kinh tế chủ yếu của chế hti trường. Hoạt động ca chế thtruờng diễn ra sau
lưng những người sản xuất kinh doanh, song nó lai
đưa ra những tín hiệu trện thtrường, làm cho các ch thkinh tế kịp thời đưa
ra những giải pháp đ giảm bớt chi phí sản xuất, nâng cao ct lượng hoặc thay đổi
mẫu ma và dịch v.
Khi quy tích t và tập trung bản trong mi chủ thể hoạt động trên th
trường đa đạt tới mt mức độ cao thì do nguyên nhân t phát của chế thi trường vì
vậy mà b sung vào hthống điều chnh i sản xuất xa hi chế điu tiết đốc
quên tư bản là mt khách quan do yêu cầu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
3.1.2.Cơ chế độc quyền trong nền kinh tế thị trường bản chủ nghĩa hiện
đại
Ta biêt rng, khi quá trình tích t và tập trung bn đạt tới một đôcao, thì
shữu bản và sdụng bản ch rời nhau, tạo điều kiện cho bản tài chính ra
đời và trthành hình thc phỏ biến trong nền kinh tế bn chnghĩa. Đẳc trưng kết
cấu độc quyền của bn tài chính tập đoàn kinh tế khổng lồ thông qua chế đọ
tham dtư bản tài chính đa cuốn hút ngày càng nhiều chủ thkinh tế hoạt động riêng
l tất các khâu của qtrình tái sn xuất vào guồng máy khống chế của mình. Như
vậy đc quyền nhân đa thu hẹp và làm giảm bớt tính biệt lập trong hoạt động của
các ch thể thị trường, nhưng lại làm tăng thêm tính ác liệt và sức cạnh tranh len cao
hơn do đó y ra ssụp đô vnặng nề hơn, nhanh chóng đẩy nền kinh tế lâm vào
khủng hoảng cơ cấu và tình trạng phá sn của c tập đoàn lớn.
3.1.3. u thun trong hoạt động của chế thị trường, chế độc quyền là s
suất hiện hệ thống điều tiết của nhà nước Tư Sản.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trong s điều tiết kinh tế do s điều tiết đồng thời của hai cơ chế : độc
quyền và thtrường đa làm cho quá trình tái sản xuất bản chnghĩa buộc phải vận
động dưới skhống chế ca hai nguyên tắc trái ngược nhau :tự do và độc đoán. Một
mặt độc quyền không ngừng bành trướng và mrộng skhống chế cảu mình đới với
từng mảng rộng của thtrường. Mặ khác chế thọi trường như mt cơ chế vn động
tnhiên cucnền sản xuất hàng hoá, t mở đường vưt qua các nguyên tắc của đc
quyền, thúc đẩy nền sản xuất vận động thoe yêu cầu của các quy luật thtrường. Sự
xung đt và mâu thẫun đó không ch làm giảm hiệu lực điều chỉnh cuả hai cơ chế, mà
còn làm lu mờ đi những du hiệu tích cực cuả thị trưòng và làm tăng thêm tính gay go
của cạnh tranh, đẩy nền sản xuất bản chủ nghĩa vào trạng thái phát triển mất cân
đối trầm trọng hơn. Trước thực trạng đó, s can thiệp của nhà nước vào q trịnh tái
sản xuất bản chủ nghĩa là một nhu cầu khách quan nhm khôi phục lại những mất
cân đối, đặc biệt là mặt cân đi tính cơ cấu, để mở đường cho sức sn xuất phát
triển. Nhưng trên giác độ tổng thể :kinh tế, chính trị, xã hội thì độc quyn nhân và
nhà nước bản đã hoà nhập vào nhau tạo thành mt khối liên kết chặt chẽ.Đó s
liên kết sức mạnh của độc quyền với sức mạnh ca nhà nước thành mt chế thống
nhất nhằm làm giàu cho tư bản độc quyền. Nhưng do sđiều tiết ca nhà nước chu
áp lực từ nhiều phía, nhiều lực lượng sản xuất do đó phải dung hoà được lợi ích
của mọi tầng lớp xa hi để bảo đảm cho nền kinh tế pt triển trong điu kiện x• hội
ổn định.
3.2. Hệ thống điều tiết của nhà nước sản hiện đại.
Hệ thống điều chỉnh kinh tế là tng thể của những thiết chế của nhà nước được
tchức chặt chẽ với hthống công cụ chính sách có khả năng thc hiện chức năng
điều chỉnh đối với svn động của toàn bnền kinh tế xa hội . đa h nhập một
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
cách hữu vào cơ ché tái sản xuất bản chnghĩa tồn tại như mt bộ phận tc
đẩy kiểm soát và quản lý toàn b quá trình tái sn xuất xa hi băng những công cụ
:tiền tệ, giá cả kế koạch, tài chính, tín dụng, chứng khoán.
3.2.1Nhiệm vụ của hthống điều chỉnh kinh tế của nhà nước sn hiện
đại
Như đa biết, nhiệm vụ kinh tế của nhà nước bản hiện đại là đièu chỉnh sự
vận động của quá trình tái sản xuất bn chủ nghĩa, thúc dy, điều tiết và quản
kinh tế xa hi. Mặt khác do nền kinh tế dựa trên cơ ssở hữu nhân tư bản chủ
nghĩa v liệu sản xuất, nên nhiệm vụ thúc đây nên kinh tế của nhà nước là htrợvà
kích thích khu vực kinh tế nhân phát triển theo địnhớng của mình vào mt mục
tiêu nhất định, tức là phải hướng dẫn kiểm soát uốn nắn bằng cả công cụ kinh tế
và pháp lut, tức là bằng cả ưu đai và trừng phạt hay còn gọi là điều chỉnh kinh tế.
Do hoạt động trong nền kinh tế thị trường và cơ chế thtrường được chấp nhận
như môt cơ cu hữu của hthng điểu chỉnh kinh tế của nhà nước, nên s điều
chỉnh của nhà nước chỉ cần tập trung vào những khâu chính yếu có tính quyết đnh sự
vận động của quá trình tái sản xuất. Do đó điều chnh của nhà nước chỉ đặt c chủ
th thtrường trước sự la chọn chính yếu còn những lựa chọn bình thường do h t
sáng to, tìm kiếm và nó được thị trường phán xét
3.2.2 Bmáy điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản hiện đại
Hoạt động điều chỉnh được thực hiện bằng những tổ chức hành pháp những tổ
chức nay được chia làm hai loi. Một là : Cơ quan hành pháp ca chính phủ, vửa làm
chức năng hành chính va làm chc năng điều chỉnh kinh tế tầm tổng thể. Hai là:
Những quan điều chỉnh kinh tế do luật định, chuyên trách thanh tra, kiểm soát,
uốn nắn hành vi kinh tế của tất ccác chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh theo
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
lut. Bộ máy hành pháp các nước tư bản phát triển được t chức dưới hai hình thc,
các cơ quan điều hành qun lý kinh tế truyền thống và mình uan điều tiết kinh tế. Tại
M, các b phận trong chính phủ có liên quan trc tiếp đến qun kinh tế là b tài
chính, y tế, giáo dục và phuc lợi lao động, thương mi, ng nghiệp, công nghiệp,
giao thông vận tải, nội chính, nhà ở và phát trin đô thị. .vv.
Trong kết cấu bộ y hành pháp các ớc bản phát triển, người ta còn
quan sát thấy sxuất hiện nhanh chóng của các quan điu tiết kinh tế. Kinh phí
hoạt động cuả các cơ quan y do chính phcung cấp, nhưng kiển soát việc sử dụng
kinh phí li do quốc hội tiến hành.
3.2.3 Hthống các ng cụ và giải pháp điều tiết kinh tế cuả nhà nước
sản hiên đại
Khu vực sản xuất thuộc sở hữu nhà nước : Trên giác đkinh tế thì đối
tượng diều chỉnh kinh tế, thúc đy sự vận động của nền kinh tế, nhà nước th
hướng hoạt động kinh tế vào việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và cải thiện
điều kiện đthúc đy quá trình i sản xuất xa hi mà không cần lợi nhuận cao hoạc
không mang lại lợi nhuận”. dụ, nhà nước sử dụng nguồn tài chính các phương
tiện đầu y dựng: đường, cầu, cảng, hthống thông tin liên lạc… nhà nước
còn m rộng hoặc thu hẹp khu vc sản xuất của mình đ nâng đ và h trợ kinh
doanh tư nhân, tạo ra một cơ sở ổn định hơn cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế,
đặc biệt là đối với các nghành dịch vụ quan trọng, như đương st, hàng không, bến
cảng, truyền thông, nghiên cứu khoa học công nghệ. Nhà nước đầu cải tạo kỹ thuật
hin đại hoá các nghiệp của mình để thúc đy toàn b nền kinh tế quá lớn phát
triển. Bản thân các xí nghiệp nhà nước không lấy lợi nhuận làm mc đích mà s
cân đối cả về mặt chất lượng và số lượng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Tài chính nhà nước, là một phương tiện và công c bản nm trong tay nhà
nước, nắm 30-40% thu nhp quốc dân thông qua chức ng tạo nguồn thu cho ngân
sách phân phối lại thu nhập quốc n, nhà nước đa tác động vào tất cả các khâu
của qua trình tái sản xuất xa hội. Công cụ chủ yếu của tài chính là hệ thống thếu và tài
trnhà nước. Bằn cách đnh ra các mục tiêu khác nhau và định ra các khoản tài tr
chyếu, nhà nước thđu chỉnh dựoc dong đầu tư tư bản, khoa học công nghệ,
điều hoà thu nhập giưa các tầng lớp dân cưTại Mỹ, trong vòng 20 năm (1930-1970)
đầu của nhà nước chiếm khoảng 30% GDP. Tại Cộng Hoà Liên Bang Đức t
1950-1976 đầu tư ca chính phủ trên 20%GDP.
Tiền tệ và tín dng, trong nền kinh tế thị trương hiện đại, tiền tệ tín dụng và
hthống ngân hàng hthần kinh của nền kinh tế, chinh phủ các nước tư bản phát
triền nắnm giữ khống chế các ngân hàng trung ương h thống các ngân hàng lớn,
đồng thưòi đọc quyền phát hành tiền giấy da biến hthống này thành các phương
tiện và cộng cụ đđiều chỉnh nền kinh tế. Nhà nước chủ động diều chỉnh khối lượng
tiền tệ cần thiết trong u thông bng ba công cmạnh :thay đổi t lệ dtrữ pháp
định, tỷ lệ triết khấu và hot động thị trường mở. Tại M, hạn mức tiêng giửi dtrữ
pháp định do cục dự trữ liên bang (Fed) điều chỉnh, cục này quy định c khoản tiền
giửi của ngân hàng thành vn phải được gi lại tlệ nhất định làm tiền dự trữ. m
1975, Fed quy định các khoản tiền giửi của ngân hàng thành vn t2-10 triệu phải
trích nộp 10% tiền dự trữ pháp định, 10-100 triêu USD thì nộp 13%.
Trong hot động thị trường mở, thời kỳ kinh tế tiêu điu và khi cần mở rộng
tín dụng, các ngân hàng trung ương, các nước mua chứng khoán mệnh gía các
chứng chỉ thchuyển đổi trên thtiền tệ, còn khi lạm phat ng lên hoặc cần thắt
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com