224
QUY TRÌNH TIÊM ĐIỂM BÁM GÂN
LI CẦU TRONG XƢƠNG CHÀY
I. ĐẠI CƢƠNG
Viêm điểm bám gân li cầu trong xương chày một bnh thuc nhóm bnh
phn mm hay gp, biu hin bằng đau tại vùng li cầu trong xương chày. Lồi
trong xương chày nơi bám của gân chân ngng to bởi gân may, thon
bán gân. Quanh các gân này các túi hot dch nh. Khi các vi chấn thương
lặp đi lặp li có th gây viêm ti các túi hot dch này.
Chẩn đoán viêm bao thanh dch ca gân ngỗng (tendinobursite de la patte=d‟oie)
da vào lâm sàng và siêu âm (hình nh trng âm xung quanh v trí bám ca gân).
Điu tr ni khoa bao gm: hn chế vận động, ng thuc chng viêm không
steroid ti ch và/ hoc toàn thân, tiêm corticoid ti ch.
II. CH ĐNH
Viêm điểm bám gân li cầu trong xương chày mức độ đau tính theo thang
điểm VAS≥ 4.
III. CHNG CH ĐỊNH
- Chng ch định tuyệt đối: nhim khun khp, phn mm quanh khp gi v
trí tiêm.
- Chng ch định tương đối: bnh ni khoa nặng như suy tim, gan, tăng
huyết áp, đái tháo đường, nhim khun toàn thân. Sau khi kim soát tt các bnh
trên có th tiêm.
IV. CHUN B
1. Ngƣời thc hin (chuyên khoa)
- 01 bác s đã được đào tạo và cp chng ch chuyên ngành cơ xương khớp.
- 01 điều dưỡng.
2. Phƣơng tiện
- B dng c tiêm khp.
- Găng tay vô khuẩn.
- Kim tiêm 25 G, bơm tiêm 5 ml.
- Bông, cồn Iod sát trùng, panh, băng dính.
225
- Thuc tiêm khp: các thuc corticoide tác dng chậm như:
methylprednisolon acetat 40mg/1ml (Depo Medrol); hydrocotisol acetat
125mg/1ml…
3. Chun b ngƣời bnh
- Bác s khám ngưi bnh xác định li chẩn đoán, kim tra các ch định, chng
ch định.
- Gii thích cho ni bnh v mục đích, tai biến ca th thut.
4. H sơ bệnh án, đơn thuc
- Theo mu quy đnh
V. CÁC BƢỚC TIN HÀNH
Thc hin ti phòng th thuật xương khớp vô khun
- Kim tra h sơ bnh án hoc đơn v ch đnh, chng ch đnh.
- Tư thế: ngưi bnh ngi trên giưng, khp gi gp 450
.
- Xác đnh v trí : li cu trong xương chày, dưi khe đùi chày trong khong 1cm.
- Sát trùng tay, đi găng vô khun.
- Sát khun bng cn Iod ti v trí tiêm li cầu trong xương chày.
- Đưa kim vào vị trí đã xác đnh, tiêm khong 0,2-0,3 ml thuc corticoide tác
dng chm.
- Băng tại ch.
- Dn người bnh sau làm th thuật: tránh đ ướt ti v trí tiêm hn chế
vận động khp trong vòng 24gi.
VI. THEO DÕI
- Ch s theo dõi: mch, huyết áp, tình trng chy máu ti ch, tình trng viêm trong 24
gi.
- Theo dõi các tai biến và tác dng ph có th xy ra (bên dưi) sau 24 gi.
- Theo dõi hiu qu điu tr.
VII. TAI BIN VÀ X TRÍ
- Đau tăng sau khi tiêm 12-24 gi: do phn ng viêm vi thuc corticoid,
thưng khi sau mt ngày, không phi can thip, th b sung thuc giảm đau
paracetamol 0,5g-2g/ngày, mi ln ung 0,5g tùy theo mức độ đau.
- Nhim khun phn mm quanh khp gi do th thut tiêm (viêm m): biu
hin bng sốt, sưng đau tại ch, cần điều tr kháng sinh thích hp.
226
- Biến chng hiếm gp: tai biến do ngưi bnh quá s hãi, biu hin kích thích
h phó giao cm. Người bnh choáng váng, vã m hôi, ho khan, có cm giác tc ngc
khó th, ri loạn tròn...Cần đặt ngưi bnh nằm đầu thấp, giơ cao chân, theo dõi
mch, huyết áp để có các bin pháp x trí cp cu khi cn thiết.
TÀI LIU THAM KHO
1. B Y tế, Quy trình k thut bnh vin
2. Genovese MC.” Joint and soft-tissue injection. A useful adjuvant to systemic and
local treatment”. Postgrad Med 1998;103:125-34.
3. Owen DS. “Aspiration and injection of joints and soft tissues”. Kelley WN.
Textbook of rheumatology. 5th ed. Philadelphia: Saunders, 1997:591-608.
4. Pfenninger JL.” Joint and soft tissue aspiration and injection”. Procedures for
primary care physicians. St. Louis: Mosby, 1994:1036-54.
5. Zuckerman JD, Meislin RJ, Rothberg M. “Injections for joint and soft tissue
disorders: when and how to use them”. Geriatrics 1990;45:45-52,55.