TÀI LIỆU ÔN THI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Chia sẻ: Huynh Nga | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:90

0
90
lượt xem
33
download

TÀI LIỆU ÔN THI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết nội dung QLT theo q định của Luật QLT? Trả Lời: Theo Điều 3 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh nội dung QLT gồm: 1. Đký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. 2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế. 3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt. 4. Quản lý TT về NNT. 5. Ktra thuế, thtra thuế. 6. Cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế. 7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI LIỆU ÔN THI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

  1. TÀI LIỆU ÔN THI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết nội dung QLT theo q định của Luật QLT? Trả Lời: Theo Điều 3 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh nội dung QLT gồm: 1. Đký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. 2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế. 3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt. 4. Quản lý TT về NNT. 5. Ktra thuế, thtra thuế. 6. Cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế. 7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết NNT gồm những đối tượng nào? Trả Lời: Theo Khoản 1 Điều 2 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì NNT gồm: a, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo q định của pháp luật về thuế; b, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc NSNN (sau đây gọi chung là thuế) do cquan QLT quản lý thu theo q định của pháp luật; c, Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay NNT. Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết cquan QLT gồm những cquan nào? Trả Lời: Theo Khoản 2 Điều 2 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì cquan QLT gồm: a, Cquan thuế gồm TCThuế, Cục thuế, CCT. b, Cquan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan. Câu 4: Anh (chị) hãy cho biết NNT có các quyền gì? Trả lời: Theo Điều 6 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh quyền của NNT như sau: 1. Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thtin,tài li ệu đ ể th ực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế. 2. Yêu cầu cquan QLT giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cquan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Được giữ bí mật TT theo qđịnh của pháp luật. 4. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo qđịnh của pháp luật về thuế. 5. Ký hđồng với tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế. 6. Nhận vbản kl ktra thuế, thtra thuế của cquan QLT; yêu cầu giải thích nội dung k ết luận ktra thuế, thtra thuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản ktra thuế, thtra thuế. 7. Được bồi thường thiệt hại do cquan QLT, công chức QLT gây ra theo qđịnh của pháp luật. 8. Yêu cầu cquan QLT xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình. 9. Khiếu nại, khởi kiện quiđịnh hành 9, hành vi hành 9 liên quan đến quyền&lợi ích hợp pháp của mình. 10. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức QLT&tổ chức, cá nhân khác. 1
  2. Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết NNT có quyền được giữ bí mật TT k? Trả lời: Theo khoản 3 Điều 6 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì: NNT được giữ bí mật TT theo qđịnh của pháp luật. Theo Điều 35 NĐ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 thì cquan QLT được công khai TT vi phạm pháp luật về thuế của NNT trong các trhợp sau: 1. Trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, mua bán hoá đơn bất hợp pháp, làm mất hoá đơn, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở KD, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, k nộp thuế đúng thời hạn sau khi cquan QLT đã áp d ụng các bi ện pháp x ử ph ạt, cưỡng chế thu nợ thuế. 2. Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT làm ảnh h ưởng đ ến quy ền lợi&nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác. 3. K thực hiện các yêu cầu của cquan QLT theo qđịnh của pháp luật, nh ư: từ ch ối k cung cấp TT, tài liệu cho cquan QLT; k chấp hành quđ ịnh ktra, thtra&các yêu c ầu khác của cquan QLT theo qđịnh của pháp luật. 4. Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ. 5.Các thtin khác được công khai theo qđịnh của phluật. Câu 6: Anh (chị) hãy nêu nghĩa vụ của NNT? Trả lời: Theo Điều 7 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 /11/2006 qđịnh Nghĩa v ụ của NNT như sau: 1. Đký thuế, sử dụng MST theo qđịnh của pháp luật. 2. Khai thuế 9 xác, trung thực, đầy đủ&nộp HS thuế đúng th ời h ạn; ch ịu trnhi ệm trước phluật về tính 9 xác, trung thực, đầy đủ của HS thuế. 3. Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. 4. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê&quản lý, sử dụng hoá đơn, ch ứng t ừ theo qđịnh của pháp luật. 5. Ghi chép 9 xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa v ụ thu ế, kh ấu trừ thuế&giao dịch phải kê khai TT về thuế. 6. Lập&giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dv theo qđịnh của pháp luật. 7. Cung cấp 9 xác, đầy đủ, kịp thời TT, tài li ệu liên quan đ ến vi ệc xác đ ịnh nghĩa v ụ thuế, số hiệu&nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng th ương m ại, t ổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu c ầu c ủa cquan QLT. 8. Chấp hành quđịnh, thông báo, yêu cầu của cquan QLT, công ch ức QLT theo qđ ịnh của pháp luật. 9. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo qđịnh của pháp luật trong trh ợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quy ền thay mặt NNT th ực hi ện thủ tục về thuế sai qđịnh. Câu 7: Anh (chị) hãy cho biết cquan QLT có các quyền hạn gì trong vi ệc thực hiện Luật QLT? Trả lời: Theo Điều 9 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì quyền hạn của cquan QLT như sau: 2
  3. 1. Yêu cầu NNT cung cấp TT, tài liệu liên quan đ ến vi ệc xác đ ịnh nghĩa v ụ thu ế, s ố hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, t ổ chức tín dụng khác&giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế. 2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp TT, tài li ệu liên quan đ ến vi ệc xác định nghĩa vụ thuế&phối hợp với cquan QLT để thực hiện pluật về thuế. 3. Ktra thuế, thtra thuế. 4. Ấn định thuế. 5. Cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 về thuế. 6. Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo th ẩm quy ền; công khai trên ph ương ti ện TT đại chúng các trhợp vi phạm pháp luật về thuế. 7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn&bảo đảm việc xử lý vi ph ạm pháp luật v ề thu ế theo qđịnh của pháp luật. 8. Ủy nhiệm cho cquan, tổ chức, cá nhân thu một s ố lo ại thu ế vào NSNN theo qđ ịnh của 9 phủ. Câu 8: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của Bộ Tài 9 trong QLT? Trả lời: Theo Điều 10 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh Trách nhiệm của Bộ Tài 9 trong QLT 1. Thực hiện quản lý NN về thuế theo qđịnh của pháp luật. 2. Chỉ đạo thực hiện QLT theo qđịnh của Luật này. 3. Chỉ đạo lập & thhiện dự toán thu NSNN. 4. Ktra, thtra việc thực hiện pháp luật về thuế. 5. Xử lý vi phạm&giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền. Câu 9: Anh (chị) hãy cho biết cách tính thời hạn để thực hi ện các th ủ t ục hành 9 thuế? Trả lời: Cách tính thời hạn để thực hiện các thủ tục hành 9 thuế: Theo Điều 32 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 cách tính th ời hạn để thực hiện các thủ tục hành 9 thuế như sau: 1. Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa v ụ thu ế đối với loại thuế khai&nộp theo tháng. 2. Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm: a) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm d ương lịch ho ặc năm tài 9 đối với HS khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa v ụ thu ế đ ối với HS khai thuế tạm tính theo quý; c) Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm d ương l ịch ho ặc năm tài 9 đối với HS quyết toán thuế năm. 3. Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai&nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế. 4. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời h ạn n ộp HS khai thu ế là th ời h ạn nộp tờ khai hải quan: a) Đối với hàng hoá nhập khẩu thì HS khai thuế được nộp trước ngày hàng hoá đ ến cửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đ ến c ửa kh ẩu. T ờ 3
  4. khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời h ạn m ười lăm ngày, k ể t ừ ngày đký; b) Đối với hàng hoá xuất khẩu thì HS khai thu ế được nộp ch ậm nh ất là tám gi ờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tờ khai h ải quan có giá tr ị làm th ủ t ục v ề thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đký; c) Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất c ảnh, thuộc di ện ch ịu thu ế xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi ph ương ti ện v ận t ải đ ến cửa khẩu nhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm th ủ tục nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh. Hành lý gửi trước hoặc sau chuy ến đi c ủa người nhập cảnh được thực hiện theo qđịnh tại điểm a khoản này. 5. Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hđồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN hoặc tổ chức lại DN. Cải cách thủ tục hành 9 thuế nhằm làm giảm số ngày dương lịch hoặc số ngày làm việc để rút ngắn thời hạn làm các thủ tục hành 9 thu ế, t ạo đi ều ki ện thu ận l ợi nh ất cho NNT góp phần làm cho sản xuất KD phát triển. Câu 10: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc QLT? Trả lời: Theo Điều 11 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh: 1. Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quy ền h ạn c ủa mình quđ ịnh nhiệm vụ thu ngân sách hằng năm&giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế. 2. UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các cquan có liên quan tại địa phương phối h ợp với cquan QLT lập d ự toán thu NSNN&tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu NSNN trên địa bàn; b) Ktra việc thực hiện pháp luật về thuế; c) Xử lý vi phạm&giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền. Câu 11: Anh (chị) hãy cho biết ai được quyền ký quđ ịnh thành l ập h ội đ ồng t ư vấn thuế xã phường? Nêu nhiệm vụ&các thành phần của hội đồng tư vấn thuế xã, phưòng, thị trấn? Trả lời: Theo Điều 12 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh: 1. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch UBND quận, huyện, th ị xã, thành phố thuộc tỉnh quđịnh thành lập theo đề nghị của Chi c ục trưởng CCT QLT tại địa bàn xã, phường, thị trấn. 2. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn gồm có: - Đại diện UBND, Mặt trận Tổ quốc, Công an xã, phường, thị trấn; - Đại diện các hộ gia đình, cá nhân KD; - Đại diện CCT quản lý địa bàn xã, phường, thị trấn. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch hoặc Phó Ch ủ t ịch UBND xã, phường, thị trấn làm chủ tịch. 3. HĐTV thuế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tư vấn cho cquan thu ế v ề mức thu ế của các hộ, gia đình, cá nhân KD trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân ch ủ, công 4
  5. khai, công bằng, hợp lý. Nội dung tư vấn phải được ghi nhận bằng biên bản cu ộc họp của Hội đồng. 4. Bộ trưởng Bộ Tài 9 qđịnh về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn. Nhiệm vụ vủa hội đồng tư vấn thuế được qđịnh cụ thể tại Điều 4 chương II Quđịnh số 68/2007/QĐ-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài 9 như sau: 1. Phối hợp với cquan thuế để tuyên truyền, phổ biến các Luật, Pháp lệnh về thuế tới các hộ KD, cá nhân KD&các cquan, đoàn thể trên địa bàn phường xã; 2. Thống kê những hộ, gia đình, cá nhân mới phát sinh hoạt động KD hoặc nh ững hộ, gia đình, cá nhân KD có thay đổi về quy mô, nội dung KD trên đ ịa bàn đ ể chuy ển cho cquan thuế xác định&phân loại quản lý theo pháp lệnh thuế; 3. Đôn đốc, vận động các hộ, gia đình, cá nhân KD th ực hiện kê khai, n ộp thu ế đ ầy đủ, kịp thời vào NSNN 4. Tư vấn cho cquan thuế trong việc xét miễn giảm thuế cho các h ộ KD, cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn; 5. Tham gia với cquan thuế vào việc xác định số thuế phải nộp của các h ộ KD, cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn xã, ph ường cho phù h ợp v ới thực tế KD&đảm bảo tính công bằng về thuế; 6. Phối hợp với cquan thuế trong việc thực hiện cưỡng chế đối với các hộ, cá nhân KD chây ỳ, k nộp thuế; 7. Phản ánh, thông báo với cquan thuế&các cquan chức năng khác các hành vi sai trái của công chức thuế. Câu 12: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của các cquan khác của NN trong vi ệc QLT? Trách nhiệm của cquan điều tra, viện ki ểm soát, toà án trong vi ệc QLT? Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia QLT? Trả lời: Theo Điều 13 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh: 1. Các cquan khác của NN có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp lu ật về thuế; phối hợp với cquan QLT trong việc QLT; t ạo đi ều ki ện thu ận l ợi cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế. 2. Cquan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền h ạn c ủa mình có trách nhiệm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh t ội ph ạm vi phạm pháp luật về thuế theo qđịnh của pháp luật&thbáo ti ến đ ộ, kq xử lý v ụ vi ệc cho cquan QLT. Theo Điều 16 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác như sau: 1. Cung cấp TT liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo đề ngh ị c ủa cquan QLT. 2. Phối hợp thực hiện các quđịnh xử lý vi phạm pháp luật về thuế. 3. Tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. 4. Yêu cầu người bán hàng, người cung cấp dv phải giao hoá đơn, ch ứng từ bán hàng hoá, dv đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi mua hàng hoá, dv. 5
  6. Câu 13: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổ chức 9 trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có những trách nhiệm gì trong vi ệc tham gia QLT? Trả lời: Theo Điều 14 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh: 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam&các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức động viên nhân dân, giáo dục hội viên nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về thuế; phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. 2. Tổ chức 9 trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phối hợp với cquan QLT trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp lu ật v ề thu ế đến các hội viên. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam&các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức 9 trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - ngh ề nghi ệp ph ối h ợp v ới cquan QLT trong việc cung cấp TT liên quan đến việc QLT. Câu 14: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của cquan TT, báo chí trong việc QLT? Trả lời: Theo Điều 15 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì Trách nhiệm của cquan TT, báo chí như sau: 1. Tuyên truyền, phổ biến 9 sách, pháp luật về thuế. 2. Nêu gương tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật về thuế. 3. Phản ánh&phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Câu 15: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của cquan QLT trong vi ệc h ợp tác qu ốc tế về thuế? Trả lời: Theo Điều 17 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì Trách nhiệm của cquan QLT trong việc hợp tác quốc tế về thuế như sau: 1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ&bảo đảm lợi ích của Cộng hoà xã h ội ch ủ nghĩa Vi ệt Nam theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội ch ủ nghĩa Việt Nam là thành viên; 2. Đàm phán, ký kết&tổ chức thực hiện thoả thuận quốc tế song phương với cquan QLT các nước; 3. Tổ chức khai thác, trao đổi TT&hợp tác nghiệp vụ với cquan QLT các nước, các tổ chức quốc tế có liên quan. Câu 16: Anh (chị) hãy nêu các tiêu chuẩn của công chức QLT? Trả lời: Theo Điều 18 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh: Để Xây dựng lực lượng QLT ngày càng trong sạch, vững m ạnh, hoạt đ ộng có hi ệu lực&Hiệu quả thì công chức QLT phải có các tiêu chuẩn sau: 1) Được tuyển dụng, đào tạo&sử dụng theo qđịnh của pháp luật v ề cán b ộ, công chức; 2) Có phẩm chất 9 trị tốt, thực hiện nhiệm vụ đúng qđ ịnh c ủa pháp lu ật, trung th ực, liêm khiết, có tính kỷ luật, thái độ văn minh, lịch sự, tinh th ần ph ục vụ tận t ụy, nghiêm chỉnh chấp hành quđịnh điều động&phân công công tác; 3) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kiến th ức chuyên sâu, chuyên nghi ệp b ảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ QLT. 6
  7. Nghiêm cấm công chức QLT gây phiền hà, khó khăn cho NNT; thông đồng, nhận hối lộ, bao che cho NNT để trốn thuế, gian lận thuế; s ử d ụng trái phép, chi ếm d ụng, chiếm đoạt tiền thuế. Câu 17: Anh (chị) hãy nêu các nội dung&mục đích của việc hiện đ ại hoá công tác QLT? Trả lời: Theo Khoản 1 Điều 19 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh hiện đại hoá công tác QLT: Công tác QLT được hiện đại hoá về phương pháp quản lý, thủ tục hành 9, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin h ọc, kỹ thuật hiện đại trên c ơ sở dữ liệu TT 9 xác về NNT để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; bảo đảm dự báo nhanh, 9 xác s ố thu c ủa NSNN; phát hi ện&x ử lý k ịp th ời các vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu qu ả công tác QLT. Câu 18: Anh (chị) hãy nêu 9 sách của NN đối với các tổ chức, cá nhân trong vi ệc hiện đại hoá QLT? Trả lời: Theo Khoản 2 Điều 19 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh: NN bảo đảm đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát tri ển công nghệ&phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng ph ương pháp QLT hi ện đ ại; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, th ực hi ện giao d ịch đi ện t ử&QLT điện tử; đẩy mạnh phát triển các dv thanh toán thông qua hệ th ống ngân hàng th ương mại, tổ chức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán b ằng ti ền mặt của NNT. 9 phủ ban hành 9 sách về hiện đại hóa QLT. Câu 19: Anh (chị) hãy nêu quyền&nghĩa vụ của tổ chức KD dv làm thủ t ục thuế? Trả lời: Theo Điều 20 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh: 1. Tổ ch ức KD dv làm th ủ t ục v ề thu ế là DN KD dv có đi ều ki ện đ ược thành l ập&ho ạt động theo qđ ịnh c ủa Lu ật DN, th ực hi ện các th ủ t ục v ề thu ế theo tho ả thu ận v ới NNT. 2.Quyền của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế: a) Được th hiện các thủ tục về thuế theo hđồng với NNT b) Được thực hiện các quyền của NNT theo qđịnh của Luật này&theo hđồng với NNT. 3.Nghĩa vụ của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế: a) Thông báo với cquan QLT quản lý trực tiếp NNT về hđồng dv làm thủ tục thuế; b) Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập HS đ ề ngh ị s ố ti ền thu ế đ ược mi ễn, s ố tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo qđịnh của Lu ật này&các qđ ịnh khác của pháp luật có liên quan; c) Cung c ấp cho cquan QLT các tài li ệu, ch ứng t ừ đ ể ch ứng minh tính 9 xác c ủa vi ệc khai thu ế, n ộp thu ế, quy ết toán thu ế, đ ề ngh ị s ố ti ền thu ế đ ược mi ễn, s ố ti ền thu ế đ ượ c gi ảm, s ố ti ền thu ế đ ượ c hoàn c ủa NNT; 7
  8. d) Chịu trách nhi ệm tr ướ c pháp lu ật&ch ịu trách nhi ệm v ới NNT theo n ội dung thoả thuận trong hđ ồng dv làm th ủ t ục v ề thu ế; đ) K được thông đồng, móc nối với công ch ức QLT, NNT đ ể tr ốn thu ế, gian l ận thuế. Câu 20: Anh (chị) hãy nêu các điều kiện hành nghề của tổ chức mu ốn KD dv làm thủ tục về thuế? Nêu điều kiện của người được cấp chứng ch ỉ hành ngh ề dv làm thủ tục về thuế? Trả lời: Theo Khoản 4 Điều 20 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh: Điều kiện hành nghề của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế: a. Có ngành, nghề dv làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đký KD; b. Có ít nhất hai nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục thuế. Điều kiện của người được cấp chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục về thuế: Ngườ i đượ c cấp ch ứng ch ỉ hành ngh ề dv làm th ủ t ục v ề thu ế ph ải có b ằng cao đẳng trở lên thu ộc m ột trong các chuyên ngành kinh t ế, tài 9, k ế toán, ki ểm toán, luật&đã có th ời gian làm vi ệc t ừ hai năm tr ở lên trong các lĩnh v ực này; có năng lực hành vi dân s ự đ ầy đ ủ, có ph ẩm ch ất, đ ạo đ ức t ốt, trung th ực,nghiêm ch ỉnh chấp hành pháp lu ật. Bộ Tài 9 qđịnh về việc cấp, thu hồi chứng ch ỉ hành ngh ề dv làm th ủ t ục v ề thuế&quản lý h động của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế. PHẦN II: ĐKÝ THUẾ Câu 21: Anh (Chị) hãy cho biết NNT nhận mẫu tờ khai đký thuế ở đâu? Trả lời:Theo điểm 3 mục 1 phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 c ủa BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: NNT có thể nhận mẫu tờ khai đký thuế tại các cquan Thuế gần nhất hoặc bản sao mẫu kèm Thông tư này hoặc in mẫu tờ khai đký thuế trên trang tin đi ện t ử c ủa T ổng cục Thuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn). NNT có nhu cầu có th ể đến b ất kỳ cquan thuế nào để được cquan Thuế hướng dẫn việc kê khai các chỉ tiêu trong HS đký thuế. Câu 22: Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn Cquan Thu ế cấp gi ấy ch ứng nh ận đký thuế cho NNT kể từ khi cquan thu ế nhận được đ ầy đ ủ HS đký thu ế là bao nhiêu ngày làm việc? Trả lời:Theo điểm 6.1 mục 6 phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: Cquan Thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đký thuế chậm nhất k quá 5 ngày làm việc đối với các HS đký thuế nộp trực tiếp tại các C ục thuế&10 ngày đ ối v ới HS nộp trực tiếp tại các CCT, tính từ ngày nhận được đầy đủ HS đký thuế (k tính th ời gian chỉnh sửa, bổ sung HS do NNT kê khai sai sót). Câu 23: Anh (Chị) hãy cho biết địa điểm nộp HS đký thuế? Trả lời: Theo Điều 24 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 qđịnh: 1. Tổ chức, cá nhân KD đký thuế tại cquan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở 9. 8
  9. 2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ&nộp thuế thay đký thu ế t ại cquan thu ế nơi tổ chức,cá nhân đó có trụ sở. 3.Cá nhân đký thuế tại cquan thuế nơi phát sinh thu nhập ch ịu thu ế, nơi đký h ộ kh ẩu thường trú hoặc nơi tạm trú. Câu 24: Anh (Chị) hãy cho biết những trhợp nào NNT được Cquan thu ế c ấp lại GCN đký thuế hoặc thẻ MST cá nhân? Trả lời:Theo điểm 6 (6.3) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hdẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: Cquan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế&Thẻ MST cá nhân trong các trhợp cụ thể sau: a, Cấp lại cho trhợp mất Giấy chứng nhận đký thuế: Khi mất Giấy chứng nhận đký thuế, NNT phải kê khai với cquan Thuế trực tiếp quản lý đ ể được c ấp l ại Gi ấy chứng nhận đký thuế. HS đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế gồm: - Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đký thuế, trong đó nêu rõ tên, đ ịa ch ỉ, MST, nguyên nhân mất, nơi mất, đề nghị cấp lại&cam đoan ch ịu trách nhi ệm v ề việc khai báo&sử dụng MST. - Giấy chứng nhận đký KD hoặc Giấy phép đầu tư, Quđịnh thành lập, Giấy chứng nhận đký hoạt động (bản sao có chứng thực). b, Cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế trong trhợp chỉ tiêu trên Giấy chứng nh ận đký thuế thay đổi: khi có nội dung ghi tại các chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đký thuế thay đổi, NNT phải thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn t ại Mục III d ưới đây đ ể cquan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế điều chỉnh. c. Cấp lại cho trhợp Giấy chứng nhận đký thuế bị rách, nát : trhợp Giấy chứng nhận đký thuế bị rách, nát, hỏng, NNT làm thủ tục để được cquan Thuế cấp l ại Gi ấy chứng nhận đký thuế. HS đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế gồm: - Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế. - Bản gốc Giấy chứng nhận đký thuế bị rách, nát. d, Cấp lại Thẻ MST cá nhân: Cá nhân mất Thẻ MST cá nhân hoặc thẻ bị rách, nát, hỏng, làm đơn đề nghị cquan Thuế cấp lại Thẻ MST cá nhân. Trong đơn ph ải ghi rõ: MST, họ tên, số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu (nếu là ng ười nước ngoài), nơi đký cấp thẻ trước đây. Trhợp đổi thẻ phải nộp lại thẻ cũ cho cquan Thuế. Câu 25: Anh (Chị) hãy cho biết trong trhợp cquan thu ế phát hi ện một cá nhân đã làm chủ một DNTN lại đký thêm một DNTN mới thì cquan Thu ế có c ấp MST k? Trả lời:Trong trhợp cquan thuế phát hiện một cá nhân đã làm ch ủ một DNTN l ại đký thêm một DNTN mới thì cquan Thuế k cấp MST mới vì theo điểm 7(7.1) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: Một cá nhân chỉ được làm chủ một DNTN hoặc một hộ KD duy nh ất... Trong khi cquan cấp đký KD chưa thu hồi Giấy chứng nhận đký KD, nếu các cơ sở này có hoạt động KD thì cquan thuế phải cấp Thông báo MST 13 số tạm th ời cho các c ơ s ở này để đưa vào qulý thu thuế (MST 13 số lấy theo MST 10 s ố c ủa ch ủ DNTN ho ặc ch ủ hộ KD được cấp khi kê khai đký MST lần đầu tiên). 9
  10. Câu 26: Anh (Chị) hãy cho biết một DNTN, hộ cá thể khi chuyển ch ủ sở h ữu từ vợ sang chồng, bố mẹ sang con&ngược lại, Cquan Thu ế có c ấp l ại Gi ấy chứng nhận đký thuế&cấp MST mới theo chủ DN mới k? Trả lời:Theo điểm 7(7.7) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: DNTN, hộ cá thể khi chuyển từ vợ sang chồng, bố mẹ sang con&ngược lại ph ải thông báo với cquan thuế để làm thủ tục đóng MST cũ, cấp lại Giấy chứng nh ận đký thuế&cấp MST theo chủ DN mới. Câu 27: Anh (Chị) hãy cho biết Cty TNHH khi thành l ập thêm cty TNHH m ột thành viên, cty TNHH một thành viên mới có được cấp mst k? Trả lời:Theo điểm 7(7.8) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: Cty TNHH khi thành lập thêm cty TNHH một thành viên, cty TNHH một thành viên mới làm thủ tục đký thuế&được cquan thuế cấp MST 10 chữ số. Câu 28: Anh (Chị) hãy cho biết thủ tục đký thuế cho ĐTNT chuyển địa đi ểm sang tỉnh khác? Trả lời :Theo điểm 2(2.2b) mục II phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: th ủ t ục đký thu ế cho ĐTNT chuyển địa điểm sang tỉnh khác như sau: Tại nơi NNT chuyển đi: HS kê khai gồm: - Thông báo chuyển địa điểm. - Giấy chứng nhận đký thuế (bản gốc). Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được HS kê khai chuy ển đ ịa đi ểm c ủa NNT, cquan Thuế nơi NNT chuyển đi thu hồi Giấy Chứng nh ận đký thu ế&ph ải l ập thông báo tình hình nộp thuế của NNT theo mẫu 09-MST đ ể g ửi 01 b ản cho NNT&01 b ản cho cquan Thuế nơi NNT chuyển đến. Tại nơi NNT chuyển đến: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép KD theo địa chỉ mới, NNT phải đký thuế tại cquan Thuế nơi chuyển đến. HS đký thuế gồm: - Tờ khai đký thuế (ghi MST đã được cấp trước đó). - Giấy chứng nhận đký KD do cquan đký KD nơi chuyển đến cấp (bản sao có chứng thực). Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận HS đký thuế đầy đủ, 9 xác, cquan Thu ế ph ải cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế cho NNT&giữ nguyên MST mà NNT đã được cấp trước đó. Câu 29: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp DN trực thu ộc chuyển thành DN đ ộc l ập hoặc ngược lại có phải kê khai đký thu ế để được cấp MST mới k? N ếu có thì thủ tục đký thuế như thế nào? Trả lời:Theo điểm 6 mục IV phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: DN trực thuộc có quđịnh chuyển thành DN độc lập hoặc ngược lại phải thực hiện kê khai đký thuế lại để được cquan Thuế cấp MST mới. Trước khi chuy ển đ ổi, DN 10
  11. phải th hiện quyết toán thuế, quyết toán hoá đơn&làm thủ tục ch ấm dứt hiệu l ực MST với cquan Thuế. Đơn vị trực thuộc chuyển đổi thành DN độc lập phải thực hiện đký MST đ ể được cấp MST 10 số. HS đký gồm: - Tờ khai đký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT. - Giấy chứng nhận đký KD mới (bản gốc). - Quđịnh chuyển đổi DN (bản sao). Một DN độc lập chuyển thành đơn vị trực thuộc c ủa một DN đ ộc l ập khác thì MST thay đổi thành mã 13 số, trong đó 10 số đầu là MST c ủa đ ơn v ị ch ủ qu ản m ới. Đ ơn vị trước khi chuyển đổi làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với cquan Thu ế. Đơn v ị chủ quản mới phải thực hiện bổ sung đký thuế, kê khai thêm đ ơn v ị tr ực thu ộc m ới vào bản kê đơn vị trực thuộc để cquan Thuế cấp mã số 13 số. Đơn v ị trực thu ộc m ới thực hiện đký thuế với cquan Thuế trực tiếp quản lý để được c ấp Gi ấy ch ứng nh ận đký thuế. Một đơn vị trực thuộc một đơn vị độc lập chuyển sang thành đơn vị trực thuộc của 1 đơn vị độc lập khác phải thực hiện thủ tục ch ấm dứt hiệu l ực MST cũ. Đ ơn v ị ch ủ quản mới phải bổ sung đký thuế vào bản kê đơn vị trực thuộc để cquan Thuế cấp MST 13 số cho đơn vị trực thuộc mới. Đơn vị trực thuộc mới th ực hi ện đký n ộp thuế với cquan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy chứng nhận đký thuế. Câu 30: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp nào NNT được Cquan Thu ế cấp Thông báo MST? Trả lời:Theo điểm 6(6.2c) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 8/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: Các trhợp k đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đký thuế (đối với đơn v ị, t ổ ch ức thiếu Giấy chứng nhận đký KD hoặc Giấy phép đầu tư, đối với cá nhân ho ặc thi ếu Giấy chứng minh thư, hoặc thiếu Giấy chứng nhận đký KD) được cquan Thuế cấp Thông báo MST theo mẫu số 11-MST. Nội dung thông báo MST bao gồm: - MST; - Tên NNT; - Địa chỉ trụ sở; - Ngày cấp MST; - Cquan thuế quản lý trực tiếp. Câu 31: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp cá nhân thuộc diện nộp thu ế thu nh ập cao đến cquan thuế xin cấp MST để nộp thuế biết rằng cá nhân này đang có cửa hàng KD đã được cấp MST&đang phải nộp thu ế, vậy cquan thu ế gi ải quyết thế nào? Trả lời:Theo mục 3.3a phần I Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: NNT chỉ được cấp một MST duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đký thuế cho đến khi k còn tồn tại. MST được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà NNT phải nộp, kể cả trhợp NNT KD nhi ều ngành ngh ề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất KD tại các địa bàn khác nhau. Riêng MST đã cấp cho NNT là chủ DNTN, ch ủ h ộ KD ho ặc m ột cá nhân k thay đ ổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó,kể cả trhợp đã ngừng hđộng Kd sau đó KD trở lại. 11
  12. Câu 32: Anh (Chị) hãy cho biết đối với Tổng cty hoạt động theo mô hình cty mẹ cty con, cty mẹ đã được cấp mã số 10 chữ vậy cquan thuế cấp mã 10 chữ số hay 13 chữ số cho cty con? Trả lời:Theo điểm 7(7.9) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: Đối với Tổng cty hoạt động theo mô hình cty mẹ cty con, cấp mã số 10 ch ữ số cho cty mẹ&10 chữ số cho cty con. Câu 33: Anh (Chị) hãy cho biết NNT là tổ chức nộp thu ế sau khi đã làm th ủ tục chấm dứt hiệu lực MST, khi hoạt động trở lại thì có được dùng MST đã được cấp hay phải làm HS đký thuế mới&được cấp MST mới? Trả lời:Theo điểm 2 mục III phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 c ủa BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế : Thì t ổ ch ức n ộp thu ế sau khi đã làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST, khi h động trở l ại ph ải làm HS đký thu ế mới&được cấp MST mới. Câu 34: Anh (Chị) hãy cho biết NNT là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thu ế sau khi đã làm thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực MST, cá nhân này có đ ược c ấp MST mới hay k? Hay sử dụng lại MST đã được cấp trước đây? Trả lời:Theo điểm 2 mục III phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 c ủa BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: thì Cá nhân khi phát sinh nghĩa vụ thuế sau khi đã làm thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực MST, k được cấp MST mới mà phải thực hiện thủ tục đký thuế mới với cquan Thuế để được sử dụng lại MST đã được cấp trước đây. Câu 35: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp DN bị chia có ph ải làm thủ t ục ch ấm d ứt hiệu lực MST với cquan Thuế khi có Quđịnh chia DN hay k? HS kê khai? Trả lời:Theo điểm 2 mục IV phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: DN bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với cquan Thu ế khi có Quđ ịnh chia DN. Các DN mới được chia phải thực hiện kê khai đký thuế v ới cquan Thu ế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đký KD. 2.1. Đối với DN bị chia: HS kê khai gồm: - Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực MST. - Quđịnh chia DN (đóng dấu sao y bản 9). - Giấy chứng nhận đký thuế (bản gốc) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ HS, cquan Thu ế ph ải th ực hi ện thông báo DN đã ngừng hoạt động&đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST. 2.2. Đối với DN mới được chia: HS đký MST gồm: - Tờ khai đký thuế. - Giấy chứng nhận đký KD (bản sao có chứng thực) Cquan Thuế cấp MST mới&Giấy chứng nhận đký thuế cho các DN m ới chia nh ư DN mới thành lập khác. 12
  13. Câu 37: Anh (Chị) hãy cho biết DN được tách có phải thực hiện đký thu ế để được cấp MST mới hay k? Nếu phải đký thu ế thì đ ược c ấp MST 10 hay 13 s ố khi có Quđịnh tách DN? Trả lời:Theo điểm 3.2 mục IV phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 c ủa BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế DN được tách phải thực hiện đký thuế để được cấp MST mới. HS đký thuế gồm: - Tờ khai đký thuế của DN. - Giấy chứng nhận đký KD (bản sao có chứng thực). Cquan Thuế cấp MST 10 số&Giấy chứng nhận đký thuế cho các DN đ ược tách nh ư các DN mới thành lập khác. Câu 38: Anh (Chị) hãy cho biết chi nhánh khi mở thêm đ ơn v ị tr ực thu ộc thì Chi nhánh làm thủ tục kê khai đký hay đơn vị chủ qu ản của Chi nhánh làm th ủ tục kê khai đký thuế? Trả lời:Theo điểm 7(7.6) mục I phần II T tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế. Chi nhánh khi mở thêm đơn vị trực thuộc thì đơn v ị ch ủ quản c ủa Chi nhánh làm th ủ tục kê khai đký bổ sung danh sách đơn vị trực thuộc. Đơn vị trực thuộc mới đ ược cấp MST 13 chữ số theo mst của đơn vị chủ quản. Câu 39: Đối với đơn vị hành 9, sự nghiệp k có chức năng KD nh ưng có phát sinh các hoạt động cần làm thủ tục Hải quan để nhận các hàng vi ện tr ợ của nước ngoài có phải làm thủ tục đký thuế k? Trả lời:Theo điểm 7(7.4) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế. Đối với đơn vị hành 9, sự nghiệp k có chức năng KD nhưng có phát sinh các ho ạt động cần làm thủ tục Hải quan để nhận các hàng viện trợ của nước ngoài nh ư: Ban quản lý dự án thuộc cquan NN, bệnh viện, trường học&các đơn vị tương tự, trước khi làm thủ tục hải quan phải tiến hành đký thuế t ại cquan thu ế nơi qu ản lý đ ịa bàn có trụ sở làm việc 9 của đơn vị Câu 40: Cục thuế Q nhận được công văn Tổng cty A về việc đề nghị hướng dẫn thủ tục đký thuế khi trụ sở Tổng Cty A tr ước đây có tr ụ s ở t ại T ỉnh Q đã được Cục Thuế Q Cấp mã 10 số, nay có quđịnh chuyển trụ sở về Thành ph ố H. Vậy Cục thuế tỉnh Q hướng dẫn Tổng cty A làm thủ tục như thế nào? Trả lời:Theo điểm 2(2.2) mục II Phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế. Nếu trhợp Cty A chuyển địa điểm về Thành phố H thuộc tỉnh Q thì HS kê khai là: Tờ khai điều chỉnh đký thuế theo mẫu 08-ĐK-TCT, trong đó ghi rõ TT thay đổi v ề đ ịa điểm KD. Trhợp NNT do Cục thuế quản lý thì HS được gửi đến Cục thuế để th ực hiện điều chỉnh lại TT về địa chỉ mới của NNT. Trhợp NNT thuộc CCT quản lý thì HS được lập thành 2 bộ đ ể g ửi đ ến CCT n ơi NNT chuyển đi&CCT nơi NNT chuyển đến. CCT nơi NNT chuy ển đi ph ải l ập thông báo tình hình nộp thuế&thanh toán hoá đơn của NNT theo m ẫu s ố 09-MST cho CCT 13
  14. nơi NNT chuyển đến&Cục thuế trong thời hạn 8 ngày kể từ ngày nh ận đ ược HS đ ề nghị chuyển địa điểm. Trhợp Cty A chuyển địa điểm về Thành phố H k thuộc tỉnh Q thì: Tại nơi Cty A chuyển đi: HS kê khai gồm: - Thông báo chuyển địa điểm. - Giấy chứng nhận đký thuế (bản gốc). Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được HS kê khai chuy ển đ ịa đi ểm c ủa NNT, cquan Thuế nơi NNT chuyển đi thu hồi Giấy Chứng nh ận đký thu ế&ph ải l ập thông báo tình hình nộp thuế của NNT theo mẫu 09-MST đ ể g ửi 01 b ản cho NNT&01 b ản cho cquan Thuế nơi NNT chuyển đến. Tại nơi Cty A chuyển đến: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép KD theo địa chỉ mới, NNT phải đký thuế tại cquan Thuế nơi chuyển đến. HS đký thuế gồm: - Tờ khai đký thuế (ghi MST đã được cấp trước đó). - Giấy chứng nhận đký KD do cquan đký KD nơi chuyển đến cấp (bản sao có chứng thực). Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận HS đký thuế đầy đủ, 9 xác, cquan Thu ế ph ải cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế cho NNT&giữ nguyên MST mà NNT đã được cấp trước đó. Phần III : KHAI THUẾ - TÍNH THUẾ Câu 41: Anh (Chị) hãy cho biết việc khai thuế&tính thuế dựa vào nguyên tắc nào? Trả lời: Theo Điều 30 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh Nguyên tắc khai thuế&tính thuế như sau: 1. NNT phải khai 9 xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong t ờ khai thu ế theo m ẫu do Bộ Tài 9 qđịnh&nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu qđịnh trong HS khai thu ế với cquan QLT. 2. NNT tự tính số thuế phải nộp, trừ trhợp việc tính thuế do cquan QLT th ực hi ện theo qđịnh của 9 phủ. Câu 42: Anh (Chị) hãy cho biết HS khai thuế theo tháng, theo năm&theo t ừng l ần phát sinh được qđịnh như thế nào? Trả lời: Theo Điều 31 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh thì HS khai thuế gồm: 1. HS khai thuế đối với loại thuế khai&nộp theo tháng bao gồm: a) Tờ khai thuế tháng; b) Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dv bán ra; c) Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dv mua vào; d) Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp. 2. HS khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: a) HS khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm&các tài liệu khác liên quan đ ến xác đ ịnh số thuế phải nộp; b) HS khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính&các tài li ệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính; c) HS khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quy ết toán thu ế năm, báo cáo tài 9 năm&các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế. 14
  15. 3. HS khai thuế đối với đối với loại thuế khai&nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm: a) Tờ khai thuế; b) Hoá đơn, hđồng&chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo qđịnh của pháp luật. Câu 43: Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn nộp HS khai thuế (k bao g ồm khai thu ế đ ối với hàng hoá xuất nhập khẩu)? Trả lời: Theo Điểm 3 - mục I - Phần B – Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thời hạn nộp HS khai thuế như sau: 3.1. Thời hạn nộp HS khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. 3.2. Thời hạn nộp HS khai thuế quý chậm nh ất là ngày th ứ 30 c ủa quý ti ếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. 3.3. Thời hạn nộp HS khai thuế cả năm chậm nh ất là ngày th ứ ba mươi c ủa tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài 9. 3.4. Thời hạn nộp HS khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nh ất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. 3.5. Thời hạn nộp HS quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày th ứ chín m ươi, k ể t ừ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài 9. 3.6. Thời hạn nộp HS quyết toán thuế đối với trh ợp ch ấm d ứt ho ạt đ ộng, ch ấm d ứt hđồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN hoặc tổ chức lại DN chậm nh ất là ngày th ứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trhợp đó. 3.7. Thời hạn nộp HS khai thuế, thu khác liên quan đến sử d ụng đ ất theo c ơ ch ế m ột cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn qđịnh tại văn bản hướng dẫn liên ngành về cơ chế một cửa liên thông đó. Câu 44: Anh (Chị) hãy cho biết NNT được gia hạn nộp HS khai thu ế trong trh ợp nào? Th gian, thủ tục qđịnh gia hạn nộp HS khai thuế? Trả lời: Theo Điều 33 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qui định NNT được gia hạn nộp HS khai thuế như sau: 1. NNT k có khả năng nộp HS khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả ho ạn, tai n ạn bất ngờ thì được thủ trưởng cquan thuế quản lý trực tiếp gia hạn n ộp HS khai thuế. 2. Thời gian gia hạn k quá ba mươi ngày đối với việc nộp HS khai thu ế tháng, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp HS khai quyết toán thuế, k ể t ừ ngày h ết thời hạn phải nộp HS khai thuế. 3. NNT phải gửi đến cquan thuế văn bản đề nghị gia h ạn n ộp HS khai thu ế tr ước khi hết hạn nộp HS khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trhợp được gia hạn qđịnh tại khoản 1 Điều này. 4. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp HS khai thuế, cquan thuế phải trả lời bằng văn bản cho NNT về việc chấp nhận haykchấp nhận việcgiahạn nộp hsơ khai thuế. 15
  16. Câu 45: Anh (Chị) hãy cho biết khi phát hiện HS khai thuế đã nộp có sai sót, NNT có được khai bổ sung k? Xử lý trong trhợp số thuế khai bổ sung tăng, giảm so với s ố thuế phải nộp như thế nào? Trả lời: Theo Điểm 5 - mục I - Phần B – Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn khai bổ sung HS khai thuế như sau: 5.1. NNT phát hiện HS khai thuế đã nộp cho cquan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung HS khai thuế. HS khai thu ế b ổ sung được nộp cho cquan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, k phụ thuộc vào th ời hạn nộp HS khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cquan thuế công b ố quđịnh ktra thuế, thtra thuế tại trụ sở NNT. 5.2. Trhợp khai bổ sung HS khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp&mức xử phạt theo qđịnh tại Điều 106 Luật QLT. Trhợp NNT k tự xác định hoặc xác định k đúng số tiền phạt chậm nộp thì cquan thuế xác định số tiền ph ạt ch ậm nộp&thông báo cho NNT biết để thực hiện. 5.3. Trhợp khai bổ sung HS khai thuế làm giảm số thuế phải nộp , NNT được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng n ộp HS khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào s ố thuế phát sinh c ủa l ần khai thuế tiếp theo. Câu 46: Anh (Chị) hãy cho biết qđịnh về việc tiếp nhận HS khai thuế? Trả lời: Theo Điều 35 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Qđịnh về việc tiếp nhận HS khai thuế như sau: 1. Trhợp HS khai thuế được nộp trực tiếp tại cquan thuế, công ch ức thuế ti ếp nhận&đóng dấu tiếp nhận HS, ghi time nhận hs,ghi nhận số lượng tài liệu on hs. Trhợp HS khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp trực tiếp tại cquan hải quan, công chức hải quan tiếp nhận HS, ktra, đký HS khai thu ế; n ếu k chấp nhận đký HS, công chức hải quan thông báo ngay lý do cho NNT. 2. Trhợp HS khai thuế được gửi qua đường bưu 9, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận HS&ghi vào sổ văn thư của cquan thuế. 3. Trhợp HS khai thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nh ận, ktra, chấp nhận HS khai thuế do cquan QLT thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. 4. Trhợp HS khai thuế chưa đầy đủ theo qđịnh, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận HS, cquan thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT đ ể hoàn chỉnh HS. PHẦN IV. ẤN ĐỊNH THUẾ Câu 47: Anh (Chị) hãy cho biết khi nào NNT theo ph ương pháp kê khai sẽ b ị ấn đ ịnh số thuế phải nộp? Các căn cứ để ấn định thuế? Trả lời: Theo Điều 37 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Qđịnh thì: 1. NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trh ợp sau đây: a) K đký thuế; 16
  17. b) K nộp HS khai thuế; nộp HS khai thuế sau mười ngày, k ể từ ngày h ết th ời h ạn nộp HS khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp HS khai thuế; c) K khai thuế, k nộp bổ sung HS thuế theo yêu cầu của cquan thu ế ho ặc khai thu ế k 9 xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế; d) K phản ánh hoặc phản ánh k đầy đủ, trung thực, 9 xác s ố li ệu trên s ổ k ế toán đ ể xác định nghĩa vụ thuế; đ) K xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ&các tài liệu cần thi ết liên quan đ ến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn qđịnh; e) Mua, bán, trao đổi&hạch toán giá trị hàng hoá, dv k theo giá tr ị giao d ịch thông thường trên thị trường; g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để k thực hiện nghĩa vụ thuế. 2. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm: a) Cơ sở dữ liệu của cquan thuế; b) So sánh số thuế phải nộp của cơ sở KD cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô; c) Tài liệu&kết quả ktra, thtra còn hiệu lực. Câu 48: Anh (Chị) hãy cho biết việc hộ KD, cá nhân KD n ộp thu ế theo ph ương pháp khoán trong các trhợp nào? Trả lời: Theo Điểm 1 - mục XI - Phần B - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn hộ KD, cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi chung là hộ nộp thuế khoán) trong các trhợp sau: 1.1. Hộ KD, cá nhân KD k có đký KD hoặc k phải đký KD, k đký thu ế, đã đ ược cquan thuế đôn đốc nhưng quá thời hạn theo thông báo đôn đốc của cquan thuế, hộ KD, cá nhân KD vẫn k thực hiện đký thuế. 1.2. Hộ KD, cá nhân KD k thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ. 1.3. Hộ KD, cá nhân KD k thực hiện nộp tờ khai thuế theo qđịnh. 1.4. Hộ KD, cá nhân KD có mở sổ sách kế toán, nh ưng qua ktra c ủa cquan thu ế th ấy thực hiện k đúng chế độ kế toán, k thực hiện đúng&đầy đủ hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá, dv, kê khai thuế k 9 xác, trung thực; cquan thuế k th ể căn cứ vào sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ để xác định số thuế phải nộp phù hợp với thực tế KD. 1.5. Hộ gia đình, cá nhân khai thác tài nguyên th ủ công, phân tán, l ưu đ ộng, k th ường xuyên. Câu 49: Anh (Chị) hãy cho biết Cquan thuế có trách nhiệm như th ế nào trong việc ấn định thuế? Trả lời: Theo Điều 40 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Qđịnh thì trách nhiệm của cquan QLT trong việc ấn định thuế như sau: 1. Cquan QLT thông báo bằng văn bản cho NNT về lý do ấn đ ịnh thu ế, căn c ứ ấn định thuế, số thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế. 2. Trhợp số thuế ấn định của cquan QLT lớn hơn số thuế phải nộp thì cquan QLT phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa&bồi thường thiệt h ại theo quđ ịnh gi ải quy ết khiếu nại của cquan NN có thẩm quyền hoặc bản án, quđịnh của Toà án. Câu 50: Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn nộp thuế theo quđịnh ấn định thu ế c ủa Cquan thuế như thế nào? 17
  18. Trả lời: Theo Điểm 3 - mục I - Phần C - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn: Trhợp cquan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời h ạn nộp thuế là th ời h ạn ghi trên thbáo của cquan thuế. PHẦN V- NỘP THUẾ Câu 51: Anh (Chị) hãy cho biết NNT thực hiện nộp tiền thu ế vào NSNN t ại đ ịa điểm nào? Trả lời: Theo Điều 44 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Qđịnh: 1. NNT thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN: a, Tại Kho bạc NN; b, Tại cquan QLT nơi tiếp nhận HS khai thuế; c,Thông qua tổ chức đc cquan QLT uỷ nhiệm thu thuế d, Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác&tổ chức dv theo qđịnh của pháp luật. Câu 52: Anh (Chị) hãy cho biết NNT có quyền yêu cầu cquan thuế giải quy ết s ố tiền thuế đã nộp thừa bằng cách nào? Trả lời: Theo Điều 47 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau: 1. NNT có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế thì được trừ vào tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả lại số tiền thuế nộp thừa. 2. Trhợp NNT có yêu cầu trả lại số tiền thuế nộp th ừa thì cquan QLT ph ải ra quđịnh trả lại số tiền thuế nộp thừa trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu. Câu 53: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, ti ền thu ế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải thực hiện nộp tiền thuế theo th ứ tự thanh toán như thế nào? Trả lời: Theo Điều 45 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt như sau : Trhợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, ti ền thu ế phát sinh, ti ền ph ạt thì việc thtoán được thực hiện theo trình tự sau đây: Tiền thuế nợ; Tiền thuế truy thu; Tiền thuế phát sinh; Tiền phạt. Câu 54: Anh (Chị) hãy cho biết thời điểm nào được xác định là NNT đã th ực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN? Trả lời: Theo Điều 46 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì: Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày: 1. Kho bạc NN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ ch ức dv xác nhận trên chứng từ nộp thuế của NNT trong trhợp nộp thuế bằng chuyển khoản; 18
  19. 2. Kho bạc NN, cquan QLT hoặc tổ chức được cquan QLT uỷ nhiệm thu thu ế c ấp chứng từ thu tiền thuế đối với trhợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt. Câu 55: Anh (Chị) hãy cho biết NNT có quyền lợi&nghĩa vụ gì trong th ời gian gi ải quyết khiếu nại, khởi kiện? Trả lời:Theo Điều 48 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Qđịnh: 1. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của NNT về số tiền thuế do cquan QLT tính hoặc ấn định, NNT vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó, trừ trh ợp cquan NN có thẩm quyền quđịnh tạm đình chỉ thực hiện quđịnh tính thuế, quđịnh ấn định thu ế của cquan QLT. 2. Trhợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế được xác định theo quđịnh giải quyết khiếu nại của cquan có thẩm quyền hoặc bản án, quđịnh của Toà án thì NNT được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa&được trả tiền lãi tính trên số tiền thuế nộp thừa. Câu 56: Anh (Chị) hãy cho biết NNT được gia hạn nộp thu ế trong các trh ợp nào&thời gian được gia hạn nộp thuế là bao lâu? Trả lời:Theo điểm 1&3 - mục VI - Phần C - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn trhợp được gia hạn nộp thuế&th ời gian đ ược gia hạn nộp thuế như sau : 1. Trhợp được gia hạn nộp thuế: NNT được g hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, ti ền ph ạt còn n ợ n ếu k có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trhợp sau đây: 1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt h ại vật ch ất&k có kh ả năng n ộp thuế đúng hạn; 1.2. Di chuyển địa điểm KD theo yêu cầu của cquan NN có th ẩm quy ền mà ph ải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, KD, tăng chi phí đầu tư ở nơi s ản xuất, KD mới; 1.3. Do 9 sách của NN thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất KD của NNT. 1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng 9 phủ quđịnh theo đề ngh ị của Bộ trưởng Bộ Tài 9. 3. Thời gian gia hạn nộp thuế: 3.1. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa k quá hai năm k ể t ừ ngày h ết th ời h ạn n ộp thuế đối với trhợp theo qđịnh tại điểm 1.1 mục này. - Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến 50% thì gia h ạn nộp ti ền thu ế, ti ền ph ạt t ương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm. - Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số ti ền thuế, tiền phạt trong thời hạn một năm. - Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia h ạn n ộp thu ế toàn b ộ s ố ti ền thu ế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn hai năm. 3.2. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa k quá một năm kể từ ngày h ết th ời h ạn nộp thuế đối với trhợp theo qđịnh tại điểm 1.2, điểm 1.3&điểm 1.4 mục này. PHẦN VI: TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ 19
  20. Câu 57: Anh (Chị) hãy cho biết những đối tượng nào ph ải hoàn thành nghĩa v ụ n ộp thuế trước khi xuất cảnh? Trả lời: Theo Điều 53 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Qđịnh việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh như sau: Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam ph ải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Cquan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhi ệm d ừng vi ệc xu ất cảnh của cá nhân trong trhợp chưa hoàn thành nghĩa v ụ n ộp thu ế theo thông báo c ủa cquan QLT. Câu 58: Anh (Chị) hãy cho biết hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trhợp giải th ể, phá sản, chấm dứt hoạt động qđịnh như thế nào? Trả lời: Theo Điều 54 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Qđịnh: 1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trh ợp DN giải th ể được th ực hi ện theo qđịnh của Luật DN. 2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trh ợp DN phá sản được th ực hi ện theo trình tự, thủ tục qđịnh tại Luật phá sản. 3. DN chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ sở hữu DN chịu trách nhiệm nộp. 4. Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động KD ch ưa hoàn thành nghĩa v ụ n ộp thu ế thì phần thuế nợ còn lại do chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp. Câu 59: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp tổ chức lại DN thì nghĩa vụ nộp thu ế đ ược thực hiện như thế nào? Trả lời:Theo Điều 55 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì nghĩa vụ nộp thuế trong trhợp tổ chức lại DN được thực hiện như sau: 1. DN bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi th ực hiện chia DN. Trhợp DN bị chia chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các DN m ới được thành lập từ DN bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 2. DN bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa v ụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập DN; nếu chưa hoàn thành nghĩa v ụ n ộp thuế thì DN bị tách&các DN mới được thành lập từ DN bị tách, DN h ợp nh ất, DN nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 3. DN chuyển đổi sở hữu có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi; trhợp DN chuyển đổi chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì DN mới được thành lập từ DN chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 4. Việc tổ chức lại DN k làm thay đổi thời h ạn n ộp thu ế c ủa DN b ị t ổ ch ức l ại. Trhợp DN được tổ chức lại hoặc các DN thành lập mới k nộp thu ế đầy đủ theo th ời hạn nộp thuế đã qđịnh thì bị xử phạt theo qđịnh của phluật. Câu 60: Anh (Chị) hãy cho biết hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là ng ười đã chết thì qđịnh như thế nào? Trả lời:Theo điểm 1 - mục IV - Phần Đ - Thông t ư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản