intTypePromotion=1
ADSENSE

Rối loạn tâm thần ở những người sử dụng chất dạng Amphetamine điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần

Chia sẻ: Văng Thị Bảo Yến | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

47
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Rối loạn tâm thần rất thường gặp ở những người sử dụng chất dạng Amphetamine điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng các rối loạn tâm thần ở những người sử dụng chất dạng amphetamine điều trị nội trú tại Viện sức khoẻ Tâm thần - bệnh viện Bạch Mai. Kết quả cho thấy bệnh nhân chủ yếu là nam giới (91%), nhóm tuổi sử dụng phổ biến là 20 – 29 (70,5%),... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Rối loạn tâm thần ở những người sử dụng chất dạng Amphetamine điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> 9. Kroon BK, Horenblas S, Nieweg OE.<br /> (2005). Contemporary management of penile<br /> <br /> squamous cell carcinoma, Journal of surgical<br /> oncology, 89, 43 - 50.<br /> <br /> Summary<br /> THE USE OF MOHS MICROGRAPHIC, RADICAL SURGERY FOR<br /> PENILE SQUAMOUS CELL CARCINOMA<br /> The objective of this study was to assess the results of Mohs micrographic and radical surgery<br /> for penile squamous cell carcinomas. Methods: 55 penile squamous cell carcinoma patients<br /> whose tumors included 2(3.6%) Tis, 13(23.6%) T1, 31(56.4%) T2, 7(12.7%) T3, 2(3.6%) T4 underwent the Mohs Micrographic, Radical Surgical procedure. Results: There was no recurrent penile<br /> squamous cell carcinoma observed after ... months of postoperation. Three patients died of<br /> visceral metastasis, another patient died of multiple organ failure. 65.5% of patients urinated<br /> normally, 34.5% of patients had difficulty in urinating. 25.5% of patients could make sexual<br /> intercourse as usual, 29.1% of patients had some difficulty in performing sexual intercourse,<br /> 36.4% of patients experienced completed impotent, 9.1% of patients lost their sex drive. In<br /> conclusions, Mohs micrographic surgery is a good method in removing penile squamous cell<br /> carcinoma but preserved the function of the penis in a majority of patients..<br /> Keywords: penile squamous cell carcinoma<br /> <br /> RỐI LOẠN TÂM THẦN Ở NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG<br /> CHẤT DẠNG AMPHETAMINE ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ<br /> TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN<br /> Trần Thị Hồng Thu1, Trần Hữu Bình2<br /> 1<br /> <br /> Bệnh viện Tâm thần Mai Hương, 2Trường Đại học Y Hà Nội<br /> <br /> Rối loạn tâm thần rất thường gặp ở những người sử dụng chất dạng amphetamine. Nghiên cứu nhằm<br /> mô tả đặc điểm lâm sàng các rối loạn tâm thần ở những người sử dụng chất dạng amphetamine điều trị nội<br /> trú tại Viện sức khoẻ Tâm thần - bệnh viện Bạch Mai. Kết quả cho thấy bệnh nhân chủ yếu là nam giới<br /> (91%), nhóm tuổi sử dụng phổ biến là 20 – 29 (70,5%). Triệu chứng loạn thần chủ yếu là hoang tưởng<br /> (68,2%), trong đó hoang tưởng bị hại 90%, hoang tưởng bị theo dõi 83,3%. Ảo giác hay gặp nhất là ảo thanh<br /> (56,8%), ngoài ra còn có ảo thị (22,5%) và ảo xúc (5%). Tình trạng căng thẳng do hoang tưởng có thể dẫn<br /> tới kích động bạo lực bao gồm cả khuynh hướng giết người và tự sát.<br /> Từ khóa: rối loạn tâm thần, chất dạng amphetamine <br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Chất dạng amphetamine (ATS) là một<br /> nhóm chất ma túy tổng hợp có tác dụng kích<br /> thích mạnh hệ thần kinh trung ương. Các chất<br /> phổ biến nhất của nhóm này là amphetamine,<br /> 118<br /> <br /> methamphetamine và MDMA (ecstasy, thuốc<br /> lắc) [1].<br /> Loạn thần do sử dụng ATS là hậu quả tác<br /> động trực tiếp và kéo dài của ATS lên não.<br /> Loạn thần xuất hiện không những do nồng độ<br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> ATS cao trong cơ thể mà ngay cả khi người<br /> bệnh đã ngừng sử dụng ATS [2]. Loạn thần<br /> do sử dụng ATS có thể liên quan với các hành<br /> vi bạo lực, đặc biệt là trong giai đoạn bị nhiễm<br /> độc, là yếu tố dẫn đến tình trạng gia tăng tội<br /> phạm hình sự, tăng nguy cơ tự sát hoặc tự<br /> gây thương tích, tăng tỷ lệ nhập viện [3].<br /> Hoang tưởng và ảo thanh là hai triệu chứng<br /> phổ biến nhất của loạn thần do sử dụng<br /> ATS [4].<br /> Tại viện Sức khỏe Tâm thần Bạch Mai các<br /> trường hợp rối loạn tâm thần do sử dụng ATS<br /> đến khám và điều trị ngày càng tăng. Năm<br /> 2010 chỉ có 26/306 số lượt người bệnh vào<br /> điều trị rối loạn tâm thần do ma túy có sử dụng<br /> ATS (chiếm 8,5%); năm 2011, tỷ lệ này là<br /> 59/348 (chiếm 17%). Để làm sáng tỏ đặc điểm<br /> lâm sàng các rối loạn tâm thần do sử dụng<br /> ATS, đề tài “Đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm<br /> thần ở những người sử dụng ATS điều trị nội<br /> trú tại viện Sức khỏe tâm thần được thực hiện<br /> với mục tiêu:<br /> 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm<br /> thần ở những người sử dụng ATS điều trị nội<br /> trú tại Viện sức khoẻ Tâm thần bệnh viện<br /> Bạch Mai.<br /> 2. Nhận xét kết quả điều trị những bệnh<br /> nhân trên.<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 1. Đối tượng<br /> Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 44 bệnh<br /> nhân được chẩn đoán xác đinh là rối loạn<br /> tâm thần liên quan sử dụng các chất dạng<br /> amphetamine theo ICD - 10 [5], điều trị nội trú<br /> tại viện Sức khỏe Tâm thần, bệnh viện Bạch<br /> Địa chỉ liên hệ: Trần Thị Hồng Thu, bệnh viên Tâm thần<br /> Mai Hương<br /> Email: drthu91@yahoo.com<br /> Ngày nhận: 06/01/2013<br /> Ngày được chấp thuận: 26/4/2013<br /> <br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br /> Mai từ tháng 8/2011 đến tháng 8/2012.<br /> 2. Phương pháp<br /> - Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả<br /> cắt ngang.<br /> - Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả bệnh nhân<br /> điều trị nội trú tại viện Sức khỏe Tâm thần<br /> Bạch Mai, được chẩn đoán xác đinh là rối loạn<br /> tâm thần liên quan sử dụng các chất dạng<br /> amphetamine theo ICD - 10.<br /> - Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân sử dụng<br /> chất ma túy (heroin, ATS) trong thời gian điều<br /> trị. Bệnh nhân có tổn thương thực tổn não, có<br /> tiền sử mắc bệnh tâm thần trước khi sử dụng<br /> các chất dạng amphetamine, đang mắc các<br /> bệnh cơ thể nặng: tim mạch, suy gan, suy<br /> thận, tâm phế mạn, bệnh cấp tính, nhiễm HIV/<br /> AIDS, phụ nữ có thai.<br /> 3. Phương pháp thu thập thông tin<br /> + Công cụ nghiên cứu: Bệnh án nghiên<br /> cứu chuyên biệt dùng để nghiên cứu đặc điểm<br /> triệu chứng loạn thần. Bộ câu hỏi dành cho<br /> bệnh nhân và cho người nhà bệnh nhân.<br /> Thang đánh giá rối loạn tâm thần BPRS của<br /> Overall J.E., Gorham D.R. và cộng sự (1962,<br /> 1988). Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn tâm<br /> thần do sử dụng chất kích thích theo ICD - 10<br /> [5]. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng cai chất<br /> kích thích theo ICD - 10.<br /> + Kỹ thuật thu thập thông tin: Phỏng vấn<br /> bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Khám<br /> lâm sàng, xét nghiệm cơ bản. Làm trắc<br /> nghiệm đánh giá tiến triển các rối loạn tâm<br /> thần theo thang BPRS, đồng thời đánh giá<br /> hiệu quả điều trị theo mức độ thuyên giảm<br /> triệu chứng lâm sàng theo thang CGI.<br /> - Các chỉ số, biến số nghiên cứu: Các chỉ<br /> số độc lập (tuổi, nghề nghiệp, học vấn...). Thời<br /> gian sử dụng ATS, địa điểm sử dụng ATS. Chỉ<br /> số về các triệu chứng rối loạn tâm thần do<br /> 119<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> ATS. Chỉ số về triệu chứng hoang tưởng, ảo<br /> giác theo từng ngày điều trị.<br /> - Xử lý số liệu: phương pháp thống kê y<br /> học, ứng dụng phần mềm SPSS 16.0.<br /> 4. Đạo đức nghiên cứu<br /> Đề tài nghiên cứu theo phương pháp mô<br /> tả. Mọi chỉ định trong các liệu pháp điều trị<br /> hoàn toàn do các bác sĩ quyết định theo tình<br /> trạng bệnh nhân.<br /> Đối tượng nghiên cứu và người nhà đã<br /> được thông báo về mục đích của nghiên cứu,<br /> tự nguyện tham gia và không được sử dụng<br /> bất cứ dịch vụ bất hợp pháp nào trong quá trình<br /> nghiên cứu (heroin, chất gây nghiện khác).<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> <br /> Nghiên cứu 44 bệnh nhân sử dụng ATS<br /> điều trị nội trú tại viện Sức khỏe Tâm thần:<br /> Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu 25,7 ±<br /> 5,3. Tỷ lệ nam (84%) gặp nhiều hơn nữ<br /> (16%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Số<br /> bệnh nhân giảm dần theo với lứa tuổi. Học<br /> vấn trung học cơ sở và phổ thông trung học<br /> chiếm chủ yếu (25%; 64,6%). Thời gian sử<br /> dụng ATS trung bình 2,2 ± 0,3 năm, ít nhất 4<br /> tháng, dài nhất 7 năm. Tình trạng sử dụng từ<br /> hai loại ma túy trở lên cùng một lần hoặc các<br /> lần khác nhau tương đối phổ biến: 38,6% sử<br /> dụng với rượu, 20,5% sử dụng với heroin,<br /> 15,9% cùng với cần sa, 13,6% với ketamin. Đa<br /> số là bệnh nhân nhập viện lần đầu 40/44 (91%).<br /> 2. Đặc điểm lâm sàng<br /> <br /> Đặc điểm chung của nghiên cứu<br /> <br /> 2.1. Đặc điểm rối loạn tâm thần<br /> <br /> Bảng 1. Rối loạn hoạt động<br /> Rối loạn hoạt động<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> - Không<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> - Giảm hoạt động<br /> <br /> 10<br /> <br /> 22,7<br /> <br /> - Tăng hoạt động<br /> <br /> 11<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> - Kích động<br /> <br /> 22<br /> <br /> 50,0<br /> <br /> - Chán ăn<br /> <br /> 43<br /> <br /> 97<br /> <br /> - Khó ngủ<br /> <br /> 15<br /> <br /> 34,1<br /> <br /> - Mất ngủ<br /> <br /> 29<br /> <br /> 65,9<br /> <br /> - Giảm ham muốn tình dục<br /> <br /> 25<br /> <br /> 56,8<br /> <br /> - Tăng ham muốn<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> Rối loạn hoạt động ý chí<br /> <br /> Rối loạn hoạt động bản năng<br /> <br /> Bảng 1 cho thấy, người bệnh có tình trạng kích động (50%), tăng hoạt động (25%). Trong các<br /> rối loạn hoạt động bản năng, chán ăn chiếm tỷ lệ cao (97%), mất ngủ (65,9%), tăng ham muốn<br /> tình dục 2,3%.<br /> <br /> 120<br /> <br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> Biểu đồ 1. Các triệu chứng dương tính theo thang BPRS<br /> Biểu đồ 1 cho thấy các triệu chứng dương tính ở bệnh nhân nghiên cứu biểu hiện rầm rộ, cấp<br /> tính. Các triệu chứng lời nói không thích hợp chiếm tỷ lệ cao (54,5%), ảo giác mức độ trung bình<br /> (25%), ảo giác mức độ nặng (47,8%), hoang tưởng bị theo dõi 43,2% ở mức độ trung bình và<br /> 36,4% mức độ nặng. Tình trạng kích động đi kèm với hoang tưởng ảo giác làm cho bệnh cảnh<br /> lâm sàng càng thêm phức tạp, dễ liên quan đến vấn đề an ninh xã hội [6].<br /> <br /> 34,2%<br /> 29,5%<br /> <br /> 29,5%<br /> <br /> 29,5%<br /> <br /> 25%<br /> <br /> 29,5%<br /> Nhẹ, rất nhẹ<br /> <br /> 25%<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> 18,7%<br /> <br /> Nặng, rất nặng<br /> <br /> 2,3%<br /> <br /> 2,3%<br /> 0<br /> Lười vệ sinh cá nhân Cảm xúc cùn mòn<br /> <br /> Thu rút cảm xúc<br /> <br /> Chậm chạp tâm thần <br /> vận động<br /> <br /> Biểu đồ 2. Các triệu chứng âm tính theo thang BPRS<br /> Trái ngược với mức độ nặng của triệu chứng dương tính, biểu đồ 2 cho thấy phần lớn các<br /> triệu chứng âm tính ở mức độ từ nhẹ, rất nhẹ (29,5 -– 34,2%) đến trung bình (18,7% - 25%), chỉ<br /> có 2,3% có chậm chạp tâm thần vận động và lười vệ sinh cá nhân mức độ nặng.<br /> <br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br /> 121<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> 2.2. Đặc điểm hội chứng cai ATS<br /> Triệu chứng cai ATS<br /> 95,5%<br /> 79,5%<br /> <br /> 77,3%<br /> <br /> 61,4%<br /> <br /> 34%<br /> <br /> 4,5%<br /> Bồn <br /> chồn, cáu  gắt<br /> <br /> Mệt mỏi<br /> <br /> Ngủ nhiều<br /> <br /> 2,3%<br /> Thèm ăn<br /> <br /> Mất ngủ<br /> <br /> Ác mộng<br /> <br /> Trầm cảm<br /> <br /> Biểu đồ 3. Các triệu chứng cai ATS theo DSM - IV<br /> Biểu đồ 3 cho thấy triệu chứng cai cũng gặp hầu hết ở các bệnh nhân nhóm nghiên cứu, phổ<br /> biến là cáu gắt (77,7%), mệt mỏi (79,5%), mất ngủ (95,5%). Đặc biệt có tỷ lệ các biểu hiện trầm<br /> cảm khá cao (61,4%).<br /> Bảng 3. Tiến triển các hội chứng tâm thần chủ yếu trong quá trình điều trị<br /> Tên hội chứng và mức độ<br /> <br /> Khi vào viện<br /> <br /> Khi vào viện<br /> <br /> n1<br /> <br /> %<br /> <br /> n2<br /> <br /> - Nhẹ<br /> <br /> 4<br /> <br /> 9,1<br /> <br /> 0<br /> <br /> - Vừa<br /> <br /> 5<br /> <br /> 11,4<br /> <br /> 7<br /> <br /> - Nặng<br /> <br /> 6<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> 0<br /> <br /> - Nhẹ<br /> <br /> 16<br /> <br /> 36,4<br /> <br /> 19<br /> <br /> 43,2<br /> <br /> - Vừa<br /> <br /> 21<br /> <br /> 47,7<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> - Nặng<br /> <br /> 5<br /> <br /> 11,4<br /> <br /> 0<br /> <br /> - Nhẹ<br /> <br /> 3<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> 5<br /> <br /> 11,4<br /> <br /> - Vừa<br /> <br /> 15<br /> <br /> 34,1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4,5<br /> <br /> - Nặng<br /> <br /> 9<br /> <br /> 20,5<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> - Nhẹ<br /> <br /> 11<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> 6<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> - Vừa<br /> <br /> 24<br /> <br /> 54,5<br /> <br /> 2,4,5<br /> <br /> - Nặng<br /> <br /> 3<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> 0<br /> <br /> p<br /> <br /> %<br /> <br /> Hội chứng trầm cảm<br /> <br /> 15,9<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> Hội chứng kích thích suy nhược<br /> 0,05<br /> <br /> Hội chứng paranoid<br /> 0,05<br /> <br /> Hội chứng cai<br /> <br /> 122<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> TCNCYH 82 (2) - 2013<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2