Số 6 - Tháng 8/2010 PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP
Kinh t VN trên đ tăng trưng
7
TS. VÕ KHẮC TỜNG
1. Tái cấu trúc kinh tế là u cầu
tất yếu của tiến trình kinh tế
Q tnh vận động (ng tng
v phát triển) của nền kinh t luôn
diễn tin bằng sự thừa k, tip nhận,
phủ định v đổi mới.
Qui trình ny thể diễn ra trên
cục diện hoặc ton diện, thích ứng
với yêu cầu hóa giải các mâu thuẫn
nội tại hoặc chịu tác động của ngoại
lực nhằm tạo những nhân tố c
động tích cực cho tăng trưng v
phát triển kinh t bền vững. Những
bước chuyn động đó có mức đ,
phạm vi v qui mô khác nhau v sự
tác đng của đn hiu qu kinh
t cũng giới hạn trong phạm vi
khác nhau của một tổ chức kinh t,
ngnh kinh t, lãnh thhoặc ton
bộ nền kinh t quốc dân.
Những s kiện đó biểu hiện
như các động thái của phạm trù tái
cấu trúc kinh t các cấp độ khác
nhau.
1.1 Nhận diện về tái cấu trúc
kinh tế
Tái cấu trúc kinh t th
nhiềuch hiu kc nhau tùy vo
cách nhìn v cách tip cận. Theo
chúng tôi đó l quá trình chuyển
hóa c yu tố cấu thnh thực th
kinh t theo các mục tiêu đã định,
nhằm xác lập quan hệ kinh t mới,
tác động ch cực v hiệu quđn
q trình phát triển kinh t được
định hướng.
Tái cấu trúc kinh t được diễn
ra dưới nhiều cấp độ:
1.1.1 Tái cấu trúc doanh nghiệp
(công ty, tổng công ty, tập đon
kinh t…): l sự bố trí lại cấu
đầu tư theo ớng hin đi hóa
công nghệ, thay đổi kt cấu mặt
hng, ch to sản phẩm mới hoặc
mrộng các hoạt động kinh doanh.
Có thi ch khác, đó l s thay
đổi trong quan hệ giữa đầu theo
chiều rộng v chiều sâu, thích ứng
với u cầu của thtng nhm
nâng cao tính cạnh tranh v phát
triển.
1.1.2 Tái cấu trúc ngành kinh
tế: l s sắp xp lại các loại nh
kinh doanh cấu thnh ngnh kinh
t đó (Công nghiệp: ch tạo, ch
bin, năng lượng, y dựng…;
nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi
…; thương mại, dịch vụ…) nhằm
bảo đảm s phát triển hợp lý, n
đối trong nội bộ ngnh với quan hệ
cung – cầu XH.
1.1.3 Tái cấu trúc kinh tế nh
PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP Số 6 - Tháng 8/2010
Kinh t VN trên đ tăng trưng
8
thổ ịa phương): l schuyển dịch
cơ cu các ngnh kinh t thuộc lãnh
thổ (địa phương) đó, phù hợp với
năng lực, tiềm năng v lợi th của
nó, theo hoạch định của chính ph
dựa trên ngun tắc: kt hợp qun
lý kinh t giữa ngnh vnh thổ
trong phạm vi quốc gia.
1.1.4 Tái cấu trúc kinh tế quc
dân: l sự i c lập các quan h
cân đối tầm giữa các ngnh
kinh t TW với kinh t ca c lãnh
thổ (địa phương) nhằm bảo đảm sự
phát triển hợp v bền vững ton
bộ nền kinh t quốc dân.
Trong i cấu trúc kinh t quc
dân, cần phi nh ti c mối quan
hệ vĩ mô về kinh t, xã hội, lợi th,
thời cơ, thách thức v những tác
động từ ngoại lực trong xu th hội
nhập kinh t ton cầu.
1.2 Các yếu tố tác động đến i
cấu trúc kinh tế
Tái cấu trúc kinh tdiễn ra dưới
áp lực của nhiều nhân tố nội sinh,
ngoại lực v những c động từ
khách quan, chủ quan cũng như từ
những thi v tch thc. Song
có th t ra nhng nguyên nn
chính yu l:
1.2.1 Yêu cầu của công cuộc
CNH đất nước: l quá tnh chuyển
hóa nền kinh t lạc hậu sang nền
kinh t dựa trên CN hin đại đcải
tạo nn kinh t theo ớng CNH.
Tất cả c c phát triển ngy nay
đều đã trải qua lộ trình ny. VN đang
trong giai đoạn thc hiện CNH,
nghĩa l phi thực hiệni cu trúc
tnền kinh t nông nghiệp sang
nền kinh t CN hiện đại. Trong khi
đó các nước kinh tphát triển đang
thực hiện cả cấu trúc kinh t theo
hướng kinh t tri thức nền kinh
tđưc điu hnh bằng tri thức của
con người v tri thức đã tr thnh
lựcợng sn xuất trực tip mtr
cột của l công nghệ thông tin.
Trong bối cảnh đó tái cấu tc kinh
tVN cần phải lồng ghép gia
CNH với các nhân tố của nền kinh
t tri thức thời mới thể tránh tụt
hậu bằng cách “đi tắt đón đầu”.
1.2.2 Chuyển đổi thchế kinh tế
hoặc cải cách kinh tế: Điều ny đã
xảy ra với sự sụp đổ của hệ thống
XHCN; theo đó lschuyển đổi từ
cơ ch k hoạch hóa tập trung sang
cơ ch kinh t th trường. Đồng
nghĩa với sự thay th độc quyền
shữu nh ớc (s hữu ton dân)
sang đa s hu v từ phủ định c
quy luật kinh t khách quan như:
qui luật g trị, qui luật cung cầu,
qui luật cạnh tranh sang thừa nhận
stồn tại tất yu của . Đồng hnh
l tái cấu trúc kinh t mt ch
hệ thống từ tái cấu trúc thể ch kinh
t, chquản kinh t v cơ ch
kinh t thị trườngVN đã trải qua
giai đoạn lịch sử đó m khi đầu
tcui nhng m 80 v thc s
chuyển đổi đời sống kinh t vo
đầu những năm 90 đn nay. S
chuyển đi đó đã lm cho bộ mt
kinh t VN sức sống mới, bằng sự
bin đổi sâu sắc các mối quan hệ
KT- XH từ nội sinh đn ngoại lực.
1.2.3 Hu quả ca suy thoái
hoặc hậu khủng hoảng kinh tế: Sự
ảnh hưng của 2 yu tố trên luôn
đòi hỏi tái lp mặt bằng kinh t mới
tch ng với yêu cầu tăng trưng
v phát triển của chu kỳ kinh t
mới.
Sau suy thoái v hậu khng
hoảng kinh t ton cầu, VN cần
phải i cấu trúc ton diện nền kinh
tthuc mi nh vực: kinh t, ti
cnh, thtrường v cấu nguồn
nn lực, vừa theo ng hon
thnh bản CNH vo năm 2020
vvừa tham gia vo tin tnh ton
cầu hóa kinh t.
1.2.4 c động của quá trình
toàn cầu hóa kinh tế: Sau khi gia
nhập WTO, VN đã dấn sâu vo hội
nhập kinh t ton cầu. Đtránh tip
tục tụt hậu v theo kịp trình độ quốc
t, không có con đường no khác l
phải i cấu trúc kinh t, tham gia
vo “sân chơi quc t bình đng,
đồng thời tìm kim hội tạo dựng
nền ng đớng ti nn kinh t
tri thức.
Ngoi ra, tái cấu trúc kinh t
còn din ra những cấp đ khác
nhau v chu c động của nhiều
yu tố khác, gắn với đặc điểm kinh
t trong mỗi giai đoạn phát triển.
2. Hậu khng hoảng kinh tế -
thời cơ và tch thức để tái cấu
tc kinh tế VN theo hướng toàn
cầu hóa
Sau khủng hong kinh t, VN
đứng trước những thuận lợi, thời
cơ nhưng cũng đi đầu với không
ít những thách thức đang đặt ra :
2.1 Thuận lợi
Kinh t VN đang phục hồi v
tăng trưng. Từ cuối năm 2009
kinh t bt đu vo con đưng hi
phục với các minh chứng sau:
- Kinh t ổn định về chính
sách v thực thể kinh t, tạo điều
kiện tái cấu trúc nền kinh t theo
mặt bằng của kinh t ton cầu.
- Kinh t nội lực ng trưng
ton diện: tính đn tháng 7/2010 so
với cùng kỳ m 2009, giá tr sn
lượng công nghiệp tăng 13,5%,
dịch vụ tăng gn 17%, xuất khẩu
tăng trên 16% v xuất khẩu gạo d
tính đạt đn 6,5 triệu tấn….
- GDP ng nhanh TP.HCM
v H Nội có mức tăng trên 10%.
- Thu ngân sách tăng, nợ công
nằm trong ng kiểm soát (ca
vượt quá 40% GDP…).
- Ch số giá CPI tăng chậm
(nh quân 0,3%) so với ng k
Số 6 - Tháng 8/2010 PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP
Kinh t VN trên đ tăng trưng
9
năm 2009, sức mua dần vo th ổn
định.
- Tỷ giá hi đoái ch dao động
tăng từ 1,8 2%.
- Ch số chng khn đã đt
trên mức 500.
- i sut tín dụng dao động
trong mức hợp lý v đi dần vo th
ổn định sau khi ban hnh luật Ngân
hng Nhớc VN sửa đổi tháng
6/2010.
- Thị trường bất động sản đã hồi
phục.
- hội việc lm đưc m
rộng. Riêng TP.HCM, trong năm
2010 cần đn gần 300.000 lao
động trong mọi nh vc hoạt động
với các trình độ khác nhau….
Nn chung, kinh t VN đang
phục hồi tăng tng v tạo nhiều
điều kin thuận li để i cấu trúc
nhằm ng tới mục tiêu hon
thnh cơ bản CNH vo năm 2020.
2.2 Cơ hội và lợi thế
- VN đang dn u vo hi nhập
kinh t quốc t, đặc biệt từ sự kiện
gia nhập WTO. Sự kiện ny đang
tạo nhiều hội thuận lợi để VN
pt trin nhanh, phát triển đột phá
theo mặt bằng của xu th ton cầu
hóa kinh t, nu bit tn dng đúng
đắn các li th ny theo nguyên tc
đa phương hóa, đa dạng hóa trong
quan hệ quốc t.
- Kinh t th giới đang bước
vo thời kỳ hồi phục, đang v sẽ
mra nhiều cơ hội n đVN khôi
phục v gia ng XNK, ng như
tip nhn đầuc ngoi. Song
cũng cần bit đón đầu v chọn lọc
để lm thay đổi cơ cấu kinh t VN
bằng việc nâng cao các ngnh
hm lượng chất xám cao, giảm các
ngnh trình độ công nghệ thấp
vthay th chúng bằng tiềm lực
nội sinh.
- Chính tr ổn đnh l lợi th
kinh t vô hình của VN v nu bit
tận dng mi hội thì sẽ l ngun
lực v tiềm năng kinh t quan trọng
hậu thun cho sự phát triển bền
vững.
2.3 Những thách thức của
kinh tế VN sau khủng hoảng
- Cuộc khủng hong kinh t
ton cầu dần được phục hồi nhưng
chậm v không đng đu giữa các
quốc gia ng l trngại lớn cho
tăng trưng kinh t VN; đặc biệt
lXNK v tip nhận đầu c
ngoi. Kim ngạch XNK của VN
chim trên 60% GDP. Trong bối
cảnh đó, XK của VN đang ng
chậm, nhập siêu tăng vưt tri, đầu
nước ngoi giảm, ảnh hưng
đn lưu lượng ngoại hối, t g hi
đi v hot động ca thtrường ti
chính. Điều ny cần sớm có những
biện pháp khắc phục v ứng phó
hữu hiệu.
- cấu kinh t VN n mt
cân đối, thiu đồng bộ, thiu liều
lượng cần thit của c ngnh
kinh t i nhọn v ch lực để
lm động lực pt triển. Điều ny
ảnh hưng rất lớn đn tốc độ CNH
VN hướng vo mục tiêu hon
thnh cơ bản vo năm 2020.
- Thể ch kinh t v ch quản
lý chưa cho phép khai thác đầy đủ
tiềm năng v th mạnh ca kinh t
tư nn đu tư voc ngnh kinh
t chủ lực hoc tham gia đầu
dưới hình thức PPP (đối tác công
tư) nhằm tạo những bước phát triển
đột phá kinh t bằng nội sinh trong
điều kiện hội nhập kinh t.
- ng cuộc cải ch hnh chính
tuy đã lm giảm bt đưc một số
cản tr ca các th tục m rbi
nhiều cửa nhiều dấu; song vẫnn
tồn tại không ít sự honh hnh của
tệ quan liêu, ch “xin cho”
thiu ng khai minh bạch (th
hiện nét l đn nay vẫn chưa
hình thnh được chính quyền điện
tử). Điều ny lm cho nhiều cơ hội
kinh tbbỏ lv gây nản lòng các
nh đầu tư ớc ngoi tìm đn VN.
Sự trì trệ đó gây tổn hại không ít
đối với một đất nước đang cần tip
nhận đầu để thực hiện quá trình
bin ngoại sinh thnh nội lực.
- Điu hnh kinh t vĩ mô đã
có những chuyển bin ch cực,
đặc biệt l hậu gia nhập WTO v
sự ứng phó hiệu quả với cuộc
khủng hoảng ton cầu. Tuy vậy
cũng còn nhiều hạn ch bi thể ch
kinh t v cơ ch quản lý trên nhiều
pơng din vẫn chưa thc sự
thích ứng với xu th hội nhập kinh
t ton cầu. Vì th cần tip tục đổi
mới điều hnh kinh t , nhm
bảo đảm cho kinh t phát triển phù
hợp với quy luật khách quan; khai
tc mi th mạnh v tiềm lực nội
sinh đồng thời tận dụng mọi thời
để phát triển đột phá theo tro
lưu kinh t quốc t.
Tái cu trúc kinh t hậu khủng
hoảng l một yêu cầu tất yu. Sự
thnh công ca nó được quyt định
bi một chính sách kinh t hp ,
mchính ch đó đưc nh toán
đầy đủ mọi nhân t vthmạnh,
tiềm năng, hội v những thách
thức phải đương đầu. Trong đó i
cấu trúc ti chính, th trưng
nghĩa tích cực đối với ton bộ tái
cấu trúc nền kinh t quốc dân.
3. i cấu trúc i chính, th
tờng – Nhân tố c động tích
cực hữu hiệu đến i cấu
tc nền kinh tế VN hậu khng
hoảng
3.1 Tác động của tái cấu trúc
tài chính th trường đi với i cu
trúc nền kinh tế
Ti chính tiền t - thtrưng
lnhng huyt mạch trọng yu của
PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP Số 6 - Tháng 8/2010
Kinh t VN trên đ tăng trưng
10
nền kinh t quc dân. Với vth đó,
cng cũng rất nhạy cm với c
bin đng kinh t, đặc biệt c hiện
tượng suy thoái v khủng hong
kinh t bi nó l nơi tip cận trước
tn c n hiệu ny v p phần
hữu hiệu để chẩn trị các căn bnh
phát sinh.
Hoạt động của ti chính, th
tờng được thc hiện thông qua
hệ thống các công cụ: thị trường
ti chính tiền tệ, ti chính ng,
thu, lãi suất tín dng, t giá hối
đi v các quan hệ th tờng như:
thị trường hng hóa, th tờng
ti chính, thtrưng ngoại hối, th
tờng dịch vụ, thtrưng XNK,
thị trường lao động, th trường
công nghệ…Sự hoạt đng đa dạng
đan xen v kt nối ca ti cnh th
tờng đã tạo ra nhng c động
tích cực vhu hiệu của đối với
các quan hệ trong nền kinh t quốc
dân.
Trong thời kỳ i cấu trúc kinh
thậu khng hong, vai trò đó cng
tra ch cực v hu hiu. Điều ny
được thể hiện:
Thứ nhất, với những tính chất
vốn dĩ ca nh ti chính th
tờng ch động tham gia cấu
thnh các yu tố tiền đề v định
hướng trong quá trình tái cấu trúc
nền kinh t.
Thứ hai, thông qua chính ch
ti chính – tiền tệ, tạo ra các nguồn
lực ti cnh v chủ động pn
phối các ngun lực đó, bảo đảm
thực hiện hiệu qui cấu trúc kinh
t theo định hướng.
Thứ ba, ti chính, th trường
giữ vai trò trọng yu trong vic bảo
đảm c quan hệ cân đi thưng
xuyên giữa c nguồn vốn đầu
(giá trị) với các chỉ tiêu kinh t
(hiện vật) trong tin trình cơ cấu lại
nền kinh t.
Thứ tư, ti chính, th tờng
tham gia chủ động vo cân đối cung
cầu XH v thông qua đó duy trì
các quan hệ cân đối lớn trong nn
kinh t quốc n trong quá trình tái
cấu trúc.
Thứ năm, s vận động của c
công cụ ti chính, tiền tệ cũng l
quá trình kiểm tra, kiểm soát việc
thực thi tin trình tái cấu trúc kinh
t, kịp thời điều chỉnh các quan
hệ đó theong ch cực v hiệu
quả.
Tóm lại, vai trò tác động của ti
chính, thị trường đn tái cấu trúc
nền kinh t hậu khủng hoảng, bắt
nguồn từ những đặc tính vốn dĩ của
cng, cùng với sđịnh ớng của
các chính sách tương ứng v hoạt
động của hệ thống ch quản
thích ứng với quá trình đó.
3.2 Những nội dung chủ yếu
của i cấu trúc i chính, th
trường VN sau khủng hoảng
kinh tế
N đã đ cập, ti chính tin
tệ, thị trưng luôn l công cụ kinh
tnhy cảm trong mọi thời gian
v không gian kinh t, đặc biệt l
trong thời tiền khủng hoảng v hậu
khủng hoảng. Đồng thi givai
t pt hiện, chn trị, kiểm soát,
điều tit, can thiệp vo quá trình
đó. Do vậy tái cu trúc ti chính
tiền tệ - th trường ý nghĩa đặc
biệt đối với tái cấu trúc kinh t sau
khủng hong. Tái cấu trúc ti chính
tiền tệ - thtrường cn tập trung
v các nội dung chính yu sau :
3.2.1 i cấu trúc các quan h
tiền t thông qua chính ch tiền
tệ.
Xúc tin việc cu lại hệ thống
nn hng theo hưng m rng
quy về vốn; tập trung hóa các
nn hng thnh những ngân hng
lớn mnh có đ sc cnh tranh với
ngân hng khu vực v quốc t. M
cửa cho ngân hng quc t vo thị
trường ti chính VN theo cam kt
WTO. Giảm thiểu ngân hng qui
mô nh(trong điều kin VN vn
cần thit nhưng tỷ lệ không quá
30%). Bên cạnh đó, tăng cường
vai trò điu tit của NHTW bng
quản lý vĩ mô v lãi sut tín dụng,
nhằm phản ứng linh hoạt v đi
p hiệu qu với các bin động
kinh t, đồng thời thông qua vai
t điu tit hưng tới giảm dần lãi
suất vay v cho vay để kích thích
đầu , đặc bit l đầu tư ti chính
vo c ngnh kinh t đưc Nh
nước khuyn khích. Đồng thời m
rộng hoạt động của c định ch
ti chính trung gian khác, đặc biệt
l hệ thống kinh doanh tiền tệ phi
nn hng để đáp ứng linh hoạt
nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp
 nhiều cấp độ khác nhau.
Trong nhiều năm tới, chưa nên
thả ni t g hối đi, m vn duy
t điều hnh tỷ giá của Nh ớc
theo cơ ch thị trường để cân bằng
cán cân thanh toán quốc t trong
XNK v ổn định thtờng ngoại
hối.
3.2.2 Về cnh sách i cnh
công (chính sách tài khóa).
Đổi min bản cnh sách ti
ka theo ng ng khai minh
bạch, hội nhập, tin tới a bỏ
hon ton các yu t xin - cho, bảo
đảm công bằng trong phân bổ ngân
sách. Xúc tin việc tái cấu trúc ngân
sách theo hướng cân đối ngân sách,
tin tới giảm bội chi ngân sách từ
9% (năm 2010) xung 5% trong
những năm k tip. Tip tục hon
thiện chính sách thu theo hướng
tăng thu hợp cho ngân sách v
khuyn khích đầu tư vo c ngnh
kinh t lợi cho quốc k n sinh,
đặc bit l c ngnh tạo đột phá
Số 6 - Tháng 8/2010 PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP
Kinh t VN trên đ tăng trưng
11
kinh t. Đầu công phải trọng
tâm trọng điểm thực sự, chyu
l s hạ tầng chin lược tác
động mạnh m đi vi phát trin
kinh t - hội theongnh th
v quốc gia. Cn có chính ch
khuyn khích để thực hiện phương
thức đối tác ng tư ( PPP ) vo c
công trình trọng đim ca tin b
khoa học công nghệ, đồng thời
chính sách khuyn khích kinh t tư
nhân đầu vo cấu trúc hạ tầng
quan trọng (có sinh lợi) để giảm
gánh nặng cho NSNN.
3.2.3 i cấu trúc cơ cu đu
tư.
(1)c lậpơng quan hp
giữa đầu tư theo chiều rộng v đầu
tư theo chiều sâu.
Đầu theo chiều rộng v đầu
theo chiều sâu thể diễn ra
cấp độ “vĩ mô” hoặc cấp độ “vi
mô” trong phạm vi ton bộ nền
kinh t quốc dân hoặc trong phạm
vi của một doanh nghiệp.
Có thhiu đầu tư theo chiu
rộng l đầu mới các ng tnh
kinh t - xã hội v kt quả của nó l
lm tăng tích lũy kinh t quốc dân
v đầu theo chiều sâu l đầu
để hiện đại hóa công nghệ trên các
công trình kinh t đang hoạt động.
Đầu theo chiều rng thời
hậu khủng hoảng cần chọn lọc v
hiện đại hóa thit bị ngay khi đầu
tư, hướng vo phát triển đột phá
vđẩy mạnh công cuộc CNH v
HĐH nền kinh t.
Đầu tư theo chiều sâu cần được
đổi mới bng c trang thit b
tiên tin nhất để tạo ra những sản
phẩm có giá tr cao, sức cạnh tranh,
thị trường tiêu thrộng v ch tụ
nhanh.
S kt hp đồng bộ v hữu
hiệu gia đầu theo chiu rộng v
chiều sâu l giải pháp quan trng
đẩy nhanh nhịp độ tăng trưng
kinh t v theo kịp với mặt bằng
kinh t tiên tin của th giới.
(2) Đy mạnh đầu nông
nghiệp tạo nền vững chắc cho
công cuộc CNH.
Nông nghiệp đang l chda
vững chắc của nền kinh t VN,
nhưng nền nông nghiệp còn lạc
hậu, với gần 70% lao đng trong
khu vực ny. Để tin hnh CNH
vững chắc, nhất thit phải cải tạo
nông nghiệp theo ớng CNH. Tuy
nhiên thực trạng đầu cho nông
nghiệp vừa ít, vừa dn trải chưa
tương xứng với tiềm năng của nó.
Do vậy cần cuộc ch mạng”
về đầu cho nông nghiệp với các
mũi nhọn về công nghệ sinh học,
phát triển nông nghiệp công nghệ
cao v cải tạo giốngy trồng, vật
nuôi, v.v.. Một yu tố quan trọng,
liên quan đn HĐH nông nghiệp
l vấn đề hạn điền l cần phải
đổi mới chính sách hạn điền, cho
nông dân ch truộng đất. tích
truộng đất mới đẩy mạnh đưc
CNH nông nghiệp; bi tạo
hội cho nông nghiệp ứng dụng mọi
thnh tựu khoa học hướng đn nền
nông nghip hiện đi; p phn
phân công lại lao động hội v
phát triển đa dạng các hoạt động
dịch vụ, giảm lực lượng lao động
trong nông nghiệp.
(3) Điều chỉnh cơ ch đu tư
các tập đon v tổng công ty nh
nước.
Trong điều kiện kinh t nh
nước gi vai trò chđạo, t c
tập đon kinh t v tổng công ty
nh nước đang l các đầu tu kinh
t quan trọng VN. Để nâng cao vị
th đó trong quá trình i cấu trúc
kinh t hậu khủng hoảng cần thực
hiện c ớc điều chỉnh tch
ứng:
- Tập trung vốn (tn 85%) cho
nhiệm v kinh doanh chính yu,
hạn ch việc đầu dn trải lợi
ích cục bộ, đt lợi ích cho quốc t
dân sinh lên hng đầu.
- Trao quyền tchthực scho
các tập đon kinh t v các tổng
công ty nh nước theo hướng tách
biệt quản nh nưc về kinh tv
quản kinh doanh của các doanh
nghiệp với các bước đi thích ứng
- M rng điều kiện cho c
tập đon v tổng công ty nhnước
phát triển liên doanh liên kt với
nước ngoi v tìm kim thị trường
đầu tư ra nước ngoi.
- Bi học kinh nghiệm của tập
đon kinh t nh nưc Vinashin l
một minh chứng sinh động về đầu
dn trải, kém hiệu quả v gây
tổn thất lớn đối với nền kinh t, cần
được khắc phục.
(4) Chọn lọc, tip nhận đầu
nước ngoi theo hướng phát triển
công nghệ cao.
Tip nhận đầu tư trong thời gian
qua chủ yu l công nghệ thấp, tạo
nhiều việc lm cho nguồn lao động,
chỉ l “cứu nh kinh t của một
thời kỳ “chuyển tip”. Hướng tới
phải l tip nhận một cách có chọn
lọc m chủ yu l công nghệ cao,
thuộc 5 ngnh kinh t mũi nhọn của
tin bộ khoa hc công ngh v các
sản phẩm có giá trgia tăng nhanh.
Để thực hiện điều ny cần có chính
sách ưu đãi thích hợp.
Các khu kinh t trng điểm
quốc gia cần từ chối đầu công
nghthấp (gia ng may mc, da
giầy, gia côngc sản phẩm thông
dụng…). Đng thời nên chuyển
giao dần các ngnh công nghệ thấp
cho các địa phương còn gặp nhiều
k khăn hoặc ít hội tip
nhận đầu tư nước ngoi.
Mặt khác, Chính phcũng cn