intTypePromotion=1

Suy thượng thận

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
79
lượt xem
2
download

Suy thượng thận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tổng quan 1. Chia thành hai nhóm. a. Nguyên phát (bệnh Addison): +70% các trường hợp do quá trình tự miễn, +20% các trường hợp có kết hợp với bệnh lao. +Các nguyên nhân khác bao gồm - xuất huyết tuyến thượng thận, - di căn tuyến thượng thận từ ung thư phổi, ung thư vú, - nhiễm siêu vi giảm miễn dịch ở người (HIV), - nhiễm trùng huyết do não mô cầu (hội chứng Waterhouse- Friderichsen) - và sarcoidosis. - Các loại thuốc có thể gây suy tuyến thượng thận bao gồm ketoconazole, aminoglutethimide và mitotane. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Suy thượng thận

  1. Suy thượng thận I. Tổng quan 1. Chia thành hai nhóm. a. Nguyên phát (bệnh Addison): +70% các trường hợp do quá trình tự miễn, +20% các trường hợp có kết hợp với bệnh lao. +Các nguyên nhân khác bao gồm - xuất huyết tuyến thượng thận, - di căn tuyến thượng thận từ ung thư phổi, ung thư vú, - nhiễm siêu vi giảm miễn dịch ở người (HIV), - nhiễm trùng huyết do não mô cầu (hội chứng Waterhouse- Friderichsen) - và sarcoidosis. - Các loại thuốc có thể gây suy tuyến thượng thận bao gồm ketoconazole, aminoglutethimide và mitotane. b.Thứ phát
  2. + thường găp nhất là do điều trị bằng glucocorticoid kéo dài. + Một nguyên nhân khác hiếm gặp hơn là thiếu chất hướng vỏ thượng thận (ACTH), như trong trường hợp bướu tuyến yên, thâm nhiễm tuyến yên, nhồi máu tuyến yên. + Nguyên nhân thứ ba là thiếu enzym đưa đến phì đại tuyến thượng thận bẩm sinh. * Suy vỏ thượng thận cấp (cơn Addison) + có thể xảy ra cấp tính sau nhiễm trùng huyết, + xuất huyết tuyến thượng thận hoặc phẫu thuật tuyến thượng thận. + Suy vỏ thượng thận cấp cũng có thể xuất hiện nhanh và nổi bật ở một bệnh nhân suy thượng thận mạn bị nhiễm trùng, chấn thương, hoặc bị stress do phẫu thuật. II. Bệnh cảnh lâm sàng 1. Dấu hiệu mở đầu: +Thường đau thượng vị, đau thắt lưng - nhưng bụng vẫn mềm. +Sau đó đau bụng, chán ăn, nôn mửa, tiêu chảy, đặc biệt vã mồ hôi nhiều +Thường hạ thân nhiệt hoặc sốt cao (do mất nước nặng) +Trước một bệnh nhân suy thượng thận mạn có biểu hiện yếu mệt, sụt cân, chán ăn và nôn ói hoặc sốt, phải nghi ngờ cơn suy thượng thận cấp.
  3. +Nếu không được điều trị, bệnh nhân sẽ tụt huyết áp, ngủ gà, rối loạn ý thức, lơ mơ.... +Suy tuyến thượng thận mạn có biểu hiện lâm sàng khi hơn 90% tuyến bị phá hủy. 2. Dấu hiệu shock: sau 2-3 ngày +Tụt huyết áp là dấu hiệu chủ yếu. +Mạch nhanh nhỏ, chân tay lạnh +Vã mồ hôi nhiều, áp lực CVP thấp +BN bán hôn mê, hôn mê 3. Tăng sắc tố (hội chứng Nelson), + hậu quả của việc tăng ACTH, là dấu hiệu đặc trưng nổi bật của hơn 90% bệnh nhân suy tuyến thượng thận, tuy nhiên dấu hiệu này không gặp ở những bệnh nhân suy thượng thận thứ phát. +Các dấu hiệu này có thể không có trong những trường hợp cấp tính vì không đủ thời gian cho chúng phát triển. III. Chẩn đoán CLS 1. Máu - 4 biểu hiện điển hình + Máu cô đặc - Hematocrit >48%
  4. - Protein > 8,5g% + Na máu hạ, K tăng, Ure tăng + Glucoza huyết hạ + 17 hydroxycorticosteroid giảm 2. Nước tiểu + 17 hydroxycorticosteroid giảm < 2mg/24 giờ. + NA niệu cao > 170-180mEq/l +Ure niệu tăng 3. Chụp tim phổi + Tim nhỏ khi suy tuyến thượng thận mãn. IV. Ðiều trị: 1. Chống hạ cocticoid máu +Hydrococtisone hemisuccinate (Solucortef) 100mg IV, lập lai sau 1-2 giờ +hoặc 2mg dexamethasone 2. Bù nước, bù Na +Khi còn tỉnh: cho uống nước muối đẳng
  5. +Khi mê truyền NaCL 0,9% 1,5 lit; +Glucoza 5% IV 1,5 lit; 75-1000 giọt/p 3. Chống shock: +Bù đủ dịch và dùng Dopamin 3-7 mcg/kg/ph 4. Điều trị thay thế +DOCA 10mg IM tổng liều 50-100mg/24 giờ 5. Điều trị nguyên nhân & yếu tố thúc đẩy +Phải lưu ý loại trừ các ổ nhiễm trùng hoặc áp xe. + Vào ngày thứ nhì, liều lượng glucocorticoid được giảm phân nửa. +Khi bệnh nhân có thể dung nạp tốt thuốc uống, cần cho bệnh nhân khám bệnh với bác sĩ nội tiết.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2