B TÀI CHÍNH
-------- CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
----------------
S: 202/2011/TT-BTC Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN X LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TR DOANH NGHIP KHI THC HIN
CHUYN DOANH NGHIP 100% VỐN NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY C PHẦN THEO QUY ĐNH
TI NGH ĐỊNH SỐ 59/2011/NĐ-CP NGÀY 18/7/2011 CA CHÍNH PH
Căn cứ Lut Doanh nghip s 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Ngh định số 118/2008/-CP ngày 27/11/2008 ca Chính ph quy định chc năng, nhiệm
v, quyn hạn và cơ cấu t chc B Tài chính;
Căn cứ Ngh định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011ca Chính ph v chuyn doanh nghip 100%
vốn nhà nước thành công ty c phn (sau đây viết tt là Ngh định số 59/2011/NĐ-CP);
Bộ Tài chính hướng dn mt s vấn đề v x lý tài chính và xác định giá tr doanh nghip để chuyn
doanh nghip 100% vốn nhà nước thành công ty c phn như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dng và phm vi điều chnh
Thông tư này áp dụng cho các doanh nghip là đối tượng c phần hoá quy định tại Điều 2 Nghị đnh
s 59/2011/-CP (sau đây viết tt là doanh nghip c phn hoá) và trong phm vi quá trình thc
hin chuyn doanh nghip 100% vốn nhà nước thành công ty c phn (viết tt là c phn hóa doanh
nghip).
Điều 2. Mt s nguyên tc khi thc hin c phn hóa doanh nghip
1. Khi thc hin c phn hóa công ty m, Công ty con do công ty m s hu 100% vốn điều l phi
thc hiện xác đnh giá tr doanh nghiệp theo qui định tại thông tư này. Thời điểm xác đnh giá tr doanh
nghip ca công ty con phi trùng vi thi điểm xác đnh giá tr doanh nghip ca công ty m.
2. Cơ quan có thẩm quyn quyết đnh thc hin c phn hoá doanh nghip, quyết đnh công b giá tr
doanh nghip, quyết định phê duyệt phương án cổ phn hoá doanh nghip, quyết định phê duyt
phương án tái cơ cấu doanh nghip, quyết đnh phê duyt quyết toán tài chính, quyết toán chi phí c
phn hóa, quyết toán kinh phí h trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán s tin thu t c phn hóa
và công b giá tr thc tế phn vốn nhà nước ti thời điểm công ty c phần được cp Giy chng
nhn đăng ký doanh nghiệp c phn lần đầu theo qui định ti khon 1, khoản 2 Điu 49 Nghị định s
59/2011/NĐ-CP (sau đây viết tắt là cơ quan quyết định c phn hoá doanh nghip).
3. Trước khi thc hin c phn hóa, doanh nghip c phn hoá phi thc hin kim kê, x lý tài chính
xác đnh li giá tr doanh nghip, giá tr phn vốn nhà nước ti doanh nghip theo quy đnh ca
pháp lut hin hành. Nhà nước không cp tm vốn để c phn hoá, k c các doanh nghip theo
Quyết đnh s 14/2011/QĐ-TTg ngày 04/3/2011 ca Thủ tướng Chính ph v ban hành tiêu chí, danh
mc, phân loi doanh nghip nhà c khi thc hin c phn hóa thuc diện nhà nước nm gi trên
50% tng s c phn.
4. Sau khi đã đưc x lý tài chính và thc hin xác đnh giá tr doanh nghip mà không còn vn nhà
nước ti doanh nghip hoc giá tr thc tế doanh nghip thấp hơn các khoản n phi tr, thì cơ quan
có thm quyn quyết định c phn hóa ch đạo doanh nghip phi hp vi Công ty Mua bán n Vit
Nam và các ch n ca doanh nghip xây dựng phương án tái cơ cấu doanh nghip để chuyn
doanh nghip thành công ty c phn. Trong trường hợp phương án tái cơ cấu không kh thi, không
có hiu qu thì áp dng hình thc sp xếp khác phù hp theo quy định ca pháp lut.
5. Quá trình x lý tài chính và xác đnh giá tr doanh nghip c phn hóa phải đảm bo cht ch, công
khai, minh bch, không làm tht thoát vn, i sn của Nhà nước. Các t chc, cá nhân liên quan
khi thc hin x lý tài chính và xác định giá tr doanh nghip không chp hành đúng chế độ quy định,
gây ra tn tht hoc tht thoát tài sn nhà nước thì t chức, cá nhân đó chịu trách nhim hành chính,
bồi thường vt cht hoc truy cu trách nhim hình s theo quy định ca pháp lut.
6. Kết qu xác định giá tr doanh nghip c phn hoá, giá tr thc tế phn vốn nhà nước đã được
quan có thm quyn phê duyệt là cơ sở để doanh nghip c phần hoá xác định vốn điều l, xây dng
phương án cổ phn hoá và t chc bán c phn lần đầu, t chức đại hội đồng cổ đông, tiếp tc x
nhng vấn đề tài chính còn tn tại đến thời điểm chính thc chuyn thành công ty c phn, quyết toán
tài chính quá trình c phn hóa với nhà nước và bàn giao cho công ty c phn.
7. Người có thm quyn theo quy định tại Điu 49 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP thành lp Ban chđạo
c phn hóa doanh nghiệp để giúp t chc trin khai công tác c phn hoá theo chế độ quy định. Ban
chỉ đạo c phn hoá gii th sau khi doanh nghip c phn hoá đã hoàn thành bàn giao sang công ty
c phn. Nhng vấn đề v tài chính phát sinh (nếu có) sau khi doanh nghip c phn hóa đã chính
thc chuyn thành công ty c phn nhưng có liên quan đến quá trình c phn hoá thì cơ quan
thm quyn quyết định c phn hoá doanh nghip có trách nhim tiếp tc x lý.
Ban Ch đạo đổi mi và Phát trin doanh nghip và B Tài chính c thành viên tham gia Ban Chỉ đạo
c phn hóa doanh nghip có quy mô vn ln, hoạt động kinh doanh trong nhng lĩnh vc, ngành
ngh đặc thù theo quy đnh ti điểm b khon 4 Điều 49 Nghị định s 59/2011/NĐ-CP, để giúp Ban Ch
đạo c phn hóa doanh nghip thc hin nhim v ca Ban mà trc tiếp là các vấn đề khó khăn,
vướng mc về cơ chế chính sách trong quá trình thc hin c phn hóa doanh nghip khi phi trình
cơ quan có thẩm quyn x lý và thc hin các nhim v khác theo s phân công ca Trưởng Ban Ch
đạo c phn hóa doanh nghip.
8. Các bưc công vic và quy trình chuyn doanh nghip 100% vốn nhà nưc thành công ty c phn
thc hin theo ph lc ban hành kèm theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP. Trường hp doanh nghip
c phn hóa không thc hin chuyển đổi doanh nghip theo quy tnh này thì thc hin theo quyết
định ca Th tướng Chính ph.
Điều 3. Gii thích t ng
Mt s t ng trong thông tư này đưc hiu như sau:
1. "Thời điểm quyết định c phn hoá" là thời đim cơ quan có thẩm quyn quyết định c phn hoá
doanh nghip ban hành quyết định thc hin c phn hoá doanh nghip.
2."Thời điểm xác định giá tr doanh nghip c phn hóa" là thời điểm khóa s kế toán, lp báo cáoi
chính quý hoặc năm được cơ quan quyết định c phn hóa la chn phù hp với phương pháp xác
định giá tr doanh nghip, c th:
a) Trường hợp xác định giá tr doanh nghip c phn hóa theo phương pháp tài sản thì thời điểm xác
định giá tr doanh nghip là thi điểm khóa s kế toán lp báo cáo tài chính quý hoc năm gn nht
vi thời điểm quyết định c phn hóa.
b) Trường hợp xác định giá tr doanh nghip theo phương pháp dòng tin chiết khu hoặc phương
pháp khác thì thời điểm xác định giá tr doanh nghip là thời điểm khóa s, lp báo cáo tài chính m
gn nht vi thời điểm quyết đnh c phn hóa.
3. "Thời điểm công b giá tr doanh nghip" là thi điểm cơ quan có thẩm quyn quyết đnh c phn
hoá doanh nghip ban hành quyết định công b giá tr doanh nghip c phn hoá.
4. "Thời điểm doanh nghip c phn hoá chuyn sang Công ty c phn " là thi điểm công ty c phn
được chuyển đi t doanh nghip c phn hoá đưc cp giy chng nhận đăng ký doanh nghip
công ty c phn lần đầu.
Chương II
X LÝ TÀI CHÍNH KHI C PHN HÓA
MC I. KIM KÊ TÀI SN, ĐỐI CHIU CÔNG N
Điều 4. Kim kê, phân loi tài sn
1. Khi nhn được quyết đnh c phn hoá của cơ quan có thẩm quyn quyết định c phn hoá, doanh
nghip c phn hoá có trách nhim kim kê, phân loii sn, các ngun vn và qu doanh nghip
đang quản lý, s dng ti thi điểm xác đnh giá tr doanh nghip. T giúp vic c phn hóa, doanh
nghip c phn hóa phi hp vi T chức tư vấn ( nếu có) thc hin kim kê, phân loi tài sn.
2. Lp bng kê xác định đúng số lưng, cht lượng và giá tr ca tài sn hin có do doanh nghip
đang quản lý và s dng; kim qu tin mt, đối chiếu số dư tiền gi ngân hàng; xác định tài sn, tin
mt tha, thiếu so vi s kế toán, phân tích rõ nguyên nhân tha, thiếu và trách nhim ca nhng
người có liên quan, xác định mc bồi thường theo quy đnh ca pháp lut.
3. Tài sản đã kim đưc phân loi theo các nhóm sau:
a) Tài sn doanh nghip có nhu cu s dng.
b) Tài sn không cn dùng, tài sn đọng, tài sn ch thanh lý.
c) Tài sn hình thành t ngun quỹ khen tng, qu phúc li (nếu có).
d) Tài sản thuê, mượn, vật tư hàng hoá nhận gi h, nhn gia công, nhận đại lý, nhn ký gi, tài sn
nhn góp vn liên doanh, liên kết và các tài sn khác không phi ca doanh nghip.
đ) Tài sản gn lin với đất thuc din phi x lý theo phương án sắp xếp li, xử lý đối với các cơ sở
cơ sở nhà, đất theo quyết đnh ca Thủ tưng Chính ph v vic sp xếp li, x lý nhà, đất thuc s
hữu nhà nước.
Điều 5. Đối chiếu, xác nhn phân loi các khon công n
Doanh nghip c phn hóa đối chiếu, xác nhn và phân loi các khon công n; lp bng kê chi tiết
đối vi tng khách n, ch n theo quy định sau:
1. N phi thu:
a) Đối chiếu, xác nhn toàn b các khon n phi thu theo tng khách n, bao gm:
- Các khon n phi thu chưa đến hn và n phi thu đã quá hn thanh toán.
- Phân tích rõ các khon n phi thu khó đòi là n phải thu đã quá hn thanh toán ghi trên hợp đồng
kinh tế. N phải thu chưa đến thi hạn thanh toán nhưng tổ chc kinh tế (các công ty, doanh nghip
tư nhân, hp tác xã, t chc tín dng) đã lâm vàonh trng phá sn hoặc đang làm thủ tc gii th;
người n mt tích, b trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy t, giam gi, xét xử, đang thi hành án
hoc đã chết.
Các khon n phi thu không có kh năng thu hồi phải có đủi liu chng minh là không thu hi
được.
b) Rà soát các hợp đồng kinh tế để xác định các khoản đã trả trước cho người cung cp hàng hoá
dch vụ nhưng đã hch toán toàn b giá tr tr trước vào chi phí kinh doanh như: tiền thuê nhà, tin
thuê đất, tin mua hàng, tin mua bo him dài hn, tiền lương, tiền công....
2. N phi tr bao gm các khon n vay, n thuế và c khon phi nộp ngân ch nhà nước:
a) Căn cứ hợp đồng, giy báo n đối chiếu lp bng các khon n vay theo tng ch nợ; xác định
các khon n thuế và khon phi nộp ngân sách nhà nưc khác; phân tích c th các khon n vay
theo hợp đồng ( vay trong nước, vay nước ngoài), vay có bo lãnh, vay do phát hành trái phiếu; các
khon vay trong hn, vay chưa đến hn tr, vay đã quá hn thanh toán, khon n gc, n lãi chưa
tr, khon n phi tr nhưng không phải tr.
b) N phi trả nhưng không phải tr là khon n mà ch n ca doanh nghip c phn hóa khi thc
hin đối chiếu xác nhn n thuộc các trường hp sau:
- N ca các doanh nghiệp đã gii th, phá sn nhưng không xác định cơ quan hoặc cá nhân kế tha
theo phương án giải th, x lý tài sn phá sn doanh nghip ca doanh nghip gii th, phá sản được
cơ quan có thẩm quyn quyết định phê duyt.
- N của các cá nhân đã chết nhưng không xác định người kế tha.
- N ca các ch nợ khác đã quá hn nhiều năm nhưng chủ n không đến đối chiếu, xác nhn. Trong
trường hp này doanh nghip c phn hoá phải văn bản thông báo gi trc tiếp đến ch n hoc
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm kim kê 5 ngày làm vic.
Điều 6. Đối chiếu, xác nhn các khoản đầu tư tài chính; các khoản được chia; các khon nhn
góp vn
Doanh nghip c phn hoá đối chiếu, xác nhn lp bng kê chi tiết đối vi các khoản đầu tư tài chính,
các khon được chia ca doanh nghip bao gm: các khon đầu tư góp vn liên doanh, liên kết vi
các doanh nghip, t chc; góp vn c phn, góp vn thành lp công ty trách nhim hu hn; vn
đầu tư thành lập công ty trách nhim hu hn mt thành viên do doanh nghip c phn hoá làm ch
s hu; li nhun được chia t hot động đầu tư góp vốnã có Ngh quyết ca Hi đồng qun tr,
Hội đồng thành viên) nhưng thực tế chưa nhận được tin; phân tích kết qu các hoạt động đầu tư
lãi và hoạt động đầu tư lỗ chưa được x lý;
c định số lượng, giá tr các loi chng khoán (c phiếu, trái phiếu ...) đã mua; số lượng c phiếu
doanh nghip c phn hoá được nhn thêm mà không phi tr tin do công ty c phn s dng các
khon thặng vn c phn, các qu thuc vn ch s hu, li nhun sau thuế chưa phân phối để
tăng vốn điều l (tăng vốn đầu tư của ch s hu trong công ty c phn vn góp ca doanh nghip
c phn hóa).
Đối vi các khon nhn góp vn liên doanh, liên kết doanh nghip c phần hóa căn cứ hợp đồng liên
doanh, liên kết lp bng kê chi tiết theo từng đối tác đã góp vn vào doanh nghip c phn hóa và
thông báo cho chp vn biết để công ty c phn kế tha các hợp đồng đã ký trưc đây hoặc thanh
lý hp đồng.
Điều 7. Kiểm kê, đối chiếu, xác nhn, phân loi tài sn và các khon n khi c phn hoá các
ngân hàng thương mại nhà nước
Vic kiểm kê, đánh giá, phân loại tài sn vn bng tin, tài sn cho thuê tài chính và các khon
công n tại Ngân hàng Thương mại Nhà nước khi thc hin c phần hóa được thc hiện như sau:
1. Kim kê, đối chiếu các khon tin gi ca khách hàng, chng ch tin gi (tín phiếu, k phiếu, trái
phiếu) như sau:
a) Kim kê chi tiết tng khon trên s kế toán.
b) Đối chiếu xác nhn số dư tiền gi ca khách hàng là pháp nhân.
c) Tin gi tiết kim, tin gi cá nhân, chng ch tin gi có th không thc hiện đối chiếu vi khách
hàng, nhưng phải đối chiếu vi thlưu. Đối vi mt số trường hp c th (có số dư tiền gi ln hoc
có chênh lch gia s liu trên s kế toán vi th lưu) thì thc hiện đối chiếu trc tiếp vi khách hàng.
2. Đối chiếu tài sn là dư nợ tín dng (k cả dư nợ được theo dõi ngoài bảng) như sau:
a) Căn cứ h tín dụng ca tng khách hàng tại ngân hàng thương mại để lp danh ch nhng
khách hàng còn dư nợ tín dng và s dư nợ tín dng ca tng khách hàng, chi tiết theo tng hp
đồng tín dng.
b) Đối chiếu gia s liệu xác định theo hồ sơ tín dụng vi s liu hch toán trên s kế toán ca ngân
hàng thương mại; đối chiếu dư nợ tín dng vi từng khách hàng để có xác nhn ca khách hàng v
s dư nợ tín dng.
Đối với khách hàng là cá nhân, trường hp không t chức đối chiếu đưc vi khách hàng thì ngân
hàng thương mi t chc tín dng phi đối chiếu vi thẻ lưu.
c) Trường hp có s chênh lch s liu gia hồ sơ tín dụng vi s kế toán và xác nhn ca khách
hàng thì ngân hàng thương mại phi làm rõ nguyên nhân chênh lệch và xác đnh trách nhim ca t
chức, cá nhân có liên quan để xlý theo quy định hin hành ca Nhàc.
3. Phân loi các khon n phi thu tồn đọng đủ điều kiện được x lý theo hướng dn ca Ngân hàng
Nhà nưc Vit Nam.
4. Đối vi các tài sn cho thuê tài chính: phi thc hiện đối chiếu vi từng khách hàng, xác định rõ s
n còn phi tr ca tng tài sn cho thuê tài chính.
Điều 8. Trách nhim trong kim kê tài sn, đối chiếu xác nhn tài sn, tin vn các loại để thc
hin c phn hóa doanh nghip
Trong quá trình kim kê tài sản, đối chiếu xác nhn công n, tin vn các loi nếu b t làm gim giá
tr doanh nghip và vốn nhà c ti doanh nghip c phn hoá thì Giám đốc, Kế toán trưởng và các
t chc, cá nhân liên quan phi chu trách nhim bi hoàn nộp vào ngân sách nhà nưc toàn b giá tr
tài sn, tin vn các loi b bỏ sót theo quy đnh ca pháp lut.
MC II. X LÝ TÀI CHÍNH TRƯỚC KHI XÁC ĐỊNH GIÁ TR DOANH NGHIP VÀ TI THỜI ĐIM
CHUYN TNH CÔNG TY C PHN
Điều 9. X lý v tài chính trước khi xác định giá tr doanh nghip
1. X lý tài sn:
Căn cứ vào kết qu kim kê, phân loi tài sn, doanh nghip x lý tài sản theo quy định ti Điều 14
ca Ngh định số 59/2011/NĐ-CP, trong đó:
a) Đối vi tài sn tha, thiếu, phi phân tích làm rõ nguyên nhân và xnhư sau:
- Tài sn thiếu phi xác định trách nhim ca t chức, cá nhân để x lý bồi thường vt cht theo quy
định hin hành; giá tr tài sn thiếu sau khi tr khon bồi thường ca t chc, cá nhân (nếu có), doanh
nghip được hch toán vào chi phí sn xut kinh doanh.
- Tài sn tha, nếu không xác đnh được nguyên nhân hoc không tìm được ch s hu tx
tăng giá tr thc tế phn vn nhà nước.
b) Đối vi nhng tài sn không cn dùng, tài sn ứ đọng, tài sn ch thanh lý:
- Giám đốc doanh nghip c phn hóa chu trách nhim ch đạo t chc thanh lý, nhưng bán tài sn.
Vic thanh lý, nhưng bán tài sản được thc hiện thông qua phương thức đấu giá công khai theo quy
định hin hành của Nhà nưc.
- Các khon thu và chi phí cho hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản được hch toán vào thu nhp
và chi phí ca doanh nghip.
- Đến thời điểm tiến hành xác định giá tr doanh nghip, nhng tài sn không cn dùng, tài sn
đọng, tài sn ch thanh lý chưa được x lý, ngoi trừ các trưng hp tài sản không được phép loi
trừ quy đnh ti khoản 3 Điều 14 Nghị định số 59/2011/-CP, cơ quan có thẩm quyn quyết định
công b giá tr doanh nghip c phn hóa xem xét, quyết định loi tr không tính vào giá tr doanh
nghip và thc hin chuyển giao cho các cơ quan theo quy định ti khoản 2 Điu 14 Nghị định s
59/2011/NĐ-CP. C th:
Công ty Mua bán n Vit Nam để xử lý theo quy đnh ca pháp luật đối vi các doanh nghip quy
định ti Điều 2 Nghị định số 59/2011/-CP.
Công ty m ca Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nưc, Công ty m trong t hp công ty m - công
ty con để xử lý theo quy định đối vi các công ty trách nhim hu hn do các doanh nghip này nm
gi 100% vốn điu l.
c) Doanh nghip c phần hoá không được loi tr ra khi giá tr doanh nghip c phn hoá các tài sn
đã được doanh nghip s dụng để thế chấp đảm bo cho các khon n vay k c nhng tài sn
doanh nghip không có nhu cu s dng.
d) Các tài sản không được phép loi tr doanh nghip c phn hoá có trách nhim x lý theo quy
định ti khoản 3 Điu 14 Ngh định s 59/2011/CP-NĐ.
đ) Doanh nghip c phn hóa lp phương án sắp xếp li, xc cơ sở nhà, đất trình cp có thm
quyn phê duyt theo quy định ca Th tướng Chính phủ để xdt đim quyn s hu tài sn và
quyn s dụng đất ca doanh nghiệp trước khi thc hiện xác định giá tr doanh nghiệp để c phn
hóa.
Đối vi tài sn gn lin với đất không thuc quyn qun lý, s dng ca doanh nghip, doanh nghip
c phn hóa căn cứ phương án sp xếp li, x lý các cơ sở nhà, đất đã đưc cp có thm quyn phê
duyt theo quy đnh ca Thủ tướng Chính ph x lý dt điểm quyn s hu tài sn và quyn s dng
đất ca doanh nghiệp trước khi thc hiện xác đnh giá tr doanh nghiệp để c phn hóa.
e) Tài sn là công trình phúc li: nhà tr, nhà mu giáo, bnh xá và các i sn phúc lợi khác được
đầu tư bằng ngun qu phúc li, quỹ khen thưởng; nhà ca cán bộ, công nhân viên được đầu tư
bng ngun qu phúc lợi và đầu tư bằng ngun vốn ngân sách nhà nước cấp đưc x lý theo quy
định ti khoản 4 Điu 14 Ngh định số 59/2011/NĐ-CP.
g) Đối vi tài sản đang dùng trong sn xut kinh doanh được đầu tư bằng ngun Qu phúc li, Qu
khen thưởng ca doanh nghip c phần hoá được tính vào giá tr doanh nghip c phn hóa và công
ty c phn tiếp tc s dng trong sn xut kinh doanh.
2. X lý n phi thu:
Vic x lý n phi thu ca doanh nghip thc hin theo quy định tại Điều 15 Ngh định s
59/2011/NĐ-CP, trong đó:
2.1. Căn cứ kết quả đối chiếu xác nhn các khon n phi thu, doanh nghip c phn hoá có trách
nhim thu hi các khon n khi đến hn; tích cực đôn đốc và áp dng mi biện pháp để thu hi các
khon n phi thu quá hn có khả năng thu hồi trước khi xác định giá tr doanh nghip c phn hoá.
2.2. Các khon n phi thu được xác đnh là n phi thu không có kh năng thu hồi khi có đủi liu
chng minh, c thể như sau:
a) Khon n phi thu phi có chng t gốc, có đối chiếu xác nhn ca khách n v s tin còn n
như: hp đồng kinh tế, khế ước vay n, bn thanh lý hợp đồng, bn cam kết n, biên bn đối chiếu
công n và tài liu khách quan khác chứng minh đưc s n còn tồn đọng chưa thu được.
b) S kế toán, chng t, tài liu chng minh khon nchưa thu hồi đưc đến thời đim x lý n
doanh nghiệp đang hạch toán n phi thu trên s kế toán ca doanh nghip.
c) Trường hợp đối vi t chc kinh tế:
- Khách n đã gii th, phá sn: phi có quyết định ca Tòa án tuyên b phá sn doanh nghip theo
Lut phá sn hoc quyết định của người có thm quyn v gii thể đối vi doanh nghip nợ, trường