
Số 6 - Tháng 8/2010 PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP
Kinh t VN trên đ tăng trưng
7
TS. VÕ KHẮC THƯỜNG
1. Tái cấu trúc kinh tế là yêu cầu
tất yếu của tiến trình kinh tế
Quá trình vận động (tăng trưng
v phát triển) của nền kinh t luôn
diễn tin bằng sự thừa k, tip nhận,
phủ định v đổi mới.
Qui trình ny có thể diễn ra trên
cục diện hoặc ton diện, thích ứng
với yêu cầu hóa giải các mâu thuẫn
nội tại hoặc chịu tác động của ngoại
lực nhằm tạo những nhân tố tác
động tích cực cho tăng trưng v
phát triển kinh t bền vững. Những
bước chuyển động đó có mức độ,
phạm vi v qui mô khác nhau v sự
tác động của nó đn hiệu quả kinh
t cũng có giới hạn trong phạm vi
khác nhau của một tổ chức kinh t,
ngnh kinh t, lãnh thổ hoặc ton
bộ nền kinh t quốc dân.
Những sự kiện đó biểu hiện
như các động thái của phạm trù tái
cấu trúc kinh t các cấp độ khác
nhau.
1.1 Nhận diện về tái cấu trúc
kinh tế
Tái cấu trúc kinh t có thể có
nhiều cách hiểu khác nhau tùy vo
cách nhìn v cách tip cận. Theo
chúng tôi đó l quá trình chuyển
hóa các yu tố cấu thnh thực thể
kinh t theo các mục tiêu đã định,
nhằm xác lập quan hệ kinh t mới,
tác động tích cực v hiệu quả đn
quá trình phát triển kinh t được
định hướng.
Tái cấu trúc kinh t được diễn
ra dưới nhiều cấp độ:
1.1.1 Tái cấu trúc doanh nghiệp
(công ty, tổng công ty, tập đon
kinh t…): l sự bố trí lại cơ cấu
đầu tư theo hướng hiện đại hóa
công nghệ, thay đổi kt cấu mặt
hng, ch tạo sản phẩm mới hoặc
m rộng các hoạt động kinh doanh.
Có thể nói cách khác, đó l sự thay
đổi trong quan hệ giữa đầu tư theo
chiều rộng v chiều sâu, thích ứng
với yêu cầu của thị trường nhằm
nâng cao tính cạnh tranh v phát
triển.
1.1.2 Tái cấu trúc ngành kinh
tế: l sự sắp xp lại các loại hình
kinh doanh cấu thnh ngnh kinh
t đó (Công nghiệp: ch tạo, ch
bin, năng lượng, xây dựng…;
nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi
…; thương mại, dịch vụ…) nhằm
bảo đảm sự phát triển hợp lý, cân
đối trong nội bộ ngnh với quan hệ
cung – cầu XH.
1.1.3 Tái cấu trúc kinh tế lãnh

PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP Số 6 - Tháng 8/2010
Kinh t VN trên đ tăng trưng
8
thổ (địa phương): l sự chuyển dịch
cơ cấu các ngnh kinh t thuộc lãnh
thổ (địa phương) đó, phù hợp với
năng lực, tiềm năng v lợi th của
nó, theo hoạch định của chính phủ
dựa trên nguyên tắc: kt hợp quản
lý kinh t giữa ngnh v lãnh thổ
trong phạm vi quốc gia.
1.1.4 Tái cấu trúc kinh tế quốc
dân: l sự tái xác lập các quan hệ
cân đối tầm vĩ mô giữa các ngnh
kinh t TW với kinh t của các lãnh
thổ (địa phương) nhằm bảo đảm sự
phát triển hợp lý v bền vững ton
bộ nền kinh t quốc dân.
Trong tái cấu trúc kinh t quốc
dân, cần phải tính tới các mối quan
hệ vĩ mô về kinh t, xã hội, lợi th,
thời cơ, thách thức v những tác
động từ ngoại lực trong xu th hội
nhập kinh t ton cầu.
1.2 Các yếu tố tác động đến tái
cấu trúc kinh tế
Tái cấu trúc kinh t diễn ra dưới
áp lực của nhiều nhân tố nội sinh,
ngoại lực v những tác động từ
khách quan, chủ quan cũng như từ
những thời cơ v thách thức. Song
có thể rút ra những nguyên nhân
chính yu l:
1.2.1 Yêu cầu của công cuộc
CNH đất nước: l quá trình chuyển
hóa nền kinh t lạc hậu sang nền
kinh t dựa trên CN hiện đại để cải
tạo nền kinh t theo hướng CNH.
Tất cả các nước phát triển ngy nay
đều đã trải qua lộ trình ny. VN đang
trong giai đoạn thực hiện CNH, có
nghĩa l phải thực hiện tái cấu trúc
từ nền kinh t nông nghiệp sang
nền kinh t CN hiện đại. Trong khi
đó các nước kinh t phát triển đang
thực hiện cả cấu trúc kinh t theo
hướng kinh t tri thức – nền kinh
t được điều hnh bằng tri thức của
con người v tri thức đã tr thnh
lực lượng sản xuất trực tip m trụ
cột của nó l công nghệ thông tin.
Trong bối cảnh đó tái cấu trúc kinh
t VN cần phải lồng ghép giữa
CNH với các nhân tố của nền kinh
t tri thức thời mới có thể tránh tụt
hậu bằng cách “đi tắt đón đầu”.
1.2.2 Chuyển đổi thể chế kinh tế
hoặc cải cách kinh tế: Điều ny đã
xảy ra với sự sụp đổ của hệ thống
XHCN; theo đó l sự chuyển đổi từ
cơ ch k hoạch hóa tập trung sang
cơ ch kinh t thị trường. Đồng
nghĩa với sự thay th độc quyền
s hữu nh nước (s hữu ton dân)
sang đa s hữu v từ phủ định các
quy luật kinh t khách quan như:
qui luật giá trị, qui luật cung cầu,
qui luật cạnh tranh sang thừa nhận
sự tồn tại tất yu của nó. Đồng hnh
l tái cấu trúc kinh t một cách có
hệ thống từ tái cấu trúc thể ch kinh
t, cơ ch quản lý kinh t v cơ ch
kinh t thị trường…VN đã trải qua
giai đoạn lịch sử đó m khi đầu
từ cuối những năm 80 v thực sự
chuyển đổi đời sống kinh t vo
đầu những năm 90 đn nay. Sự
chuyển đổi đó đã lm cho bộ mặt
kinh t VN sức sống mới, bằng sự
bin đổi sâu sắc các mối quan hệ
KT- XH từ nội sinh đn ngoại lực.
1.2.3 Hậu quả của suy thoái
hoặc hậu khủng hoảng kinh tế: Sự
ảnh hưng của 2 yu tố trên luôn
đòi hỏi tái lập mặt bằng kinh t mới
thích ứng với yêu cầu tăng trưng
v phát triển của chu kỳ kinh t
mới.
Sau suy thoái v hậu khủng
hoảng kinh t ton cầu, VN cần
phải tái cấu trúc ton diện nền kinh
t thuộc mọi lĩnh vực: kinh t, ti
chính, thị trường v cơ cấu nguồn
nhân lực…, vừa theo hướng hon
thnh cơ bản CNH vo năm 2020
v vừa tham gia vo tin trình ton
cầu hóa kinh t.
1.2.4 Tác động của quá trình
toàn cầu hóa kinh tế: Sau khi gia
nhập WTO, VN đã dấn sâu vo hội
nhập kinh t ton cầu. Để tránh tip
tục tụt hậu v theo kịp trình độ quốc
t, không có con đường no khác l
phải tái cấu trúc kinh t, tham gia
vo “sân chơi” quốc t bình đẳng,
đồng thời tìm kim cơ hội tạo dựng
nền móng để hướng tới nền kinh t
tri thức.
Ngoi ra, tái cấu trúc kinh t
còn diễn ra những cấp độ khác
nhau v chịu tác động của nhiều
yu tố khác, gắn với đặc điểm kinh
t trong mỗi giai đoạn phát triển.
2. Hậu khủng hoảng kinh tế -
thời cơ và thách thức để tái cấu
trúc kinh tế VN theo hướng toàn
cầu hóa
Sau khủng hoảng kinh t, VN
đứng trước những thuận lợi, thời
cơ nhưng cũng đối đầu với không
ít những thách thức đang đặt ra :
2.1 Thuận lợi
Kinh t VN đang phục hồi v
tăng trưng. Từ cuối năm 2009
kinh t bắt đầu vo con đường hồi
phục với các minh chứng sau:
- Kinh t vĩ mô ổn định về chính
sách v thực thể kinh t, tạo điều
kiện tái cấu trúc nền kinh t theo
mặt bằng của kinh t ton cầu.
- Kinh t nội lực tăng trưng
ton diện: tính đn tháng 7/2010 so
với cùng kỳ năm 2009, giá trị sản
lượng công nghiệp tăng 13,5%,
dịch vụ tăng gần 17%, xuất khẩu
tăng trên 16% v xuất khẩu gạo dự
tính đạt đn 6,5 triệu tấn….
- GDP tăng nhanh – TP.HCM
v H Nội có mức tăng trên 10%.
- Thu ngân sách tăng, nợ công
nằm trong vòng kiểm soát (chưa
vượt quá 40% GDP…).
- Chỉ số giá CPI tăng chậm
(bình quân 0,3%) so với cùng kỳ

Số 6 - Tháng 8/2010 PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP
Kinh t VN trên đ tăng trưng
9
năm 2009, sức mua dần vo th ổn
định.
- Tỷ giá hối đoái chỉ dao động
tăng từ 1,8 – 2%.
- Chỉ số chứng khoán đã đạt
trên mức 500.
- Lãi suất tín dụng dao động
trong mức hợp lý v đi dần vo th
ổn định sau khi ban hnh luật Ngân
hng Nh nước VN sửa đổi tháng
6/2010.
- Thị trường bất động sản đã hồi
phục.
- Cơ hội việc lm được m
rộng. Riêng TP.HCM, trong năm
2010 cần đn gần 300.000 lao
động trong mọi lĩnh vực hoạt động
với các trình độ khác nhau….
Nhìn chung, kinh t VN đang
phục hồi tăng trưng v tạo nhiều
điều kiện thuận lợi để tái cấu trúc
nhằm hướng tới mục tiêu hon
thnh cơ bản CNH vo năm 2020.
2.2 Cơ hội và lợi thế
- VN đang dấn sâu vo hội nhập
kinh t quốc t, đặc biệt từ sự kiện
gia nhập WTO. Sự kiện ny đang
tạo nhiều cơ hội thuận lợi để VN
phát triển nhanh, phát triển đột phá
theo mặt bằng của xu th ton cầu
hóa kinh t, nu bit tận dụng đúng
đắn các lợi th ny theo nguyên tắc
đa phương hóa, đa dạng hóa trong
quan hệ quốc t.
- Kinh t th giới đang bước
vo thời kỳ hồi phục, đang v sẽ
m ra nhiều cơ hội hơn để VN khôi
phục v gia tăng XNK, cũng như
tip nhận đầu tư nước ngoi. Song
cũng cần bit đón đầu v chọn lọc
để lm thay đổi cơ cấu kinh t VN
bằng việc nâng cao các ngnh có
hm lượng chất xám cao, giảm các
ngnh có trình độ công nghệ thấp
v thay th chúng bằng tiềm lực
nội sinh.
- Chính trị ổn định l lợi th
kinh t vô hình của VN v nu bit
tận dụng mọi cơ hội thì sẽ l nguồn
lực v tiềm năng kinh t quan trọng
hậu thuẫn cho sự phát triển bền
vững.
2.3 Những thách thức của
kinh tế VN sau khủng hoảng
- Cuộc khủng hoảng kinh t
ton cầu dần được phục hồi nhưng
chậm v không đồng đều giữa các
quốc gia cũng l tr ngại lớn cho
tăng trưng kinh t VN; đặc biệt
l XNK v tip nhận đầu tư nước
ngoi. Kim ngạch XNK của VN
chim trên 60% GDP. Trong bối
cảnh đó, XK của VN đang tăng
chậm, nhập siêu tăng vượt trội, đầu
tư nước ngoi giảm, ảnh hưng
đn lưu lượng ngoại hối, tỷ giá hối
đoái v hoạt động của thị trường ti
chính. Điều ny cần sớm có những
biện pháp khắc phục v ứng phó
hữu hiệu.
- Cơ cấu kinh t VN còn mất
cân đối, thiu đồng bộ, thiu “liều
lượng” cần thit của các ngnh
kinh t mũi nhọn v chủ lực để
lm động lực phát triển. Điều ny
ảnh hưng rất lớn đn tốc độ CNH
VN hướng vo mục tiêu hon
thnh cơ bản vo năm 2020.
- Thể ch kinh t v cơ ch quản
lý chưa cho phép khai thác đầy đủ
tiềm năng v th mạnh của kinh t
tư nhân đầu tư vo các ngnh kinh
t chủ lực hoặc tham gia đầu tư
dưới hình thức PPP (đối tác công
tư) nhằm tạo những bước phát triển
đột phá kinh t bằng nội sinh trong
điều kiện hội nhập kinh t.
- Công cuộc cải cách hnh chính
tuy đã lm giảm bớt được một số
cản tr của các thủ tục rườm r bi
nhiều cửa nhiều dấu; song vẫn còn
tồn tại không ít sự honh hnh của
tệ quan liêu, cơ ch “xin – cho”
thiu công khai minh bạch (thể
hiện rõ nét l đn nay vẫn chưa
hình thnh được chính quyền điện
tử). Điều ny lm cho nhiều cơ hội
kinh t bị bỏ lỡ v gây nản lòng các
nh đầu tư nước ngoi tìm đn VN.
Sự trì trệ đó gây tổn hại không ít
đối với một đất nước đang cần tip
nhận đầu tư để thực hiện quá trình
bin ngoại sinh thnh nội lực.
- Điều hnh kinh t vĩ mô đã
có những chuyển bin tích cực,
đặc biệt l hậu gia nhập WTO v
sự ứng phó có hiệu quả với cuộc
khủng hoảng ton cầu. Tuy vậy
cũng còn nhiều hạn ch bi thể ch
kinh t v cơ ch quản lý trên nhiều
phương diện vẫn chưa thực sự
thích ứng với xu th hội nhập kinh
t ton cầu. Vì th cần tip tục đổi
mới điều hnh kinh t vĩ mô, nhằm
bảo đảm cho kinh t phát triển phù
hợp với quy luật khách quan; khai
thác mọi th mạnh v tiềm lực nội
sinh đồng thời tận dụng mọi thời
cơ để phát triển đột phá theo tro
lưu kinh t quốc t.
Tái cấu trúc kinh t hậu khủng
hoảng l một yêu cầu tất yu. Sự
thnh công của nó được quyt định
bi một chính sách kinh t hợp lý,
m chính sách đó được tính toán
đầy đủ mọi nhân tố về th mạnh,
tiềm năng, cơ hội v những thách
thức phải đương đầu. Trong đó tái
cấu trúc ti chính, thị trường có
nghĩa tích cực đối với ton bộ tái
cấu trúc nền kinh t quốc dân.
3. Tái cấu trúc tài chính, thị
trường – Nhân tố tác động tích
cực và hữu hiệu đến tái cấu
trúc nền kinh tế VN hậu khủng
hoảng
3.1 Tác động của tái cấu trúc
tài chính thị trường đối với tái cấu
trúc nền kinh tế
Ti chính – tiền tệ - thị trường
l những huyt mạch trọng yu của

PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP Số 6 - Tháng 8/2010
Kinh t VN trên đ tăng trưng
10
nền kinh t quốc dân. Với vị th đó,
chúng cũng rất nhạy cảm với các
bin động kinh t, đặc biệt các hiện
tượng suy thoái v khủng hoảng
kinh t bi nó l nơi tip cận trước
tiên các tín hiệu ny v góp phần
hữu hiệu để chẩn trị các “căn bệnh”
phát sinh.
Hoạt động của ti chính, thị
trường được thực hiện thông qua
hệ thống các công cụ: thị trường
ti chính – tiền tệ, ti chính công,
thu, lãi suất tín dụng, tỷ giá hối
đoái v các quan hệ thị trường như:
thị trường hng hóa, thị trường
ti chính, thị trường ngoại hối, thị
trường dịch vụ, thị trường XNK,
thị trường lao động, thị trường
công nghệ…Sự hoạt động đa dạng
đan xen v kt nối của ti chính thị
trường đã tạo ra những tác động
tích cực v hữu hiệu của nó đối với
các quan hệ trong nền kinh t quốc
dân.
Trong thời kỳ tái cấu trúc kinh
t hậu khủng hoảng, vai trò đó cng
tỏ ra tích cực v hữu hiệu. Điều ny
được thể hiện:
Thứ nhất, với những tính chất
vốn dĩ của mình ti chính – thị
trường chủ động tham gia cấu
thnh các yu tố tiền đề v định
hướng trong quá trình tái cấu trúc
nền kinh t.
Thứ hai, thông qua chính sách
ti chính – tiền tệ, tạo ra các nguồn
lực ti chính v chủ động phân
phối các nguồn lực đó, bảo đảm
thực hiện hiệu quả tái cấu trúc kinh
t theo định hướng.
Thứ ba, ti chính, thị trường
giữ vai trò trọng yu trong việc bảo
đảm các quan hệ cân đối thường
xuyên giữa các nguồn vốn đầu tư
(giá trị) với các chỉ tiêu kinh t
(hiện vật) trong tin trình cơ cấu lại
nền kinh t.
Thứ tư, ti chính, thị trường
tham gia chủ động vo cân đối cung
– cầu XH v thông qua đó duy trì
các quan hệ cân đối lớn trong nền
kinh t quốc dân trong quá trình tái
cấu trúc.
Thứ năm, sự vận động của các
công cụ ti chính, tiền tệ cũng l
quá trình kiểm tra, kiểm soát việc
thực thi tin trình tái cấu trúc kinh
t, kịp thời điều chỉnh các quan
hệ đó theo hướng tích cực v hiệu
quả.
Tóm lại, vai trò tác động của ti
chính, thị trường đn tái cấu trúc
nền kinh t hậu khủng hoảng, bắt
nguồn từ những đặc tính vốn dĩ của
chúng, cùng với sự định hướng của
các chính sách tương ứng v hoạt
động của hệ thống cơ ch quản lý
thích ứng với quá trình đó.
3.2 Những nội dung chủ yếu
của tái cấu trúc tài chính, thị
trường ở VN sau khủng hoảng
kinh tế
Như đã đề cập, ti chính tiền
tệ, thị trường luôn l công cụ kinh
t nhạy cảm trong mọi thời gian
v không gian kinh t, đặc biệt l
trong thời tiền khủng hoảng v hậu
khủng hoảng. Đồng thời nó giữ vai
trò phát hiện, chẩn trị, kiểm soát,
điều tit, can thiệp vo quá trình
đó. Do vậy tái cấu trúc ti chính –
tiền tệ - thị trường có ý nghĩa đặc
biệt đối với tái cấu trúc kinh t sau
khủng hoảng. Tái cấu trúc ti chính
– tiền tệ - thị trường cần tập trung
v các nội dung chính yu sau :
3.2.1 Tái cấu trúc các quan hệ
tiền tệ thông qua chính sách tiền
tệ.
Xúc tin việc cơ cấu lại hệ thống
ngân hng theo hướng m rộng
quy mô về vốn; tập trung hóa các
ngân hng thnh những ngân hng
lớn mạnh có đủ sức cạnh tranh với
ngân hng khu vực v quốc t. M
cửa cho ngân hng quốc t vo thị
trường ti chính VN theo cam kt
WTO. Giảm thiểu ngân hng qui
mô nhỏ (trong điều kiện VN vẫn
cần thit nhưng tỷ lệ không quá
30%). Bên cạnh đó, tăng cường
vai trò điều tit của NHTW bằng
quản lý vĩ mô về lãi suất tín dụng,
nhằm phản ứng linh hoạt v đối
phó có hiệu quả với các bin động
kinh t, đồng thời thông qua vai
trò điều tit hướng tới giảm dần lãi
suất vay v cho vay để kích thích
đầu tư, đặc biệt l đầu tư ti chính
vo các ngnh kinh t được Nh
nước khuyn khích. Đồng thời m
rộng hoạt động của các định ch
ti chính trung gian khác, đặc biệt
l hệ thống kinh doanh tiền tệ phi
ngân hng để đáp ứng linh hoạt
nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp
nhiều cấp độ khác nhau.
Trong nhiều năm tới, chưa nên
thả nổi tỷ giá hối đoái, m vẫn duy
trì điều hnh tỷ giá của Nh nước
theo cơ ch thị trường để cân bằng
cán cân thanh toán quốc t trong
XNK v ổn định thị trường ngoại
hối.
3.2.2 Về chính sách tài chính
công (chính sách tài khóa).
Đổi mới căn bản chính sách ti
khóa theo hướng công khai minh
bạch, hội nhập, tin tới xóa bỏ
hon ton các yu tố xin - cho, bảo
đảm công bằng trong phân bổ ngân
sách. Xúc tin việc tái cấu trúc ngân
sách theo hướng cân đối ngân sách,
tin tới giảm bội chi ngân sách từ
9% (năm 2010) xuống 5% trong
những năm k tip. Tip tục hon
thiện chính sách thu theo hướng
tăng thu hợp lý cho ngân sách v
khuyn khích đầu tư vo các ngnh
kinh t có lợi cho quốc k dân sinh,
đặc biệt l các ngnh tạo đột phá

Số 6 - Tháng 8/2010 PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP
Kinh t VN trên đ tăng trưng
11
kinh t. Đầu tư công phải có trọng
tâm trọng điểm thực sự, chủ yu
l cơ s hạ tầng chin lược có tác
động mạnh mẽ đối với phát triển
kinh t - xã hội theo vùng lãnh thổ
v quốc gia. Cần có chính sách
khuyn khích để thực hiện phương
thức đối tác công tư ( PPP ) vo các
công trình trọng điểm của tin bộ
khoa học công nghệ, đồng thời có
chính sách khuyn khích kinh t tư
nhân đầu tư vo cấu trúc hạ tầng
quan trọng (có sinh lợi) để giảm
gánh nặng cho NSNN.
3.2.3 Tái cấu trúc cơ cấu đầu
tư.
(1) Xác lập tương quan hợp lý
giữa đầu tư theo chiều rộng v đầu
tư theo chiều sâu.
Đầu tư theo chiều rộng v đầu
tư theo chiều sâu có thể diễn ra
cấp độ “vĩ mô” hoặc cấp độ “vi
mô” – trong phạm vi ton bộ nền
kinh t quốc dân hoặc trong phạm
vi của một doanh nghiệp.
Có thể hiểu đầu tư theo chiều
rộng l đầu tư mới các công trình
kinh t - xã hội v kt quả của nó l
lm tăng tích lũy kinh t quốc dân
v đầu tư theo chiều sâu l đầu tư
để hiện đại hóa công nghệ trên các
công trình kinh t đang hoạt động.
Đầu tư theo chiều rộng thời
hậu khủng hoảng cần chọn lọc v
hiện đại hóa thit bị ngay khi đầu
tư, hướng vo phát triển đột phá
v đẩy mạnh công cuộc CNH v
HĐH nền kinh t.
Đầu tư theo chiều sâu cần được
đổi mới bằng các trang thit bị
tiên tin nhất để tạo ra những sản
phẩm có giá trị cao, sức cạnh tranh,
thị trường tiêu thụ rộng v tích tụ
nhanh.
Sự kt hợp đồng bộ v hữu
hiệu giữa đầu tư theo chiều rộng v
chiều sâu l giải pháp quan trọng
đẩy nhanh nhịp độ tăng trưng
kinh t v theo kịp với mặt bằng
kinh t tiên tin của th giới.
(2) Đẩy mạnh đầu tư nông
nghiệp – tạo nền vững chắc cho
công cuộc CNH.
Nông nghiệp đang l chỗ dựa
vững chắc của nền kinh t VN,
nhưng nền nông nghiệp còn lạc
hậu, với gần 70% lao động trong
khu vực ny. Để tin hnh CNH
vững chắc, nhất thit phải cải tạo
nông nghiệp theo hướng CNH. Tuy
nhiên thực trạng đầu tư cho nông
nghiệp vừa ít, vừa dn trải chưa
tương xứng với tiềm năng của nó.
Do vậy cần có cuộc “cách mạng”
về đầu tư cho nông nghiệp với các
mũi nhọn về công nghệ sinh học,
phát triển nông nghiệp công nghệ
cao v cải tạo giống cây trồng, vật
nuôi, v.v.. Một yu tố quan trọng,
liên quan đn HĐH nông nghiệp
l vấn đề hạn điền – l cần phải
đổi mới chính sách hạn điền, cho
nông dân tích tụ ruộng đất. Có tích
tụ ruộng đất mới đẩy mạnh được
CNH nông nghiệp; bi nó tạo cơ
hội cho nông nghiệp ứng dụng mọi
thnh tựu khoa học hướng đn nền
nông nghiệp hiện đại; góp phần
phân công lại lao động xã hội v
phát triển đa dạng các hoạt động
dịch vụ, giảm lực lượng lao động
trong nông nghiệp.
(3) Điều chỉnh cơ ch đầu tư
các tập đon v tổng công ty nh
nước.
Trong điều kiện kinh t nh
nước giữ vai trò chủ đạo, thì các
tập đon kinh t v tổng công ty
nh nước đang l các đầu tu kinh
t quan trọng VN. Để nâng cao vị
th đó trong quá trình tái cấu trúc
kinh t hậu khủng hoảng cần thực
hiện các bước điều chỉnh thích
ứng:
- Tập trung vốn (trên 85%) cho
nhiệm vụ kinh doanh chính yu,
hạn ch việc đầu tư dn trải vì lợi
ích cục bộ, đặt lợi ích cho quốc t
dân sinh lên hng đầu.
- Trao quyền tự chủ thực sự cho
các tập đon kinh t v các tổng
công ty nh nước theo hướng tách
biệt quản lý nh nước về kinh t v
quản lý kinh doanh của các doanh
nghiệp với các bước đi thích ứng
- M rộng điều kiện cho các
tập đon v tổng công ty nh nước
phát triển liên doanh liên kt với
nước ngoi v tìm kim thị trường
đầu tư ra nước ngoi.
- Bi học kinh nghiệm của tập
đon kinh t nh nước Vinashin l
một minh chứng sinh động về đầu
tư dn trải, kém hiệu quả v gây
tổn thất lớn đối với nền kinh t, cần
được khắc phục.
(4) Chọn lọc, tip nhận đầu tư
nước ngoi theo hướng phát triển
công nghệ cao.
Tip nhận đầu tư trong thời gian
qua chủ yu l công nghệ thấp, tạo
nhiều việc lm cho nguồn lao động,
chỉ l “cứu cánh” kinh t của một
thời kỳ “chuyển tip”. Hướng tới
phải l tip nhận một cách có chọn
lọc m chủ yu l công nghệ cao,
thuộc 5 ngnh kinh t mũi nhọn của
tin bộ khoa học công nghệ v các
sản phẩm có giá trị gia tăng nhanh.
Để thực hiện điều ny cần có chính
sách ưu đãi thích hợp.
Các khu kinh t trọng điểm
quốc gia cần từ chối đầu tư công
nghệ thấp (gia công may mặc, da
giầy, gia công các sản phẩm thông
dụng…). Đồng thời nên chuyển
giao dần các ngnh công nghệ thấp
cho các địa phương còn gặp nhiều
khó khăn hoặc ít có cơ hội tip
nhận đầu tư nước ngoi.
Mặt khác, Chính phủ cũng cần

