intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 23/2018

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:138

0
3
lượt xem
0
download

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 23/2018

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí với một số bài viết: Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam thực trạng và giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực; mô hình Keynesian mới không có đường cong LM; vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Tài chính Ngân hàng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Thành phố Hồ Chí Minh; thương mại điện tử và hành vi chi tiêu mua sắm của người tiêu dùng trên các website bán lẻ Việt Nam...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 23/2018

  1. Tạp chí ISSN: 0866 - 7802 SỐ: (23) KINH TEÁ - KYÕ THUAÄT 9 - 2018 Tòa soạn & trị sự: 530 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương 3 THÁNG 1 KỲ Email: tapchiktktbd@gmail.com Tổng Biên tập MỤC LỤC Trang PGS.TS.NB. Nguyễn Thanh Kinh tế  Phó Tổng Biên tập 1 Nguyễn Thị Loan, Lê Thị Tuyết Hoa: Ngân hàng hợp tác xã 1 TS.NB. Trần Thanh Vũ Việt Nam - thực trạng và giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 2 Nguyễn Hoàng Chung, Trương Văn Cường, Hồ Đăng Huy: 10 Hội đồng Biên tập Mô hình keynesian mới không có đường cong LM Chủ tịch: TS.NB. Lê Bích Phương 3 Hoàng Thị Thanh Hằng, Nguyễn Thị Hoa: ứng dụng mô 23 hình 5a để nâng cao lòng trung thành khách hàng: điển cứu Các ủy viên: tại ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải GS.TS.DS. Nguyễn Văn Thanh 4 Vũ Văn Thực: Hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ tại các 32 GS.TS. Hoàng Văn Châu ngân hàng thương mại GS.TS. Hồ Đức Hùng 5 Nguyễn Thị Phương Nam: Vai trò của nguồn nhân lực chất 38 PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hùng lượng cao ngành tài chính – ngân hàng trong tiến trình hội GS.TS. Hoàng Thị Chỉnh nhập kinh tế quốc tế ở Thành phố Hồ Chí Minh PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp 6 Hà Nam Khanh Giao, Bế Thanh Trà: Quyết định mua vé máy 45 PGS.TS. Nguyễn Quốc Tế bay trực tuyến của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh PGS.TS. Phạm Văn Dược 7 Nguyễn Hoàng Phương: Thực trạng và giải pháp nguồn nhân 63 PGS.TS. Phương Ngọc Thạch lực du lịch đồng bằng sông Cửu Long PGS.TS. Võ Văn Nhị 8 Lê Nguyễn Bình Minh: Thương mại điện tử và hành vi chi tiêu 70 PGS.TS. Phước Minh Hiệp mua sắm của người tiêu dùng trên các website bán lẻ việt nam PGS.TS. Phùng Đình Mẫn 9 Bùi Ngọc Toản, Đoàn Thị Thu Trang: Thị trường nhà ở và 78 PGS.TS. Phạm Minh Tiến lạm phát - nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hồ Chí Minh TS. Nguyễn Hữu Thân 10 Ngô Nhật Phương Diễm: Đặc điểm hội đồng quản trị và 83 TS. Nguyễn Tường Dũng quản trị lợi nhuận: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam TS. DS. Trịnh Việt Tuấn 11 Nguyễn Quốc Phóng: các yếu tố cấu thành năng lực của nhà 93  quản trị trong các doanh nghiệp dệt may tại Hưng Yên Thư ký Tòa soạn: 12 Lê Thế Phiệt : Năng lực cạnh tranh động: nghiên cứu tại Công 99 ThS. Hà Kiên Tân ty cổ phần thương mại bia Sài Gòn Tây Nguyên, tỉnh Đắk Lắk  Giấy phép Hoạt động Báo chí in Nghiên cứu – Trao đổi Số: 36/GP-BTTTT cấp ngày 13 Bùi Nghĩa, Nguyễn Hữu Hoàng: chính sách đối với người 107 05/02/2013 cao tuổi qua nghiên cứu một số địa phương vùng Đông Số lượng in: 2.000 cuốn Nam Bộ hiện nay  14 Nguyễn Khánh Vân: Xây dựng nhà nước của dân, do dân, 122 Chế bản và in tại Nhà in: vì dân ở Việt Nam trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh – Liên Tường, Quận 6, Tp.HCM một số vấn đề lý luận và thực tiễn
  2. JOURNAL ISSN: 0866 - 7802 ECONOMICS - TECHNOLOGY No: (23) 9 - 2018 Editorial Office and management: 530 Binh Duong Avenu, HiepThanh Ward, Thu Dau Mot City, Binh Duong Province EVERY 3 MONTHS Email: tapchiktktbd@gmail.com Editor - in - chief TABLE OF CONTENNTS Page Assoc.Prof.Dr. Nguyen Thanh Economic  Deputy Editor - in – chief 1 Nguyen Thi Loan, Le Thi Tuyet Hoa: Co-operative bank of 1 Dr. Tran Thanh Vu Vietnam – reality of and solutions to human resource training 2 Nguyen Hoang Chung, Truong Van Cuong, Ho Đang Huy: 10 Editorial board A new keynesian model without the LM curve Director: Dr. Le Bich Phuong 3 Hoang Thi Thanh Hang, Nguyen Thi Hoa: Application of 23 5a model to enhance the loyalty of customer: the case of Member: maritime bank Vietnam Prof.Dr. Nguyen Van Thanh 4 Vu Van Thuc: Risk limits on trading in cards commercial 32 Prof.Dr. Hoang Van Chau bank Prof.Dr. Ho Đuc Hung 5 Nguyen Thi Phuong Nam: The role of high quality financial 38 Prof.Dr. Hung Manh Nguyen resource - bank in the international bilateral integration Prof.Dr. Hoang Thi Chinh process in Hochiminh City Assoc.Prof.Dr. Do Linh Hiep 6 Ha Nam Khanh Giao, Be Thanh Tra: Decides to purchase 45 Assoc.Prof.Dr. Nguyen Quoc Te online flights to Hochiminh City consumer lotter Assoc.Prof.Dr. Pham Van Duoc 7 Nguyen Hoang Phuong: Situation and human resource 63 Assoc.Prof.Dr. Phuong Ngoc Thach solutions torism Mekong delta Assoc.Prof.Dr. Vo Van Nhi 8 Le Nguyen Binh Minh: E-commerce and consumer behavior 70 Assoc.Prof.Dr. Phuoc Minh Hiep of consumers in Vietnam retail website Assoc.Prof.Dr. Phung Dinh Man 9 Bui Ngoc Toan, Doan Thị Thu Trang: The housing market 78 Assoc.Prof.Dr. Pham Minh Tien and inflation - case study in Hochiminh City Dr. Nguyen Huu Than 10 Ngo Nhat Phuong Diem: board of directors and earnings 83 Dr. Nguyen Tuong Dung management: evidence from Vietnam Dr. Trinh Viet Tuan 11 Nguyen Quoc Phong: The elements of the managers' capacity 93  in textile and garment enterprises in Hung Yen Managing Editor: MBA. Ha Kien Tan 12 Le The Phiet: Competitiveness competitiveness: research in 99 Saigon Tay nguyen beer joint stock company, Daklak province  Publishing licence: Studying and Research – Exchange following the No: 36/GP-BTTTT Date 05/02/2013 13 Bui Nghia, Nguyen Huu Hoang: Policies for higher people 107 In number: 2.000 copies through research in some locations in the southeast of  south korea Printing at: Lien Tuong printing, 14 Nguyen Khanh Van: State building of people, people, and 122 District 6, HCM city people in Vietnam in Hochiminh’s political thinking - a number of arrangements and practices
  3. Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam - Thực trạng và giải pháp ... Kinh tế NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC Nguyễn Thị Loan*, Lê Thị Tuyết Hoa* TÓM TẮT Ngân Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam tiền xếp đến tổ chức đào tạo, nhưng vẫn còn không thân là Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Trung Ương ít những bất cập. Vì vậy, mục tiêu của bài viết được thành lập vào năm 1995, và được chuyển này là cung cấp một cái nhìn tổng quan về đổi thành Ngân Hàng Hợp Tác năm 2013. nguồn nhân lực và tình hình đào tạo của hệ Cùng với quá trình hình thành và phát triển, thống ngân hàng hợp tác. Trên cơ sở đó, đề nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng này xuất khuyến nghị giải pháp về đào tạo, góp đến nay đã tăng lên với số lượng gần 1.800 phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lãnh đạo và nhân viên. Mặc dù nguồn nhân trong thời gian tới. lực của Ngân Hàng Hợp Tác Xã đã từng bước Từ khóa: Đào tạo, Nguồn nhân lực, Ngân được quan tâm từ quá trình tuyển dụng, sắp Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam. CO-OPERATIVE BANK OF VIETNAM – REALITY OF AND SOLUTIONS TO HUMAN RESOURCE TRAINING ABSTRACT Co-operative Bank of Viet Nam, formerly improved on recruiting and training, there are the People’s Central Credit Fund, was many shortcomings. Therefore, the objective established in 1995 and was transformed of this article is to provide an overview of the into a Co-operative Bank in 2013. During human resources and training situation of the with the formation and development process, Co-operative Banking system. From there, the the human resources of the banking system proposal recommends solutions for training have so far increased to nearly 1,800 leaders to improve the quality of human resources in and staff. Although the human resources of the near future. the Co-operative Bank have gradually been Keywords: Training, Human Resources, Co-operative Bank 0f Viet Nam. * GV. Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. 1
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Okuhina Yasuhiro (1994) trong tác phẩm Ngân Hàng Hợp Tác Xã (NHHTX) Việt “Chính trị và kinh tế Nhật Bản” của mình, Nam là “Ngân hàng của các Qũy tín dụng nhân đã phân tích các vấn đề cơ bản về nhân tài; dân (QTDND)”, là đầu mối hỗ trợ các QTDND chính sách trong công tác cán bộ, phát triển không chỉ trong các lĩnh vực vốn mà còn mở nhân tài; phân tích các kinh nghiệm trong rộng ra các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Xây đánh giá và luân chuyển cán bộ, phát huy dựng và phát triển NHHTX cũng chính là xây người tài của Nhật Bản trên cơ sở đặc điểm dựng và phát triển QTDND. Đây được coi là xã hội Nhật Bản; nhấn mạnh việc cố gắng một trong những giải pháp quan trọng, để góp bảo tồn và phát huy yếu tố truyền thống dân phần đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tộc; thực hiện chế độ đào tạo, quản lý cán bộ, tế xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn. chú trọng xây dựng các phẩm chất, đặc biệt là Trên cơ sở đó góp phần tích cực vào thực hiện phẩm chất trung thành của cán bộ; bảo đảm mục tiêu thiên niên kỷ, về chống đói nghèo chế độ chính sách và tiền lương cho cán bộ yên tâm làm việc. theo hướng tăng trưởng - an toàn - hiệu quả - bền vững và cũng là sứ mệnh phải thực hiện Trong cuốn sách “Tuyển tập 40 năm chính của NHHTX Việt Nam. Để thực hiện được sứ luận của Lý Quang Diệu (1994), Nhà xuất bản mệnh này, một vấn đề hết sức quan trọng cần Chính trị quốc gia Hà Nội, có nội dung phân được giải quyết tốt, đó là nguồn nhân lực của tích những tư tưởng của Lý Quang Diệu về NHHTX cần có sự thích ứng bắt kịp với dòng trọng dụng nhân tài, về tầm quan trọng của chảy của thời kỳ hội nhập. Do đó, phát triển nhân tài, vai trò của giáo dục - đào tạo đối với nguồn nhân lực có chất lượng là một trong sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài; những yếu tố có ý nghĩa quyết định. Trong trong đó đặc biệt nhấn mạnh “chế độ Singapore phạm vi giới hạn, bài viết “Ngân Hàng Hợp thực hành là chế độ trọng dụng nhân tài”; chú Tác Xã Việt Nam-Thực trạng và giải pháp trọng hoạt động đào tạo và sử dụng người tài về nguồn nhân lực” nhóm nghiên cứu muốn là bí quyết thành công của Singapore trong đánh giá khái quát về thực trạng nguồn nhân phát triển nhân lực bậc cao, phát triển nhân tài lực và đào tạo tại NHHTX, từ đó đưa ra một của Singapore. số khuyến nghị, nhằm góp phần nâng cao chất Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục của lượng đào tạo nguồn nhân lực của hệ thống Liên Hiệp Quốc (UNESCO) cũng rất quan ngân hàng này. tâm tới vấn đề nguồn nhân lực, thể hiện bằng một loạt công trình nghiên cứu, các ấn phẩm 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT đáng chú ý về phát triển nguồn nhân lực như Lý Thuyết Vốn Con Người đã giải thích chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc về lợi ích của hoạt động giáo dục và đào tạo (UNDP), với những báo cáo hàng năm về tình như là một hình thức đầu tư vào nguồn nhân hình phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc lực (Aliaga 2001), và khuyến nghị trọng tâm gia (Human development report), cung cấp của lý thuyết này là con người cũng được xem một cách đầy đủ và cập nhật chỉ số phát triển như là một loại vốn đóng góp cho sự phát triển con người của hầu hết các quốc gia trên thế (Aliaga 2001; Becker 1993, Benhabib and giới. Tài liệu của UNDP đã đề cập 5 nhân tố Spiegel 1994; Engelbrecht 2003; Hendricks của việc phát triển nguồn nhân lực, đó là: giáo 2002). dục và đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi 4
  5. Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam - Thực trạng và giải pháp ... trường, việc làm và sự giải phóng con người, thống kê, phỏng vấn, phân tích, tổng hợp, cụ trong đó giáo dục và đào tạo là bộ phận cơ thể như sau: bản nhất, quan trọng nhất để phát triển nguồn 3.1. Phương pháp thống kê, phân tích, nhân lực. tổng hợp Tại Việt Nam, vai trò quyết định của Từ Báo cáo thường niên, Báo cáo tổng nguồn nhân lực đã và đang được khẳng định kết năm của NHHTX, bài viết thống kê, tổng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất hợp về tình hình môi trường pháp lý, trình độ nước. Trong Nghị quyết về Kế hoạch phát chuyên môn và đào tạo nguồn nhân lực của triển kinh tế - xã hội 2016 - 2020 (Nghị quyết NHHTX giai đoạn từ năm 2013 đến 2016, từ số 142/2016/QH13) đã đưa ra nhiệm vụ nâng đó bài viết thực hiện phân tích và rút ra đánh cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường giá, khuyến nghị giải pháp. tiềm năng khoa học, công nghệ được coi là 3.2. Phương pháp phỏng vấn một trong những bước đột phá quan trọng. Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo Trung Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển tâm đào tạo của trường Đại học ngân hàng nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 Thành phố Hồ Chí Minh và lãnh đạo, nhân số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 viên của NHHTX đã trực tiếp tham dự các với Mục tiêu tổng quát là phát triển nguồn khóa học do Trường tổ chức. Trên cơ sở tổng nhân lực trở thành nền tảng và lợi thế quan hợp ý kiến của tất cả thành phần tham gia các trọng nhất, để phát triển bền vững đất nước khóa đào tạo về nhu cầu được đào tạo, nội hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình dung chương trình đào tạo kiến thức lý luận, độ năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta, kinh nghiệm thực tiễn cũng như phương pháp lên mức tương đương các nước tiên tiến trong chuyển tải nội dung chương trình… làm cơ sở khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ đề xuất một số gợi ý giải pháp góp phần nâng các nước phát triển trên thế giới. Chỉ tiêu chủ cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đối yếu phát triển nguồn nhân lực gồm: Nâng cao với NHHTX . trí lực và kỹ năng lao động. Các cơ sở lý thuyết trên có những cách 4. THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG thức lập luận khác nhau, song đều có chung PHÁP LÝ, TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ quan điểm là muốn phát triển bền vững một ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI quốc gia, một tổ chức, một doanh nghiệp nói NHHTX chung và ngân hàng nói riêng, đòi hỏi phải 4.1. Thực trạng về môi trường pháp lý có quan tâm đầu tư thích đáng nguồn nhân lực và liên quan đến nguồn nhân lực của NHHTX đào tạo nguồn nhân lực cả về thể lực, trí lực, Trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2016, tâm lực, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong sứ mệnh, tồn tại một số quy định hướng dẫn liên quan tầm nhìn, hội nhập quốc tế của mọi tổ chức. đến nguồn nhân lực của NHHTX như: Luật Tổ chức tín dụng Việt Nam, Luật Hợp tác xã 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH tại Việt Nam. Các quy định hướng dẫn đưa ra NGHIÊN CỨU các yêu cầu về năng lực, trình độ đối với các Với mong muốn nghiên cứu đạt được kết nhà quản trị và nhân viên tại Tổ chức tín dụng quả tốt, có độ tin cậy cao, bài viết sử dụng kết Việt Nam nói chung và NHHTX, QTDND nói hợp các phương pháp nghiên cứu phù hợp như riêng (Bảng 1) . 5
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Bảng 1: Môi trường pháp lý liên quan đến nhân lực của NHHTX Việt Nam Hiệu lực thi Giai đoạn STT Tên văn bản Nội dung Ghi chú hành áp dụng Luật số 23/2012/QH13 Từ năm Còn 1 Luật Hợp tác xã 01/01/2013 ngày 20/11/2012 2013 hiệu lực Thông tư 31/2012/TT- Quy định về Ngân hàng hợp Từ năm Còn 2 26/11/2012 NHNN tác xã 2013 hiệu lực Thông tư 04/2015/TT- Quy định về Quỹ tín dụng Từ năm Còn 3 31/03/2015 NHNN nhân dân 2015 hiệu lực Thông tư 42/2016/TT- Quy định về Xếp hạng Quỹ Từ năm Còn 4 30/12/2016 NHNN tín dụng nhân dân 2016 hiệu lực Quyết định Ban hành Chương Quyết định Từ năm Còn 5 trình đào tạo nghiệp vụ quỹ 23/05/2017 1011/QĐ-NHNN 2017 hiệu lực tín dụng nhân dân Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp từ website www.thuvienphapluat.vn Môi trường pháp lý liên quan đến NHHTX năng chuyên môn nghiệp vụ cần thiết, từ vị và QTDND (Bảng 1) cho thấy, bên cạnh các trí thành viên Hội đồng quản trị đến cán bộ quy định về phạm vi hoạt động, địa bàn hoạt chuyên trách và cấp Chứng chỉ đào tạo. động; về vốn điều lệ, chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ; về vấn đề quản trị, điều hành, kiểm 5. THỰC TRẠNG VỀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN soát; còn quy định tiêu chuẩn về trình độ và MÔN CỦA NHÂN LỰC TẠI NHHTX VIỆT năng lực của từng nhân sự cấu thành trong NAM cơ cấu tổ chức của NHHTX và QTDND. Năm 2013, QTDND Trung Ương được Đặc biệt trong năm 2017, Ngân Hàng Nhà chuyển thành NHHTX với cơ cấu tổ chức gồm Nước Việt Nam còn ban hành Quyết định về Hội sở chính, các chi nhánh, phòng giao dịch, Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng các Quỹ tín dụng nhân dân, tính đến năm 2016 nhân dân góp phần trang bị các kiến thức, kỹ nguồn nhân lực lên đến 1.785 người (Bảng 2). Bảng 2: Cơ cấu nhân lực theo vị trí công việc tại NHHTX Việt Nam Đơn vị tính: Người NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 NĂM 2016 STT CÔNG VIỆC Số Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số Tỷ trọng Số lượng Số lượng lượng (%) (%) (%) lượng (%) 1 Lãnh đạo 364 24,5 394 24,7 436 25,3 460 25,7 2 Nhân viên 1.120 75,5 1.196 75,3 1.286 74,7 1.325 74.3 3 Tổng cộng 1.484 100 1.590 100 1.722 100 1.785 100 Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ Báo cáo của NHHTX Việt Nam 6
  7. Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam - Thực trạng và giải pháp ... Qua số liệu Bảng 2 cho thấy, nhân lực cấu bộ phận cán bộ lãnh đạo điều hành chiếm của NHHTX có sự tăng trưởng tương đối đều khoảng 25%, nhân viên tác nghiệp khoảng đặn qua các năm từ 2013 - 2016; trong đó, cơ 75%. Bảng 3: Cơ cấu nhân lực theo trình độ tại NHHTX Việt Nam Đơn vị tính: Người NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 NĂM 2016 STT TRÌNH ĐỘ Tỷ Số Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng trọng lượng lượng (%) lượng (%) lượng (%) (%) 1 Sau đại học 41 2,76 49 3,08 57 3,31 79 4,43 2 Đại học 1.080 72,78 1.241 78,05 1.347 78,22 1.393 78,04 3 Cao đẳng 90 6,06 70 4,40 85 4,94 83 4,65 4 Trung cấp 139 9,37 98 6,16 100 5,81 92 5,15 Chứng chỉ nghiệp 5 11 0,74 9 0,57 8 0,46 8 0,45 vụ ngân hàng 6 Sơ cấp 13 0,88 12 0,76 12 0,70 13 0,73 7 Phổ thông trung học 110 7,41 111 6,98 113 6,56 117 6,55 8 Tổng cộng 1.484 100 1.590 100 1.722 100 1.785 100 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của NHHTX Với số liệu thống kê tại Bảng 3 cho thấy và điều hành. (5) Đào tạo hướng dẫn một số cơ cấu trình độ nghiệp vụ chuyên môn trong nghiệp vụ cho các QTDND. nguồn nhân lực NHHTX có trình độ đại học Trong 5 chức năng hoạt động của NHHTX và trên đại học đạt tỷ lệ từ 70% đến 80%, còn có 2 chức năng trực tiếp liên quan đến tư vấn lại khoảng 20% đến 30% có trình độ từ phổ và đào tạo nguồn nhân lực. Điều đó cho thấy, thông trung học đến cao đẳng chuyên nghiệp. vấn đề nguồn nhân lực và hoạt động đào tạo rất được chú trọng. Ngay tại Đại hội chuyển 6. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO đổi QTDND Trung Ương thành Ngân hàng TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NHHTX Hợp tác xã Việt Nam, ông Đặng Thanh Bình, VIỆT NAM Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHHTX Việt Nam hoạt động với 5 chức đã khẳng định: để hỗ trợ, nâng cao hiệu quả năng chính bao gồm; (1) Đầu mối về điều hòa hoạt động và đảm bảo an toàn cho các Qũy vốn, thanh toán, cung ứng các dịch vụ cho các Tín dụng Nhân dân, Ngân hàng Hợp tác xã QTDND. (2) Quản lý các quỹ bảo đảm an toàn Việt Nam đã được trao nhiệm vụ hướng dẫn, hệ thống QTDND theo quy định của Ngân đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông Hàng Nhà Nước Việt Nam. (3) Kinh doanh tin, hỗ trợ hoạt động ngân hàng đối với Quỹ tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, huy Tín dụng Nhân dân thành viên. động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, thẻ. (4) Do vậy, ngay từ khi được hình thành, Trao đổi thông tin, kinh nghiệm, tư vấn cho NHHTX đã nhanh chóng triển khai các hoạt các QTDND thành viên về tổ chức, quản trị động đào tạo của mình. Một mặt NHHTX 7
  8. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật thực hiện đào tạo nâng cao năng lực cho cán Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai, Long An, Tp Hồ bộ của chính NHHTX nhằm phát huy vai trò Chí Minh. Lớp học đã khai giảng vào tháng của mình trong hệ thống, mặt khác tăng cường 9/2016 và dự kiến kết thúc vào năm 2020. hỗ trợ đào tạo cho các QTDND. Cụ thể là: yy Không chỉ đào tạo, bồi dưỡng về chuyên - Về đào tạo cho NHHTX: Ban lãnh đạo môn nghiệp vụ, lãnh đạo NHHTX còn chủ NHHTX luôn coi hoạt động đào tạo đóng vai trương xây dựng cho cán bộ ý thức tự giác, trò định hướng cho việc phát triển tổ chức và năng lực sáng tạo, tinh thần học hỏi, khả năng là chìa khoá của thành công. áp dụng công nghệ hiện đại và xử lý tình huống thực tiễn. yy Tự tổ chức các khóa đào tạo: Ví dụ, Khóa đào tạo Nghiệp vụ Tín dụng với 600 học viên yy Cử cán bộ chủ chốt tham gia các khóa là cán bộ hệ thống NHHTX do Trung tâm Đào đào tạo, hội thảo chuyên đề có nội dung thiết tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ Ngân hàng Hợp thực đối với hoạt động ngân hàng như khóa tác xã Việt nam tổ chức (năm 2014), tổ chức học “Nghiệp vụ then chốt trong quản lý một cuộc thi nâng ngạch lên chuyên viên dành cho Ngân hàng thương mại”; khóa học “Kỹ năng 224 cán bộ công nhân viên đang công tác trong lãnh đạo và quản lý”; Hội thảo “Thách thức toàn hệ thống NHHTX (năm 2014). Phối hợp và giải pháp phòng, chống rửa tiền trong hoạt với các phòng ban chuyên môn tổ chức các động ngân hàng”; Tập huấn công tác giải quyết chương trình đào tạo dành cho cán bộ làm việc khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và trong hệ thống NHHTX, như khóa Tập huấn tội phạm cho các đơn vị ngành ngân hàng… triển khai sản phẩm thấu chi tài khoản thanh yy Đặc biệt, trong quá trình triển khai thực toán và tập huấn sử dụng phần mềm BCTK hiện một số hiệp định Dự án như: ADB-1802, theo thông tư 35/2015/TT-NHNN với sự tham ADB- 2513, AFD – Pháp… NHHTX đã đàm gia của 127 học viên (năm 2016) phán thiết lập ra một cấu phần tạo nên quỹ yy Tích cực tìm kiếm các cơ hội liên kết công nghệ và đào tạo để triển khai đào tạo và với các trường, trung tâm, cơ sở đào tạo uy phát triển công nghệ. NHHTX cũng đã thuê tín để xây dựng và tổ chức các chương trình chuyên gia tư vấn tiến hành đánh giá chi tiết đào tạo phù hợp dành cho các cán bộ đang nhu cầu đào tạo. làm việc trong hệ thống NHHTX: Ví dụ, từ - Về hỗ trợ đào tạo cho các QTDND: Hỗ tháng 11 – 12/2013 đã phối hợp với Học viện trợ đào tạo là một phần việc không thể thiếu Ngân hàng tổ chức 2 lớp đào tạo về nghiệp của NHHTX đối với các QTDND nhằm nâng vụ Kiểm tra, kiểm soát và kiểm tra nội bộ cho cao chất lượng hoạt động cho các QTDND, hơn 200 cán bộ NHHTX. Trong năm 2016, nhằm đáp ứng những quy định của Ngân Hàng bên cạnh việc tiếp tục duy trì các lớp liên kết Nhà Nước Việt Nam cũng như yêu cầu phát đào tạo với trường Đại học Kinh tế quốc dân triển của các QTDND trong bối cảnh cạnh và trường Học viện Ngân hàng – Phân viện tranh ngày càng gay gắt và hội nhập sâu rộng Bắc Ninh tại Cơ sở Đào tạo Sầm Sơn –Thanh vào kinh tế quốc tế. Cụ thể là: Hóa, NHHTX cũng đã liên kết với trường Đại yy NHHTX đã tổ chức nhiều khóa tập huấn học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh triển khai và đào tạo dành riêng cho QTDND. Ví dụ lớp đại học hệ vừa học vừa làm chuyên ngành như: “Triển khai dịch vụ Ngân hàng điện tử tài chính – ngân hàng dành cho 65 học viên CF-eBank”, Tập huấn nghiệp vụ kiểm toán là cán bộ đến từ 6 chi nhánh An giang, Kiên nội bộ. Các khóa đào tạo này thu hút được 8
  9. Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam - Thực trạng và giải pháp ... 453 học viên tham gia (năm 2016), Khóa đào trong năm 2017 liên kết với trường Học viện tạo Nghiệp vụ thanh toán qua thẻ cho 232 học Ngân hàng. viên (năm 2014), Khóa đào tạo Nghiệp vụ tín dụng cho 1200 học viên là cán bộ tại các 7. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA QTDND (năm 2014). Bên cạnh đó, NHHTX NHỮNG HẠN CHẾ VỀ NGUỒN NHÂN cũng tổ chức các khoá đào tạo về quản trị rủi LỰC, VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI ro, phân tích tài chính, thẩm định dự án, kiểm NHHTX toán nội bộ cho các học viên từ lãnh đạo đến Bên cạnh những kết quả đạt được trên nhân viên quỹ. đây, nguồn nhân lực và hoạt động đào tạo tại yy Riêng năm 2017, NHHTX đã tăng cường NHHTX vẫn còn có những hạn chế sau: hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, - Một là, NHHTX chưa có chiến lược về nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ QTDND thông nguồn nhân lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm và qua các khóa đào tạo như Nghiệp vụ chuyển đào tạo nguồn nhân lực theo lộ trình cụ thể. tiền cho khoảng 1.400 học viên là lãnh đạo và - Hai là, trong nhân lực của NHHTX vẫn cán bộ của 557 QTDND trên phạm vi 47 tỉnh/ còn một số chưa có trình độ chuyên môn liên thành phố trong cả nước. Đặc biệt, NHHTX quan đến ngành nghề chuyên về kinh tế, tài đã kết nạp 438 QTDND đáp ứng được các yêu chính, ngân hàng. Nhân viên làm ở bộ phận cầu về kỹ thuật, nghiệp vụ, nâng tổng số mạng nghiệp vụ có trình độ trung cấp, sơ cấp, phổ lưới thanh toán của hệ thống lên tới 531 điểm, thông trung học, còn chiếm tỷ lệ khá cao (xấp bao gồm 32 chi nhánh, 61 Phòng Giao dịch và xỉ 20%). 438 QTDND. - Ba là, các chương trình đào tạo của yy NHHTX thường xuyên kết hợp với Học NHHTX chưa được đa dạng hóa chủ yếu đào Viện Ngân Hàng Hà nội, trường Đại học Ngân tạo về nghiệp vụ chuyên môn, chưa chú trọng Hàng TP.Hồ Chí Minh, trường Đại học Kinh nhiều đến đào tạo kỹ năng chăm sóc khách tế quốc dân và một số cơ sở đào tạo khác, để hàng, tư vấn cho khách hàng đặc biệt là khách mở nhiều khóa đào tạo về nghiệp vụ chuyên hàng ở khu vực nông thôn để giúp họ sử dụng môn và kỹ năng cho lãnh đạo và nhân viên nguồn tài trợ tín dụng vào sản xuất kinh doanh của các QTDND. Như: (i) Chương trình đào thoát nghèo và có thể chuyển sang làm giàu từ tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân (gồm 8 nguồn tài trợ của QTDND. học phần về tiền tệ, ngân hàng, pháp luật ngân - Bốn là, hoạt động đào tạo chủ yếu nhằm hàng, nghiệp vụ tín dụng, kế toán, kiểm soát, vào các đối tượng là các cán bộ quản lý. Đến kiểm toán, quản lý rủi ro, phân tích và quản lý nay mới chỉ hơn 50% cán bộ nghiệp vụ của tài chính, kỹ năng giao dịch). (ii) Chương trình các QTDND cơ sở được tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng như: đào tạo ngắn ngày về các nghiệp vụ như: tín Phân tích tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, dụng, kế toán, ngân quỹ. Mảng đào tạo dài hạn xử lý nợ vay có vấn đề, kỹ năng bán hàng và vẫn chưa được chú trọng. chăm sóc khách hàng. (iii) Chương trình đào - Năm là, NHHTX đã có sự hợp tác với tạo liên thông lên đại học liên kết với trường các cơ sở đào tạo như Học Viện Ngân Hàng Đại học Kinh tế quốc dân. (iv) Chương trình Hà Nội, Trường Đại học Ngân Hàng Thành đào tạo chi tiết cho từng nhóm đối tượng cán phố Hồ Chí Minh và các tổ chức đào tạo khác bộ làm việc tại hệ thống NHHTXvà QTDND nhưng chưa có một lộ trình ký kết hợp tác đào 9
  10. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật tạo lâu dài để nâng cao năng lực đối với nguồn quản lý nợ quá hạn, marketting… Đồng thời nhân lực của hệ thống ngân hàng này. kết hợp chuyển tải những kinh nghiệm thành - Sáu là, NHHTX đã có chi phí đào tạo công của các NHHTX trong và ngoài nước, cho lãnh đạo và nhân viên nhưng đầu tư tài thông qua các buổi giao lưu, tập huấn, hội thảo chính cho đào tạo vẫn còn khá khiêm tốn. chuyên đề. - Ba là: Hợp tác đào tạo 8. KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT NHHTX cần tăng cường hợp tác đào tạo LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC với các cơ sở đào tạo về kinh tế, tài chính, ngân hàng. Kết hợp với Ngân Hàng Nhà Nước Trên cơ sở phân tích các kết quả, hạn chế Việt Nam, ngân hàng thương mại, các cơ sở về nguồn nhân lực và hoạt động đào tạo, nhóm đào tạo về kỹ thuật để đào tạo kiến thức, kỹ tác giả đề xuất một số khuyến nghị giải pháp năng, nghiệp vụ chuyên môn cho lãnh đạo, như sau: nhân viên NHHTX. Từ đó, giúp khách hàng - Một là: Chiến lược đào tạo vay thực hiện các phương án sản xuất kinh NHHTX cần xây dựng chiến lược đào tạo doanh hiệu quả có lợi nhuận, nâng cao khả với lộ trình và kế hoạch cụ thể về nguồn nhân năng thanh toán nợ vay và hạn chế rủi ro cho lực, góp phần nâng cao tâm lực, trí lực, thể ngân hàng. lực đối với lãnh đạo và nhân viên. Dựa trên - Bốn là: Chính sách đối với nguồn nhân lực khảo sát, đánh giá và tổng hợp nhu cầu đào tạo NHHTX cần xây dựng, bổ sung chỉnh toàn hệ thống, xây dựng kế hoạch, nội dung, sửa chính sách về tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất khen thưởng, kỷ luật, chính sách tài chính cho lượng nguồn nhân lực của NHHTX trong từng đào tạo góp phần nâng cao chất lượng nguồn giai đoạn. nhân lực và giữ chân được những cán bộ, nhân Chiến lược và kế hoạch đào tạo phải nhằm viên có năng lực chuyên môn cao, giàu kinh hướng đến mục tiêu thực hiện được sứ mệnh nghiệm, yên tâm làm việc gắn bó lâu dài với của NHHTX là phát triển kinh tế, xã hội khu đơn vị mình, song song với việc tìm kiếm vực nông thôn, tư vấn các phương án cho tuyển dụng bổ sung nguồn nhân sự mới. khách hàng thoát nghèo, với triết lý cho vay - Năm là: Khuyến nghị với Ngân hàng “NHHTX luôn là đối tác đồng hành và phát Nhà nước Việt Nam triển cùng với khách hàng”. Là cơ quan quản lý nhà nước đối với các - Hai là: Hình thức đào tạo tổ chức tín dụng, bao gồm NHHTX, do vậy NHHTX cần đa dạng hóa các hình thức đào Ngân hàng Nhà nước cần có những biện pháp tạo, bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn gắn với nhằm quan tâm hơn nữa đối với việc hỗ trợ từng vị trí việc làm của lãnh đạo và nhân viên các NHHTX trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng theo định kỳ và có kế hoạch cụ thể; chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, tăng cường bổ sung kiến thức kỹ năng chuyên nhân viên nghiệp vụ của tổ chức này; tạo điều môn mới, nâng cao kỹ năng dự báo, quản trị kiện nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế điều hành, quản lý thanh khoản, phát triển sản tối đa rủi ro cho các NHHTX, góp phần củng phẩm, xây dựng chiến lược, thẩm định dự án cố và phát triển bền vững hệ thống ngân hàng đầu tư, sử dụng công nghệ, phân tích tài chính, Việt Nam nói chung. 10
  11. Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam - Thực trạng và giải pháp ... Tóm lại, nguồn nhân lực và đào tạo nguồn xuất mang tính chủ quan, liên quan đến lĩnh nhân lực luôn là yếu tố cốt lõi quyết định thực vực đào tạo nguồn nhân lực của NHHTX như hiện thành công sứ mệnh của một tổ chức. đã trình bày trong bài viết này, với mong muốn Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy, của NHHTX trong thời gian tới. nhóm tác giả xin được đóng góp một số đề TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Aliaga, A. O. (2001). Human capital, HRD and the knowledge organization. Aliaga AO (Eds.). [2]. Becker, G.S.. (1993), Human capital: A theoretical and empirical analysis, with special reference to education (3rded.). Chicago: University of Chicago Press. [3]. Báo cáo thường niên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam năm 2013, 2014, 2015, 2016. [4]. Engelbrecht, H.J. (2003). Human Capital and Economic Growth: Cross-section. [5]. Evidence for OECD Countries. Economic Record, 79 (Special Issue), S40-S51. [6]. Hendricks, L. (2002). How important is human capital for development? Evidence from immigrant earnings. American Economic Review, 198-219. [7]. Okuhina Yasuhiro, (1994). “Chính trị và kinh tế Nhật Bản”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. [8]. Sách xuất bản “Tuyển tập 40 năm chính luận của Lý Quang Diệu (1994), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. [9]. http://co-opbank.vn/nâng cao chất luợng nguồn nhân lực nền tảng cho sự phát triển bền vững. 11
  12. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật MÔ HÌNH KEYNESIAN MỚI KHÔNG CÓ ĐƯỜNG CONG LM Nguyễn Hoàng Chung*, Trương Văn Cường**, Hồ Đăng Huy*** TÓM TẮT Những phát triển nghiên cứu gần đây cố Monetary Policy, Inflation Adjustment) được gắng làm giảm đi vai trò của mô hình IS – LM xem là có nhiều ưu điểm khi mô phỏng nền (Investment – Saving/ Liquidity Preference - kinh tế với chức năng của lãi suất thực, giúp Money Supply) trong phân tích chính sách khi kiềm chế lạm phát nhưng đảm bảo mức tăng cố gắng thay thế vai trò của giá cả bằng mức sản lượng của nền kinh tế. Mặc dù đây chưa lạm phát và sử dụng lãi suất như là công cụ phải là khuôn khổ thay thế hoàn hảo nhưng đã đại diện cho hành động của Ngân hàng Trung góp phần xây dựng mô hình phân tích chính Ương (NHTW) hơn là cung tiền. Mô hình sách trở nên thực tế và hợp lý hơn. đề xuất IS – MP – IA (Investment – Saving, Từ khóa: mô hình IS – LM, mô hình Keynesian mới, mô hình IS – MP – IA. A NEW KEYNESIAN MODEL WITHOUT THE LM CURVE ABSTRACTS Recently researches try to reduce the role advantages with the real interest rate that of the model IS-LM in the analyzing economic controlling inflation but increasing an output policy. These studies try to replace the role of of the economy. This model is an incomplete the price by the inflation and the interest rate one but this contributes to building the rational which are considered as the policy tools for macroeconomic model. Central Banks. The model IS - MP - IA has Keywords: IS – LM model, New Keyensian model, IS – MP – IA model. 1. TỔNG QUAN VỀ CÁCH TIẾP CẬN MỚI Mô hình này thiếu nền tảng kinh tế vi mô Mô hình IS-LM là lý thuyết tổng quát về do đơn giản hóa sự phức tạp của nền kinh tổng cầu. Các biến ngoại sinh trong mô hình tế đối với một số mối quan hệ giữa các chủ này là chính sách tiền tệ, chính sách tài chính và thể trong nền kinh tế, giả định về giá cả cứng mức giá. Mô hình giải thích hai biến nội sinh là nhắc, không cho thấy ảnh hưởng đối với yếu lãi suất và thu nhập quốc dân. Tuy nhiên, giống tố kỳ vọng. Một thay đổi lớn là các cuộc tranh với tất cả mô hình đã nghiên cứu, IS – LM cũng luận giữa các nhà khoa học về hiệu quả tương không phải là mô hình tổng quát. đối của chính sách tiền tệ và tài khóa là trọng * ThS. GV. Trường Đại học Kinh Tế - Kỹ Thuật Bình Dương. NCS. Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. ĐT: 0906.672.588, Email: nhchung@ktkt.edu.vn ** ThS. GV. Trường Đại học Kinh Tế - Kỹ Thuật Bình Dương, Email: tvcuong@ktkt.edu.vn *** CN. GV. Trường Đại học Kinh Tế - Kỹ Thuật Bình Dương, Email: hdhuy@ktkt.edu.vn 12
  13. Mô hình Keynesian mới không có đường cong LM tâm của kinh tế vĩ mô trong những năm 1960 - M2 sang công cụ lãi suất. Một phần nguyên 1970 thì hiện nay có ít ý nghĩa trong việc phân nhân là tính phức tạp của việc sử dụng khối tích các biến động ngắn hạn. Thực tế, một thay lượng tiền, sự không bền vững của cầu tiền có đổi quan trọng là hầu hết các NHTW, bao gồm nguyên nhân từ sự bất ổn trong ngắn hạn, trong cả Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), giờ đây ít đó phải kể đến sự tăng lên không được dự tính quan tâm đến việc tổng khối lượng cung tiền trong nhu cầu về tiền làm dịch chuyển đường trong việc thực thi chính sách (được xem là LM, dẫn đến điểm cân bằng khác so với cân giả định cơ bản của mô hình IS – LM). bằng mà NHTW dự tính khi quyết định mục Tóm lại, những phát triển gần đây đang cố tiêu về cung ứng tiền tệ tạo điều kiện để các gắng làm giảm đi vai trò của mô hình IS - LM NHTW của các nền kinh tế hiện đại chuyển trong phân tích chính sách. Điều này dẫn đến sang điều hành lãi suất thay cho mục tiêu về câu hỏi liệu mô hình IS-LM có còn là sự lựa cung tiền với tư cách là cơ sở cho quy tắc về chọn tốt nhất như là mô hình cơ bản đại diện CSTT dần được loại (Orphanides, 2007). cho các dao động trong ngắn hạn và sử dụng Hình 1: Sự tăng lên không được dự tính trong như là cơ sở cho phân tích chính sách. Một số nhu cầu về tiền nghiên cứu gần đây cố gắng làm giảm đi vai trò của mô hình IS – LM trong phân tích chính sách và chỉ ra các hạn chế này là trọng yếu trong phân tích chính sách hiện nay. Thứ nhất, nghiên cứu của Romer (2012) đã thay thế đường cong LM (giả định rằng NHTW đặt mục tiêu cung tiền) với giả định rằng NHTW thực hiện theo một quy tắc lãi suất thực. Cách tiếp cận mới này có lợi thế rõ ràng trong việc giải quyết vấn đề mà mô hình IS-LM giả định thông qua mục tiêu cung tiền. Thứ hai, một nguyên nhân khác có thể thấy rằng vai trò của NHTW ngày càng trở nên Theo hình 1, đường LM1 tương ứng với quan trọng, nếu như trước đây để tìm hướng đi nhu cầu tiền ở mức “thấp” (vì có sự gia tăng và công cụ thích hợp để điều hành CSTT hiệu đầy đủ về cung ứng tiền tệ) và LM2 tương quả bằng cách kiểm soát khối lượng tiền tệ ứng với nhu cầu tiền ở mức “cao”. Giả định với công cụ là tổng phương tiện thanh toán nhu cầu về tiền tăng lên nhưng NHTW chưa M1 sau đó chuyển sang M2. Tuy nhiên với biết, chưa xác định hay chưa lượng hóa được sự phát triển của thị trường tài chính đi cùng việc này. Khi lựa chọn mục tiêu về cung tiền, với các tài sản tài chính phái sinh cao cấp ra NHTW kỳ vọng nền kinh tế tại E1 nhưng thực đời (MBS, CDO, CDS,…)1 việc xác định tổng tế những dịch chuyển không thấy trước trong phương tiện thanh toán là rất khó khăn. Vì vậy nhu cầu về tiền khiến nền kinh tế tại E2. Đây các NHTW đặc biệt là FED đã chuyển dần không phải là điều mà CSTT theo đuổi khi đặt cách thức điều hành CSTT từ công cụ mục tiêu mục tiêu về cung tiền. 1 MBS: Mortgage Backed Securities; CDO: Collateralized Debt Obligation; CDS: Credit Default Swap 13
  14. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 2. KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH IS – LM Giao điểm của IS - LM chỉ ra sự kết hợp Mô hình giản lược IS - LM mô tả kinh tế sản lượng và lãi suất mà cả thị trường hàng vĩ mô sử dụng hai mối quan hệ liên quan đến hóa và thị trường tiền tệ đều cân bằng; giao sản lượng và lãi suất. Mối quan hệ đầu tiên điểm này cho thấy sản lượng và lãi suất cân liên quan đến thị trường hàng hóa. Lãi suất bằng trong nền kinh tế. Việc tăng chi tiêu của cao hơn làm giảm nhu cầu hàng hoá ở một chính phủ hoặc giảm thuế sẽ làm dịch chuyển mức thu nhập nhất định. Trong hầu hết các đường cong IS sang bên phải, do đó tăng sản công thức của mô hình, nó làm giảm nhu cầu lượng và lãi suất khi nền kinh tế dịch chuyển đầu tư; mô hình cũng làm giảm nhu cầu về lên theo đường cong LM. Mức độ ảnh hưởng tiêu dùng nói chung. Trong các phiên bản nền đến sản lượng phụ thuộc vào độ dốc của hai kinh tế mở với tỷ giá hối đoái thả nổi, tăng giá đường cong và mức độ dịch chuyển của đường đồng nội tệ làm giảm xuất khẩu ròng. Lãi suất cong IS. Tương tự như vậy, sự gia tăng của cao làm giảm nhu cầu, nó làm giảm mức sản cung về số dư tiền tệ thực tế làm đường LM lượng thấp hơn mức sản lượng cân bằng của dịch chuyển xuống dưới và sự giảm sút của nền kinh tế. Do đó, có một mối quan hệ nghịch cung về số dư tiền tệ thực tế làm đường LM biến giữa sản lượng và lãi suất, mối quan hệ dịch chuyển lên trên, do đó làm giảm (tăng) này được gọi là đường cong IS. lãi suất và sản lượng. Mức độ ảnh hưởng của sản lượng phụ thuộc vào độ dốc và mức độ mà Mối quan hệ thứ hai liên quan đến thị đường cong LM di chuyển. trường tiền tệ, biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập hình thành trên thị trường về Mô hình giả định là phiên bản với mức số dư tiền tệ thực tế dựa trên lý thuyết ưa thích giá cố định; do đó nó không thể được sử thanh khoản1. Khi thu nhập càng cao, nhu cầu dụng để phân tích lạm phát. Bởi vì lạm phát ít về số dư thực tế càng cao và lãi suất cân bằng được quan tâm (hay mức lạm phát thấp) trong cũng càng cao, điều này làm đường LM dốc những năm 1950 - 1960, vì vậy mô hình IS- lên. Đường LM được vẽ cho mức cung nhất LM cơ bản rất có giá trị. Nhưng khi lạm phát định về số dư tiền tệ thực tế, thể hiện mối quan trở nên quan trọng (hay lạm phát tăng mạnh) hệ tỉ lệ thuận giữa sản lượng và lãi suất. vào cuối những năm 1960 - 1970, mô hình cần phải thay đổi. Sự gia tăng của lạm phát dẫn Hình 2: Biểu đồ IS - LM tới việc mở rộng mô hình IS - LM kết hợp tổng cung (AS), dẫn đến mô hình IS-LM-AS được sử dụng ngày nay. Các lý do chủ yếu của việc sử dụng mô hình mở rộng mô hình IS-LM là do sản lượng cao hơn dẫn đến mức giá cao hơn. Tác động của sản lượng đối với mức giá có thể là trực tiếp thông qua quyết định giá của các doanh nghiệp, hoặc gián tiếp thông qua tiền lương. Việc thiếu tính linh hoạt danh nghĩa hoàn toàn (đường cong AS ở trong không gian y – r thường dốc hay không phải 1 Lý thuyết ưa thích thanh khoản là một mô hình đơn giản về xác định lãi suất. Lý thuyết này coi cung ứng tiền tệ và mức giá là yếu tố ngoại sinh và giả định rằng lãi suất điều chỉnh để cân bằng cung và cầu về số dư tiền tệ thực tế. Nó hàm ý rằng sự gia tăng cung tiền làm giảm lãi suất (Nguyễn Văn Ngọc, 2009). 14
  15. Mô hình Keynesian mới không có đường cong LM là đường thẳng đứng) là do tính chất của thị gọi là đường tổng cầu. Đường tổng cầu và trường không hoàn hảo. Kết quả là, sự dịch tổng cung sau đó sẽ xác định sản lượng và chuyển của đường tổng cầu làm cho sản lượng mức giá. tạm thời lệch khỏi mức sản lượng tự nhiên. Hình 3: Biểu đồ tổng cung cầu - tổng cầu Hay từ phương trình tổng cung (Nguyễn Văn Ngọc, 2009): Y − Y= α ( P − P e ) với α > 0 Trong đó Y là sản lượng, Y là sản lượng tự nhiên, P là mức giá và Pe là mức giá dự kiến (hay kỳ vọng về giá cả). Tham số α cho biết sản lượng phản ứng như thế nào đối với những thay đổi bất ngờ của mức giá, với độ dốc của đường tổng cung bằng 1/α. Phương trình này nói rằng độ lệch sản lượng khi mức giá lệch khỏi mức giá dự kiến (xác định thông qua kỳ vọng hợp lý hay dựa trên mức Mô hình IS - LM - AS có thể được xem là lạm phát trong quá khứ, hoặc là sự kết hợp cả khá đơn giản để phân tích các biến động kinh hai yếu tố này). Và 4 mô hình tổng cung dưới tế ngắn hạn hiện nay. Hai mô hình được biết đây nhấn mạnh một nguyên nhân nhất định đến nhiều nhất hiện nay phải kể đến mô hình cho rằng mức giá cứng nhắc và việc không làm cho sản lượng biến đổi cùng với những đưa vào nền tảng vi mô cho mô hình kinh tế thay đổi về mức giá1 . vĩ mô. Do đó, mô hình IS- LM-AS (Investment/ Đầu tiên, tính cứng nhắc cho thấy việc Saving - Liquidity Preference/Money Supply thiếu điều chỉnh danh nghĩa hoàn hảo này làm – Aggregate Supply) bao gồm ba phương cho thay đổi tiền tệ ảnh hưởng đến sản lượng trình: sản lượng, lãi suất, và mức giá. Tuy thực trong ngắn hạn. Nó cũng tạo ra một kênh, nhiên, việc mô tả một mô hình ba phương thông qua đó, những thay đổi khác trong tổng trình bằng đồ thị tương đối là khó khăn. Sự cầu, chẳng hạn như những thay đổi trong chi kết hợp giữa đường cong IS và LM có được tiêu của chính phủ, có tác động thực sự. Đây mối quan hệ giữa sản lượng và mức giá. Với được xem như là một cơ sở hợp lý để hiểu chức năng cung tiền (giả định nền tảng là được sự biến động thực tế nhất. đường cong LM) một mức giá cao hơn làm giảm cân bằng tiền thực. Do đó, đối với một Thứ hai là việc mô hình loại bỏ các nền mức thu nhập nhất định, mức lãi suất tại điểm tảng kinh tế vi mô như nhu cầu tiêu dùng, đầu cân bằng tăng lên. Đường cong LM thay tư,… chủ yếu dựa trên các lập luận trực quan. đổi, đường cong IS và LM giao cắt nhau ở Lợi ích của việc thiếu cơ sở này là đơn giản mức sản lượng thấp hơn trước. Mối quan hệ hoá rất lớn. Ngay cả những mô hình đơn giản nghịch đảo giữa mức giá và sản lượng được nhất với nền tảng kinh tế vi mô là khó hơn 1 Theo Nguyễn Văn Ngọc (2009), bốn mô hình tổng cung đó là: mô hình tiền lương cứng nhắc, mô hình nhận thức sai lầm của công nhân, mô hình thông tin không hoàn hảo và mô hình giá cả cứng nhắc. 15
  16. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật nhiều so với các thành phần tương ứng của sản lượng và lạm phát mới là mối quan tâm IS-LM-AS1. Khi chuyển từ các tính năng cơ hiện tại. bản của mô hình IS-LM-AS sang các phiên Ví dụ, ở Hoa Kỳ sau chiến tranh, các cú bản của nó nhưng các phiên bản này được sốc bất lợi đối với tổng cầu đã dẫn tới sự sụt xem là khó, không nhất quán hoặc không giảm của lạm phát, chứ không phải là giảm thực tế. Một là, mặc dù nghiên cứu đã đề cập trong mức giá, biểu hiện thông qua số dư tiền đến biến số lãi suất, nhưng thực tế lãi suất tệ thực tế (M/P) tại Hình 3. CSTT chỉ dẫn đến khác nhau có liên quan đến các bộ phận khác sự dịch chuyển có tính chất thu hẹp của đường nhau của mô hình: lãi suất thực có liên quan cầu khi số dư tiền tệ thực tế giảm. Nhưng bằng đến nhu cầu hàng hóa (đường cong IS) trong chứng thực nghiệm đã chỉ ra từ năm 1929 – khi lãi suất danh nghĩa có liên quan đến cầu 1931 tại Mỹ, số dư tiền tệ thực tế lại tăng nhẹ tiền (đường cong LM). Hai là, tổng cầu và (M/P); nguyên nhân là sự sụt giảm cung ứng tổng cung đại diện cho mối quan hệ giữa sản tiền tệ (M) đi kèm sự sụt giảm của mức giá (P) lượng và mức giá, trong khi biến động của nhưng lớn hơn (Nguyễn Văn Ngọc, 2009). Hình 4: Số dư tiền tệ thực tế tại Mỹ giai đoạn 1929 – 1940 Nguồn: Nguyễn Văn Ngọc (2009) Thứ ba, mô hình giả định rằng NHTW sẽ khác nhau trong ngắn hạn và dài hạn. Trong ấn định cung tiền nhưng hầu hết các NHTW ít dài hạn, giá cả linh hoạt và đường tổng cung là quan tâm đến việc cung tiền trong việc thực thi đường thẳng đứng. Ngược lại trong ngắn hạn, chính sách. Tuy nhiên, khi bàn về tổng cung, giá cả cứng nhắc và đường tổng cung không có thể kết luận rằng tổng cung biểu hiện rất thẳng đứng. Trong trường hợp này thì sự dịch 1 Giả thuyết về thu nhập vĩnh viễn cho thấy những thay đổi trong thu nhập khả dụng (disposable income) hiện nay chỉ ảnh hưởng đến tiêu dùng trong phạm vi ảnh hưởng đến thu nhập vĩnh viễn, trong khi hàm tiêu dùng trong mô hình IS-LM-AS truyền thống hàm ý rằng chúng có ảnh hưởng lớn đến tiêu dùng khả dụng. Sự thật dường như nằm ở giữa (ví dụ Campbell và Mankiw, 1989). Do đó chuyển từ giả thiết ngẫu nhiên (ad hoc) trong IS-LM-AS sang một công thức tương đối đơn giản dựa trên tối ưu hóa thời gian dường như không có lợi ích thực tế, nhưng dễ dàng phát sinh một chi phí lớn. Sự đánh đổi tương tự cho việc phân tích nhu cầu đầu tư, cầu tiền, tính cứng nhắc về giá cả và chắc chắn rằng trong các nền tảng kinh tế vi mô thì các mô hình đơn giản nhất cũng phức tạp và không thực tế so với các mô hình IS-LM-AS. 16
  17. Mô hình Keynesian mới không có đường cong LM chuyển của đường tổng cầu là nguyên nhân chuyển của dường tổng cầu dẫn đến những gây ra sự biến động của tổng sản lượng1. biến động ngắn hạn của sản lượng. Phần tiếp theo mô tả một sự thay thế cụ 3. MÔ HÌNH IS – MP – IA thể cho mô hình IS-LM-AS. Giống như IS- Giả định chính của cách tiếp cận mới là LM-AS, phương án thay thế giả định sự điều NHTW thực hiện theo một quy tắc lãi suất chỉnh danh nghĩa không hoàn hảo và thiếu thực; như là một chức năng của các biến số nền tảng vi mô. Sự thay đổi là nó thay thế giả kinh tế vĩ mô như lạm phát và sản lượng. Giả định rằng NHTW đặt mục tiêu cung tiền với thiết này mô tả cách thức các NHTW thực thi giả định nó dựa trên quy tắc lãi suất đơn giản. chính sách hơn giả định rằng các NHTW tuân Nghiên cứu của Romer (2000) giới thiệu các theo quy tắc cung tiền. Các NHTW ở hầu hết tính năng thiết yếu của cách tiếp cận mô hình các nước công nghiệp tập trung vào lãi suất mới, so sánh nó với mô hình IS-LM-AS và cho vay giữa các ngân hàng trong việc hoạch giải thích lý do tại sao nó thích hợp hơn. định chính sách ngắn hạn của họ. Ví dụ tại Hình 5: Sự dịch chuyển của đường cổng cầu Hoa Kỳ, Cục Dự trữ Liên Bang thực thi chính (Nguyễn Văn Ngọc, 2009) sách tiền tệ chủ yếu bằng cách sử dụng lãi suất dự trữ liên bang. Việc phân biệt giữa quy tắc lãi suất và quy tắc cung tiền nhằm hiểu được mục tiêu hoạt động của các NHTW. Ví dụ, nếu NHTW điều chỉnh lãi suất cho vay liên ngân hàng để duy trì mức cung tiền càng gần với đường mục tiêu bên ngoài nên đây được xem là chính sách tiền tệ mục tiêu. Nhưng hầu hết các NHTW không ứng xử theo cách này. Tại Hoa Kỳ, Cục Dự trữ Liên Bang lựa chọn lãi suất dự trữ liên bang để đạt được mục tiêu Hình 5 sử dụng phương trình tổng cung lạm phát và sản lượng, cung tiền đóng vai trò để chỉ ra phản ứng của nền kinh tế đối với sự nhỏ nhất trong những lựa chọn đó (cung tiền gia tăng bất ngờ của tổng cầu. Trong ngắn chỉ đóng một vai trò quan trọng trong chính hạn, điểm cân bằng chuyển từ A đến B. Sự sách trong giai đoạn 1979 – 1982). Thật vậy, gia tăng tổng cầu làm cho mức giá tăng lên định hướng chính sách của FED trong 18 năm trên mức giá dự kiến và sản lượng cao hơn qua (tính từ năm 2000) được mô tả rõ ràng mức tự nhiên. Trong dài hạn, do mức giá dự bằng một chức năng đơn giản về lạm phát và kiến tăng, cho nên đường tổng cung ngắn hạn sản lượng (Taylor, 1993). Ngay cả ở Đức, nơi dịch chuyển lên trên. Vì mức giá dự kiến tăng, có các mục tiêu tiền tệ bắt đầu từ năm 1975 điểm cân bằng của nền kinh tế chuyển từ B và khi các mục tiêu đó đóng một vai trò quan đến C. Nền kinh tế quay trở lại mức sản lượng trọng trong các cuộc thảo luận chính sách tự nhiên, nhưng với mức giá còn cao hơn nữa. chính thức từ thập niên 70 - 90 tốt hơn được Nhưng có thể thấy rằng bằng cách đó, sự dịch mô tả bởi một quy tắc lãi suất hơn là nhắm đến 1 Thực tế, đường tổng cung ngắn hạn không hoàn toàn thẳng đứng vì tính chất không hoàn hảo của thị trường. Do đó tổng cung có bốn mô hình nổi bật bao gồm: Mô hình tiền lương cứng nhắc, mô hình nhận thức sai lầm của công nhân, mô hình thông tin không hoàn hảo và mô hình giá cả cứng nhắc. 17
  18. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật mục tiêu cung tiền. NHTW Đức đã sẵn sàng từ hai cho giả định rằng NHTW thực hiện theo bỏ mục tiêu cung tiền khi điều đó mâu thuẫn một quy tắc lãi suất thực là tính đơn giản và sự với những mục tiêu kinh tế vĩ mô. Kết quả là, gắn kết của mô hình. Trong mô hình IS-LM, người ta có thể đưa ra một mô tả hoàn thiện về vì lãi suất thực có liên quan đến đường cong chính sách tiền tệ của Đức trong 18 năm qua IS và lãi suất danh nghĩa liên quan đến đường (tính từ năm 2000) về điều chỉnh lãi suất của cong LM nên sự thay đổi trong lạm phát kỳ NHTW Đức đối với lạm phát, sản lượng và tỷ vọng sẽ làm thay đổi đường LM (không gian giá hối đoái đồng thời đánh giá vai trò thứ yếu y – r thực), đường cong IS (không gian y – của cung tiền. r danh nghĩa). Hơn nữa, kể từ khi lạm phát được xác định tồn tại trong mô hình, lạm phát 4. CÁC ƯU ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH TIẾP kỳ vọng và các chuyển động của một đường CẬN IS – MP - IA cong tương đối so với các đường cong khác 4.1. NHTW điều hành chính sách theo lãi nên được xác định trong mô hình là tốt. Tuy suất thì phù hợp hơn so với cung tiền nhiên việc cố gắng để phát triển một mô hình Với đặc điểm này thì mô hình nghiên cứu nhưng quá phức tạp để giải thích một cách dễ sử dụng để thảo luận chính sách thì dễ dàng hiểu nên trong mô hình IS-LM cơ bản thì dự hơn. Ví dụ, các nghiên cứu về quyết sách của báo lạm phát vẫn là biến ngoại sinh. NHTW liên quan đến lãi suất phổ biến hơn Vì kỳ vọng về lạm phát ảnh hưởng đến nhiều so với việc NHTW sử dụng cung tiền. sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất Một ưu điểm quan trọng của cách tiếp cận mới nghiệp, nên vấn đề quan trọng đặt ra là kỳ là quy tắc lãi suất thực. Hầu hết các NHTW vọng được hình thành của các chủ thể kinh sử dụng lãi suất liên ngân hàng danh nghĩa là tế. Một cách tiếp cận được gọi là kỳ vọng hợp công cụ ngắn hạn. Tuy nhiên, có hai lý do để lý giả định mọi người sử dụng tối ưu tất cả tập trung vào một quy tắc lãi suất thực. thông tin hiện có, trong đó có thông tin về các Lý do đầu tiên là tính thực tế. Khi NHTW chính sách hiện hành, để dự báo về tương lai. cố định tỷ giá danh nghĩa, lạm phát dự kiến Vì chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa tác tăng sẽ làm giảm lãi suất thực cho đến khi ngân động đến lạm phát, nên lạm phát kỳ vọng cũng hàng xem xét lại sự lựa chọn của nó đối với lãi phụ thuộc vào chính sách tiền tệ và tài khóa suất danh nghĩa. Như vậy trong thời gian rất hiện đang có hiệu lực. Theo lý thuyết kỳ vọng ngắn, quy tắc lãi suất danh nghĩa cung cấp mô hợp lý, sự thay đổi trong chính sách tiền tệ tả tốt hơn về hành vi của NHTW so với quy tắc hoặc tài khóa làm thay đổi kỳ vọng. Cách tiếp lãi suất thực. Nhưng các NHTW lại xem xét cận này hàm ý lạm phát có sức ỳ thấp. lại sự lựa chọn của họ về lãi suất danh nghĩa. Trong trường hợp lý tưởng nhất, người ta Khi họ quyết định có nên thay đổi mức lãi suất có thể hình dung ra biện pháp cắt giảm tỷ lệ danh nghĩa mục tiêu, họ sẽ thay đổi lạm phát lạm phát mà không tạo ra bất kỳ sự suy thoái kỳ vọng; do đó họ đang quyết định làm thế nào. Điều kiện để thực hiện bao gồm: Thứ nào để thiết lập mức lãi suất thực1. Lý do thứ nhất, kế hoạch cắt giảm lạm phát phải được 1 Cục dự trữ liên bang tăng lãi suất Quỹ Liên Bang danh nghĩa ít nhất một lần với lạm phát kỳ vọng tăng lên trong một số giai đoạn quan trọng trong những năm 1980 (Goodfriend, 1993). Một khi chúng ta xem xét các vấn đề trong thời gian dài thì quy tắc lãi suất thực là phù hợp hơn so với quy tắc lãi suất danh nghĩa. 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản