B N I V - B I CHÍNH
---------
S : 82/2005/TTLT-BNV-BTC
C NG A XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM
Đ c l p – T do – H nh phúc
--------------
N i, ngày 10 tháng 8 năm 2005
THÔNG T LIÊN T CH Ư
S a đ i, b sung Thông t liên t ch s 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tng 01 ư
năm 2005 c a B N i v và B Tài chính h ng d n th c hi n chuy n x p l ng ướ ế ươ
cũ sang l ng m i đ i v i cán b , công ch c, viên ch c ươ
n c Ngh đ nh s 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 c a Chính ph v
ch đ ti n l ng đ i v i cán b , công ch c, viên ch c l c l ng trang (sau đâyế ươ ượ
vi t t t Ngh đ nh s 204/2004/NĐ-CP), B N i v B Tài chính đế ã ban hành Thông
t liên t ch s 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 h ng d n th c hi nư ướ
chuy n x p l ng sang l ng m i đ i v i cán b , công ch c, viên ch c (sau đây vi t ế ươ ươ ế
t t là Thông t liên t ch s 01/2005/TTLT). Đ n nay trong quá tr ư ế ình tri n khai th c hi n
c B , ngành, đ a ph ng đ ươ ã phát sinh m t s v ng m c, sau khi trao đ i ướ ý ki n v i cế
B , ngành liên quan, B N i v B i chính h ng d n s a đ i, b sung Thông t liên ướ ư
t ch s 01/2005/TTLT nh sau: ư
I- Đ I V I CÁN B , CÔNG CH C XÃ, PH NG, TH TR NƯỜ
Cán b chuyên trách xã, ph ng, th tr n (sau đây g i chung c p xườ ã) th c hi n
x p lếng theo ch c danh chun trách hi n đ m nhi m theo nguyên t c cách chuy nươ
x p l ng cũ sang l ng m i (b ng chuy n x p s 2) quy đ nh t i kho n 1 m c II Thôngế ươ ươ ế
t liên t ch s 01/2005/TTLT. n b không chuyên trách c p xư ã, thôn t dân ph
không thu c đ i t ng x p l ng thu c đ i t ng h ng ph c p hàng tháng do U ượ ế ươ ượ ưở
ban nhân dân t nh, thành ph tr c thu c Trung ng quy t đ nh theo quy đ nh t i Đi u 7 ươ ế
Ngh đ nh s 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 c a Chính ph v ch đ , chính ế
sách đ i v i cán b , công ch c xã, ph ng, th tr n (sau đây vi t t t Ngh đ nh sườ ế
121/2003/NĐ-CP). Công ch c c p x ã th c hi n x p l ế ng theo ch c danh chuyên mônươ
hi n đ m nhi m theo nguyên t c cách chuy n x p l ng sang l ng m i (b ng ế ươ ươ
chuy n x p s 5) quy đ nh t i kho n 5 m c II Tng t liên t ch s 01/2005/TTLT. Nay b ế ư
sung h ng d n chuy n x p l ng sang l ng m i đ i v i cán b chuyên trách ướ ế ươ ươ
ng ch c c p x ã nh sau:ư
1- Cán b chuyên trách công ch c c p ng i đang h ng ch đ th ngườ ưở ế ươ
binh các h ng, b nh binh các h ng không thu c đ i t ng đang h ng ch đ h u trí ượ ưở ế ư
ho c tr c p m t s c lao đ ng, th ì đ c x p l ng theo ch c danh chuyên trách ho cượ ế ươ
ch c danh chuyên môn hi n đ m nhi m quy đ nh t i Ngh đ nh s 204/2004/NĐ-CP
h ng d n t i Tng t liướ ư ên t ch s 01/2005/TTLT.
2- T l % ph c p tái c đ chuy n x p l ng sang l ng m i vào b c 2 c a ế ươ ươ
ch c danh chuyên trách c p x ã hi n đ m nhi m (b ng chuy n x p s 2) m c 5% ph ế
c p tái c c a cán b chun trách c p x ã đang h ng t i th i đi m chuy n x p l ng cũưở ế ươ
sang l ng m i. K t ngày 01 tháng 10 năm 2004, th c hi n ch đ ti n l ng m i đ iươ ế ươ
v i cán b chuyên trách c p x ã theo quy đ nh t i Ngh đ nh s 204/2004/NĐ-CP h ng ướ
d n t i Thông t liên t ch s 01/2005/TTLT th ư ì thôi h ng ph c p táiưở c 5% này.
3- Chuy n x p l ng cũ sang l ng m i đ i v i cán b x ế ươ ươ ã đ i.
a) T ngày 01 tháng 10 năm 2004 đ n ngày 31 tháng 12 năm 2004: Căn c vào ch c ế
danh hi n đ m nhi m h s l ng hi n h ng theo quy đ nh t i Ngh đ nh s ươ ưở
121/2003/NĐ-CP đ chuy n x p sang l ng m i theo h ng d n t i Thông t liên t ch s ế ươ ư ư
01/2005/TTLT. Riêng ch c danh Xã đ i phó (Phó ch huy tr ng quân s ) th c hi n ch ưở ế
đ ph c p đ i v i cán b không chuyên trách c p x ã theo quy đ nh t i Đi u 7 Ngh đ nh
s 121/2003/NĐ-CP.
b) T ngày 01 tháng 01 năm 2005: t m th i gi m c l ng ph c p đ ươ ã đ cượ
h ng (sau đây g i m c t m h ng) theo h ng d n t i đi m a kho n 3 này cho đ nưở ưở ướ ế
khi Thông t h ng d n th c hi n vi c x p l ng ph c p đ i v i cán b xư ướ ế ươ ã đ i
theo Ngh đ nh s 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 c a Chính ph (và Ngh
đ nh s a đ i, b sung Ngh đ nh này, n u có) quy đ nh chi ti t vi c thi hành Pháp l nh Dân ế ế
quân t v (sau đây g i là Thông t h ng d n th c hi n Ngh đ nh s 184/2004/NĐ-CP). ư ướ
Tr ng h p Thông t h ng d n th c hi n Ngh đ nh s 184/2004/NĐ-CP quy đ nh chườ ư ướ ế
đ đ c h ng cao h n so v i m c t m h ng th ượ ưở ơ ưở ì đ c truy lĩnh ti n l ng, ph c p vàượ ươ
truy n p b o hi m x ã h i theo quy đ nh k t ngày 01 tháng 01 năm 2005; tr ng h p ườ
Thông t h ng d n th c hi n Ngh đ nh s 184/2004/NĐ-CP quy đ nh ch đ đ cư ướ ế ượ
h ng th p h n so v i m c t m h ng thưở ơ ưở ì h ng theo m c m i k t ngày Thông tưở ư
h ng d n th c hi n Ngh đ nh s 184/2004/NĐ-CP có hi u l c thi hành và không đ t v nướ
đ truy hoàn ti n l ng, ph c p đ ươ ã t m h ng theo m c cao h n tr c đó. ưở ơ ướ
c) Đ i v i ch c danh Xã đ i tr ng (Ch huy tr ng quân s ): Th c hi n quy đ nh ưở ưở
t i đi m d kho n 2 Đi u 4, Ngh đ nh s 121/2003/NĐ-CP, n u m c l ng m i theo ế ươ
ch c danh đ c x p theo h ng d n t i đi m a và đi m b kho n 3y th p h n m c sinh ượ ế ướ ơ
ho t phí hi n h ng th ưở ì đ c ti p t c h ng b o l u kho n chênh l ch đ b ng m cượ ế ưở ư
sinh ho t phí hi n h ng cho đ n h t năm 2005, sau đó h ng theo l ng ch c danh. ưở ế ế ưở ươ
4- Chuy n x p l ng cũ sang l ng m i đ i v i công ch c c p x ế ươ ươ ã.
a) ng ch c c p t t nghi p đ i h c tr lên phù h p v i chun môn c a ch c
danh hi n đ m nhi m đ c x p l ng theo ng ch chuyên viên (m ượ ế ươ ã s 01.003); t t nghi p
trung c p phù h p v i chuyên môn c a ch c danh hi n đ m nhi m đ c x p l ng theo ượ ế ươ
ng ch cán s (mã s 01.004); t t nghi p s c p phù h p v i chun n c a ch c danhơ
hi n đ m nhi m đ c x p l ng theo ng ch nhân viên văn th (m ượ ế ươ ư ã s 01.008). Vi c
chuy n x p l ế ng cũ sang l ng m i t ny 01 tháng 10 năm 2004 th c hi n theo h ngươ ươ ướ
d n t i kho n 5 m c II Thông t liên t ch s 01/2005/TTLT. ư
b) Công ch c c p t t nghi p cao đ ng phù h p v i chuyên môn c a ch c danh
hi n đ m nhi m th ì k t ngày Thông t này hi u l c thi hành đ c chuy n x p l iư ượ ế
2
2
l ng m i vào công ch c lo i A0. Cách chuy n x p vào h s l ng m i c a công ch cươ ế ươ
lo i A0 th c hi n theo h ng d n t i Thông t s 80/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm ướ ư
2005 c a B N i v h ng d n th c hi n chuy n x p l ng đ i v i cán b , công ch c, ư ế ươ
viên ch c có trình đ cao đ ng ph p v i chuyên môn đang làm.
c) Công ch c c p đang công tác ch a t t nghi p đào t o chuyên môn theo quyư
đ nh, đang h ng h s l ng 1,09 (quy đ nh t i đi m c kho n 2 Đi u 4 Ngh đ nh s ưở ươ
121/2003/NĐ-CP), thì t ngày 01 tháng 10 năm 2004 đ c chuy n sang h s l ng m iượ ươ
b ng 1,18 (quy đ nh t i b ng l ng s 4 ban nh kèm theo Ngh đ nh s 204/2004/NĐ- ươ
CP) cho đ n ngày 31 tháng 12 năm 2006. Sau đó, k t ngày 01 tháng 01 năm 2007 n uế ế
không đ m b o tiêu chu n theo Quy t đ nh s 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm ế
2004 c a B tr ng B N i v v vi c ban hành quy đ nh tiêu chu n c th đ i v i cán ưở
b công ch c c p x ã, thì U ban nhân dân c p đ ngh Ch t ch U ban nhân dân c p
huy n xem xét c th t ng tr ng h p đ quy t đ nh. ườ ế
5- Tr ng h p nguyên là công ch c c p xườ ã đ c bượ u gi ch c danh chuyên trách c p
xã và t i th i đi m chuy n x p l ng cũ sang l ng m i đ ế ươ ươ ã x p lếng cũ theo ch c danhươ
chuyên trách c p xã hi n đ m nhi m (theo quy đ nh t i đi m c, kho n 1 Đi u 4 Ngh đ nh
s 121/2003/NĐ-CP) thì căn c vào h s l ng cũ c a ch c danh chuyên trách hi n đ m ươ
nhi m đ chuy n x p sang l ng m i theo h ng d n t i Thông t liên t ch s ế ươ ướ ư
01/2005/TTLT. Tr ng h p cán b chuyên trách đang đ c h ng b o l u h s chênhườ ượ ưở ư
l ch gi a h s l ng theo chuyên n c a công ch c c p x ươ ã so v i h s l ng ươ
c a ch c danh chuyên trách hi n đ m nhi m, th ì h s chêch l ch b o l u đ c tính l iư ượ
theo h s l ng m i gi m t ng ng khi cán b chuyên trách đ c x p l ng cao ươ ươ ượ ế ươ
h n.ơ
d 1: Đào Th A, nguyên công ch c x ã B, đã x p h s lế ng 1,94 b c 5ươ
ng ch cán s t ngày 01 tháng 01 năm 2004. Đ n ngày 01 tháng 5 năm 2004, A đ c ế ượ
b u gi ch c danh Ch t ch H i nông dân x ã B, đ c x p vào h s l ng 1,70 c aượ ế ươ
ch c danh chuyên trách này h ng b o l u h s chênh l ch 0,24 (1,94 1,70). A ưở ư
đ c chuy n x p l ng cũ sang l ng m i t ngày 01 tng 10 năm 2004 nh sau:ượ ế ươ ươ ư
H s l ng 1,70 c a ch c danh Ch t ch H i nông dân x ươ ã đ c chuy n vào hượ
s l ng m i 1,75 b c 1 c a ch c danh chuyên trách y. H s chênh l ch b o l u 0,24 ươ ư
(theo l ng cũ) c a A đ c tính l i theo h s l ng m i t ngày 01 tháng 10 nămươ ượ ươ
2004 nh sau: H s l ng cũ 1,94 b c 5 ng ch cán s đ c chuy n vào h s l ng m iư ươ ượ ươ
2,66, cao h n 0,91 (2,66 1,75), so v i h s l ng m i c a ch c danh Ch t ch H iơ ươ
nông dân hi n hng (1,75), nên A đ c h ng h s chênh l ch b o l u m i ưở ượ ưở ư
0,91 (thay cho h s chênh l ch b o l u cũ 0,24); h s chênh l ch b o l u 0,91 này gi m ư ư
t ng ng khi bà A đ c x p l ng cao h n so v i h s l ng m i 1,75 c a ch c danhươ ượ ế ươ ơ ươ
Ch t ch H i nông dân xã hi n h ng.ưở
II- Đ I V I CÁC CH C DANH B U C
Các ch c danh b u c thu c di n x p l ng chuyên môn, nghi p v th ế ươ ì th c hi n
x p lếng m i theo ng ch, b c công ch c hành chính h ng ph c p ch c v lươ ưở ãnh
đ o c a ch c danh b u c hi n đ m nhi m theo nguyên t c và cách chuy n x p l ng cũ ế ươ
sang l ng m i (b ng chuy n x p s 3) quy đ nh t i kho n 2 m c II Thông t liên t ch sươ ế ư
3
3
01/2005/TTLT. Nay b sung h ng d n cách chuy n x p l ng cũ sang h s l ng m i ướ ế ươ ươ
o ng ch công ch c nh chính đ i v i các ch c danh b u c này nh sau: ư
1- Tr ng h p tr c khi gi ch c danh b u c hi n đ m nhi m đườ ướ ã x p lếng cũ ươ
ng ch công ch c, viên ch c ho c ch c danh chuyên môn, nghi p v chuyên ngành T òa án,
Ki m sát (sau đâyvi t t t là ng ch).ế
a) Tr ng hườ p đã x p lếng cũ ng ch th p h n ng ch công ch c nh chính đ cươ ơ ượ
chuy n x p theo ch c danh b u c hi n đ m nhi m (t i b ng chuy n x p s 3), n u tính ế ế ế
chuy n x p l ng m i theo ng ch th p h n này h s l ng m i c ng v i ph ế ươ ơ ươ
c p thâm niên v t khung (n u có) cao h n h s l ng m i đ c chuy n x p theo ch c ượ ế ơ ươ ượ ế
danh b u c hi n đ m nhi m, th ì v n căn c vào h s l ng c a ch c danh b u c ươ
hi n đ m nhi m đ chuy n x p sang l ng m i theo đúng quy đ nh t i Thông t liên t ch ế ươ ư
s 01/2005/TTLT. Đ ng th i đ c h ng thêm h s chênh l ch b o l u cho b ng h s ượ ưở ư
l ng m i c ng v i ph c p thâm niên v t khung (n u có) tính theo k t qu chuy n x pươ ượ ế ế ế
l ng m i ng ch th p h n đó thôi h ng h s chêch l ch b o l u theo l ng ươ ơ ưở ư ươ
(n u ); h s chêch l ch b o l u theo l ng m i này (đ c tính trế ư ươ ượ òn s sau d u ph y 2
s ) gi m t ng ng khi cán b đ c nâng l ng ng ch công ch c hành chính theo ch cươ ượ ươ
danh b u c hi n đ m nhi m.
d 2: ông Đ ng văn B, nguyên Tr ng ph ưở òng huy n C, đã x p h s l ế ng ươ
4,06 b c 10 ng ch chuyên viên t ngày 01 tháng 9 năm 2003 h ng ph c p ch c v ưở
lãnh đ o c a ch c danh Tr ng ph ưở òng huy n h s 0,20. Đ n ngày 01 tháng 6ế
năm 2004 ông B đ c b u gi ch c danh Phó Ch t ch U ban nhân n huy n C, đ cượ ượ
x p h s l ng 4,00 c a ch c danh b u c này h ng h s chêch l ch b o l uế ươ ưở ư
0,26 (4,06 + 0,20 – 4,00); trong th i gian công tác t ngày 01 tháng 9 năm 2003 đ n nay ông ế
B luôn hoàn thành nhi m v đ c giao không b k lu t. Ông B đ c chuy n x p ượ ượ ế
l ng cũ sang l ng m i t ngày 01 tng 10 năm 2004 nh sau:ươ ươ ư
Căn c o h s l ng 4,00 c a ch c danh b u c hi n đ m nhi m, theo quy ươ
đ nh t i Thông t liên t ch s 01/2005/TTLT ông B đ c chuy n vào b c 2 h s l ng ư ượ ươ
m i 4,74 ng ch chuyên viên chính, th i gian xét nâng b c l ng l n sau đ c tính k t ươ ượ
ngày 01 tháng 6 năm 2004 (ngày gi ch c danh Phó Ch t ch U ban nhân dân huy n hi n
đ m nhi m). Nh ng do ông B đ ư ã x p h s lế ng 4,06 b c 10 ng ch chuyên viên tươ
ngày 01 tháng 9 năm 2003 (tr c khi gi ch c danh Phó Ch t ch U ban nhân dân huy n)ướ
tính chuy n sang l ng m i đ c x p vào h s 4,98 b c 9 ng ch chuyên viên h ng ươ ượ ế ưở
6% ph c p thâm niên v t khung, t ng h s 5,28 (4,98 + 6%VK) cao h n h s ượ ơ
l ng m i 4,74 b c 2 ng ch chun viên chính đ c chuy n x p theo ch c danh Phó Chươ ượ ế
t ch U ban nhân n huy n hi n đ m nhi m, nên k t ngày 01 tháng 10 năm 2004 ông B
đ c h ng thêm h s chêch l ch b o l u 0,54 (5,28 4,74) thôi h ng h s chêchượ ưở ư ưở
l ch b o l u cũ 0,26; h s chêch l ch b o l u theo l ng m i 0,54 này gi m t ng ng ư ư ươ ươ
khi ông B đ c nâng b c l ng ng ch chuyên viên chính.ượ ươ
b) Tr ng h p đườ ã x p lếng b c b ng ho c cao h n trong ng ng ch côngươ ơ
ng ch c hành chính đ c chuy n x p theo ch c danh b u c hi n đ m nhi m (t i b ng ượ ế
chuy n x p ế s 3), thì đ c x p l ng m i theo b c b ng ho c cao h n này; th i gian xétượ ế ươ ơ
ng b c l ng l n sau ho c xét h ng ph c p thâm niên v t khung (n u có) đ c tính ươ ưở ượ ế ượ
4
4
k t ngày gi b c l ng ng ch công ch c hành chính tr c khi gi ch c danh b u c ươ ướ
hi n đ m nhi m.
Ví d 3: Bà Ph m Th C, nguyên chuyên viên chính t nh D, đ ã x p b c 5 h s lế ngươ
4,47 t ngày 01 tháng 12 năm 2002. Đ n ngày 01 tháng 6 năm 2004 bà C đ c b u gi ế ượ
ch c danh Phó tr ng ban chuyên trách H i đ ng nhân dân t nh D và đ c x p vào h s ưở ượ ế
l ng cũ 4,60 c a ch c danh b u c này; trong th i gian công tác t ngày 01 tháng 12 nămươ
2002 đ n nay C luôn hoàn thành nhi m v đ c giao không b k lu t. C đ cế ượ ượ
chuy n x p l ng cũ sang l ng m i t ngày 01 tháng 10 năm 2004 nh sau: ế ươ ươ ư
Do tr c khi gi ch c danh Phó tr ng ban chuyên trách H i đ ng nhân dân t nh, ướ ưở
C đã x p b c 5 ng ch chuyên viên chính (cao hế n 2 b c so v i chuy n x p l ng m i theoơ ế ươ
ch c danh Phó tr ng ban chuyên trách H i đ ng nhân n t nh hi n đ m nhi m), nên k ưở
t ngày 01 tháng 10 năm 2004 C đ c x p vào b c 5 h s l ng m i 5,76 ng ch ượ ế ươ
chuyên viên chính; th i gian xét nâng b c l ng l n sau đ c tính k t ngày 01 tháng 12 ươ ượ
năm 2002 (ngày x p l ng cũ b c 5 ng ch chuyên viên chính).ế ươ
c) Tr ng h p đườ ã x p lếng cũ ng ch công ch c hành chính cao h n so v i ng chươ ơ
ng ch c hành chính đ c chuy n x p theo ch c danh b u c hi n đ m nhi m (t i b ng ượ ế
chuy n x p s 3), th ế ì đ c chuy n x p l ng sang l ng m i theo ng ch công ch cượ ế ươ ươ
nh chính cao h n đó; th i gian xét ng b c l ng l n sau ho c xét h ng ph c p thâmơ ươ ưở
niên v t khung (n u có) đ c tính k t ngày x p h s l ng cũ ng ch tr c khi giượ ế ượ ế ươ ướ
ch c danh b u c hi n đ m nhi m.Tr ng h p h s l ng m i đ c chuy n x p theo ườ ươ ượ ế
ng ch công ch c hành chính cao h n này th p h n h s l ng m i đ c chuy n x p ơ ơ ươ ượ ế
theo ch c danh b u c hi n đ m nhi m (t i b ng chuy n x p s 3), th ế ì đ c x p vào hượ ế
s l ng m i b ng ho c cao h n g n nh t ng ch công ch c hành chính đ c chuy n ươ ơ ượ
x p (theo ng ch cao h n đó) so v i h s l ng m i đ c chuy n x p theo ch c danhế ơ ươ ượ ế
b u c hi n đ m nhi m; th i gian t ng b c l ng l n sau đ c tính k t ngày 01 ươ ượ
tháng 10 năm 2004 (ngày đ c áp d ng h s l ng m i theo Ngh đ nh s 204/2004/NĐ-ư ươ
CP).
d 4: Ông Tr n Văn G, nguyên chuyên viên cao c p t nh H , đã x p b c 1 h sế
l ng 4,92 t ngày 01 tháng 01 năm 2004. Đ n ngày 01 tháng 7 năm 2004 ông G đ cươ ế ượ
b u gi ch c danh Ch t ch U ban nhân dân thành ph thu c t nh H (thành ph thu c t nh
H đô th lo i II) đ c x p h s l ng 5,90 c a ch c danh b u c này. Ông G ượ ế ươ
đ c chuy n x p l ng cũ sang l ng m i t ngày 01 tng 10 năm 2004 nh sau:ượ ế ươ ươ ư
Do tr c khi gi ch c danh Ch t ch U ban nhân dân đô th lo i II, ông G đướ ã x pế
l ng b c 1 ng ch chuyên viên cao c p (ng ch cao h n nh ng có h s l ng m i là 6,20ươ ơ ư ươ
th p h n so v i chuy n x p l ng cũ sang l ng m i vào h s 6,44 b c 7 ng ch chuyên ơ ế ươ ươ
viên chính c a ch c danh Ch t ch U ban nn dân đô th lo i II hi n đ m nhi m), nên k
t ngày 01 tng 10 năm 2004 ông G đ c chuy n x p l ng cũ sang l ng m i vào b c 2 ượ ế ươ ươ
h s l ng m i 6,56 ng ch chuyên viên cao c p (6,56 h s cao h n g n nh t so v i ươ ơ
h s l ng 6,44); th i gian xét nâng b c l ng l n sau ng ch chuyên viên cao c p c a ươ ươ
ông G đ c tính k t ngày 01 tháng 10 năm 2004.ượ
d) Tr ng h p đườ ã xếp l ng ng ch khác (không ph i ng ch công ch c hànhươ
chính) t ng đ ng ho c cao h n ng ch công ch c hành chính đ c chuy n x p theoươ ươ ơ ượ ế
5
5