intTypePromotion=3

Tài liệu Kỹ thuật an toàn môi trường

Chia sẻ: Nguyễn Thị Quỳnh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:5

0
149
lượt xem
45
download

Tài liệu Kỹ thuật an toàn môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Kỹ thuật an toàn môi trường giới thiệu với người đọc các nội dung về những vấn đề chung về kỹ thuật an toàn môi trường, kỹ thuật an toàn môi trường trong công nghệ hóa học. Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Môi trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu Kỹ thuật an toàn môi trường

  1. Chương I: Những vấn đề chung I, Các khái niệm cơ bản 1. Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm và tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. • Điều kiện lao động: - Trong quá trình lao động để tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã h ội, con ng ười phải làm việc trong những điều kiện nhất định ( những điều kiện này có th ể thu ận l ợi ho ặc khó khăn ) gọi là ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG. - Việc thay đổi hiện đại hóa các dây chuyền công nghệ, thi ết bị sẽ cải thi ện các đi ều kiện làm việc của người lao động làm giảm đáng kể các yếu tố nguy hi ểm, mất an toàn và hạn chế ô nhiễm môi trường. • Các yếu tố nguy hiểm: - Trong quá trình sản xuất bao gi ờ cũng xuất hi ện các ảnh h ưởng x ấu nguy hi ểm đ ến các điều kiện an toàn và môi trường xung quanh, đặc bi ệt là v ới các công ngh ệ l ạc h ậu, thì quá trình kiểm soát càng khó khăn, các yếu tố gây nguy hi ểm này có th ể phát sinh ra ở b ất kỳ th ời gian nào, vị trí nào trong dây chuyền công nghệ sản xuất và đặc bi ệt có th ể gây ô nhi ễm môi trường từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, gi ảm năng su ất lao đ ộng, tăng giá thành sản phẩm. - Người ta có thể chia các yếu tố nguy hiểm thành các nhóm cơ bản như sau: + Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, ti ếng ồn, các dao đ ộng sóng đi ện t ừ, b ức x ạ, điện,… Tất cả các yếu tố này ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, thậm chí c ả tính m ạng, đặc biệt với các dây chuyền công nghệ lạc hậu, chậm cải tiến thì các yếu tố vật lý tăng nhanh gây nguy hại lớn dẫn đến mất an toàn và gây ô nhi ễm môi tr ường. Khi đó ng ười lao đ ộng tiếp xúc trong thời gian dài thì có thể gây ra các bệnh nghề nghiệp. + Các yếu tố hóa học: gây ra ảnh h ưởng r ất l ớn đ ến môi tr ường làm vi ệc, đ ặc bi ệt t ại các khu công nghiệp. Các nhà máy hóa chất, nồng độ các chất thải hóa h ọc th ường v ượt quá chuẩn cho phép dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp môi trường xung quanh, khu vực sản xu ất, vùng, quốc gia. • Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp - Tai nạn lao động là các tai nạn xảy ra trong quá trình lao đ ộng, do các tác đ ộng đ ột ngột của các yếu tố nguy hiểm gây nên, làm tổn thương tới các chức năng ho ạt đ ộng bình thường của 1 bộ phận nào đó của cơ thể hoặc tử vong. - Trong quá trình sản xuất người lao động có thể gặp các tai nạn lao đ ộng b ất c ứ lúc nào, do các yếu tố nguy hiểm mất an toàn nói trên. - Bệnh nghề nghiệp là bệnh gây ảnh hưởng tới m ột s ố chức năng c ủa c ơ th ể ng ười lao động, hoặc làm cho người lao động mắc phải chứng bệnh khác do điều kiện lao động bất lợi gây nên trong 1 thời gian dài. - Nếu các yếu tố nguy hiểm, nguy hại cho ngừoi lao động không được loại trừ bằng các biện pháp kỹ thuật nghệ hoặc tổ chức sản xuất thì các yếu tố sẽ gây nguy hi ểm cho ngừoi lao động. 2. Mục đích, ý nghĩa. - Mục đích: + Thông qua các biện pháp về khoa học công nghệ, tổ chức kinh tế xã h ội, đ ể lo ại tr ừ các yếu tố nguy hiểm có hại phát sinh trong quá trình sản xu ất, t ạo nên các đi ều ki ện
  2. thuận lợi đảm bảo an toàn hơn, phòng ngừa được các tai n ạn lao đ ộng, b ệnh ngh ề nghi ệp và đảm bảo an toàn môi trường. + Kỹ thuật an toàn môi trường có vai trò quan trọng trong đ ời sống kinh t ế xã h ội và trong các văn bản phap luật quốc gia, pháp luật có vai trò quyết đ ịnh các tiêu chu ẩn an toàn, các tiêu chuẩn môi trường thông qua các b ộ lu ật cac ngh ị đ ịnh thông t ư, các b ộ TCVN, tiêu chuẩn ngành. - Tính chất: Để đạt được các mục tiêu về an toàn và bảo vệ môi tr ường thì các tính chất của công tác này có quan hệ hữu cơ với nhau đó là: tính khoa học công nghệ, tính pháp lý, tính phổ biến. + Tính khoa học công nghệ: KTATMT mang tính khoa học và công nghệ vì chỉ có khoa học công nghệ mới loại bỏ hoặc hạn chế được các yếu t ố nguy hiểm ti ềm ẩn trong các dây chuyền công nghệ sản xuất. Như vậy các nhà khoa học, nhà công nghệ phải loại trừ toàn bộ các y ếu t ố nguy hi ểm t ừ các dây chuyền công nghệ bằng các biện pháp khoa học công nghệ kỹ thuật mới nhất. + Tính pháp lý: Mọi nghiên cứu khoa học đều trở nên vô nghĩa khi không được pháp lu ật công nhận, nếu không được công nhận thì sẽ bị cấm tri ển khai, do v ậy KTATMT ph ải phát huy hết khả năng cho con người theo luật định. Tính pháp lý còn thể hiện tính ưu việt của nó trong qua trình tăng khả năng hoạt động, th ể chế hóa mọi chủ trương chính sách, tiêu chuẩn, hướng dẫn, bắt buộc m ọi c ấp, ngành quản lý, cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh. Muốn triển khai, thực hiện tốt KTATMT thì các cơ quan quản lý nhà n ước cần thường xuyên tổ chức thanh tra kiểm tra khen phạt phân minh để công tác KTATMT đ ược tôn trọng và có hiệu quả thiết thực. + Tính quần chúng: KTATMT mang lại quyền lợi trực tiếp thiết thực cho người lao đ ộng, làm cho cuộc sống người lao động ngày càng tốt hơn, vì vậy người lao đ ộng, người s ử dụng lao động phải cùng tham gia xây dựng các chương trình an toàn môi tr ường c ủa đ ơn vị của vùng của quốc gia để tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác. Mọi hoạt động của công tác KTATMT chỉ có kết quả khi mà mọi cấp quản lý, người sủ dụng lao động, cán bộ khoa học kỹ thuật, người lao động trực ti ếp tích c ực tham gia th ực hiện các luật, các chế độ tiêu chuẩn và biện pháp kỹ thuật đê c ải thi ện, đ ảm b ảo an toàn môi trường, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. II. Những nội dung của công tác kỹ thuật an toàn môi trường. 1. Nội dung của khoa học kĩ thuật. - Là 1 lĩnh vực khoa học tổng hợp đa ngành, đ ược hình thành d ựa trên s ự k ết h ợp và sử dụng các thành tựu nghiên cứu của khoa học tự nhiên đến ngành khoa h ọc kĩ thu ật chuyên ngành. - Khi kinh tế phát triển, vấn đề KTATMT ngày càng phải chú tr ọng h ơn, vì v ậy các nhà khoa học cần phải vào cuộc và đề xuất các phương án thiết kế để khắc phục các b ất cập đó. - Những vấn đề chính trong nội dung khoa học kĩ thuật bao gồm: + Vấn đề kĩ thuật an toàn và các phương tiện bảo vệ ( phòng chữa cháy nổ, cảnh báo chất độc hại…) + Kỹ thuật bảo vệ môi trường ( xử lý các chất ô nhiễm lỏng khí). 2. Nội dung pháp lý. - Các văn bản luật, thông tư, nghị định, TCVN, các tiêu chuẩn ngành nhằm th ể hi ện đường lối chính sách của Nhà nước về phát triển công tác an toàn môi trường, do vậy
  3. nó đòi hỏi tất cả mọi người phải nhận thức và tự giác thực hiện, nhưng nó cũng có tính chất bắt buộc yêu cầu mọi người phải nghiêm chỉnh chấp hành. - Các văn bản luật chủ yếu: Luật hóa chất, luật an toàn phòng ch ống cháy n ổ, lu ật lao động, luật bảo vệ sức khỏe, luật bảo vệ môi trường. - Các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn của nhà nước và các ngành liên quan. 3. Nội dung giáo dục. Vận động quần chúng thực hiện tốt công tác ATMT. Để cho nội dung khoa học kỹ thuật và pháp luật thực hiện tốt trong công tác ATMT trước hết ta phải làm cho người lao động nhận thức được họ vừa là đối tượng vừa là chủ thể của hoạt động này, thực hiện nó bằng cách thức sau: - Tuyên truyền vận động, thường xuyên tuyên truyền cho người lao động hiểu đ ược an toàn trong sản xuất, phải có hiểu biết về kĩ thuật công nghệ, th ực hi ện thành th ạo các công việc của mình. - Giáo dục ý thức lao động , sản xuất có kỉ luật, luôn đảm bảo các qui t ắc an toàn, th ực hiện nghiêm chỉnh các qui định trong quá trình vận hành, tích c ực phát huy sáng ki ến và có khả năng làm việc với các phương tiện để đảm bảo an toàn cho thiết bị, cá nhân. - Tổ chức chế độ tự kiểm tra của sản xuất, duy trì mạng lưới an toàn viên trong sản xuất. 4. Trách nhiệm của các cấp các ngành. - Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động: người sử d ụng lao đ ộng phải trang bị đầy đủ các phương tiện an toàn trong sản xuất, đảm b ảo an toàn cho người lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đồng thời người lao động phải tuân th ủ các điêu kiện an toàn, nội quy vệ sinh trong sản xu ất. M ọi t ổ ch ức, cá nhân có liên quan đều tuân thủ theo quy định về an toàn môi trường. - Trách nhiệm của các cơ quan quản lý có trách nhiệm hướng dẫn các đơn v ị, các c ấp các ngành thi hành nghiêm chỉnh các chính sách pháp luật về ATMT. - Tổ chức đào tạo huấn luyện, sơ kết, tổng kết khen thưởng xử lý kịp th ời trong phạm vi quản lý của mình. - Hướng dẫn cho đơn vị tự kiểm tra, tiến hành đánh giá các tiêu chu ẩn pháp lu ật về ATMT. - Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức Công Đoàn: Công đoàn là tổ ch ức chính tr ị xã hội lớn nhất của giai cấp công nhân và người lao động, có vai trò rất quan tr ọng trong công tác ATMT, vì công đoàn là người đại diện bảo vệ các lợi ích chính đáng c ủa người lao động. CHƯƠNG II: KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC. Bài 1: Đối tượng và nhiệm vụ của lĩnh vực “ kĩ thuật công nghệ hóa học” 1. Định nghĩa - KTCNHH là 1 lĩnh vực học thuật khoa học công nghệ rộng lớn, mà đ ối t ượng c ủa nó chính là công nghệ biến đổi chất, đó là quá trình và thi ết b ị chuy ển hóa các ch ất nh ằm sản xuất ra các sản phẩm cho xã hội đồng thời đảm bảo an toàn môi trường.
  4. - Quan tâm tới biến đổi thành phần, cấu trúc nội tại của vật li ệu( sản xu ất ra các v ật liệu hoàn toàn mới với nguyên liệu ban đầu tạo ra nó). Vd: công nghệ sản xu ất r ượu, nhựa. hóa chất cơ bản. - Các sản phẩm phần lớn có trong tự nhiên, đáp ưng nhu cầu của con người trong xã hội hiện đại. - Đảm bảo môi trường sinh thái, không sinh ra các hóa ch ất gây h ại cho môi tr ường, đồng thời đề xuất các giải pháp KHKT để loại trừ tất cả các tác nhân gây h ại cho môi trường. - Là khoa học về các quá trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm, mà không có 1 quốc gia, 1 xã hội nào không có, không cần đến nó vì thế nó r ộng l ớn vô cùng, liên quan đến gần như tất cả các lĩnh vực sản xuất công nghệ khác, nó mang tính thực ti ễn cao, sao cho có thể sản xuất được sản phẩm có chất lượng t ốt nh ất nh ưng giá thành hạ nhất - Là khoa học gắn liền với các yếu tố bảo vệ môi trường 2.Nhiệm vụ của người kĩ sư kĩ thuật hóa học - Quy hoạch các quá trình công nghệ, lựa chọn các quy mô s ản xu ất công ngh ệ, các kh ả năng tự động hóa sao cho phù hợp nhất - Có khả năng thiết kế chế tạo, thiết kế lắp đặt mang tính hệ thống ( tổng quát) - Am hiểu các bước, các quá trình vận hành, các hệ thống trong công nghệ hóa học + Nguyên liệu khai thác như thế nào? + Các quá trình và thiết bị gia công xử lý nguyên liệu. + Các quá trình chuyển hóa hóa học nguyên liệu như thế nào? + Các quá trình gia công chế biến sản phẩm + Sản phẩm + Quá trình bán hàng.  Chuẩn bị gia công nguyên liệu Với các vật liệu rời thì thực hiện các nguyên công đập nghi ền sang phân lo ại kích thước để phù hợp với yêu cầu sản xuất hoặc tiến hành các quá trình làm giàu nguyên liệu bằng các phản ứng cơ học như tuyển nổi, tuyển từ để loại các tạp chất. Với các nguyên liệu lỏng, tiến hành các nguyên công lo ại t ạp chất c ơ h ọc trong ch ất lỏng như sử dụng các phương pháp lắng, lọc, ly tâm hoặc phân riêng các hỗn hợp lỏng tan lẫn vào nhau bằng các phương pháp như chưng cất, trích ly. Với nguyên liệu khí, thì phân riêng các huyền phù các chất rắn ra kh ỏi dòng khí b ằng các phương pháp ly tâm, lắng, lọc hoặc với các hỗn hợp chất khí thì phân tách bằng các phương pháp như làm lạnh phân đoạn, hấp thụ, hấp phụ, hoặc tách n ước ra kh ỏi dòng khí bằng làm lạnh, ngưng tụ. Các quá trình gia công chuẩn bị nguyên liệu bằng phương pháp nhiệt: sấy, nung, gia nhiệt.  Tiến hành các phản ứng hóa học ở quy mô công nghiệp. Đó là các quá trình chuyển hóa nguyên liệu như là quá trình t ổng h ợp, các quá trình phân hủy, các quá trình oxy hóa khử, các quá trình trao đ ổi. Các quá trình này th ường diễn ra ở các điều kiện khắc nghiệt, áp suất cao, nhiệt độ cao thường kèm theo xúc tác.  Quá trình gia công chế biến sản phẩm tương tự như quá trình chuẩn bị nguyên li ệu nhưng thường ở mức độ cao hơn.
  5. Bài 2: Mối nguy hiểm do hóa chất và vật liệu gây nên. I. Khái niệm chung. Mọi hóa chất vật liệu đều chứa đựng trong đó những hi ểm họa nh ất đ ịnh, hi ểm h ọa đó nhiều khi phụ thuộc vào các tính chất quý của vật liệu này. Các nguy hại và hiểm họa do hóa chất và vật liệu chỉ có thể xảy ra khi ta không kiểm soát được nó. II. Các sự cố thường xảy ra 1. Tình trạng không ổn định của thiết bị phản ứng hóa học. Nếu phản ứng hóa học trong thiết bị phản ứng rơi vào trạng thái không ổn đ ịnh thì s ẽ có nhiều sự cố xảy ra như: Nhiệt độ tăng quá cao vượt quá giới hạn cho phép, thì có thể xảy ra các ph ản ứng không mong muốn Áp suất tăng quá giới hạn cho phép, thì thiết bị có thể vỡ, hỏng thi ết b ị, thất thoát nguyên liệu hoặc sản phẩm, gây tác hại cho môi trường con người, phát sinh ra 1 sản ph ẩm khác nào đó. Bằng mọi cách phải kiểm soát được trạng thái làm việc của thiết bị thông qua các bi ện pháp kĩ thuật, thiết bị đo, đóng cắt. ( cảm bi ến nhi ệt, mạch điều khi ển đóng m ở ngu ồn nhiệt) 2. Cháy nổ trong các thiết bị đường ống do tính chất của môi chất và hóa chất. Đây là 1 sự cố rất nguy hiểm nó có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân - Do các hóa chất có phản ứng rất mạnh với nhau - Các hợp chất dễ bị phân hủy để tạo thành oxi. - Các hóa chất nhạy với nước và hơi nước - Các hóa chất nhạy với va đập, hợp chất chứa nitro - Sự tích tụ các pheoxit trong các quá trình gia công các hợp chất, có thể sinh ra trong quá trình sản xuất cá hợp chất cacbon - Các monome có thể trùng hợp với nhau ở điều kiện thường.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản