intTypePromotion=3

THERALENE (Kỳ 4)

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
37
lượt xem
2
download

THERALENE (Kỳ 4)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TÁC DỤNG NGOẠI Ý Các đặc tính dược lý của alimémazine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng (xem Dược lực) : Tác dụng trên thần kinh thực vật : - thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu ; - tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu ; - hạ huyết áp tư thế ; - rối loạn cân bằng, chóng mặt,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THERALENE (Kỳ 4)

  1. THERALENE (Kỳ 4) TÁC DỤNG NGOẠI Ý Các đặc tính dược lý của alimémazine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng (xem Dược lực) : Tác dụng trên thần kinh thực vật : - thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu ; - tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu ; - hạ huyết áp tư thế ; - rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung ;
  2. - mất điều hòa vận động, rung rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi ; - lẫn, ảo giác ; - hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ. Phản ứng quá mẫn cảm : - nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay ; - phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke ; - sốc phản vệ ; - cảm quang. Tác dụng trên máu : - giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính ; - giảm tiểu cầu ; - thiếu máu huyết giải. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
  3. Viên nén : dành cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. Xirô : dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng, khi dùng nên sử dụng dụng cụ lường có khắc vạch 2,5 ml, 5 ml và 10 ml. Kháng histamine, trị ho : Điều trị triệu chứng ngắn hạn (vài ngày). Có thể lặp lại liều dùng nhưng không quá 4 lần trong ngày. Trường hợp điều trị ho, nên uống thuốc vào thời điểm thường xảy ra cơn ho. - Người lớn : mỗi lần 5-10 mg, tương đương mỗi lần uống 1-2 viên hay 10- 20 ml xirô. - Trẻ em trên 6 tuổi (khoảng 20 kg) : 0,125-0,250 mg/kg/lần, tương đương mỗi lần uống 1/2-1 viên. - Trẻ em, nhũ nhi trên 12 tháng tuổi : 0,125-0,250 mg/kg/lần, tương đương mỗi lần uống 0,25-0,5 ml xirô/kg. Nên ưu tiên uống thuốc vào buổi chiều tối do alimémazine có thể gây buồn ngủ.
  4. Trị chứng mất ngủ : Uống thuốc trước khi đi ngủ. - Người lớn : 5-20 mg, tương đương với 1-4 viên hay 10-40 ml xirô. - Trẻ em trên 6 tuổi : 0,25-0,5 mg/kg, tương đương với : - trẻ từ 20-40 kg (6-10 tuổi) : 1 viên ; - trẻ từ 40-50 kg (10-15 tuổi) : 2 viên. - Trẻ em trên 3 tuổi : 0,25-0,5 mg/kg, tương đương với 0,5-1 ml xirô/kg QUÁ LIỀU Dấu hiệu quá liều alimémazine : co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em) ; rối loạn nhận thức, hôn mê. Điều trị triệu chứng ở bệnh viện.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản