intTypePromotion=1

Quyết định số 501/QĐ-BGTVT

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:53

0
40
lượt xem
2
download

Quyết định số 501/QĐ-BGTVT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TẠM THỜI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢ ố

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 501/QĐ-BGTVT

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------- ---------------- Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2012 Số: 501/QĐ-BGTVT QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TẠM THỜI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 238/QĐ-BGTVT ngày 08/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam; Xét đề nghị của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam tại Tờ trình số 01/HĐTV ngày 20/02/2012; Theo đề nghị của Vụ trưởng - Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tạm thời tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng thành viên Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều lệ tạm thời này và tiếp tục cập nhật các quy định của Nhà nước, trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động chính thức của Tổng công ty. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Vụ trưởng - Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng thành viên
  2. và Tổng giám đốc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG Nơi nhận: - N hư Điều 3; - Các Thứ trư ởng Bộ GTVT; - Công đoàn GTGT Việt Nam; - Cục Hàng không Việt Nam; Đinh La Thăng - Lưu: VT, QLDN(Dam-10b). ĐIỀU LỆ TẠM THỜI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 501/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ ngày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Công ty mẹ - Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) được thành lập tại Quyết định số 238/QĐ-BGTVT ngày 08/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp ; c) “Vốn điều lệ của Tổng công ty” là số vốn do Chủ sở hữu đầu t ư và ghi tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; d) “Đơn vị phụ thuộc Tổng công ty” là các đơn vị do Hội đồng thành viên Tổng công ty quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, bao gồm: văn phòng đại diện, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp và đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; đ) “Công ty con” là doanh nghiệp do Tổng công ty đầu t ư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách
  3. nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài; e) “Công ty liên kết” là công ty mà Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp từ 50% vốn điều lệ trở xuống (nắm giữ bằng hoặc ít hơn 50% quyền biểu quyết), tổ chức, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan; g) “Quyền chi phối” là quyền trực tiếp quyết định hoặc gián tiếp chi phối của Tổng công ty đối với các đơn vị trực thuộc, công ty liên kết về Điều lệ tổ chức và hoạt động, nhân sự chủ chốt, tổ chức bộ máy quản lý, thị trường, chiến lược kinh doanh, định hướng đầu tư, chính sách tài chính và các vấn đề quan trọng khác được quy định tại Điều lệ của Tổng công ty, công ty liên kết và quy định của pháp luật; Điều kiện để Tổng công ty có quyền chi phối các công ty liên doanh, liên kết là Tổng công ty nắm quyền sở hữu về “thương hiệu”, “bí quyết công nghệ”, thị trường tiêu thụ” của các công ty liên doanh, liên kết này và theo những thỏa thuận được ghi trong Điều lệ của công ty liên doanh, liên kết; h) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty” là công ty không có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty nhưng tự nguyện trở thành thành viên liên kết trên cơ sở quan hệ gắn bó về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với Tổng công ty, chịu sự ràng buộc nhất định về quyền, nghĩa vụ với Tổng công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa công ty đó với Tổng công ty; i) “Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty” là cổ phần hoặc phần vốn góp do Tổng công ty đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp; k) “Cổ phần không chi phối, vốn góp không chi phối của Tổng công ty” là cổ phần hoặc phần vốn góp do Tổng công ty đầu tư chiếm từ 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở xuống; l) “Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty” là hoạt động dùng vốn, tài sản hoặc thương hiệu của Tổng công ty để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác ngoài Tổng công ty như: góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, đầu t ư tăng vốn vào các công ty con, công ty liên kết, công ty khác và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật; m) “Tổ hợp công ty mẹ - công ty con” là tổ hợp các công ty bao gồm Tổng công ty và các công ty con; n) “Công ty liên doanh với nước ngoài” là công ty có vốn góp của Tổng công ty và đối tác nước ngoài theo hợp đồng liên doanh liên kết, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; o) “Ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp” là ngành, nghề được xác lập từ mục đích đầu tư thành lập và chiến lược phát triển doanh nghiệp, do chủ sở hữu quy định
  4. và giao cho doanh nghiệp thực hiện khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp; p) “Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp” (gọi tắt là ngành, nghề có liên quan) là ngành, nghề phụ trợ hoặc phái sinh từ ngành, nghề kinh doanh chính, trên cơ sở điều kiện và lợi thế của ngành, nghề kinh doanh chính hoặc sử dụng lợi thế, ưu thế của ngành, nghề kinh doanh chính và phục vụ trực tiếp cho ngành, nghề kinh doanh chính; q) “Ngành, nghề kinh doanh không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp” (gọi tắt là ngành, nghề không liên quan) là ngành, nghề không phái sinh hoặc phát triển từ ngành, nghề kinh doanh chính hoặc từ ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật Việt Nam. Điều 2. Tên gọi và địa chỉ trụ sở chính của Tổng công ty 1. Tên gọi: a) Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. b) Tên giao dịch quốc tế: AIRPORTS CORPORATION OF VIET NAM c) Tên gọi viết tắt: ACV. 2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Địa chỉ trụ sở chính: 58 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty 1. Tổng công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 2. Tổng công ty có: a) Tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này;
  5. b) Chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối các công ty con, công ty liên kết theo tỷ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; c) Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính bằng toàn bộ tài sản của mình; chịu trách nhiệm dân sự và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con và công ty liên kết trong phạm vi số vốn do Tổng công ty đầu tư; d) Quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, thương hiệu, biểu tượng riêng của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; đ) Trách nhiệm kế thừa các quyền, nhiệm vụ và nghĩa vụ hợp pháp của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam tại thời điểm chuyển đổi và trong suốt quá trình hoạt động. 3. Tổ hợp công ty mẹ - công ty con không có tư cách pháp nhân. Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động: a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu t ư tại Tổng công ty và vốn của Tổng công ty đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao; b) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động chung của Tổng công ty, các công ty con và công ty liên kết; c) Phát triển Tổng công ty là doanh nghiệp kinh tế có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó, đầu tư, xây dựng, quản lý khai thác cảng hàng không - sân bay là ngành kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; là một nòng cốt để ngành công nghiệp hàng không Việt Nam phát triển bền vững, có khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả và bảo đảm an ninh an toàn hàng không, an ninh quốc phòng, góp phần vào sự phát triển của đất nước. 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Đầu tư, quản lý vốn đầu tư, trực tiếp sản xuất kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay; - Đầu tư, khai thác kết cấu hạ tầng, trang thiết bị của Cảng hàng không sân bay;
  6. - Cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh, an toàn hàng không; - Cung ứng dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, phụ tùng, thiết bị hàng không và trang thiết bị kỹ thuật khác; cung ứng các dịch vụ kỹ thuật, công nghệ trong nước và nước ngoài; - Cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa, dịch vụ thương mại, bán hàng miễn thuế; các dịch vụ phục vụ sân đỗ máy bay tại các cảng hàng không, sân bay và các d ịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng khác tại cảng hàng không sân bay; - Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa; kho hàng hóa; giao nhận hàng hóa; b) Ngành, nghề kinh doanh khác: - Xuất nhập khẩu, mua bán vật tư, phụ tùng, thiết bị hàng không; - Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các công ty vận tải, du lịch, các nhà sản xuất cung ứng tàu bay, vật tư, phụ tùng, thiết bị chuyên ngành hàng không; - Cung ứng xăng dầu hàng không (bao gồm nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và các chất lỏng chuyên dùng) và xăng dầu khác tại cảng hàng không, sân bay; - Xây dựng, tư vấn xây dựng, sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các công trình xây dựng, các trang thiết bị điện, điện tử, cơ khí chuyên ngành, công trình dân dụng; - Đào tạo, cung ứng nhân lực ngành hàng không, xuất khẩu lao động; - Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ; - Đầu tư ra nước ngoài; mua bán doanh nghiệp; góp vốn, mua cổ phần hoặc chuyển nhượng vốn góp, bán cổ phần theo quy định của pháp luật; - Đầu tư tài chính, cho thuê tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; - Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Vốn điều lệ của Tổng công ty 1. Vốn điều lệ của Tổng công ty tại thời điểm thành lập là: 14.693.445.000.000 đồng (Mười bốn ngàn sáu trăm chín mươi ba tỷ, bốn trăm bốn mươi lăm triệu đồng). 2. Tổng công ty có thể điều chỉnh tăng vốn điều lệ theo quy định, hình thức tăng và mức tăng do Chủ sở hữu quyết định. Khi tăng vốn điều lệ, Tổng công ty đăng ký với c ơ quan đăng ký kinh doanh, công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh theo quy định của pháp luật . Điều 6. Thời hạn hoạt động của Tổng công ty
  7. Thời hạn hoạt động của Tổng công ty là 50 năm, trừ trường hợp kéo dài thêm thời gian hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Chủ sở hữu. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty phải là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quan hệ của Tổng công ty với cơ quan quản lý nhà nước 1. Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải, của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật. 2. Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ với chính quyền địa phương nơi đặt trụ sở của mình theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật . 3. Tổng công ty tạo điều kiện và hỗ trợ để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY Điều 10. Chủ sở hữu Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. 1. Địa chỉ trụ sở chính: Số 80, Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. 2. Điện thoại: (+84) 04 39424015
  8. 3. Fax: (+84) 04 39423291 4. Email: vpmot@mt.gov.vn 5. Website: www.mt.gov.vn Điều 11. Quyền của Chủ sở hữu đối với Tổng công ty 1. Quyết định nội dung, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 2. Phê duyệt mục tiêu, chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh dài hạn và hàng năm của Tổng công ty. 3. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Tổng công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty. Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Tổng công ty. 4. Quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên và Tổng giám đốc Tổng công ty. 5. Quyết định dự án đầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. 6. Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty. 7. Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty. 8. Quyết định tăng vốn điều lệ của Tổng công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty cho tổ chức, cá nhân khác. 9. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ. 10. Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác. 11. Tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá hoạt động kinh doanh và quá trình thực hiện, quản lý các dự án đầu tư của Tổng công ty. 12. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Tổng công ty.
  9. 13. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản Tổng công ty. 14. Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này. Điều 12. Nghĩa vụ của Chủ ở hữu đối với Tổng công ty 1. Đầu tư vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không đầu t ư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty. 2. Tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 3. Xác định và tách biệt tài sản của Chủ sở hữu đầu tư và tài sản của Tổng công ty. 4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa Tổng công ty và Chủ sở hữu. 5. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này. Điều 13. Hạn chế đối với quyền của Chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ của Tổng công ty cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã đầu tư ra khỏi Tổng công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty. 2. Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả. Điều 14. Nội dung quản lý, giám sát của Chủ sở hữu Bộ Giao thông vận tải quản lý, giám sát những nội dung sau đây đối với Tổng công ty: 1. Về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động: a) Mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính của Tổng công ty; b) Danh mục đầu tư, việc đầu tư vào các ngành nghề kinh doanh chính, ngành nghề không liên quan tới ngành nghề kinh doanh chính; những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao; c) Nhiệm vụ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; d) Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao.
  10. 2. Về vốn và tài chính: a) Việc bảo toàn và phát triển vốn của Tổng công ty; b) Tình hình đầu tư, nợ và khả năng thanh toán nợ của Tổng công ty; c) Kết quả hoạt động tài chính, hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn; d) Tổng quỹ tiền lương thực hiện của Tổng công ty; tốc độ tăng tiền lương bình quân so với tốc độ tăng năng suất lao động của Tổng công ty; đ) Tăng hoặc chuyển nhượng một phần vốn điều lệ Tổng công ty. 3. Về tổ chức và cán bộ: a) Việc tổ chức lại, giải thể, phá sản Tổng công ty; chuyển đổi hình thức pháp lý của Tổng công ty; sửa đổi điều lệ Tổng công ty; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty; b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ lương, thưởng và kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Tổng giám đốc. 4. Việc chấp hành các quyết định của Chủ sở hữu và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 5. Những nội dung khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 15. Quyền và nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Quyền về vốn và tài sản: a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty; b) Định đoạt đối với vốn và tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; c) Quản lý và sử dụng các tài sản Nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên;
  11. d) Đầu tư ra ngoài Tổng công ty dưới các hình thức mua trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh, góp vốn, chuyển nhượng vốn và các hình thức khác theo quy định của pháp luật ; đ) Nhà nước không điều chuyển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn, tài sản của Tổng công ty theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Tổng công ty hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; e) Thực hiện các quyền và hưởng các lợi ích khác đối với tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ về vốn và tài sản: a) Bảo toàn và phát triển vốn Chủ sở hữu và vốn Tổng công ty tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty; b) Hội đồng thành viên Tổng công ty chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu và pháp luật về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số vốn của Chủ sở hữu đầu tư tại Tổng công ty; c) Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật . Điều 16. Quyền và nghĩa vụ trong hoạt động, kinh doanh 1. Quyền trong quản lý, kinh doanh: a) Chủ động tổ chức quản lý, sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu quản lý, kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả; b) Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong giấy chứng nhận đăng k ý kinh doanh; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Tổng công ty và nhu cầu của thị trường phù hợp với quy định của pháp luật; c) Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và nước ngoài và ký kết hợp đồng. Mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; d) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo kế hoạch do Chủ sở hữu giao và định giá theo mức giá hoặc khung giá do Nhà nước định giá; đ) Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác trong nước; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác theo quy đ ịnh của pháp luật;
  12. e) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Tổng công ty nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật, sau khi được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận; g) Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của Tổng công ty vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu t ư từ ngân sách nhà nước thì phải được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận; h) Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc to àn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty sau khi được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty; i) Trên cơ sở quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ động lựa chọn các dự án, trình cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ xúc tiến công tác chuẩn bị đầu t ư và kêu gọi vốn đầu tư; k) Chủ động nghiên cứu, đề xuất khai thác các dự án hạ tầng cảng hàng không, sân bay đã được đầu tư nhằm mục tiêu huy động vốn để tái đầu tư cho các dự án hạ tầng khác. Tiếp nhận mọi nguồn vốn để đầu tư các dự án theo đúng quyết định đầu t ư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; l) Cử cán bộ, nhân viên ra nước ngoài học tập, công tác và mời, tiếp đón đối tác kinh doanh nước ngoài theo quy định của pháp luật; m) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công; n) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật ; o) Có các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ trong quản lý, kinh doanh:
  13. a) Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng nhiệm vụ được giao; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký; b) Quản lý vốn nhà nước giao đầu tư các dự án đúng mục đích, tiến độ và bảo đảm chất lượng công trình, hiệu quả đầu tư theo quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của Tổng công ty phù hợp và đáp ứng các nhu cầu về phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay phục vụ phát triển kinh tế của đất nước; d) Tuân theo các quy định của Nhà nước về an ninh, quốc phòng, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường; đ) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh; e) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Chủ sở hữu; g) Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý Tổng công ty; h) Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Tổng công ty trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. i) Chịu sự giám sát, kiểm tra của Chủ sở hữu; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ; k) Chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu về việc sử dụng vốn để đầu t ư thành lập doanh nghiệp khác; l) Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy đ ịnh của pháp luật. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ về tài chính 1. Quyền về tài chính: a) Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu công trình trong nước và ngoài nước, tín phiếu, kỳ phiếu Tổng công ty; vay lại vốn ODA của Chính phủ; vay vốn của các tổ chức ngân hàng, vay vốn tín dụng đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức nước ngoài Tổng công ty; vay vốn của người lao động trong Tổng công ty và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Tổng công ty;
  14. b) Tổ chức tiếp nhận và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn Ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn ODA và vốn vay thương mại từ các tổ chức tài chính quốc tế để đầu tư các dự án theo đúng quyết định đầu t ư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của hoạt động kinh doanh, khai thác cảng hàng không, sân bay; d) Quyết định trích khấu hao t ài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định; đ) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí, sản phẩm, dịch vụ này của Tổng công ty; e) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Tổng công ty nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 (một) năm; g) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định của pháp luật; h) Được thành lập các quỹ tài chính tập trung bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này phải tuân thủ quy định của pháp luật, Bộ Giao thông vận tải và Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty; i) Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Giao thông vận tải và thẩm định, phê duyệt của Bộ Tài chính; k) Có cơ chế đặc thù về đầu tư, mua sắm tài sản ở trong nước và nước ngoài phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt và thông lệ quốc tế trong lĩnh vực cảng hàng không sân bay. Cơ chế đặc thù này phải tuân thủ quy định của Bộ Giao thông vận tải và Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty; l) Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích; m) Khước từ việc thanh tra, kiểm tra không theo đúng quy định của pháp luật;
  15. n) Thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định của pháp luật; o) Các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ về tài chính: a) Tự chủ về tài chính, tự cân đối về các khoản thu chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chi tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đầu tư do chủ sở hữu giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Quản lý chi tiêu, giải ngân đối với các dự án đầu tư cảng hàng không, sân bay do Chủ sở hữu giao nhiệm vụ; c) Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu t ư vào công ty khác (nếu có), đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước giao, cho thuê; d) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi nhà nước yêu cầu; đ) Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Tổng công ty; e) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và quy định của pháp luật. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Quyền khi tham gia hoạt động công ích: a) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì Tổng công ty có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định; b) Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, Tổng công ty được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì Tổng công ty tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì Tổng công ty được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ
  16. hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động, trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch; c) Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích: a) Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định; b) Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước; c) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Tổng công ty trực tiếp thực hiện và cung ứng; d) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian; đ) Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY Điều 19. Cơ cấu tổ chức quản lý Tổng công ty 1. Tổng công ty có cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành, giám sát gồm: a) Hội đồng thành viên; b) Kiểm soát viên; c) Tổng giám đốc; d) Các Phó Tổng giám đốc; đ) Kế toán trưởng; e) Bộ máy giúp việc và Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát, điều hành của Tổng công ty có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. Tổng công ty phải trình chủ sở
  17. hữu sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành quy định tại khoản 1 Điều này. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 20. Chức năng của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu mà chủ sở hữu giao tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật; có quyền nhân danh Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu. 2. Hội đồng thành viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của Tổng công ty ở các doanh nghiệp khác. 3. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật về mọi hoạt động của Tổng công ty. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước giao để đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo quyết định đầu t ư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do Chủ sở hữu đầu tư cho Tổng công ty. 2. Quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch quản lý, kinh doanh dài hạn, trung hạn và hàng năm của Tổng công ty và các đơn vị sự nghiệp, công ty thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối (nếu có) thông qua việc sử dụng quyền chi phối của Tổng công ty tại các đơn vị này. 3. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên (nếu có); các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng kinh tế khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị t ài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty. 4. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu đơn vị thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các đơn vị thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. 5. Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ của Tổng công ty và bảo đảm hệ số nợ vay theo quy định.
  18. 6. Quyết định cơ cấu tổ chức, phương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ Tổng công ty, biên chế bộ máy quản lý. 7. Tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và lợi ích khác đối với Tổng giám đốc sau khi được sự chấp thuận của Chủ sở hữu; tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và lợi ích khác đối với Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 8. Cử người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với các công ty con: a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu: quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, việc điều chỉnh vốn điều lệ, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu công ty; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty; b) Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần hoặc phần vốn góp chi phối của Tổng công ty: chỉ đạo người đại diện của Tổng công ty sử dụng quyền chi phối hoặc chủ động phủ quyết trong việc quyết định phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, các dự án đầu t ư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên; huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty; c) Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty tài chính của Tổng công ty: phê duyệt quy chế hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp (nếu có); thông qua dự thảo Điều lệ của công ty tài chính (nếu có) trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. 10. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc Tổng công ty; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu và người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.
  19. 11. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty và sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải. 12. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà Tổng công ty là chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu; quyết định tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty thành viên của Tổng công ty. 13. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức chủ sở hữu. 14. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị trên cơ sở Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty. 15. Quyết định sử dụng vốn của Tổng công ty để đầu tư thành lập đơn vị thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ nhưng không vượt quá 50% giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty; quyết định giải thể, chuyển đổi sở hữu đối với các đơn vị này. 16. Quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây phải được Chủ sở hữu chấp thuận: a) Quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Tổng công ty; danh mục đầu tư; việc điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh chính, ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành nghề không có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty; những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao; b) Phê duyệt các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty; c) Phê duyệt các phương án huy động vốn có giá trị vượt quá giá trị vốn Điều lệ của Tổng công ty; d) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc công ty mẹ; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của công ty mẹ ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; đ) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ Tổng công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
  20. e) Phê duyệt báo cáo quyết toán; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đ ã hoàn thành các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Tổng công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh; g) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc Tổng công ty; h) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Tổng công ty. 17. Tổ chức thực hiện các quyết định được chủ sở hữu chấp thuận. 18. Báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. 19. Chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu và pháp luật về thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của mình và về sự phát triển của Tổng công ty theo mục tiêu Chủ sở hữu giao hoặc hợp đồng quản lý Tổng công ty. Trường hợp để Tổng công ty thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu hoặc không thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ Chủ sở hữu giao hoặc chỉ tiêu tại hợp đồng quản lý Tổng công ty mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được Chủ sở hữu chấp thuận thì tùy theo mức độ, sẽ bị cách chức hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 20. Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 22. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây: a) Thường trú tại Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam; b) Có trình độ đại học trở lên; có năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 (ba) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty; c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; d) Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc giữ các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên; đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản