3 D.4 D.5 D.6 D.7 DD.8

N Valid 288 288 288 288 288 288 288 288

Missi 0 0 0 0 0 0 0 0 ng

Mean 3.2639 3.1806 3.3090 3.3160 3.1250 3.1354 3.1354 3.3646

Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Std. .44151 .38532 .46290 .55451 .33129 .39912 .39912 .48215 Deviation

Minimum 3.00 3.00 3.00 2.00 3.00 2.00 2.00 3.00

104

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P2.C3.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 212 73.6 73.6 73.6

Khá 76 26.4 26.4 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 236 81.9 81.9 81.9

Khá 52 18.1 18.1 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 199 69.1 69.1 69.1

Khá 89 30.9 30.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 13 4.5 4.5 4.5

Trung bình 171 59.4 63.9 59.4

Khá 104 36.1 100.0 36.1

105

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.DD.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 252 87.5 87.5 87.5

Khá 36 12.5 12.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.DD.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 2.1 2.1 6 2.1

Trung bình 82.3 84.4 237 82.3

Khá 15.6 100.0 45 15.6

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.DD.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 2.1 2.1 6 2.1

Trung bình 82.3 84.4 237 82.3

Khá 15.6 100.0 45 15.6

Total 288 100.0 100.0

P2.C3.DD.8

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 183 63.5 63.5 63.5

Khá 105 36.5 36.5 100.0

106

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.C4.TH P2.C4.TH P2.C4.TH P2.C4.T P2.C4.T P2.C4.TH P2.C4.T P2.C4.TH.

.1 .2 .3 H.4 H.5 .6 H.7 8

N Val 288 288 288 288 288 288 288 288 id

Mis

sin 0 0 0 0 0 0 0 0

g

Mean 3.2569 3.2500 3.2639 3.2118 3.2917 3.2639 3.1285 3.1389

Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Std. .63297 .43377 .44151 .40930 .45532 .55356 .33520 .35635 Deviation

Minimum 2.00 3.00 3.00 3.00 3.00 2.00 3.00 2.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P2.C4.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 30 10.4 10.4 10.4

Thỉnh thoảng 154 53.5 53.5 63.9

Thường xuyên 104 36.1 36.1 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

107

Valid Thỉnh thoảng 216 75.0 75.0 75.0

Thường xuyên 72 25.0 25.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 212 73.6 73.6 73.6

Thường xuyên 76 26.4 26.4 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.TH.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 227 78.8 78.8 78.8

Thường xuyên 61 21.2 21.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.TH.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 204 70.8 70.8 70.8

Thường xuyên 84 29.2 29.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.TH.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 16 5.6 5.6 5.6

108

Thỉnh thoảng 180 62.5 68.1 62.5

Thường xuyên 92 31.9 31.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.TH.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 251 87.2 87.2 87.2

Thường xuyên 37 12.8 12.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.TH.8

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 1 .3 .3 .3

Thỉnh thoảng 246 85.4 85.4 85.8

Thường xuyên 41 14.2 14.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.C4.DD P2.C4.DD P2.C4.DD P2.C4.DD P2.C4.DD P2.C4.D P2.C4.D P2.C4.DD

.1 .2 .3 .4 .5 D.6 D.7 .8

N Val

id 288 288 288 288 288 288 288 288

Mis

sin 0 0 0 0 0 0 0 0

g

109

Mean 3.1389 3.3750 3.2604 3.2153 3.3056 3.2222 3.3194 3.3854

Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Std.

.35635 .48497 .61193 .41173 .46144 .41646 .46707 .48754 Deviation

Minimum 2.00 3.00 2.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P2.C4.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 1 .3 .3 .3

Trung bình 246 85.4 85.4 85.8

Khá 41 14.2 14.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 180 62.5 62.5 62.5

Khá 108 37.5 37.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

110

Valid Yếu 26 9.0 9.0 9.0

Trung bình 161 55.9 55.9 64.9

Khá 101 35.1 35.1 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 226 78.5 78.5 78.5

Khá 62 21.5 21.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.DD.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 200 69.4 69.4 69.4

Khá 88 30.6 30.6 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.DD.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 224 77.8 77.8 77.8

Khá 64 22.2 22.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.DD.7

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

111

Valid Trung bình 196 68.1 68.1 68.1

Khá 92 31.9 31.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C4.DD.8

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

177 61.5 61.5 61.5 Valid Trung bình

Khá 111 38.5 38.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.C5.TH. P2.C5.TH. P2.C5.TH. P2.C5.TH. P2.C5.TH. P2.C5.TH.

1 2 3 4 5 6

N Vali 288 288 288 288 288 288 d

Mis 0 0 0 0 0 0 sing

Mean 3.2674 3.4792 3.3993 3.5174 3.5139 3.4201

Median 3.0000 4.0000 3.0000 4.0000 4.0000 3.0000

Mode 3.00 4.00 3.00 4.00 4.00 3.00

Std. .62585 .61874 .53152 .63001 .54082 .60820 Deviation

Minimum 1.00 1.00 2.00 1.00 2.00 1.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P2.C5.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

112

Valid Không thực hiện 7 2.4 2.4 2.4

Hiếm khi 7 2.4 2.4 4.9

Thỉnh thoảng 176 61.1 61.1 66.0

Thường xuyên 98 34.0 34.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C5.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

1.4 1.4 1.4 4 Valid Không thực hiện

2.4 3.8 2.4 7 Hiếm khi

43.1 46.9 43.1 124 Thỉnh thoảng

53.1 100.0 53.1 153 Thường xuyên

288 100.0 100.0 Total

P2.C5.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1

Thỉnh thoảng 161 55.9 55.9 58.0

Thường xuyên 121 42.0 42.0 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C5.TH.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 6 2.1 2.1 2.1

Hiếm khi 3 1.0 1.0 3.1

Thỉnh thoảng 115 39.9 39.9 43.1

113

Thường xuyên 164 56.9 56.9 100.0

P2.C5.TH.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 2.1 2.1 2.1 6

Hiếm khi 1.0 3.1 1.0 3

Thỉnh thoảng 39.9 43.1 39.9 115

Thường xuyên 56.9 100.0 56.9 164

Total 100.0 100.0 288

P2.C5.TH.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 6 2.1 2.1 2.1

Thỉnh thoảng 128 44.4 44.4 46.5

Thường xuyên 154 53.5 53.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C5.TH.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Không thực hiện 6 2.1 2.1 2.1

Thỉnh thoảng 149 51.7 51.7 53.8

Thường xuyên 133 46.2 46.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.C5.DD. P2.C5.DD. P2.C5.DD. P2.C5.DD.

1 2 3 P2.C5.DD.4 5 P2.C5.DD.6

114

N Valid 288 288 288 288 288 288

Missin 0 0 0 0 0 0 g

Mean 3.1910 3.2257 3.1597 3.3646 3.4132 3.4132

Median 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000

Mode 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 4.00

Std. Deviation .49561 .54845 .51680 .54331 .49326 .65153

Minimum 2.00 1.00 2.00 2.00 3.00 2.00

Maximum 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00

Frequency Table

P2.C5.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 13 4.5 4.5 4.5

Trung bình 207 71.9 71.9 76.4

Khá 68 23.6 23.6 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C5.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Kém 1.0 1.0 3 1.0

Yếu 3.1 4.2 9 3.1

Trung bình 68.1 72.2 196 68.1

Khá 27.8 100.0 80 27.8

Total 288 100.0 100.0

115

P2.C5.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 19 6.6 6.6 6.6

Trung bình 204 70.8 70.8 77.4

Khá 65 22.6 22.6 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C5.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Yếu 3.1 3.1 3.1 9

Trung bình 57.3 57.3 60.4 165

Khá 39.6 39.6 100.0 114

Total 100.0 100.0 288

P2.C5.DD.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 58.7 58.7 58.7 169

Khá 41.3 41.3 100.0 119

Total 100.0 100.0 288

P2.C5.DD.6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

9.0 9.0 9.0 Valid Yếu 26

40.6 49.7 40.6 Trung bình 117

50.3 100.0 50.3 Khá 145

116

100.0 100.0 Total 288

Statistics

P2.C6.TH.1 P2.C6.TH.2 P2.C6.TH.3 P2.C6.TH.4 P2.C6.TH.5

N Valid 288 288 288 288 288

Missing 0 0 0 0 0

3.3993 3.4236 3.2639 3.2257 4.1944 Mean

3.0000 3.0000 3.0000 3.0000 4.0000 Median

3.00 3.00 3.00 3.00 5.00 Mode

Std. Deviation .54447 .58530 .60757 .41877 .84125

2.00 2.00 2.00 3.00 3.00 Minimum

4.00 4.00 4.00 4.00 5.00 Maximum

Frequency Table

P2.C6.TH.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 2.8 2.8 2.8 8

Thỉnh thoảng 54.5 54.5 57.3 157

Thường xuyên 42.7 42.7 100.0 123

Total 100.0 100.0 288

P2.C6.TH.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 4.9 4.9 4.9 14

Thỉnh thoảng 47.9 52.8 47.9 138

Thường xuyên 47.2 100.0 47.2 136

117

Total 100.0 100.0 288

P2.C6.TH.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiếm khi 25 8.7 8.7 8.7

Thỉnh thoảng 162 56.2 56.2 64.9

Thường xuyên 101 35.1 35.1 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C6.TH.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 223 77.4 77.4 77.4

Thường xuyên 65 22.6 22.6 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C6.TH.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Thỉnh thoảng 27.4 27.4 27.4 79

Thường xuyên 25.7 25.7 53.1 74

Rất thường xuyên 46.9 46.9 100.0 135

Total 100.0 100.0 288

Statistics

P2.C6.DD.1 P2.C6.DD.2 P2.C6.DD.3 P2.C6.DD.4 P2.C6.DD.5

N Valid 288 288 288 288 288

Missing 0 0 0 0 0

Mean 4.1215 4.4514 4.0799 4.0243 4.3854

118

Median 4.0000 5.0000 4.0000 4.0000 5.0000

Mode 4.00 5.00 5.00 5.00 5.00

Std. Deviation .68010 .82496 .92047 .92362 .69397

Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

Maximum 5.00 5.00 5.00 5.00 5.00

Frequency Table

P2.C6.DD.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 51 17.7 17.7 17.7

Khá 151 52.4 52.4 70.1

Tốt 86 29.9 29.9 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C6.DD.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 62 21.5 21.5 21.5

Khá 34 11.8 11.8 33.3

Tốt 192 66.7 66.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C6.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 111 38.5 38.5 38.5

Khá 43 14.9 14.9 53.5

119

Tốt 134 46.5 46.5 100.0

P2.C6.DD.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 38.5 111 38.5 38.5

Khá 14.9 43 14.9 53.5

Tốt 46.5 134 46.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C6.DD.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Trung bình 41.3 119 41.3 41.3

Khá 14.9 43 14.9 56.2

Tốt 43.8 126 43.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.C6.DD.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

12.2 35 12.2 12.2 Valid Trung bình

Khá 37.2 107 37.2 49.3

Tốt 50.7 146 50.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.KQ.1 P2.KQ.2 P2.KQ.3 P2.KQ.4 P2.KQ.5

N Valid 288 288 288 288 288

Missing 0 0 0 0 0

120

Mean 3.8264 4.1701 3.8785 3.4931 3.3681

4.0000 4.0000 4.0000 3.0000 3.0000 Median

3.00 5.00 3.00 3.00 3.00 Mode

Std. Deviation .78603 .84032 .81524 .58431 .67557

3.00 3.00 3.00 3.00 2.00 Minimum

5.00 5.00 5.00 5.00 5.00 Maximum

Frequency Table

P2.KQ.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ảnh hưởng mức trung 118 41.0 41.0 41.0 bình

Ảnh hưởng mức khá 102 35.4 35.4 76.4

Rất ảnh hưởng 68 23.6 23.6 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.KQ.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ảnh hưởng mức trung 81 28.1 28.1 28.1 bình

Ảnh hưởng mức khá 26.7 77 26.7 54.9

Rất ảnh hưởng 45.1 130 45.1 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.KQ.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

121

Valid Ảnh hưởng mức trung 115 39.9 39.9 39.9 bình

Ảnh hưởng mức khá 93 32.3 32.3 72.2

Rất ảnh hưởng 80 27.8 27.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.KQ.4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ảnh hưởng mức trung 159 55.2 55.2 55.2 bình

Ảnh hưởng mức khá 116 40.3 40.3 95.5

Rất ảnh hưởng 13 4.5 4.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.KQ.5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít ảnh hưởng 21 7.3 7.3 7.3

Ảnh hưởng mức trung 151 52.4 52.4 59.7 bình

Ảnh hưởng mức khá 105 36.5 36.5 96.2

Rất ảnh hưởng 11 3.8 3.8 100.0

Total 288 100.0 100.0

Statistics

P2.CQ.1 P2.CQ.2 P2.CQ.3

N Valid 288 288 288

Missing 0 0 0

Mean 3.5729 3.5278 3.6979

122

Median 4.0000 3.0000 4.0000

Mode 4.00 3.00 4.00

Std. Deviation .57977 .57769 .62111

Minimum 3.00 3.00 3.00

Maximum 5.00 5.00 5.00

Frequency Table

P2.CQ.1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ảnh hưởng mức trung 136 47.2 47.2 47.2 bình

Ảnh hưởng mức khá 139 48.3 48.3 95.5

Rất ảnh hưởng 13 4.5 4.5 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.CQ.2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ảnh hưởng mức trung 148 51.4 51.4 51.4 bình

Ảnh hưởng mức khá 128 44.4 44.4 95.8

Rất ảnh hưởng 12 4.2 4.2 100.0

Total 288 100.0 100.0

P2.CQ.3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ảnh hưởng mức trung 112 38.9 38.9 38.9 bình

123

Ảnh hưởng mức khá 151 52.4 52.4 91.3

Rất ảnh hưởng 25 8.7 8.7 100.0

Total 288 100.0 100.0

BIỆN PHÁP

Statistics

Thâm niên

Giới tính Độ tuổi Bằng cấp Vị trí công tác công tác

N Valid 60 60 60 60 60

Missing 0 0 0 0 0

Giới tính

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Nam 13 21.7 21.7 21.7

Nữ 47 78.3 78.3 100.0

Total 60 100.0 100.0

Độ tuổi

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

20.0 20.0 Valid Dưới 30 tuổi 20.0 12

41.7 61.7 Từ 30 đến dưới 40 tuổi 41.7 25

30.0 91.7 Từ 40 đến 50 tuổi 30.0 18

8.3 100.0 Trên 50 tuổi 8.3 5

Total 60 100.0 100.0

Bằng cấp

Cumulative

124

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Cử nhân 59 98.3 98.3 98.3

Thạc sĩ 1 1.7 1.7 100.0

Total 60 100.0 100.0

Vị trí công tác

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hiệu trưởng 10 16.7 16.7 16.7

Phó hiệu trưởng 14 23.3 23.3 40.0

Giáo viên 36 60.0 60.0 100.0

Total 60 100.0 100.0

Thâm niên công tác

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Từ 1 đến dưới 5 năm 23.3 23.3 23.3 14

Từ 5 đến dưới 10 năm 33.3 56.7 33.3 20

Từ 10 đến 20 năm 26.7 83.3 26.7 16

Trên 20 năm 16.7 100.0 16.7 10

Total 60 100.0 100.0

Statistics

CT.BP1 CT.BP2 CT.BP3 CT.BP4 CT.BP5 CT.BP6

N Valid 60 60 60 60 60 60

Missing 0 0 0 0 0 0

Mean 4.1333 4.3000 4.0667 4.0500 4.0667 4.3500

Median 4.0000 4.0000 4.0000 4.0000 4.0000 4.0000

Mode 4.00 4.00a 4.00 4.00 4.00 4.00

125

Std. Deviation .74712 .69624 .68561 .67460 .73338 .65935

Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 1.00

a. Multiple modes exist. The smallest value is shown

CT.BP1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít cần thiết 21.7 21.7 21.7 13

Cần thiết 43.3 65.0 43.3 26

Rất cần thiết 35.0 100.0 35.0 21

Total 100.0 100.0 60

CT.BP2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít cần thiết 13.3 13.3 13.3 8

Cần thiết 43.3 56.7 43.3 26

Rất cần thiết 43.3 100.0 43.3 26

Total 100.0 100.0 60

CT.BP3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít cần thiết 20.0 20.0 20.0 12

Cần thiết 53.3 73.3 53.3 32

Rất cần thiết 26.7 100.0 26.7 16

Total 60 100.0 100.0

126

CT.BP4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít cần thiết 20.0 20.0 20.0 12

Cần thiết 55.0 75.0 55.0 33

Rất cần thiết 25.0 100.0 25.0 15

Total 100.0 100.0 60

CT.BP5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít cần thiết 23.3 23.3 23.3 14

Cần thiết 46.7 70.0 46.7 28

Rất cần thiết 30.0 100.0 30.0 18

Total 60 100.0 100.0

CT.BP6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Hoàn toàn không cần thiết 1 1.7 1.7 1.7

Cần thiết 35 58.3 58.3 60.0

Rất cần thiết 24 40.0 40.0 100.0

Total 60 100.0 100.0

Statistics

KT.BP1 KT.BP2 KT.BP3 KT.BP4 KT.BP5 KT.BP6

N Valid 60 60 60 60 60 60

Missing 0 0 0 0 0 0

Mean 4.2500 4.2833 4.1167 4.4667 4.1167 4.1667

127

Median 4.0000 4.0000 4.0000 5.0000 4.0000 4.0000

Mode 4.00 5.00 4.00 5.00 4.00 4.00

Std. Deviation .65419 .71525 .69115 .70028 .69115 .66808

Minimum 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00 3.00

KT.BP1

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít khả thi 11.7 11.7 11.7 7

Khả thi 51.7 63.3 51.7 31

Rất khả thi 36.7 100.0 36.7 22

Total 100.0 100.0 60

KT.BP2

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít khả thi 15.0 15.0 15.0 9

Khả thi 41.7 56.7 41.7 25

Rất khả thi 43.3 100.0 43.3 26

Total 100.0 100.0 60

KT.BP3

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít khả thi 18.3 18.3 18.3 11

Khả thi 51.7 70.0 51.7 31

Rất khả thi 30.0 100.0 30.0 18

128

Total 60 100.0 100.0

KT.BP4

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít khả thi 11.7 7 11.7 11.7

Khả thi 30.0 18 30.0 41.7

Rất khả thi 58.3 35 58.3 100.0

Total 100.0 100.0 60

KT.BP5

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít khả thi 18.3 11 18.3 18.3

Khả thi 51.7 31 51.7 70.0

Rất khả thi 30.0 18 30.0 100.0

Total 100.0 100.0 60

KT.BP6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

Valid Ít khả thi 15.0 9 15.0 15.0

Khả thi 53.3 32 53.3 68.3

Rất khả thi 31.7 19 31.7 100.0

Total 60 100.0 100.0

Correlationsa

CT.BP1 KT.BP1

1 .347 CT.BP1 Pearson Correlation

.003 Sig. (2-tailed)

.347 1 KT.BP1 Pearson Correlation

129

.003 Sig. (2-tailed)

KT.BP6

Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Percent

9 15.0 Valid Ít khả thi 15.0 15.0

32 53.3 Khả thi 68.3 53.3

19 31.7 Rất khả thi 100.0 31.7

a. Listwise N=60

Correlationsa

CT.BP2 KT.BP2

CT.BP2 Pearson Correlation .167 1

Sig. (2-tailed) .003

KT.BP2 Pearson Correlation 1 .167

Sig. (2-tailed) .003

a. Listwise N=60

Correlationsa

CT.BP3 KT.BP3

CT.BP3 Pearson Correlation .198 1

Sig. (2-tailed) .001

KT.BP3 Pearson Correlation 1 .198

Sig. (2-tailed) .001

a. Listwise N=60

Correlationsa

CT.BP4 KT.BP4

CT.BP4 Pearson Correlation .215 1

Sig. (2-tailed) .009

KT.BP4 Pearson Correlation 1 .215

Sig. (2-tailed) .009

130

a. Listwise N=60

Correlationsa

CT.BP5 KT.BP5

CT.BP5 Pearson Correlation .471 1

Sig. (2-tailed) .020

KT.BP5 Pearson Correlation 1 .471

Sig. (2-tailed) .020

a. Listwise N=60

Correlationsa

CT.BP6 KT.BP6

CT.BP6 Pearson Correlation .250 1

Sig. (2-tailed) .015

KT.BP6 Pearson Correlation 1 .250

Sig. (2-tailed) .015

131

a. Listwise N=60

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10