intTypePromotion=1

Qui trình kỹ thuật sản xuất hạt lai F1

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
68
lượt xem
12
download

Qui trình kỹ thuật sản xuất hạt lai F1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhị Ưu 838, vụ Xuân ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Nhị ưu 838 là giống lúa lai 3 dòng, được tạo ra từ cặp lai có dòng mẹ (A) II-32A và dòng bố (R) Bức Khôi 838. Nhị ưu 838 có tiềm năng năng suất cao, rất thích hợp cho vụ Xuân muộn ở miền Bắc Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Qui trình kỹ thuật sản xuất hạt lai F1

  1. Qui trình kỹ thuật sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Nhị Ưu 838, vụ Xuân ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Nhị ưu 838 là giống lúa lai 3 dòng, được tạo ra từ cặp lai có dòng mẹ (A) II-32A và dòng bố (R) Bức Khôi 838. Nhị ưu 838 có tiềm năng năng suất cao, rất thích hợp cho vụ Xuân muộn ở miền Bắc Việt Nam. 1. Chọn ruộng sản xuất Ruộng sản xuất hạt lai F1 phải đảm bảo những yêu cầu sau: Được cách ly không gian với các ruộng lúa khác trong phạm vi tối thiểu  100 m, nếu không phải bố trí để các ruộng lúa xung quanh trỗ lệch 20 ngày so với ruộng sản xuất hạt lai F1 hoặc phải quây bạt cách ly cao trên 3 m trước khi dòng mẹ trỗ bông. Có thể dùng dòng bố với độ thuần cao cấy trong phạm vi cách ly.
  2. Ruộng phẳng, có độ phì cao, chủ động tưới tiêu.  Không nằm trong vùng thường xuyên có dịch sâu bệnh hại.  2. Làm mạ Xác định thời vụ gieo và lượng hạt giống bố mẹ Cần bố trí để lúa trỗ bông, phơi màu vào thời kỳ an toàn nhất: nhiệt độ trung bình ngày 26-280C, không bị ảnh hưởng bởi gió đông bắc lạnh ẩm hoặc gió tây khô nóng, không bị mưa 3 ngày liên tục trở lên. Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, thời gian lúa trỗ an toàn là từ 25/4-10/5, ở vùng Bắc Trung bộ từ 20/4 đến 5/5. Để lúa trỗ vào thời gian trên, có thể bố trí gieo các đợt dòng bố và dòng mẹ theo bảng sau: Ở các tiểu vùng khác cần căn cứ vào điều kiện khí hậu, thời tiết cụ thể để bố trí thời vụ gieo cho phù hợp Kỹ thuật làm mạ Ngâm ủ hạt giống: Dùng nước sạch rửa kỹ hạt giống trước khi ngâm. Với dòng A cần phân loại hạt chắc và hạt lửng, ngâm ủ riêng. Ngâm giống bằng nước ấm 3 sôi 2 lạnh, đảm bảo hạt thóc no nước. Dòng bố ngâm khoảng 42-48 giờ, 10-12 giờ thay nước 1 lần. Dòng mẹ ngâm khoảng18-22 giờ (giống mới), 10-14 giờ (giống cũ), 5-6 giờ thay nước 1 lần. Sau khi ngâm đãi sạch, để ráo nước, ủ ở chỗ ấm, ủ lượng nhỏ 6-7kg/thúng, không ủ trong túi ni-lon hoặc bao dứa. Trong quá trình ủ phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ của mộng, đảm bảo mầm nảy đều và khoẻ, mầm và rễ cân đối.
  3. Chuẩn bị đất mạ và kỹ thuật gieo mạ Ruộng gieo mạ phải bằng phẳng, chủ động tưới tiêu, ở nơi khuất gió, đất phải nhuyễn bùn, sạch cỏ. Làm luống mạ rộng 1,2-1,4m, mặt luống phẳng, róc nước, xung quanh có rãnh rộng 30 cm, sâu 10cm để tưới và tiêu nước và để vùi ni-lon chống rét cho mạ. Phân bón cho mạ Lượng phân: Mỗi ha mạ cần bón 8-10 tấn phân chuồng mục và lượng phân vô cơ gồm 400 kg super lân, 140-155kg urê,140 kg kali clorua (KCl), tương đương với 60kg P2O5 + 65-70kg N + 70kg K2O Cách bón: Toàn bộ phân chuồng bón lót trước khi phay ruộng, phân lân bón 100%  trước khi bừa lần cuối. Bón 30% urê + 40% kali clorua rải mặt luống trước khi chang phẳng và  gieo. Lúc mạ 2,5-2,8 lá bón 40% urê + 40% kali clorua  Lúc mạ 4,0-4,5 lá bón 20% kg urê  Trước khi cấy 5-6 ngày tuỳ theo sinh trưởng của mạ có thể bón nốt 10%  lượng urê còn lại. Chú ý: Không bón phân khi nhiệt độ < 150C, khi bón thúc mặt luống phải có nước. 
  4. Có thể thay lượng phân trên bằng lượng NPK tương ứng.  Chăm sóc ruộng mạ Sau khi gieo phải giữ ẩm, tránh vũng nước trên mặt luống, cần giữ nước  thường xuyên ở rãnh. Lúc mạ 1,2-1,5 lá, tháo cạn nước và phun dung dịch MET để kích thích mạ đẻ nhánh. Mỗi ha mạ phun 420-450 g MET (loại 15% nguyên chất) pha với 550 lít nước. Hoà tan thật kỹ, phun thật đều. Phun xong giữ ruộng cạn trong 15-18 giờ. Sau đó tưới một lớp nước mỏng, thời gian tiếp theo tưới tiêu xen kẽ. Trước khi cấy 4-5 ngày cho nước vào ruộng để đất mềm, dễ nhổ mạ. Cần che nilon chống rét cho mạ khi nhiệt độ < hoặc =150C  Kiểm tra thường xuyên, phát hiện và phòng trừ kịp thời các loại sâu bệnh  hại chính như bọ trĩ, ruồi đục nõn...đồng thời tích cực trừ chuột. Khi cấy, mạ phải to, khoẻ, rễ dài và trắng, lá xanh, sạch sâu bệnh, tỉ lệ mạ  đẻ nhánh cao (trên 75%), mỗi cây mạ phải có 2-3 dảnh cơ bản. 3. Kỹ thuật canh tác ở ruộng lúa cấy a. Phương thức cấy Tỷ lệ hàng 2R:12-14A  Cấy dòng A hàng cách hàng 15 cm, khóm cách khóm trong hàng 13 cm.  Dòng R cấy hai hàng cách nhau 20 cm, khóm cách khóm trong hàng 16-17  cm, cấy hai hàng R so le nhau (kiểu nanh sấu). Hàng R1 cách hàng A 20-25 cm 
  5. Hàng R2 cách hàng A 30 cm (lối công tác, kiểu gạt phấn sang một bên).  Bố trí hàng vuông góc với hướng gió chính lúc trỗ.  Dòng R cấy 3-4 cây mạ (7-9 dảnh CB)/khóm, dòng A cấy 2-3 cây mạ(6-  8dảnhCB)/khóm. Tuổi mạ lúc cấy: Dòng R đạt 6,8-7,0 lá, dòng A đạt 6,5-6,8 lá. Thứ tự cấy:  A, R1, R2. Kỹ thuật cấy Mỗi đợt R cấy xong trong 1 ngày, dòng A cấy không quá 3 ngày. Nhổ mạ kèm bùn, không đập, không giũ mạ. Cấy nông tay, không sâu quá 3 cm, nhổ mạ đến đâu cấy đến đó, không để mạ qua đêm. b. Phân bón cho ruộng cấy Lượng phân: Mỗi ha ruông cấy cần bón 10-12 tấn phân chuồng và lượng phân vô cơ gồm 450-500kg super lân, 250-280 kg urê và 225-250kg kali clorua, tương đương với 75-80kg P205,140-150kg N, 135-150kg K20. Cách bón (tính cho 1 ha): Bón lót: Toàn bộ phân chuồng trước khi phay lần 1 và 100% phân lân trước khi  phay hoặc bừa lần cuối Bón 100 kg urê + 85 kg kali cho cả ruộng trước khi cấy dòng A. 
  6. Bón thúc lần 1 (sau cấy R2 khoảng 5-7 ngày): 100-125 kg urê + 85 kg kali (bón cho cả bố và mẹ). Bón thúc lần 2: Bón riêng cho dòng bố 30kg urê và bón cho những chỗ xấu của dòng mẹ 0-35 kg urê, 7-10 ngày sau thúc lần 1. Bón nuôi đòng: Khi đòng phân hoá ở bước 5, bón 30 kg urê + 55-80 kg kali. Kết hợp làm cỏ sục bùn 1-2 lần cho cả dòng bố và dòng mẹ. Chú ý: Cần căn cứ vào chất đất, tình hình sinh trưởng và phát triển của lúa mà điều chỉnh lượng phân và cách bốn cho phù hợp. c. Quản lí nước Sau khi cấy giữ lớp nước nông (2-3 cm) cho lúa hồi xanh, tiếp theo tưới và rút nước xen kẽ. Trước khi phân hoá đòng rút nước phơi ruộng nẻ chân chim. Sau đó giữ đủ nước trong suốt thời kỳ làm đòng, trỗ bông và vào chắc. Trước khi thu hoạch 7 ngày rút nước phơi ruộng. d. Phòng trừ sâu bệnh Cần theo dõi và phòng tr ừ kịp thời các loại sâu bệnh chính như bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu, đạo ôn, khô vằn và bạc lá đồng thời tích cực trừ chuột. e. Dự đoán và điều chỉnh thời gian trỗ bông Khoảng 28-30 ngày trước ngày lúa trỗ theo dự kiến, cứ 2-3 ngày bóc đòng 1 lần kiểm tra. Để dòng bố và dòng mẹ trỗ bông trùng khớp, tiến độ phân hoá đòng yêu cầu là:
  7. Trong cả quá trình phân hoá đòng (8 bước), dòng mẹ phải nhanh hơn dòng bố đợt 1 khoảng 2-3ngày. Khi kiểm tra thấy biểu hiện trỗ bông của dòng bố và dòng mẹ không trùng khớp cần điều chỉnh kịp thời bằng các biện pháp sau: Xử lý dòng phát triển chậm Bón kali clorua lượng 100 kg/ha (nếu dòng mẹ chậm), 30-40 kg/ha (nếu  dòng bố chậm) Phun KH2PO4 lượng 3,0-3,5 kg +350-400 lít nước/ha/lần phun (nếu dòng  mẹ chậm), 1,0-1,5 kg + 100-150 lít nước/ha/lần phun (nếu dòng bố chậm). Phun 2-3 lần trong 2-3 ngày liền lúc lúa phân hoá đòng bước 2-3. Phun 7-8 g GA3 + 1,5-2,0 kg KH2PO4 + 400 lít nước/ha (nếu dòng mẹ  chậm), 2,5 g GA3 + 0,5 kg KH2PO4 + 100 lít nước/ha (nếu dòng bố chậm). Biện pháp này chỉ tiến hành trước khi lúa trỗ 4-5 ngày (cuối bước 7). Xử lý dòng phát triển nhanh Bón urê lượng 140 kg/ha (nếu dòng mẹ nhanh), 40 kg/ha (nếu dòng bố  nhanh). Phun MET lượng 850-1.000 g (loại 15% nguyên chất) + 550 lít nước/ha  (nếu dòng mẹ nhanh), 200-250 g + 125 lít nước/ha (nếu dòng bố nhanh). Nếu dòng bố chậm thì giữ đủ nước trong ruộng, nếu dòng bố nhanh thì rút nước phơi ruộng nẻ chân chim. Tuỳ mức độ trỗ chênh lệch mà sử dụng từng biện pháp hay kết hợp các biện pháp trên cho phù hợp và phải tiến hành trước bước 4 của quá trình phân hoá đòng.
  8. f. Phun GA3, thụ phấn bổ sung Lượng GA3 240-250 g/ha, phun 3 lần . Lần 1: Phun 80-90 g GA3 + 550 lít nước/ha khi dòng mẹ trỗ 15- 20%  Lần 2: Phun 120 g GA3 + 550 lít nước/ha, phun vào ngày tiếp theo.  Lần 3: Phun 40 g GA3 + 550 lít nước/ha, phun sau lần 2 hai ngày.  Hoà tan GA3 (chế phẩm 920, dạng bột trắng của Trung Quốc) trong cồn (1 g GA3/ 10 ml cồn) trước khi phun 18-20 giờ. Lần 1 và lần 2, mỗi lần phun đều cho cả dòng mẹ và dòng bố, sau đó phun thêm cho dòng bố một lượt. Lần 3, chủ yếu phun cho dòng mẹ. Phun vào buổi sáng, kết thúc trước khi dòng bố tung phấn. Nếu có nước mưa hoặc sương phải gạt nước trước khi phun. Khi dòng bố bắt đầu tung phấn, dòng mẹ nở hoa thì tiến hành gạt phấn. Hàng ngày dùng sào tre, nứa gạt trong khoảng từ 9-12 giờ (tuỳ theo thời tiết), gạt 3-4 lần/ ngày, gạt liên tục trong 10-12 ngày cho đến khi dòng bố hết phấn. Trong những ngày gió mạnh, có thể gạt phấn bằng phương pháp kéo dây. g. Khử lẫn, thu hoạch Cần khử lẫn thường xuyên cả dòng bố và dòng mẹ, tập trung vào 4 đợt chính: giai đoạn lúa đứng cái, trước khi phun GA3, trong quá trình gạt phấn và trước khi thu hoạch. Khử những cây khác dạng, những cây trỗ sớm, trỗ thoát cổ bông và có bao phấn vàng lẫn trong quần thể dòng mẹ. Gặt dòng bố trước, cắt sát gốc, khử lẫn dòng mẹ lần cuối rồi mới thu hoạch dòng mẹ (hạt lai F1). Chú ý tránh lẫn tạp cơ giới trong quá trình gặt, tuốt, phơi và đóng bao.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản