intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề cương kinh tế chính trị - KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Chia sẻ: Trung Tran | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

2.063
lượt xem
103
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong các hoạt động KTĐN, ngoại thương giữ vị trí trung tâm và có tác dụng to lớn: góp phần làm tăng sức mạnh tổng hợp tăng tích lũy của mỗi nước nhờ sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh giữa các quốc gia trong trao đổi quốc tế; là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; “điều tiết thừa thiếu” trong mỗi nước; nâng cao trình độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nước; tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của người lao động nhất là các ngành xuất khẩu....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương kinh tế chính trị - KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

  1. CHƯƠNG 16 – KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 1. Những hình thức KTĐN chủ yếu của nước ta hiện nay: 1.1. Ngoại thương: Ngoại thương hay còn gọi là thương mại quốc tế, là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ (hàng hoá vô hình hoặc hữu hình) giữa các nước thông qua xuất nhập khẩu. Trong các hoạt động KTĐN, ngoại thương giữ vị trí trung tâm và có tác dụng to lớn: góp phần làm tăng sức mạnh tổng hợp tăng tích lũy của mỗi nước nhờ sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh giữa các quốc gia trong trao đổi quốc tế; là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; “điều tiết thừa thiếu” trong mỗi nước; nâng cao trình độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nước; tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của người lao động nhất là các ngành xuất khẩu. Ngoại thương bao gồm các hoạt đông xuất nhập khẩu hàng hóa, thuê nước ngoài gia công tái xuất khẩu, trong đó xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của hoạt động KTĐN Trong những thập kỷ gần đây, dưới tác động của khoa học công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, ngoại thương có những đặc điểm mới: • Tốc độ tăng trưởng của ngoại thương quốc tế tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc dân. • Tốc độ tăng trưởng ngoại thương hàng hóa “vô hình” có xu hướng tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng ngoại thương hàng hóa “hữu hình”. • Cơ cấu mặt hàng có sự biến đổi sâu sắc theo hướng hàng hóa nhu cầu về đời sống vật chất giảm xuống và hàng hóa về nhu cầu đời sống tinh thần tăng lên; tỷ trọng xuất khẩu hàng thô, nguyên liệu giảm xuống còn hàng dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm công nghệ chế biến nhất là máy móc thiết bị lại tăng lên. • Phạm vi, phương thức và công cụ cạnh tranh của thương mại quốc tế diễn ra rất phong phú và đa dạng, không chỉ về mặt chất lượng, giá cả mà còn về điều kiện giao hàng, bao bì mẫu mã, thời hạn thanh toán, các dịch vụ sau bán hàng… • Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm ngày càng rút ngắn lại. • Quá trình phát triển thương mại quốc tế đòi hỏi, một mặt phải tự do hóa thương mại, mặt khác phải thực hiện bảo hộ mậu dịch một cách hợp lý. Muốn biến ngoại thương thành đòn bẫy có sức mạnh phát triển nền kinh tế quốc dân các quốc gia cần phải không ngừng học tập, sáng tạo, vươn lên khắc phục thế yếu kém của mình và chủ động nắm bắt lợi thế so sánh của mình. Đối với nước ta hiện nay, để đẩy mạnh hoạt động ngoại thương, cần hướng vào giải quyết các vấn đề sau: • Chính sách xuất khẩu: tăng kim ngạch xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu – chính sách mặt hàng nhập khẩu; tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến, giảm tỉ trọng xuất khẩu nguyên liệu thô và các mặt hàng sơ chế.
  2. • Chính sách nhập khẩu: tập trung vào nguyên liệu, vật liệu, các thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu phục vụ CNH-HĐH. Hướng đến thay thế nhập khẩu những mặt hàng có thể sx trong nước • Giải quyết đúng đắn mối quan hệ chính sách thương mại tự do và chính sách bảo hộ thương mại. Chính sách Thương mại tự do là Chính phủ không can thiệp = các biện pháp hành chính vào thị trường, hàng hóa cạnh tranh tự do trên thị trường, không có sự ưu đãi hay kì thị với bất kì mặt hàng nào. Ngược lại chính sách bảo hộ thuuong7 mại là chính phủ thông qua các biên pháp thuế quan và phi thuế quan như hạn chế số lượng nhập khảu, quản lý ngoại tệ… nhằm hạn chế sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài. Chính sách ngoại thương phải kết hợp đc 2 xu hướng nói trên sao cho vừa bảo vệ thị trường trong nước, vừa thúc đẩy tự do thương mại, khai thác thị trường ngoài nước. • Hình thành một tỷ giá hối đoái sát với sức mua của đồng tiền Việt Nam. 1.2. Hợp tác hóa trong lĩnh vực sản xuất: bao gồm • Nhận gia công: Do các nước công nghiệp phát triển tập trung ưu tiên những ngành có hàm lượng khoa học cao, chuyển những ngành có hàm lượng lao động và nguyên liệu cao sang các nước đang phát triển. Nhận gia công cho nước ngoài là một hình thức rất tốt giúp tận dụng được nguồn dự trữ lao động tạo nhiều việc làm và tận dụng công suất máy móc. • Xây dựng những xí nghiệp chung với sự hùn vốn và công nghệ từ nước ngoài. Các xí nghiệp này đc ưu tiên ây dựng ở những ngành kinh tế hướng vào xuất khẩu thay thế hàng nhập khảu và trở thành nguồn thu ngoại tệ chuyển đổi, tạo điều kiện cho Nhà nước tiết kiệm ngoại tệ. • Hợp tác sản xuất quốc tế trên cơ sở chuyên môn hóa. Hợp tác hóa sản xuất quốc tế có thể diễn ra một cách tự giác theo những hiệp định hay hợp đồng hoặc một cách tự phát do kết quả của cạnh tranh. Chuyên môn hóa bao gồm chuyên môn hóa những ngành khác nhau và trong cùng một ngành. Hình thức hợp tác này làm cho cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước tham gia đan kết vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau. 1.3. Hợp tác khoa học kỹ thuật: Được thực hiện dưới nhiều hình thức như trao đổi những tài liệu kỹ thuật và thiết kế mua bán giấy phép, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, phối hợp nghiên cứu KHKT….Đây là điều kiện thiết yếu để rút ngắn khoảng cách giữa các nước đang phát triển và các nước tiên tiến 1.4. Đầu tư quốc tế: Là một hình thức cơ bản của quan hệ KTĐN. Nó là quá trình trong đó 2 hay nhiều bên cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu tư quốc tế nhằm mục đích sinh lời. Đầu tư quốc tế có tác động 2 mặt đối với nước nhận đầu tư. • Một mặt, nó làm tăng thêm nguồn vốn, tăng công nghệ mới, nâng cao trình độ quản lý tiên tiến, tạo thêm việc làm, đào tạo tay nghề, khai thác tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tiếp cận kinh tế thị trường hiện đại trên thế giới.
  3. • Mặt khác, nó cũng làm gia tăng sự phân hóa giữa các giai tầng trong xã hội, giữa các vùng lãnh thổ, làm cạn kiệt tài nguyên, làm ô nhiễm môi trường sinh thái, tăng tính lệ thuộc với bên ngoài. Có 2 loại hình đầu tư quốc tế: • Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của người đầu tư thống nhất với nhau, tức là người có vốn đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý và điều hành dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận. Đầu tư trực tiếp được thực hiện dưới các hình thức:  Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.  Xí nghiệp liên doanh mà vốn do 2 bên cùng góp theo tỷ lệ nhất định.  Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài.  Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT). • Đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn đầu tư, tức là người có vốn không trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, điều hành dự án mà thu lợi dưới hình thức lợi tức cho vay hoặc lợi tức cổ phần hoặc có thể không thu lợi trực tiếp (nếu cho vay ưu đãi). Chủ thể đầu tư gián tiếp có thể là chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ… với các hình thức như: viện trợ có hoàn lại (cho vay), viện trợ không hoàn lại (cho vay ưu đãi hoặc không ưu đãi), mua cổ phiếu và chứng khoản theo mức quy định của từng nước trong đó hình thức viện trợ phát triển chính thức ODA là một bộ phận quan trọng, có tỷ trọng lớn và thường đi kèm với điều kiện ưu đãi.  nước ta đang trong quá trình xây dựng CSH, vì vậy việc thu hút vốn đầu tư của nước ngoài (cả trực tiếp và gián tiế) đều có ý nghĩa hết sức quan trọng. Muốn vậy chúng ta phải cải thiện mối trường đầu tư để thu hút dòng vốn. 1.5. Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ, du lịch quốc tế: 1.5.1. Du lịch quốc tế: Phát triển ngành du lịch quốc tế sẽ phát huy lợi thế của Việt Nam về cảnh quan thiên nhiên, về nhiều loại lao động đặc thù mang tính dân tộc, truyền thống của Việt Nam. Muốn thu hút khách du lịch cần chú ý các điểm sau: • Nâng cấp các khách sạn hiện có. • Mở thêm các tours du lịch hấp dẫn. • Phải có chính sách đầu tư du lịch mang tính tổng thể. • Cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi và sự hứng khởi cho khách du lịch. 1.5.2. Vận tải quốc tế: Sự phát triển của vận tải quốc tế có tác dụng tăng nguồn thu ngoại tệ thông qua vận tải và tiết kiệm chi ngoại tệ do phải thuê vận chuyển khi nhập khẩu hàng hóa. Việt Nam có vị trí địa lý quan trọng, lại có nhiều hải cảng thuận tiện cho vận tải đường biển nên có thể phát huy thế mạnh của mình thông qua việc đẩy mạnh vận tải quốc tế.
  4. 1.5.3. Xuất khẩu lao động ra nước ngoài và tại chỗ: Việc xuất khẩu lao động mang lại lợi ích trước mắt và lâu dài: • Thu được lượng ngoại tệ đáng kể cho người trực tiếp lao động và cho ngân sách nhà nước. • Người lao động được rèn luyện tay nghề và thói quen lao động công nghiệp ở các nước có nền kinh tế phát triển. • Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Muốn đẩy mạnh xuất khẩu lao động cần chú ý: • Tăng cường khai thác, mở rộng thị trường lao động. • Đẩy mạnh công tác đào tạo tay nghề cho công nhân theo nhu cầu thị trường. 1.5.4. Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác như dịch vụ thu bảo hiểm, dịch vụ thông tin bưu điện, kiều hối, dịch vụ ăn uống, tư vấn…: Mở rộng quan hệ KTĐN là hoạt động hết sức cần thiết nhưng cũng hết sức mới mẻ và khó khăn đối với nước ta. Do đó, để mở rộng và nâng cao hiệu quả KTĐN cần thiết phải giữ vững ổn định chính trị xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố an ninh quốc phòng và tăng cường việc quản lý thống nhất của nhà nước. 2. Mục tiêu, phương hướng , những nguyên tắc cơ bản và giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả của KTĐN ở Việt Nam: 2.1 Mục tiêu, quan điểm phát triển KTĐN, chủ động hội nhập quốc tế: a) Mục tiêu: Việc mở rộng quan hệ KTĐN phải nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh theo định hướng XHCN. Trong thời gian tới, việc mở rộng quan hệ KTĐN nhằm thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước là nhiệm vụ trong tâm xuyên suốt trong thời kì quá độ. Phát triển ktđn phải đảm bảo giữ vững độc lập tự chủ và định hướng xhcn, đảm bảo an ninh quốc gia và giữ gìn bản sắc dân tộc b) Quan điểm: • Thực hiện nhất quán phương châm: VN muốn làm bạn và đối tác tin cậy với các nước, ko phân biệt chế độ XH; đa dạng hóa- đa phương hóa các quan hệ quốc tế song ko để bất kỳ quốc gia nào hay tập đoàn kinh tế nào chiến vị thế đôc quyền ở bất cứ lĩnh vực nào trong nền kinh tế nước ta • Hội nhập KTQT dựa trên 1 nền chính trị vững vàng, xã hội ổn định. Phát huy nội lực phát triển nền kinh, nâng cao khả năng cạnh tranh của từng DN, từng ngành kinh tế và của toàn nền kinh tế. • Đề cao cảnh giác trước các âm mưu, các thế lực muốn lợi dụng quan hệ kinh tế để thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” phá hoại lật đổ chế độ • Đảm bảo sự ổn định về môi trường KT-CT-XH • Tăng cường vai trò của Nhà nước đối với ktđn • Xây dựng đối tác và tìm kiếm đối tác trong quan hệ ktđn
  5. 2.2 Phương hướng KTĐN: a. Về ngoại thương: • Tăng kim ngạch xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu – chính sách mặt hàng nhập khẩu. • Lưu ý nhập khẩu và chính sách mặt hàng nhập khẩu. • Giải quyết đúng đắn mối quan hệ chính sách thương mại tự do và chính sách bảo hộ thương mại. • Hình thành một tỷ giá hối đoái sát với sức mua của đồng tiền Việt Nam b. Về đầu tư quốc tế: Nước ta đang trong quá trình xây dựng CSH, vì vậy việc thu hút vốn đầu tư của nước ngoài (cả trực tiếp và gián tiế) đều có ý nghĩa hết sức quan trọng. Để thu hút có hiệu quả cần chú ý các vấn đề như: hoàn thiện chính sách, hệ thống luật pháp, cải cách hành chính... 2.3. Những nguyên tắc cơ bản: - Nguyên tắc bình đẳng: đây là nguyên tắc quan trọng làm nền tảng cho quan hệ quốc tế lâu dài. Nguyên tắc này yêu cầu phải coi mỗi quốc gia trong cộng đồng quốc tế là quốc gia độc lập có chủ quyền, được đảm bảo tư cách pháp nhân trước luật pháp quốc tế. Phải coi mỗi quốc gia là một thành viên trên thị trường quốc tế có quyền tự do kinh doanh như mọi quốc gia khác. - Nguyên tắc cùng có lợi: nguyên tắc này giữ vai trò nền tảng để thiết lập và mở rộng quan hệ KTĐN. Nguyên tắc cùng có lợi là động lực kinh tế để thiết lập và duy trì lâu dài mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia. - Nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia. Nguyên tắc này đòi hỏi các bên tham gia phải tôn trọng các điều khoản đã ký trong hợp đồng, không đưa ra những điều kiện phương hại đến lợi ích của nhau, không dùng các thủ đoạn kinh tế kỹ thuật và kích động để can thiệp vào đường lối, thể chế chính trị của các quốc gia đó. - Nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền dân tộc và củng cố định hướng xã hội chủ nghĩa đã chọn. Trong quan hệ KTĐN, cần vừa giữ vững nguyên tắc vừa hợp tác vừa đấu tranh, vừa kiên quyết vừa mềm dẻo, xử lý tốt mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế và lợi ích chính trị. 2.4. Các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả KTĐN: 5 giải pháp 2.4.1. Đảm bảo ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội để tạo ra môi trường ổn định cho phát triển kinh tế, thu hút đầu tư: Môi trường chính trị, kinh tế xã hội là nhân tố cơ bản có tính quyết định đối với hoạt động KTĐN, đặc biệt là đối với việc thu hút đầu tư nước ngoài. Để đảm bảo môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, đòi hỏi phải tăng cường: • Sự lãnh đạo của Đảng. • Sự quản lý vĩ mô của nhà nước.
  6. • Sự nỗ lực của các ngành, các cấp. 2.4.2. Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức KTĐN: Một mặt, mở rộng các hình thức KTĐN. Mặt khác, sử dụng linh hoạt các chính sách thích hợp đối với mỗi hình thức KTĐN, phù hợp với từng điều kiên cụ thể. Có chính sách khuyến khích đối với hàng xuất khẩu, tăng nhanh tỉ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, phát triển hàng hóa dịch vụ có khả năng cạnh tranh, cải thiện môi trường đầu tư, chủ động thâm nhập thị trường quốc tế, có chính sách hỗ trợ công dân và các doanh nghiệp… 2.4.3. Xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế kỹ thuật: Trước hết là hệ thống thông tin liên lạc, giao thông vận tải. Phải có chiến lược đầu tư đúng đắn, nhất là tập trung đầu tư có trọng điểm, dứt điểm và có hiệu quả cao, đặc biệt phải kiên quyết chống lại các hiện tượng tiêu cực gây thất thoát vốn đầu tư. 2.4.4. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với KTĐN: Đổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý đảm bảo sự thống nhất, phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phẩm chất đạo đức của cán bộ công chức, hệ thống pháp luật phù hợp với quốc tế, thủ tục hành chính gọn nhẹ, thông tin thị trường cập nhật. 2.4.5. Xây dựng đối tác và tìm kiếm đối tác trong quan hệ KTĐN: Đối với việc xây dựng đối tác trong nước: từng bước xây dựng các đối tác có tầm cỡ quốc tế, xúc tiến xây dựng một số doanh nghiệp nhà nước thành tập đoàn xuyên quốc gia… Đối với đối tác nước ngoài: cần có chiến lược, sách lược đúng đắn, lựa chọn đối tác thích hợp, về lâu dài cần quan tâm hơn đối với các công ty xuyên quốc gia để khai thác về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2