B TÀI CHÍNH
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp – T do – Hnh phúc
--------------
S: 79/2010/TT-BTC Hà Ni, ngày 24 tháng 05 năm 2010
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN X LÝ TÀI CHÍNH KHI CHUYN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC
THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIM HU HN MT THÀNH VIÊN
Căn c Ngh định s 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 ca Chính ph v quy định chc
năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B Tài chính;
Căn c Ngh định s 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 ca Chính ph v chuyn đổi công
ty nhà nước thành công ty trách nhim hu hn mt thành viên và t chc qun lý công
ty trách nhim hu hn mt thành viên do Nhà nước làm ch s hu, B Tài chính hướng
dn x lý tài chính khi chuyn đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhim hu hn
mt thành viên như sau:
I. PHM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DNG
Điu 1. Thông tư này quy định v vic x lý tài chính áp dng đối vi các đối tượng quy
định ti Điu 7 Ngh định s 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 ca Chính ph chuyn đổi
thành công ty trách nhim hu hn mt thành viên hot động theo Lut Doanh nghip
(sau đây gi chung là doanh nghip).
Điu 2. Các đối tượng chuyn đổi thành công ty trách nhim hu hn mt thành viên (gi
chung là công ty TNHH) phi đáp ng các điu kin quy định ti Điu 8 Ngh định s
25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 ca Chính phđược cơ quan có thm quyn quyết
định chuyn đổi theo quy định ti Điu 11 Ngh định s 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010
ca Chính ph bao gm:
- Công ty nhà nước độc lp;
- Công ty nhà nước là công ty m tp đoàn kinh tế nhà nước; công ty m trong tng công
ty nhà nước; công ty m trong tng công ty thuc tp đoàn kinh tế nhà nước; công ty m
trong mô hình công ty m - công ty con (gi chung là công ty m);
- Công ty thành viên hch toán độc lp ca tng công ty nhà nước, tp đoàn kinh tế nhà
nước;
- Đơn v thành viên hch toán ph thuc tng công ty nhà nước, công ty m ca tp đoàn
kinh tế nhà nước, công ty m ca tng công ty nhà nước;
- Công ty nông nghip, công ty lâm nghip, nông trường quc doanh, lâm trường quc
doanh.
II. QUY ĐỊNH V VIC X LÝ TÀI CHÍNH KHI CHUYN ĐỔI CÔNG TY
NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TNHH
Điu 3. Các doanh nghip thuc đối tượng chuyn đổi thành công ty TNHH có trách
nhim kim kê tài sn, các ngun vn và qu hin có, lp báo cáo tài chính (báo cáo tài
chính hp nht đối vi công ty m) ti thi đim 31/12/2009 (theo quy định ti tiết a
đim 1 công văn s 570/TTg-ĐMDN ngày 9/4/2010 ca Th tướng Chính ph v vic
trin khai thc hin Ngh định s 25/2010/NĐ-CP) để xây dng đề án chuyn đổi và ghi
vào quyết định chuyn đổi. C th:
1. Kim kê, phân loi, xác định s lượng tài sn hin có ti doanh nghip (bao gm tài
sn ngn hn và tài sn dài hn, tài sn đi thuê, cho thuê, mượn, nhn gi h, nhn ký
gi, nhn góp vn liên doanh, liên kết), đối chiếu vi s liu ghi s kế toán để xác định s
tha, thiếu, tài sn thuc quyn qun lý, s dng; tài sn không thuc quyn qun lý, s
dng; xác định rõ nguyên nhân, trách nhim ca nhng người có liên quan và đề xut
hướng x đối vi tài sn tha, thiếu; tài sn không thuc quyn qun lý, s dng. Đánh
giá thc trng và phân loi tài sn có nhu cu s dng, tài sn không có nhu cu s dng,
tài sn đọng ch thanh lý để kiến ngh bin pháp xđối vi tng loi tài sn.
2. Kim kê và đối chiếu các khon công n phi thu, phi tr, các ngun vn, qu, s dư
các tài khon ti ngân hàng, … đánh giá, phân loi n theo quy định hin hành;
a. Đối vi n phi thu: Phi xác định rõ n s thu hi được, n khó đòi và n không có
kh năng thu hi. Trong đó, phân tích nguyên nhân, xác định trách nhim ca cá nhân và
tp th đối vi tng khon n khó đòi, n không có kh năng thu hi và kiến ngh bin
pháp x lý.
b. Đối vi n phi tr: Phi lp danh sách ch n và xác định tng khon n phi tr.
Trong đó phân tích rõ các khon n trong hn, n quá hn, n gc, n lãi, n phi tr
không còn đối tượng tr, trách nhim ca cá nhân và tp th đối vi tng khon n quá
hn để kiến ngh gii pháp x lý.
Điu 4. Căn c kết qu kim kê, phân loi tài sn, vn và s liu trong báo cáo tài chính,
công ty lp phương án x lý nhng vn đề tài chính (trong phương án chuyn đổi) để báo
cáo cp có thm quyn phê duyt. Sau khi phương án chuyn đổi (trong đó có phương án
x lý tài chính) được phê duyt, công ty ch động thc hin vic x lý nhng vn đề v
tài chính theo quy định dưới đây, đồng thi lp li báo cáo tài chính ti thi đim
31/12/2009 (sau khi đã x lý tài chính):
1. Đối vi tài sn:
a. Tài sn không có nhu cu s dng, tài sn đọng ch thanh lý: Công ty được nhượng
bán, thanh lý theo quy định hin hành đối vi công ty nhà nước. Chênh lch gia s tin
thu được t nhượng bán, thanh lý vi giá tr còn li ca tài sn và chi phí thanh lý,
nhượng bán được hch toán vào thu nhp công ty.
b. Đối vi tài sn thuê, mượn, nhn gi h, nhn ký gi, nhn góp vn liên doanh; liên
kết: tùy theo nhu cu mà công ty thng nht vi người có tài sn cho thuê, cho mượn, gi
gi h, ký gi, góp vn liên doanh, liên kết để tiếp tc kế tha hoc thanh lý các hp
đồng trước khi chuyn đổi.
c. Đối vi tài sn hình thành t qu khen thưởng, phúc li phc v li ích tp th ca cán
b công nhân viên trong công ty, công ty nhà nước được chuyn giao cho công ty TNHH
qun lý, s dng để phc v tp th người lao động trong công ty. Trường hp tài sn
hình thành t qu khen thưởng, phúc li nhưng phc v sn xut kinh doanh, công ty
TNHH tiếp tc qun lý, s dng, trích hu hao để hoàn tr qu khen thưởng, phúc li.
d. Đất rng và các tài sn trên đất rng được chuyn giao nguyên trng sang công ty
TNHH theo giá tr trên s sách kế toán.
đ. Chênh lch tài sn kim kê: Doanh nghip phi xác định rõ nguyên nhân tha thiếu và
x lý như sau:
- Đối vi tài sn dôi tha nếu không xác định được nguyên nhân và ch s hu: Doanh
nghip hch toán tăng vn ca ch s hu (mã s 411 bng cân đối kế toán quy định ti
Quyết định s 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 ca B trưởng B Tài chính) tương ng
vi giá tr thc tế ca tài sn dôi tha.
- Đối vi tài sn hao ht, mt mát, tn tht: Doanh nghip phi xác định rõ nguyên nhân,
trách nhim ca tp th, cá nhân và yêu cu đương s bi thường theo quy định ca pháp
lut. Khon chênh lch gia giá tr còn li ca tài sn theo s kế toán vi tin bi thường
ca cá nhân, tp th có liên quan, t chc bo him (nếu có) được bù đắp bng qu d
phòng tài chính; nếu thiếu thì hch toán vào chi phí sn xut, kinh doanh ca doanh
nghip.
2. Đối vi các khon n phi thu, phi tr:
a. Đối vi các khon n phi thu: Công ty TNHH có trách nhim tiếp nhn các khon n
phi thu ca doanh nghip, thu hi các khon n đến hn trước khi chuyn đổi, thc hin
qun lý n phi thu theo quy định hin hành ca nhà nước.
Đối vi khon n phi thu không có kh năng thu hi (bao gm các khon n đã quy định
ti Thông tư s 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 ca B Tài chính hướng dn chế độ
trích lp và s dng các khon d phòng gim giá hàng tn kho, tn tht các khon đầu
tư tài chính, n phi thu khó đòi và bo hành sn phm, hàng hóa, công trình xây lp ti
doanh nghip), công ty s dng khon d phòng n phi thu khó đòi và qu d phòng tài
chính đểđắp sau khi tr tin bi thường ca cá nhân, tp th có liên quan. Nếu các
khon d phòng n phi thu khó đòi và qu d phòng tài chính không đủđắp thì phn
chênh lch thiếu hch toán vào chi phí qun lý ca doanh nghip. Th tc và quy trình x
lý n phi thu không có kh năng thu hi doanh nghip thc hin theo Thông tư s
228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 ca B Tài chính.
b. Đối vi các khon n phi tr: Công ty TNHH có trách nhim kế tha và thanh toán
các khon n phi tr cho các ch n theo cam kết, k c n thuế và các khon n ngân
sách, n cán b công nhân viên, thanh toán các khon n đến hn.
Các khon n phi tr không còn đối tượng tr thì công ty hch toán tăng vn ch s hu
(mã s 411 bng cân đối kế toán quy định ti Quyết định s 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 ca B trưởng B Tài chính).
3. Các khon d phòng gim giá hàng tn kho, d phòng tn tht các khon đầu tư tài
chính, d phòng n phi thu khó đòi, qu d phòng tài chính, d phòng tr cp mt vic
làm, sau khi đã xđểđắp các khon tn tht tài sn, n phi thu không thu hi được
nếu vn còn s dư thì doanh nghip được chuyn s dư sang cho công ty TNHH để tiếp
tc s dng.
4. Đối vi trường hp các doanh nghip chuyn đổi là đơn v thành viên hch toán ph
thuc tng công ty nhà nước, công ty m ca tp đoàn kinh tế nhà nước, công ty m ca
tng công ty nhà nước, nghiêm cm các hành vi li dng thm quyn ca đại din ch s
hu doanh nghip để x lý nhng vn đề tn ti tài chính chung cho c công ty nhà nước
khi chuyn đổi đơn v thành viên hch toán ph thuc.
Điu 5. Đối vi các doanh nghip chuyn đổi đáp ng đủ điu kin quy định ti tiết a
khon 1 Điu 8 Ngh định s 25/2010/NĐ-CP nhưng không còn vn nhà nước (âm vn
ch s hu), doanh nghip chuyn đổi lp phương án trình cơ quan quyết định chuyn
đổi quy định ti Điu 11 Ngh định s 25/2010/NĐ-CP để báo cáo Th tướng Chính ph
quyết định; nếu doanh nghip không được b sung vn thì chuyn sang thc hin các
hình thc chuyn đổi s hu doanh nghip theo quy định ti Điu 80 Lut Doanh nghip
nhà nước.
Điu 6. Đối vi doanh nghip thuc din c phn hóa nhưng chưa trin khai thc hin c
phn hóa hoc đang thc hin theo trình t, th tc chuyn đổi doanh nghip thành công
ty c phn nhưng đến ngày 1/7/2010 chưa có quyết định xác định giá tr doanh nghip
ca cp có thm quyn thì khi chuyn đổi sang công ty TNHH không phi lp phương án
và thc hin x lý tài sn, tài chính, sp xếp li lao động, s dng đất theo quy định ti
tiết d khon 4 Điu 9 Ngh định s 25/2010/NĐ-CP.
Điu 7. Thi đim chính thc chuyn đổi ca công ty nhà nước thành công ty TNHH là
thi đim công ty được cp giy chng nhn đăng ký kinh doanh là công ty TNHH.
1. Trong thi hn 30 ngày k t ngày được cp giy chng nhn đăng ký kinh doanh là
công ty TNHH, công ty phi lp báo cáo tài chính ti thi đim chính thc chuyn đổi để
trình cp có thm quyn phê duyt. Sau khi cp có thm quyn phê duyt, báo cáo tài
chính này là cơ s để bàn giao cho công ty TNHH. Báo cáo tài chính ti thi đim chính
thc chuyn đổi phi được kim toán theo quy định hin hành.
2. Vic phân phi li nhun tính đến thi đim doanh nghip chính thc chuyn đổi
thành công ty TNHH thc hin theo quy định ti Thông tư s 155/2009/TT-BTC ngày
31/7/2009 ca B Tài chính hướng dn chế độ phân phi li nhun ca công ty nhà nước
theo quy định ti Ngh định s 09/2009/NĐ-CP ngày 05/2/2009 ca Chính ph.
3. Thm quyn phê duyt báo cáo tài chính ca công ty ti thi đim chính thc chuyn
đổi: