SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ GIÁC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Giáo dục là nền tảng của xã hi, cơ sở tiền đ để quyết định sự phồn vinh của đất
nước.Giáo dục (GD) cung cp những hiểu biết về kho tàng tri thức của nhân loại cho biết bao thế
hệ, giúp cho các em những hiểu biết bản cần thiết về khoa học và cuộc sng. Mt khác giáo
dục còn góp phần hình thành bi dưỡng nhân cách tt đẹp cho học sinh(HS), đặc biệt là Giáo
dục Tiểu học, đây là bậc học mangnh chất nền móng để các em học tiếp các bậc học cao hơn.
Vy đGD hiệu quả và đạt chất lưng cao, trong quá trình giảng dạy chúng ta cần
biết lựa chọn phương pháp dạy tối ưu nhất, phù hợp với phương pháp đổi mới, phù hợp với mc
tiêu nội dung của bài học. Song đ đi đến thành công GD đòi hi mọi người phải biết và không
ngừng nổ lc phấn đấu, sáng tạo, đổi mới phương pháp dạy học, đầu thích đáng vào ng việc
của mình. Đâymt công việc vừa mang tính GD vừa mang tính nghệ thuật. Do đó Đảng và Nhà
nước ta đã ghi Ngh quyết TW II là “Nâng cao chất lượng toàn diện Tiểu học”. BGD đã
đề ra yêu cầu của việc dy học hiện đại là tăng cường hoạt động tích cực, độc lp, sáng tạo của
học sinh. Đi mi về phương pháp dạy học tt c các môn học thông qua việc đổi mới chương
trình và ch giáo khoa t lớp 1 đến lớp 5 .Đó là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng GD
của ntrường tiểu học trong tình hình hin nay. A.KO Men Xi đã viết GD có mục đích đánh
thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách...hãy tìm ra phương pháp cho
gíáo viên dạy ít hơn, học sinh hiu nhiều hơn”.
II.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
-Trong năm học y, tôi đã làm công tác giảng dạy tiến hành nghiên cứu 51 em hc
sinh các lớp : 4A; 4B; trường Tiểu học Thế Tiết, n cạnh đó tôi còn hc hỏi kinh nghiệm
của một số anh chị em đng nghiệp.
-Cụ th tình hình các lp như sau:
+ Lớp 4A,Tổng số học sinh: 33 em .Trong đó: 13 nữ; 1 học sinh dân tộc; 1 học sinh n
dân tộc; 1 học sinh khuyết tt.
+ Lớp 4B,Tổng số học sinh:18 em. Trong đó: 7 nữ; 0 học sinh dân tc; 0 học sinh nữ
dân tộc; 0 học sinh khuyết tt.
-Phần lớn các em hoàn cảnh gia đình kkhăn, mt số bố mẹ ít quan tâm đến
viêc học hành của con cái, đồ dùng sách vở còn thiếu thốn.
III.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN:
Với nhu cầu của một xã hi hoá GD đòi hỏi ngành GD phi đổi mi phương pháp dạy
học để tạo ra những thế h con người nhận thức sâu sắc, biết tự giác chủ động sáng tạo trong
công vic. Nhìn lại việc học của con em địa phương, i thấy nhận thức của các em còn nhiều
hạn chế, ý thức tự học, tự rèn luyện rất ít, điều kiện học tập còn nhiều thiếu thốn.
c em chưa xác đnh được tầm quan trọng của việc học nên không ham hc. Là một
người đứng trong ngành nghdạy học tôi luônn khoăn là làm thế o để phát huy tính tích cực
, chđộng, tự giác của học sinh trong học tập. Đây là một vấn đề nóng bỏng cần phải thực hiện
nhanh đúng cách để những thế hệ do chúng ta đào to là nhng người làm ch tương lai, đt
nước, biết xây dựng quê hương và đưa trình độ hiểu biết của toàn dân đi lên sánh được với các
nước phát triển trên thế giới. Đặc biệt là giáo dục ở các vùng miền nông thôn và miềni. Qua đổi
mới các phương pháp dạy học s giúp các em học sinh nông thôn, dân tộc mạnh dạn, tự tin hơn
trước đám đông, biết cách tự đánh giá việc học của mình cũng như biết đánh giá kết quả học tập
của các bạn khác. Từ đó các em có tính chủ động hơn trong học tập và biết phấn đấu thi đua nhau
để việc học kết quả cao hơn.
IV.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.Phương pháp quan sát:
Đây là phương pháp giúp ta quan sát thái độ, hành vi của học sinh, phát hiện ra những hành
vi, c chỉ của học sinh trong học tập, sinh hoạt...Để phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh.
2.phương pháp thực nghiệm:
Khi tiến hành nghiên cứu tạo ra mt số tình huống, những hn cảnh, những điu
kiện rt gần i của cuộc sống để đưa đối tượng vào vn đề, từ đó nghiên cứu thu li được những
liệu cần thiết. Đây là một phương pháp hết sức quan trọng và rất cần thiết trong nghiên cứu
khoa học.
3.Phương pháp nghn cứu sản phm hoạt động:
Qua phương pháp này làm cho người giáo viên thấy được những thiếu
t những chỗ hổng của học sinh để pơng pháp làm cho hot động của mình đạt
chất lượng cao.
4.Phương pháp tổng hợp kinh nghim:
Nhphương pháp y ni nghiên cứu có th tổng hp, đúc rút kinh nghiệm của
giáo viên chđạo v vic phát huy tính ch cực, tgiác, độc lập của học sinh qua các mặt hoạt
động học tp, lao động, sinh hoạt tập thvà hoạt động ngoại khoá, từ đó t ra bài học và nêu
được những biện pháp khắc phục đề xuất.
5.Phương pháp đàm thoại:
Với học sinh tiu học, phương pháp đàm thoại trò chuyn là một hình thức tốt nhất để
giáo viên có th gn gũi các em, đồng thời thăm hỏi trò chuyện với một số ph huynh học
sinh.Qua đó chúng ta th biết m sự, tình cm, nguyện vọng của các em vviệc học lớp
cũng như việc học nhà của các em như thế nào? Để từ đó, giáo viên có phương pháp và hình
thức t chức dạy học thích hợp nhằm làm cho người dạy đạt kết quả tốt nht.
6.Phương pháp thống kê, tính toán:
Phương pháp thống kê tính toán, qua những thông tin tài liệu thu thập được, tôi đã vn
dụng phương pháp này để thống kê lại tình hình và tính toán các s liệu cần thiết để biết được chất
lượng học tập của học sinh thời gian sau so với thời gian trước như thế nào?
Ngoàic phương pháp trên tôi còn sdụng một số phương pháp khác nữa trong
quá trình nghiên cứu.
V.NỘI DUNG:
1.Tình trng của vấn đề đặt ra và sự cần thiết để tiến hành thực hin đề tài:
a.Tình trng chung: Hiện nay trình độ dân trí của nước ta i chung và dân trí các
vùng nông thôn miền núi nói riêng đang còn rất thấp so với các nước phát triển đang phát
triển trên thế giới.Vậy làm thế nào để giải quyết vấn đề đó? Để nâng cao trình độ nhận thức của
người dân thì những người đứng trong ngành giáo dục phi có trách nhiệm khá nặng nề, mà muốn
giải quyết được vấn đề thì đòi hỏi phải đổi mới chương trình SGK, đổi mới PPDH cũng n hình
thức t chức dạy học đ phù hợp với đối tượng, phù hợp với sự phát triển của xã hội.
b.Tình hình địa phương: Cam Thành là một xã miền núi tuy có các điu kiện khá thuận
tiện so vi một số xã khác trong huyện n: Cam Chính, Cam nghĩa, Cam Tuyền...Song trình độ
dân tở đây còn thp, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn...Nên squan tâm đến việc học
tập của con em trên địa bàn của một số gia đình còn nhiều hạn chế.
c.Tình hình trường, lớp: Lê Thế Tiết là một ngôi trường tuy mới được thành lập được
16 năm .Trường gồm có hai khu vực nm trên trc đường giao thông nên khá thuận lợi cho
việc đến trường của các em HS .Tuy được Plans tài tr về cơ sở vật chất nhưng trường vẫn còn
có nhiều khó khăn .
Mt khác, Trường đã đón nhận các em HS trong ngoài đa bàn đến học ,trong đó
cHS dân tộc huyện ĐaKrông .Nhìn chung nh hình học sinh đầu năm đến trường còn nhiều
khiếm khuyết về mọi mặt: DDHT và sách v n nhiều thiếu thốn , thiếu sự quan tâm của phụ
huynh, ý thức học tập chưa cao, một số HS n tộc còn rụt rè, thiếu tự tin trước đám đông...
2.Tính thuyết phục của đề tài:
Trong tình hình hiện nay, việc dạy học ly học sinh làm trung tâm nó đòi hỏi ở học sinh
một yêu cầu cao là học sinh phải độc lập, tự giác,sáng tạo trong học tập. Qúa trình dy học này
gồm hai mặt quan hệ hữu với nhau: Hoạt động dy của giáo viên hoạt động học của học
sinh. Người giáo viên là ch thể của hoạt động dạy với hai chức ng tiếp thu và tchỉ đạo, tự tổ
chức. Điều cần chú ý trong học tập là phi hoạt động một cách tích cực chủ động có nhận thức sâu
sắc. Bng hoạt động học tập học sinh t hình thành và phát triển nhân cách của mình không ai có
thể làm thay được.
Như vậy, dy học phải y dựng trên nhu cu hứng thú, thói quen, ng lực của học
sinh các trình độ khác nhau nhằm làm cho hc sinh lĩnh hi được những kiến thức, năng,
xảo, thái độ giá trị cần thiết, phát huy được đầy đủ năng lực của các em.Vai trò của giáo viên là
truyền đạt tri thức, người ớng dẫn, người cố vấn cho học sinh trong việc học tập. Ch s
phi hợp hữu cơ và sự liên hệ qua lại chặt chẽ giữa những tác động bên ngi của giáo viên, biểu
l trong việc trình bày tài liệu chương trình và t chức công tác học tập của học sinh với scăng
thẳng trí tuệ “bên trong” của các em mới tạo được cơ sở của sự học tập có hiệu quả. Tính tích cực