intTypePromotion=3

Tần suất, biểu hiện lâm sàng và điện tâm đồ tăng kali máu của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
1
lượt xem
0
download

Tần suất, biểu hiện lâm sàng và điện tâm đồ tăng kali máu của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tăng kali máu là một trong những tình trạng rối loạn điện giải nguy hiểm trong thực hành lâm sàng. Tình trạng tăng kali máu gây nên những biến đổi nguy hiểm về điện sinh lý tế bào, ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan của cơ thể, đặc biệt là hệ tim mạch. Nghiên cứu này nhằm khảo sát tần suất và mức độ tăng kali máu trong nhóm bệnh nhân (BN) điều trị nội trú, đồng thời khảo sát biến đổi về lâm sàng và điện tâm đồ (ĐTĐ) trong nhóm bệnh nhân này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tần suất, biểu hiện lâm sàng và điện tâm đồ tăng kali máu của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học TẦN SUẤT, BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ ĐIỆN TÂM ĐỒ TĂNG KALI MÁU CỦA BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT Hồ Ngọc Trinh*, Lê Văn Lắm*, Phạm Vĩnh Phú*, Nguyễn Phan Thủy Tiên*, Lại Thị Mỹ Duyên*, Nguyễn Văn Tân**, Nguyễn Đức Công** TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tăng kali máu là một trong những tình trạng rối loạn điện giải nguy hiểm trong thực hành lâm sàng. Tình trạng tăng kali máu gây nên những biến đổi nguy hiểm về điện sinh lý tế bào, ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan của cơ thể, đặc biệt là hệ tim mạch. Nghiên cứu này nhằm khảo sát tần suất và mức độ tăng kali máu trong nhóm bệnh nhân (BN) điều trị nội trú, đồng thời khảo sát biến đổi về lâm sàng và điện tâm đồ (ĐTĐ) trong nhóm bệnh nhân này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả 855 bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung Tâm Tim Mạch (TTTM) và Khoa Nội Thận – Lọc Máu (NT – LM) bệnh viện Thống Nhất từ 01/10/2017 đến 31/03/2018. Kết quả: Có 855 bệnh nhân trong nghiên cứu này, tuổi trung bình 62,75 ± 17,38, bệnh nhân nữ chiếm 51,1%. Trong đó có 5,1% bệnh nhân có tăng kali máu. Tăng kali mức độ nhẹ, trung bình, nặng lần lượt là 63,6%, 25,0% và 11,4%. Trong nhóm bệnh nhân tăng kali, có 43,1% bệnh nhân có biến đổi lâm sàng, 32,3% bệnh nhân có biến đổi điển hình trên điện tâm đồ. Kết luận: Tăng kali máu là rối loạn điện giải thường gặp trên bệnh nhân điều trị nội trú tại TTTM và khoa NT – LM ở bệnh viện Thống Nhất. Sự biến đổi về triệu chứng lâm sàng và điện tâm đồ có thể gợi ý chẩn đoán tăng kali máu. Từ khóa: tăng kali máu, biến đổi ĐTĐ trong tăng kali máu ABSTRACT FREQUENCY, CLINICAL AND ECG MANIFESTATIONS OF HYPERKALEMIC PATIENTS AT THONG NHAT HOSPITAL Ho Ngoc Trinh, Le Van Lam, Pham Vinh Phu, Nguyen Phan Thuy Tien, Lai Thi My Duyen, Nguyen Van Tan, Nguyen Duc Cong * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3 - 2019: 157 – 162 Objectives: Hyperkalemia represents one of the most important electrolyte disturbances in clinical practice. Potassium plays a crucial role in normal cell membrane electrophysiology, and hyperkalaemia resulting in electrophysiological perturbations, most importantly in the cardiac system. This study’s aims were surveying the situation of hyperkalemia of cardiorenal inpatients and assessing clinical manifestations as well as electrocardiographic changes of them. Methods: This is a cross-sectional study, which describes of 855 inpatients who were treated in Cardiological center and Nephrological department of Thong Nhat hospital from October 1st 2017 to March 31st 2018. Results: There were 855 patients in this study, the mean age was 62.75 ± 17.38, the percentage of female patients was 51.1%. Hyperkalemia has been seen in 5.1% of patients. Severe, moderate and mild hyperkalemia *Khoa Y – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh **Bệnh viện Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: GS. TS Nguyễn Đức Công ĐT: 0982 160 860 Email: cong1608@gmail.com .com Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 157
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 were 63.6%, 25.0% and 11.4% respectively. In hyperkalemic group, 43.1% of them were reported to have hyperkalemic clinical manifestations, while that number of typical ECG changes was 32.3%. Conclusions: Hyperkalemia is a common electrolyte disorder seen in inpatients of Cardiologic center and Nephrologic department at Thong Nhat hospital. Changes in clinical and ECG manifestations can play an important role in the diagnosis of hyperkalemia. Keywords: hyperkalemia, ECG manifestations in patients with hyperkalemia ĐẶT VẤN ĐỀ ngoại bào và cuối cùng là sự bài tiết kali qua thận(8,15). Tăng kali máu thường được phát hiện tình cờ dựa trên xét nghiệm điện giải đồ hoặc khi Đa số bệnh nhân tăng kali máu không có bệnh nhân có biểu hiện hậu quả nghiêm trọng, triệu chứng. Nếu có, các triệu chứng tăng kali như rối loạn nhịp tim, có khả năng gây tử vong. máu không đặc hiệu và liên quan chủ yếu đến Trong những trường hợp tăng kali máu nặng, chức năng cơ và tim. Đối với cơ xương, triệu nếu không được điều trị nhanh chóng, tỉ lệ tử chứng phổ biến nhất là yếu cơ và mệt mỏi, ngoài vong có thể tới lên đến 30%(2). ra bệnh nhân có thể liệt mềm, giảm hoặc mất phản xạ gân cơ, thở dốc; các triệu chứng ở cơ Tại Hoa Kỳ năm 2014 đã có 76.028 lượt vào trơn có thể là buồn nồn, nôn; và nguy hiểm nhất cấp cứu với chẩn đoán chính là tăng kali máu là ảnh hưởng của tăng kali máu trên cơ tim, các trong năm 2014. Đối với các bệnh nhân (BN) triệu chứng có thể là đánh trống ngực, đau ngực, được nhập viện, thời gian nằm viện trung bình nặng có thể gây ngưng tim. Ngoài ra các triệu là 3,3 ngày(1). Kinh phí chi trả cho việc điều trị các chứng của bệnh nền và tiền sử rất có giá trị trong bệnh nhân bị bệnh thận mạn hay suy tim kèm việc xác định các nguyên nhân có thể dẫn đến tăng kali máu lớn hơn số tiền đó dùng để chữa tăng kali máu(5). tăng kali máu đơn thuần(14). Kali rất quan trọng trong việc điều chỉnh Mặc dù tỉ lệ mới mắc và tỉ lệ hiện mắc của hoạt động điện bình thường của tim. Tăng kali tăng kali máu trong dân số chung vẫn chưa có số ngoại bào làm giảm kích thích cơ tim, làm suy liệu cụ thể ở Việt Nam và Thế Giới, nhưng một giảm cả hệ điều hòa nhịp tim và dẫn truyền các số nghiên cứu hồi cứu tại Mỹ lại cho thấy tỉ lệ mô. Tăng kali máu dần dần xấu đi dẫn đến ức mới mắc là từ khoảng 2,5% tới 3,2% trong dân số chế xung của nút xoang và giảm dẫn truyền nút chung có các yếu tố nguy cơ khác nhau(7). Một nhĩ thất và hệ thống His-Purkinje, dẫn đến chậm nghiên cứu hồi cứu tại Canada đã cho thấy 2,6% nhịp tim và block dẫn truyền và cuối cùng là những bệnh nhân từ 66 tuổi trở lên nhập vào ngừng tim. Do vậy, ngoài điện giải đồ, điện tâm khoa cấp cứu có tình trạng tăng kali máu, được đồ (ĐTĐ) là cận lâm sàng thường được làm ngay định nghĩa là nồng độ kali máu từ 5,5 mmol/l trở để chẩn đoán mức độ tăng kali máu(3). lên(7). Nghiên cứu này thực hiện nhằm mục tiêu Kali là cation chính trong nội bào (98%), 2% khảo sát tần suất và mức độ tăng kali máu, đồng còn lại ở khu vực ngoài ngoại bào. Tỉ số kali nội thời theo dõi sự biến đổi về lâm sàng và ĐTĐ và ngoại bào (Ki/Ke) là yếu tố quyết định điện của nhóm bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung thế màng lúc nghỉ và được điều hòa bởi bơm Tâm Tim Mạch và khoa Nội Thận – Lọc Máu, Na+-K+−ATPase trên màng tế bào. Mặc dù chỉ bệnh viện Thống Nhất. chiếm 2% tổng lượng kali ngoại bào, nhưng kali ngoại bào ảnh hưởng chính trên tỉ số Ki/Ke và ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNGPHÁPNGHIÊN CỨU trên điện thế màng lúc nghỉ. Có 3 cơ chế điều Đối tượng nghiên cứu hòa thăng bằng kali: lượng kali cung cấp hàng Bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung tâm Tim ngày qua ăn uống, sự di chuyển kali nội và mạch và khoa Nội thận – Lọc máu ở bệnh viện 158 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh. Toàn bộ bệnh Phân tích số liệu nhân nhập viện điều trị nội trú tại Trung tâm Phần mềm R 3.5.1 (http://www.r-project.org) Tim mạch và khoa Nội thận – Lọc máu từ được dùng phân tích thống kê tất cả các số liệu 01/10/2017 – 31/03/2018. ghi nhận được trong nghiên cứu này. Tiêu chuẩn loại ra Các biến số phân nhóm sẽ cho ra tỉ lệ được Bệnh nhân đưa vào nghiên cứu chưa có đầy trình bài dưới dạng phần trăm và dùng kiểm đủ các cận lâm sàng thường quy: điện tâm đồ, định Chi bình phương để kiểm định sự khác điện giải đồ, chức năng thận, đường huyết. nhau giữa hai hoặc nhiều tỉ lệ phần trăm. Các Phương pháp nghiên cứu biến số liên tục sẽ được kiểm định biến số có tuân theo luật phân phối chuẩn không, những Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả. Sử dụng biến số tuân theo luật phân phối chuẩn sẽ được kết quả xét nghiệm điện giải đồ. trình bày dưới dạng số trung bình ± độ lệch Khai thác tiền sử, bệnh sử, kết hợp cận lâm chuẩn và dùng kiểm định t-student để đánh giá sàng để chẩn đoán bệnh. ĐTĐ cùng thời điểm sự khác biệt. Khác biệt được xem là có ý nghĩa với chẩn đoán tăng kali máu hoặc gần nhất với thống kê khi giá trị p5mmol/L(8,15), với 3 mức độ tăng kali máu gồm Tuổi trung bình của BN tham gia nghiên cứu là nhẹ (5,1–5,9 mmol/L), trung bình (6,0–6,4 62,75 ± 17,38, trong đó tuổi trung bình ở nhóm mmol/L) và nặng (≥ 6,5 mmol/L). tăng kali cao hơn nhóm không tăng kali Biến đổi lâm sàng được định nghĩa là khi (p=0,010). bệnh nhân có một trong các triệu chứng khó thở, Tỉ lệ BN tăng kali máu ở khoa Nội thận – lọc đánh trống ngực, đau ngực, nôn ói, dị cảm, yếu máu cao hơn trung tâm tim mạch (TTTM) cơ/liệt mềm. (p0,20 tháo đường trong nhóm tăng kali máu cao hơn giây, sóng P dẹt là khi chiều cao sóng P < 0,5 mm trong nhóm không tăng kali (p < 0,05). Không có trên điện tâm đồ, QRS giãn rộng là khi thời gian sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở bệnh tăng phức bộ QRS > 0,12s trên điện tâm đồ, rối loạn huyết áp, bệnh mạch vành mạn, suy thượng nhịp tim là khi điện tâm đồ có 1 trong các biểu thận và xơ gan giữa hai nhóm tăng và không hiện sau đây: rối loạn nhịp chậm, nhịp nhanh tăng kali máu (p > 0,05) (Bảng 1). thất, rung thất, hoặc vô tâm thu. Bảng 1. Đặc điểm tuổi, giới, bệnh nền của nhóm BN nghiên cứu Tổng số (N=855) Tăng kali máu (n=44) Không tăng kali máu (n=811) Giá trị p Giới Nam, n (%) 418 (48,9) 23 (52,3) 395 (46,2) 0,759 Nữ, n (%) 437 (51,1) 21 (47,7) 416 (53,8) Tuổi (TB ± ĐLC) 62,75 ± 17,38 69,52 ± 16,64 62,38 ± 17,35 0,010 Khoa Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 159
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Tổng số (N=855) Tăng kali máu (n=44) Không tăng kali máu (n=811) Giá trị p TTTM, n (%) 709 (82,9) 10 (22,7) 699 (86,2) < 0,0001 Nội thận – lọc máu, n (%) 146 (17,1) 34 (77,3) 112 (13,8) Bệnh nền Tăng huyết áp, n (%) 610 (71,3) 37 (84,1) 573 (70,7) 0,080 Suy tim mạn, n (%) 126 (14,7) 13 (29,5) 113 (13,9) 0,009 Bệnh mạch vành mạn, n (%) 362 (42,3) 16 (36,4) 346 (42,7) 0,505 Bệnh thận mạn, n (%) 156 (18,2) 35 (79,5) 121 (14,9) < 0,0001 Chạy thận, n (%) 33 (3,56) 9 (20,5) 24 (3,0) < 0,0001 Đái tháo đường, n (%) 234 (27,4) 28 (63,6) 206 (25,4) < 0,0001 Suy thượng thận, n (%) 5 (0,6) 0 (0) 5 (0,6) 1 Xơ gan, n (%) 6 (0,7) 1 (2,3) 5 (0,6) 0,272 Tần suất tăng kali máu Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng của BN tăng kali máu Trong nghiên cứu này có 44 trong tổng số Lâm sàng Tăng kali máu (n=44) Biến đổi lâm sàng, n (%) 19 (43,1) 855 BN tăng kali máu, chiếm tỉ lệ 5,1% (Hình 1). Khó thở, n (%) 15 (34,1) Đau ngực, n (%) 6 (13,6) Buồn nôn/nôn, n (%) 5 (11,4) Đánh trống ngực, n (%) 4 (9,1) Dị cảm, n (%) 4 (9,1) Yếu cơ, n (%) 3 (6,8) Đặc điểm ĐTĐ của BN tăng kali máu Trong số 31 trường hợp tăng kali máu được khảo sát điện tâm đồ, biểu hiện biến đổi điện tâm đồ chiếm tỉ lệ 58,1%, trong đó biến đổi điển Hình 1. Tỉ lệ tăng kali máu trong dân số nghiên cứu hình trên điện tâm đồ của tăng kali máu chiếm tỉ Tăng kali máu mức độ nhẹ chiếm tỉ lệ cao lệ 32,3%, sóng T cao nhọn đối xứng chiếm tỉ lệ nhất 63,6%, tiếp đến là tăng kali mức độ trung 25,8%, tiếp theo là chậm dẫn truyền chiếm bình 25,0% và thấp nhất là tăng kali máu mức độ 16,1%, không có trường hợp nào có biểu hiện rối nặng 11,4% (Hình 2). loạn nhịp nhanh và chậm. Bảng 3. Đặc điểm điện tâm đồ của BN tăng kali máu Thông số Số TH (n=31) Biến đổi điện tâm đồ lúc tăng kali, n (%) 18 (58,1) + Biến đổi điển hình , n (%) 10 (32,3) Sóng T cao nhọn, n (%) 8 (25,8) ++ Chậm dẫn truyền , n (%) 5 (16,1) Rối loạn nhịp nhanh và chậm, n (%) 0 (0) +Biến đổi điển hình gồm sóng T cao nhọn, PR dài, giảm biên độ sóng P, phức bộ QRS rộng. ++Chậm dẫn truyền gồm block nhĩ thất độ 1, 2, 3 hoặc Hình 2. Tỉ lệ tăng kali máu theo mức độ block nhánh phải, block nhánh trái, block phân nhánh trái trước, block phân nhánh trái sau. Đặc điểm lâm sàng BN tăng kali máu BÀN LUẬN Trong số 44 trường hợp tăng kali máu, số trường hợp có biến đổi lâm sàng là 19 trường Nghiên cứu này được thực hiện trên 855 hợp, chiếm 43,1%. Trong đó, khó thở, đau ngực bệnh nhân tại bệnh viện Thống Nhất, đây là và buồn nôn/nôn là các triệu chứng thường gặp một bệnh viên đa khoa hạng I, là nơi thực nhất lần lượt chiếm tỉ lệ 34,1%, 13,6% và 11,4%. hành của nhiều trường đại học tại thành phố 160 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học Hồ Chí Minh. Bệnh viện luôn cập nhật các Nguyễn Hữu Sơn với tỉ lệ bệnh nhân có triệu khuyến cáo của các Hiệp hội chuyên ngành chứng chiếm 20,4%, tác giả Đỗ Gia Tuyển với trong và ngoài nước để các bác sĩ áp dụng vào đánh trống ngực chiếm 26,5% và tăng phản xạ thực hành lâm sàng. gân xương chiếm 6,8%, tác giả Pernelle Noize Đối tượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu (2011) với tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng ở tim là với độ tuổi trung bình là 62,75 ±17,38 tuổi và tỉ lệ 33% và triệu chứng thần kinh là 4,9%. Vì biểu giới tính nữ/nam là 1,04/1. hiện triệu chứng lâm sàng của tăng kali máu Tỉ lệ tăng kali máu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tăng kali, tốc độ tăng kali, các rối loạn điện giải toan Nhìn chung, nghiên cứu của các tác giả trong kiềm khác đi kèm, và các bệnh lý đồng mắc. nước có tỉ lệ tăng kali máu cao hơn so với nghiên Điều này có thể giải thích dựa trên đối tượng cứu này. Theo các tác giả Nguyễn Hữu Sơn nghiên cứu có sự khác biệt, như theo tác giả (2009), Vũ Thị Loan (2014) thì tỉ lệ tăng kali máu Nguyễn Hữu Sơn và Đỗ Gia Tuyển thực hiện lần lượt là 62,8% và 20,1%. Sự khác biệt này là vì trên những bệnh nhân bệnh thận mạn và loại trừ các tác giả trên đều tiến hành nghiên cứu ở bệnh 1 số bệnh cấp tính, tác giả Pernelle Noize tiến nhân có bệnh thận mạn, đặc biệt là trong nhóm hành trên dân số cộng đồng nhập viện có xét bệnh nhân có rối loạn điện giải như theo tác giả nghiệm kali máu tăng, trong khi đó nghiên cứu Nguyễn Hữu Sơn, trong khi nghiên cứu của của chúng tôi bao gồm tất cả những bệnh nhân chúng tôi được tiến hành trên tất cả bệnh nhân điều trị nội trú tại TTTM và khoa Nội Thận – Lọc điều trị nội trú tại khoa NT – LM và TTTM(12). Máu(4,12,13). Khi so sánh với tác giả Nguyễn Đỗ Quang Theo tác giả Stefan Evers (1998) ghi nhận Trung (2017), với tỉ lệ tăng kali máu là 2,1%, thì biểu hiện yếu/liệt 2 chi dưới hoặc tứ chi xảy ra nghiên cứu này có tỉ lệ tăng kali máu cao hơn, lý khi nồng độ kali máu ≥ 7,0 mmol/L, trung bình do là vì tác giả Nguyễn Đỗ Quang Trung tiến là 9,0 mmol/L. Trong khi nghiên cứu của chúng hành trên tất cả bệnh nhân điều trị nội trú tại tôi không ghi nhận trường hợp yếu/liệt chi, có bệnh viện Hữu Nghị(11). thể giải thích vì nghiên cứu chúng tôi chỉ ghi Nghiên cứu này có sự tương đồng với nhận 1 trường có giá trị kali máu cao ≥ 7,0 nghiên cứu của tác giả Marianne (2013) và mmol/L (7,7 mmol/L), với giá trị trung vị về Sandra Wagne (2017) với tỉ lệ tăng kali máu lần nồng độ kali máu là 5,7 (5,4 – 6,2) mmol/L(6). lượt là 6,7% và 6,4%(9,18). Đặc điểm điện tâm đồ của tăng kali máu Theo các nghiên cứu của các tác giả Yuki Theo tác giả Đỗ Gia Tuyển (2016), biểu hiện Saito (2017), Reimar W. Thomsen (2017) thì tỉ lệ sóng T cao nhọn đối xứng chiếm 25,0% và phức tăng kali máu lần lượt là 12,3% và 28%, cao hơn bộ QRS dãn rộng chiếm 8,3%, có sự tương đồng so với nghiên cứu này. Điều này có thể giải thích với nghiên cứu này(4). do các nghiên cứu trên thực hiện ở nhóm bệnh nhân có bệnh thận mạn và theo dõi diễn tiến Theo tác giả Nguyễn Hữu Sơn (2009) và trong một thời gian dài(16,17). Brian T. Montague (2008), tỉ lệ sóng T cao nhọn, đối xứng lần lượt là 18,4% và 17,8%, thấp hơn so Biểu hiện lâm sàng của tăng kali máu với nghiên cứu chúng tôi. Điều này vì sự biến Tỉ lệ bệnh nhân có biến đổi lâm sàng trong đổi điện tâm đồ xảy ra trên bệnh nhân tăng kali nhóm tăng kali máu có sự khác biệt khi so với máu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có 2 các nghiên cứu liên quan của các tác giả trong và yếu tố quan trọng là mức độ tăng kali (nhẹ, ngoài nước. trung bình hoặc nặng) và thời gian tăng kali (cấp Nghiên cứu này có tỉ lệ biến đổi lâm sàng hoặc mạn). Trong khi tác giả Nguyễn Hữu Sơn chiếm 43,1%, cao hơn khi so sánh với tác giả nghiên cứu trên đối tượng có bệnh thận mạn và Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 161
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 loại trừ những bệnh nhân có các bệnh lý gây rối 6. Evers S, et al (1998). Secondary hyperkalaemic paralysis. J Neurol Neurosurg Psychiatry, 64(2):249-52. loạn điện giải khác phối hợp, tác giả Brian T. 7. Fleet JL, et al (2012). Validity of the International Classification Montague tiến hành trên bệnh nhân đến từ cộng of Diseases 10th revision code for hyperkalaemia in elderly patients at presentation to an emergency department and at đồng nhập viện có tăng kali máu, thì ở nghiên hospital admission. BMJ Open, doi: 10.1136/bmjopen-2012- cứu chúng tôi thực hiện trên tất cả bệnh nhân 002011. điều trị nội trú ở khoa nội thận lọc máu và trung 8. Hall JE, et al (2016). Renal Tubular Reabsorption and Secretion, Renal Regulation of Potassium, Calcium, Phosphate, and tâm tim mạch do đó các bệnh cảnh cấp tính và Magnesium; Integration of Renal Mechanisms for Control of các bệnh lý đồng mắc sẽ nhiều hơn, và như vậy Blood Volume and Extracellular Fluid Volume. In: Guyton and điện tâm đồ biến đổi với tỉ lệ cao hơn(10,12). Hall Textbook of Medical Physiology, pp.347-407. Elsevier, Philadelphia, PA. Theo tác giả Jung Nam An (2012), tỉ lệ biến 9. Kuijvenhoven MA, et al (2013). Evaluation of the concurrent use đổi điện tâm đồ điển hình trên bệnh nhân tăng of potassium-influencing drugs as risk factors for the development of hyperkalemia. Int J Clin Pharm, 35(6):1099-104. kali máu lần lượt là 36,7%. Tỉ lệ biến đổi điện 10. Montague BT, Ouellette JR and Buller GK (2008). Retrospective tâm đồ của nghiên cứu kể trên cao hơn so với review of the frequency of ECG changes in hyperkalemia. Clin J nghiên cứu của chúng tôi, có thể lý giải vì giá trị Am Soc Nephrol. 3(2):324-30. 11. Nguyễn Đỗ Quang Trung (2017). Tầm soát biến cố tăng kali kali đưa vào phân tích của nghiên cứu chúng tôi máu thông qua kết quả cận lâm sàng tại bệnh viện Hữu Nghị. là 5,0 mmol/L với giá trị trung vị của kali máu là Đại học Y dược Hà Nội. 12. Nguyễn Hữu Sơn (2009). Nghiên cứu thực trạng rối loạn điện 5,7 (5,4 – 6,2) mmol/L, thấp hơn so với nghiên giải ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính tại bệnh viện đa khoa cứu của tác giả Jung Nam An nồng độ kali máu Bắc Giang. Đại học Y dược Thái Nguyên, pp.52-58. là ≥ 6,5 mmol/L(2). 13. Noize P, et al (2011). Life-threatening drug-associated hyperkalemia: a retrospective study from laboratory signals. KẾT LUẬN Pharmacoepidemiol Drug Saf, 20(7):747-53. 14. Polson M, et al (2017). Clinical and Economic Impact of Tăng kali máu là rối loạn điện giải thường Hyperkalemia in Patients with Chronic Kidney Disease and gặp trên bệnh nhân điều trị nội trú tại TTTM và Heart Failure. J Manag Care Spec Pharm, 23(4-a):S2-S9. 15. Rastegar A and Soleimani M (2001). Hypokalaemia and khoa NT – LM ở bệnh viện Thống Nhất. Sự biến hyperkalaemia. Postgrad Med J, 77(914):759-64. đổi về triệu chứng lâm sàng và điện tâm đồ có 16. Saito Y, et al (2017). Incidence of and risk factors for newly thể gợi ý chẩn đoán tăng kali máu. diagnosed hyperkalemia after hospital discharge in non- dialysis-dependent CKD patients treated with RAS inhibitors. TÀI LIỆU THAM KHẢO PLoS One, 12(9):e0184402. 1. Alvarez P, et al (2017). Focus on Hyperkalemia Management: 17. Thomsen RW, et al (2018). Elevated potassium levels in patients Expert Consensus and Economic Impacts. Journal of Managed with chronic kidney disease: occurrence, risk factors and clinical Care & Specialty Pharmacy, 23(4-a):S2-S20. outcomes-a Danish population-based cohort study. Nephrol Dial 2. An JN, et al (2012). Severe hyperkalemia requiring Transplant, 33(9):1610-1620. hospitalization: predictors of mortality. Crit Care, 16(6):R225. 18. Wagner S, et al (2017). Association of plasma potassium with 3. Bộ Y tế. (2015). Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực. mortality and end-stage kidney disease in patients with chronic 4. Đỗ Gia Tuyển, Đặng Thị Việt Hà, Nguyễn Thị An Thủy (2016). kidney disease under nephrologist care - The NephroTest study. Tình trạng tăng kali máu ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính. BMC Nephrol. 18(1):295. Tạp chí Nghiên cứu Y học, pp.94-101. 5. Lederer E (2017). Hyperkalemia Clinical Presentation. Ngày nhận bài báo: 15/05/2019 Medscape, https://emedicine.medscape.com/article/240903- clinical. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/05/2019 Ngày bài báo được đăng: 02/07/2019 162 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản