intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NGOẠI part 5

Chia sẻ: Ashfjshd Askfaj | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
56
lượt xem
7
download

THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NGOẠI part 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để tự lượng giá phần câu hỏi trắc nghiệm. Sinh viên cần đọc phần tổn thương giải phẫu bệnh, lâm sàng trong Bài giảng Gẫy hai xương cẳng chân. Tự lượng giá phần tình huống xem đáp án phần cuối môn học. HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ 1. Phương pháp học thực hành - Đọc trước Bài giảng gẫy hai xương cẳng chân. - Tiếp cận với bệnh nhân gẫy hai xương cẳng chân. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NGOẠI part 5

  1. bảng kiểm lượng giá. Để tự lượng giá phần câu hỏi trắc nghiệm. Sinh viên cần đọc phần tổn thương giải phẫu bệnh, lâm sàng trong Bài giảng Gẫy hai xương cẳng chân. Tự lượng giá phần tình huống xem đáp án phần cuối môn học. HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ 1. Phương pháp học thực hành - Đọc trước Bài giảng gẫy hai xương cẳng chân. - Tiếp cận với bệnh nhân gẫy hai xương cẳng chân. - Chẩn đoán được gẫy gẫy hai xương cẳng chân. - Quan sát giảng viên tiến hành thủ thuật kéo, nắn, bó bột rách dọc đùi – cẳng bàn chân. - Thực hành thao tác trên bệnh nhân dưới sự quan sát của thầy và một số sinh viên khác. 2. Tài liệu tham khảo - Gẫy hai xương cẳng chân. Bài giảng Ngoại chấn thương. Bộ môn Ngoại. - Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. - Gẫy hai xương cẳng chân. Ngoại bệnh học tập II. Trường đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học. - Chấn thương chỉnh hình. Nhà xuất bản Y học, 2003. 3. Vận dụng thực tế - Gẫy hai xương cẳng chân thường do chấn thương trực tiếp. Sơ cứu không tốt dễ gậy sốc, gẫy kín chuyển sang gẫy xương hở. - Việc phục hồi chức năng cẳng chân cần được tiến hành sớm và kéo dài sau khi tháo bột > 6 tháng. - Dễ có biến chứng hoại tử chi do hội chứng bắp chân căng. Do vậy cần phát hiện sớm hội chứng này. - Ở tuyến cơ sở, khi tiếp nhân bệnh nhân gẫy hai xương cẳng chân cần chú ý: + Xác định có sốc chấn thương không để cấp cứu kịp thời. + Có tổn thương phối hợp không? + Có dấu hiệu của chèn ép khoang? + Chuyển tuyến sau khi đã sơ cứu. 77
  2. XỬ TRÍ TRẬT KHỚP VAI, KHỚP KHUỶU MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, sinh viên có khả năng: 1. Tiến hành kéo nắn cố định trật khớp khuỷu tới sớm. 2. Tiến hành kéo nắn cố định trật khớp vai mới. 3. Hướng dẫn được bệnh nhân tự phục hồi cơ năng khớp. 4. Nhận thức được trật khớp khuỷu, khớp vai hay gặp trên lâm sàng. Nếu xử trí không tốt ảnh hưởng đến chức năng của khớp. 5. Tư vấn cho bệnh nhân biết phục hồi cơ năng của khớp. Hướng dẫn thực hành các kĩ năng: 1. Bảng kiểm hỏi bệnh và thăm khám, phát hiện trật khớp khuỷu Thứ tự Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Nhìn: Giúp chẩn Phát hiện được triệu đoán chứng +Khuỷu. - Sưng to. Đầu dưới xương cánh tay gồ ra trước, mỏm khuỷu nhô ra sau. + Góc giữa cánh tay và cẳng tay gấp khoảng 1200 2 Sờ nắn: Giúp chẩn Phát hiện được triệu đoán xác định chứng + Hõm Sigma: Rỗng + Đầu xương quay: Ngoài sát dưới da. + Khi để tay thẳng: Mỏm trên lồi cầu, trên dòng dọc và mỏm khuỷu không trên đường thắng + Khi để khuỷu gấp: Ba mỏm trên không tạo thành tam giác cân 3 Đọc phim Xquang khớp khuỷu Chẩn đoán xác Phát hiện được tổn định thương trật khớp 78
  3. 4 Tư vấn điều trị Giúp bệnh Bệnh nhân yên tâm nhân hiểu công việc sắp tới 2. Bảng kiểm kĩ năng kéo nắn trật khớp khuỷu đến sớm STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Chuẩn bị bệnh nhân: Bệnh nhân hiểu Bệnh nhân hiểu. phương pháp điều Tư thế đúng. + Giải thích cho bệnh nhân trị. + Tư thế bệnh nhân Giúp cho kéo nắn 2 Gây tế tại chỗ Giảm đau Tiêm đúng vị trí vào trong đúng ổ khớp 3 Vị trí và tư thế của thầy Tạo được lực kéo Đúng vị trí và tư thế thuốc: Đứng cùng bên với t ốt bên khớp bị trật. Người phụ nắn các ngón tay của bệnh nhân kéo thắng xuống và dần gấp khuỷu bệnh nhân lại tối đa. Người nắn chính đứng phía sau khuỷu, dùng hai ngón cái đẩy mỏm khuỷu ra trước đồng thời các ngón giữa đặt phía trước kéo đầu dưới xương cánh tay ra sau. 4 Vận động thử khớp khuỷu Kiểm tra kết quả Khẳng định được khớp đã kéo nắn vào hay chưa 5 Bó bột cánh cẳng bàn tay Bất động khớp Đúng kỹ thuật khuỷu gấp 900 6 Kê đơn, hẹn khám lại Phát hiện biến Chính xác chứng 79
  4. 3. Bảng kiểm kĩ năng thăm khám và chẩn đoán trật khớp vai ra trước STT Các bước thực.hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Khai thác triệu chứng đau. Đau Giúp chẩn đoán Khai thác được nhiều làm bệnh nhân không giảm cử động 2 Nhìn: Giúp chẩn đoán Phát hiện được triệu chứng +Dáng đi: Phát hiện khớp bị tổn thương +Thẳng trước sau: Vai vuông, mất rãnh đen ta ngực, dấu hiệu nhát dìu + Nghiêng bên: Chiểu trước sau dầy, chỏm xương cánh tay ở phía trước di động 3 Sờ nắn: ổ khớp giống, chỏm xương Giúp chẩn đoán Phát hiện chính xác cánh tay dưới xương đòn 4 Dấu hiệu lò xo Giúp chẩn đoán Khám đúng 5 Phát hiện có chèn ép đám rối thần Giúp chẩn đoán Phát hiện liệt kinh cánh tay: tổn thương phối hợp Khám được cảm giác, vận động 6 Đọc phim Xquang khớp vai Giúp chẩn đoán Phát hiện được tổn thương trật khớp Phân tích hình ảnh Xquang 7 Tư vấn điều trị Điều trị An tâm, hợp tác 4. Bảng kiểm kĩ năng kéo nắn trật khớp vai theo phương pháp Hyppocrat STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Chuẩn bị bệnh nhân: Bệnh nhân hiểu Bệnh nhân hiểu. phương pháp điều trị. Tư thế đúng. + Giải thích cho bệnh nhân Giúp cho kéo nắn + Tư thế bệnh nhân 2 Gây tế tại chỗ Giảm đau Tiêm đúng vị trí, vào trong đúng ổ khớp 3 Vị trí và tư thế của thầy thuốc: Tạo được lực kéo tốt Đúng vị trí và tư thế Đứng cùng bên với bên khớp bị trật, đặt gót chân của thầy thuốc cùng bên với bên trật khớp vào 80
  5. hõm nách của bệnh nhân. Hai tay của thầy thuốc nắm chặt cổ tay bên khớp trật của bệnh nhân. 4 Cảm nhận khớp đã trở về vị trí Xác định khớp đã Cảm nhận được khớp giải phẫu khi nghe thấy tiếng kêu vào đã nắn được khục của khớp 5 Vận động thử khớp vai Kiểm tra kết quả kéo Khẳng định được nắn khớp đã vào hay chưa 6 Bó bột Desault Bất động khớp Đúng kỹ thuật 7 Kê đơn, hướng dẫn vận động Hạn chế biến chứng Đầy đủ TỰ LƯỢNG GIÁ 1. Công cụ 1.1. Bảng kiếm lượng giá 1.1.1 Bảng thang điểm đánh giá kĩ năng hỏi bệnh và thăm khám, phát hiện trật khớp khuỷu STT Các bước thực hiện Hệ số Thang điểm 2 1 0 1 Nhìn: 1 + Khuỷu: Sưng to. Đầu dưới xương cánh tay gồ ra trước, mỏm khuỷu nhô ra sau. + Góc giữa cánh tay và cẳng tay gấp khoảng 1200 2 Sờ nắn: 2 + Hõm Sigma: Rỗng + Đầu xương quay: Ngoài sát dưới da. + Khi để tay thẳng: Mỏm trên lồi cầu, trên dòng dọc và mỏm khuỷu không trên đường thẳng + Khi để khuỷu gấp: Ba mỏm trên không tạo thành tam giác cân 3 Đọc phim X quang khớp khuỷu 2 4 Tư vấn điều trị 2 Tiêu chuẩn đánh giá - Điểm chuẩn tối đa: 14 - Không làm: 0 > 70% điểm chuẩn (10 điểm): Tốt 81
  6. - Làm không đạt: 1 50-70%: ( 7-10): Đạt - Làm đạt: 2 < 50%: < 7điểm): Không đạt 1.1.2. Bảng kiểm đánh giá kĩ năng kéo nắn trật khớp khuỷu đến sớm Thang điểm Hệ số STT Các bước thực hiện 2 1 0 1 Chuẩn bị bệnh nhân: + Giải thích cho bệnh nhân + Tư thế bệnh nhân 2 Gây tế tại chỗ 3 Vị trí và tư thế của thầy thuốc: Đứng cùng bên với bên 2 khớp bị trật. Người phụ nắn các ngón tay của bệnh nhân kéo thẳng xuống và dần gấp khuỷu bệnh nhân lại tối đa. Người nắn chính đứng phía sau khuỷu, dùng hai ngón cái đẩy mỏm khuỷu ra trước đồng thời các ngón giữa đặt phía trước kéo đầu dưới xương cánh tay ra sau. 4 Vận động thử khớp khuỷu 2 Bó bột cánh cẳng bàn tay khuỷu gấp 900 5 1 6 Kê đơn hẹn khám lại 1 Tiêu chuẩn đánh giá - Điểm chuẩn tối đa: 14 - Không làm: 0 > 70% điểm chuẩn (10 điểm): Tốt - Làm không đạt: 1 50-70%: ( 7-l0): Đạt - Làm đạt: 2 < 50%: ( < 7điểm): Không đạt 1.1.3. Bảng kiểm lượng giá kĩ năng thăm khám và chẩn đoán trật khớp vai ra trước. Thang điểm STT Các bước thực hiện Hệ số 2 1 0 1 Khai thác triệu chứng đau. Đau nhiều làm bệnh 1 nhân không giám cử động 2 Nhìn: 2 82
  7. +Dáng đi: Phát hiện khớp bị tổn thương + Thẳng trước sau: Vai vuông, mất rãnh đen ta ngực, dấu hiệu nhát dìu + Nghiêng bên: Chiều trước sau dầy, chỏm xương cánh tay ở phía trước di động Sờ nắn: ổ khớp giống, chỏm xương cánh tay dưới 2 3 xương đòn Dấu hiệu lò xo 2 4 Phát hiện có chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: 1 5 Khám được cảm giác, vận động Đọc phim X quang khớp vai. Phân tích hình ảnh X 2 6 quang Tư vấn điều trị 2 7 Tiêu chuẩn đánh giá - Điểm chuẩn tối đa: 24 - Không làm: 0 > 70% điểm chuẩn (15 điểm): Tốt - Làm không đạt: 50-70%: (12-15): Đạt - Làm đạt: 2 < 50%: < 12điểm): Không đạt 1.1.4. Bảng kiểm lượng giá kĩ năng kéo nắn trật khớp vai ra trước. STT Các bước thực hiện Hệ số Thang điểm 2 1 0 1 Chuẩn bị bệnh nhân: 1 + Giải thích cho bệnh nhân + Tư thế bệnh nhân 2 Gây tê tại chỗ 2 3 Vị trí và tư thế của thầy thuốc: Đứng cùng bên với 2 bên khớp bị trật. Đặt gót chân của thầy thuốc, cùng bên với bên trật khớp vào hõm nách của bệnh nhân. Hai tay của thầy thuốc nắm chặt cổ tay bên khớp trật của bệnh nhân kéo thẳng. 4 Cảm nhận khớp đã trở về vị trí giải phẫu khi nghe 2 83
  8. thấy tiếng kêu khục của khớp 5 Vận động thử khớp vai 1 6 Bó bột Desault 2 7 Kê đơn, hướng dẫn vận động 2 Tiêu chuẩn đánh giá - Điểm chuẩn tối đa: 24 - Không làm: 0 > 70% điểm chuẩn (15 điểm): Tốt - Làm không đạt: 1 50-70%: (12-15): Đạt - Làm đạt: 2 < 50%: (< 12điểm): Không đạt 1.2. Câu hỏi Hãy đánh dấu (x) vào cột Đ (đúng) hoặc cột S (sai) vào các câu sau đây Câu hỏi Đ S 1. Tất cả các trường hợp trật khớp vai đều có dấu hiệu ổ khớp rỗng 2. Trật khớp là chỏm bật ra khỏi ổ khớp. 3. Sau khi kéo nắn trật khớp không cần cố định khớp để khớp vận động sớm 4. Dấu hiệu lò xo là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán trật khớp tới sớm 5. Dấu hiệu ổ khớp rỗng có giá trị chẩn đoán trật khớp tới sớm. 1.3. Tình huống lâm sàng Bệnh nhân nam, 40 tuổi. Trật khuỷu phải đã 2 tháng. Đến khám tại trung tâm y tế do mất cơ năng khớp khuỷu phải. Xin tư vấn về phương pháp điều trị? 2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá Để tự lượng giá kĩ năng hỏi bệnh, thăm khám trật khớp, cần đọc tài liệu - Trật khớp. Bài giảng Ngoại chấn thương. Bộ môn Ngoại trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. 2003 - Trật khớp. Bệnh học ngoại khoa tập 2. Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học, 1999. - Đọc bài giảng thực hành trật khớp: Bảng kiểm dạy học và bảng kiểm lượng giá. Để tự lượng giá phần câu hỏi trắc nghiệm. Sinh viên cần đọc phần Tổn thương giải phẫu bệnh, lâm sàng trong Bài giảng Trật khớp. Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, 84
  9. Tự lượng giá phần tình huống xem đáp án phần cuối môn học HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ 1. Phương pháp học thực hành - Đọc trước bài giảng trật khớp. - Tiếp cận với bệnh nhân trật khớp. - Chẩn đoán được trật khớp. - Quan sát giảng viên tiến hành thủ thuật kéo, nắn, bó bột cố định bột. - Thực hành thao tác trên bệnh nhân dưới sự quan sát của giảng viên và một số sinh viên khác. 2. Tài liệu tham khảo - Trật khớp. Bài giảng Ngoại chấn thương. Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. - Trật khớp. Ngoại bệnh học tập II. Trường Đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học. - Chấn thương chỉnh hình. Nhà xuất bản Y học, 2003. 3. Vận dụng thực tế Tại cộng đồng gặp một số trường hợp trật khớp vai, háng, khuỷu. Tuỳ loại trật khớp mà có phương pháp điều trị khác nhau. Sau khi kéo nắn trật khớp cần cố định khớp trong một thời gian, dùng giảm đau chông phù nề. Khi kết thúc thời gian cố định. Cần hướng dẫn bệnh nhân vận động sớm khớp. Tránh di chứng cứng khớp. 85
  10. BỎNG MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, sinh viên có khả năng: 1. Phán đoán được bỏng nặng. 2. Để xuất các xét nghiệm bổng và chuyển viện hợp lí. 3. Thao tác được kĩ thuật cắt tóc, băng bỏng. 4. Nhận thức được bỏng là một chấn thương đặc biệt. Không nên coi thường bỏng vì dễ để lại di chứng sau này. Hướng dẫn thực hành các kĩ năng 1. Kĩ năng chẩn đoán, đề xuất chuyển tuyến và xét nghiệm giúp cho điều trị Ca bệnh (Case study) Chặng 1: Một trường hợp bệnh nhân nam, 50 tuổi. Trong khi đang tôi vôi giúp nhà hàng xóm, bị trượt chân ngã xuống hố vôi đang tôi. Nạn nhân được kéo ngay lên khỏi hố vôi và được đưa đến trạm y tế khám. Khám: Nạn nhân tỉnh táo, khát nước, kêu đau, la hét. Bỏng toàn bộ chi dưới hai bên với diện tích 36%, độ II,I. Mạch lo01ần/phút. Huyết áp: l00/60mmHg 1. Trong điều kiện ở tuyến cơ sở anh (chị) cần làm những công việc: a. Rửa sạch vết bỏng bằng nước sạch. b. Trung hòa tại vết bỏng bằng nước chanh hoặc giấm trong. c. ....................................... d. ...................................... e. ....................................... f. ....................................... g. ...................................... 2. Anh chị tư vấn cho gia đình: a. Chuyển lên tuyến trên sau khi sơ cứu, có nhân viên y tế hộ tống. b. Ở lại trạm y tế xã điều trị. c Chuyển lên tuyến trên sau khi sơ cứu. 86
  11. d. Chuyển ngay lên tuyến trên. Chặng 2: Bệnh nhân được chuyển lên tuyến trên điều trị. a. Với tình trạng trên, anh chị hãy chẩn đoán mức độ bỏng. b. Anh (chị) đề xuất xét nghiệm gì giúp cho điều trị. 2. Bảng kiểm kĩ thuật cắt lọc băng bỏng STT Các nước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Giải thích Chuẩn bị về tâm lý Bệnh nhân yên tâm, sẵn sàng hợp tác 2 Rửa tay Vô trùng Đúng kĩ thuật 3 Đi găng Vô trùng Đúng kĩ thuật 4 Sử dụng dụng cụ Thao tác đúng Sử dụng đúng 5 Cắt lọc nốt phỏng nhỏ, Làm sạch vết bỏng Nhẹ nhàng, không chảy hoại tử máu 6 Bảo tồn nốt phỏng lớn Tạo màng sinh học tự Nhận định đúng thân, chống nhiễm khuẩn 7 Rửa vết bỏng Làm sạch vết bỏng Sạch 8 Gạc tẩm mỡ bỏng Chống nhiễm trùng Mỡ kháng sinh trải đều trên bề mặt gạc 9 Đặt gạc tẩm mỡ bỏng Chống nhiễm trùng Kín vết bỏng lên vết bỏng 10 Băng vết bỏng Giảm đau, chống mất Đúng kĩ thuật dịch 11 Ghi phiếu theo dõi, Phòng biến chứng Đẩy đủ căn dặn người nhà TỰ LƯỢNG GIÁ 1. Công cụ 1.1. Bảng kiếm lượng giá kĩ năng cắt lọc băng bỏng STT Các bước thực hiện Có Không 1 Giải thích 2 Rửa tay 87
  12. 3 Đi găng 4 Sử dụng dụng cụ. 5 Cắt lọc nốt phỏng nhỏ, hoại tử 6 Bảo tồn nốt phỏng lớn 7 Rửa vết bỏng 8 Gạc tẩm mỡ bỏng 9 Đặt gạc tẩm mỡ bỏng lên vết bỏng 10 Băng vết bỏng 11 Gửi phiếu theo dõi, căn dặn người nhà Tiêu chuẩn đánh giá Đạt: Khi thực hiện đầy đủ 11 bước trên Không đạt: Thực hiện thiếu các bước 1.2. Câu hỏi Phân biệt đúng sai các câu từ 1 đến 9 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu đúng và B cho câu sai STT Câu hỏi A B 1 Chỉ số Frank nêu lên mối quan hệ giữa tác nhân và độ sâu của bỏng 2 Những ngày đầu trong giai đoạn sốc bỏng: Bỏng độ 2 nặng hơn độ 3 3 Tổn thương bỏng độ 4 biểu hiện tại chỗ là sự hoại tử không hoàn toàn 4 Công thức con số 9 được áp dụng rộng rãi, cho mọi lứa tuổi 5 Công thức lòng bàn tay thường áp dụng trong trường hợp bỏng rải rác 6 Trong trường hợp bỏng nặng tỉ trọng nước tiểu giảm rõ rệt 7 Theo dõi nước tiểu 24 giờ trong trường hợp bỏng nặng chỉ có giá trị đánh giá chức năng của thận 8 Bỏng toàn bội chi dưới được tính là bỏng có diện tích 9% 9 Ở tuyến cơ sở, bồi phụ điện giải tốt nhất là uống dung dịch Oresol 88
  13. 1.3. Tình huống lâm sàng Khi gặp một trường hợp bỏng toàn bộ bàn tay trẻ em do nước sôi.Trong khi cắt lọc băng bỏng chú ý đến vấn đề gì? 2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá. Để tự lượng giá kỹ năng hỏi bệnh, thăm khám bỏng cần đọc tài liệu - Bỏng. Bài giảng Ngoại chấn thương, Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. - Đọc bài giảng thực hành Bỏng: Bảng kiểm dạy học và bảng kiểm lượng giá. Để tự lượng giá phần câu hỏi trắc nghiệm. Sinh viên cần đọc phần Tổn thương giải phẫu bệnh, lâm sàng trong Bài giảng Bỏng. Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. Tự lượng giá phần tình huống xem đáp án phần cuối môn học. HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ 1. Phương pháp học thực hành - Đọc trước Bài giảng Bỏng, bài giảng của Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. - Tiếp cận với bệnh nhân bỏng. - Chẩn đoán được mức độ bỏng. - Quan sát giảng viên tiến hành thủ thuật cắt lọc băng bỏng. - Thực hành thao tác trên bệnh nhân dưới sự quan sát của thầy và một số sinh viên khác. - Thảo luận tình huống lâm sàng. 2. Tài liệu tham khảo - Bỏng. Tài liệu học tập của Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. - Cấp cứu bỏng. Giáo sư Lê Thế Trung - Bỏng: Những kiến thức chuyên ngành: Nhà xuất bản Y học, 1997. GS. Lê Thế Trung. 3. Vận dụng thực tế Nhận thức được bỏng là một chấn thương đặc biệt. Tổn thương da kéo theo các rối loạn toàn thân nặng nề. Sơ cứu bỏng rất quan trọng hạn chế những biến chứng 89
  14. và di chứng bỏng. Bỏng để để lại sẹo xấu, sẹo dính ảnh hưởng tới chức năng của chi và ảnh hưởng tới thẩm mĩ. Khi gặp một trường hợp bỏng do vôi tôi có thể sử dụng nước chanh rửa vết bỏng để trung hoà vôi có tính kiềm. Bất cứ trường hợp nào bị bỏng đều ngâm chi thể bị bỏng vào nước lạnh sạch. Cho uống kháng sinh, giảm đau, uống dung dịch Oresol khi có biểu hiện mất nước và điện giải. 90
  15. CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, sinh viên có khả năng: 1. Xác định được khoảng tỉnh điển hình và chẩn đoán được máu tụ ngoài màng cứng điển hình. 2. Đề xuất phương pháp cận lâm sàng. 3. Đánh giá được khôi máu tụ ngoài màng cứng trên phim chụp cắt lớp vi tính và đề xuất phương pháp điều trị. 4. Nhận thức được những nguy hiểm của chấn thương sọ não kín. Hướng dẫn thực hành các kĩ năng: 1. Kĩ năng xác định khoảng tỉnh đề xuất chuyển viện và chẩn đoán máu tụ ngoài màng cứng Ca bệnh: Chặng 1: Một bệnh nhân nam, 40 tuổi, đi xe máy bị đâm vào xe máy khác đi ngược chiều. Sau tai nạn bệnh nhân trong tình trạng hôn mê, sau đó tỉnh táo tự đi về nhà được. Sau chấn thương 5 giờ bệnh nhân xuất hiện đau đầu nhiều, nôn nhiều và tự giác xấu dần. Được đưa vào trung tâm y tế huyện khám và điều trị Tình trạng lúc vào viện: - Glasgow 8 điểm. - Mạch 50CK/phút. Chân tay lạnh. - Huyết áp 150/90 mmHg. - Liệt nửa người phải. Đồng tử phải 2mm. Đồng tử trái 4 mm. Bác sĩ trực chẩn đoán máu tụ nội sọ. 1. Theo anh (chị): với dấu hiệu nào có tính chất quyết định để b ác sĩ trực chẩn đoán là máu tụ nội sọ. 2. Trong điều kiện ở tuyến huyện không có chụp cắt lớp vi tính anh chị đề xuất phương pháp cận lâm sàng nào giúp chẩn đoán. 3. Với tình trạng bệnh nhân như trên, ở một nơi không xa bệnh viện tỉnh hoặc bệnh viện khu vực, có điều kiện chụp cắt lớp vi tính. Bệnh nhân trên có chuyển về tuyến trên được không? 91
  16. Chặng 2: Bệnh nhân được chuyển lên bệnh viện tuyến trên và được chụp cắt lớp vi tính. Khám: - Glasgow 7 điểm. - Rối loạn thần kinh thực vật. - Chụp cắt lớp vi tính: Khối tăng tỉ trọng, sát xương sọ vùng thái dương đỉnh hình thấu kính hai mặt lồi, V khối máu tụ: 30cm3. Đường giữa bị đẩy lệch sang phải khám. Não thất trái xẹp, não thất bên phải giãn. Đường vỡ xương ở vùng thái dương trái. 1. Với kết quả chụp X quang trên và triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân khi thăm khám anh (chị) hãy chẩn đoán xác định? 2. Theo anh (chị) hình ảnh nào trên phim chụp cắt lớp vi tính giúp anh chị chẩn đoán khả năng trên? A. ...................................... B. ...................................... 3. Anh (chị) ra quyết định điều trị. A. Hồi sức nội khoa. B. Mổ lấy máu tụ ngay. C Tiếp tục theo dõi nếu tự giác giảm hơn thì mổ. TỰ LƯỢNG GIÁ 1. Công cụ 1.1. Ca bệnh 1.2 Câu hỏi Hãy đánh dấu (x) vào cột Đ (đúng) hoặc cột S (sai) vào các câu sau đây Đ S Câu hỏi 1. Chấn thương sọ não chủ yếu do tai nạn lao động 2. Chấn thương sọ não không thể dự phòng được 3.Tất cả các trường hợp máu tụ gội sọ đề có chỉ định mổ 4. Khoảng tỉnh càng dài tiên lượng càng tốt 5. Chụp cắt lớp vi tính là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán máu tụ gội sọ 92
  17. 6. Máu tụ ngoài màng cứng là loại máu tụ ít gặp nhất 7. Tất cả các trường hợp máu tụ gội sọ đều có dấu hiệu định khu 8. Liệt nửa người cùng bên với bên có khối máu tụ 9. Dấu hiệu mạch chậm dần, huyết áp tăng dần, sốt cao là những dấu hiệu định khu. 10. Khi sơ cứu vết thương sọ não cần rửa sạch vết thương và băng ép chặt vết thương 1.3. Tình huống lâm sàng Sau khi xử trí khâu vết thương rách da đầu. Bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn. Sau khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân về nhà điều trị. Cần căn dặn bệnh nhân và người nhà những vấn đề gỉ? 2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá Để tự lượng giá kĩ năng hỏi bệnh, thăm khám bỏng cần đọc tài liệu: - Chấn thương sọ não. Bài giảng Ngoại chấn thương, Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. - Đọc bài giảng thực hành chấn thương sọ não kín: Bảng kiểm dạy học và bảng kiểm lượng giá. - Để tự lượng giá phần câu hỏi trắc nghiệm. Sinh viên cần đọc phần Tổn thương giải phẫu bệnh, lâm sàng trong bài giảng. Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. Tự lượng giá phần tình huống xem đáp án phần cuối môn học. HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ 1. Phương pháp học thực hành - Đọc trước bài giảng Chấn thương sọ não, bài giảng của Bộ môn Ngoại. - Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. - Tiếp cận với bệnh nhân chấn thương sọ não. - Xác định bệnh nhân tỉnh hay mê? - Có khoảng tỉnh không? - Thảo luận tình huống lâm sàng. Đưa ra những ý kiến nhận xét. 93
  18. 2. Tài liệu tham khảo - Chấn thương sọ não. Tài liệu học tập của bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. - Chấn thương sọ não kín. Bệnh học ngoại khoa tập II. Nhà xuất bản Y học. - Máu tụ trong sọ. Luận văn Tiến sĩ y khoa 1998. Võ Tấn Sơn. - Bệnh học ngoại thần kinh tập I, năm 1997. - Tài liệu Hội thảo chấn thương sọ não. Hội nghị Việt - Úc về Ngoại thần kinh, tháng 3 năm 1999 tại Bệnh viện Chợ Rẫy - Bệnh học ngoại khoa tập II. Đại học Y Hà Nội. - Bài giảng Bệnh học ngoại khoa sau đại học tập I, Học viện Quân y. 3. Vận dụng thực tế Nhận thức được chấn thương sọ não là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp. Tỉ lệ tử vong rất cao. Tai nạn giao thông là nhóm nguyên nhân chính. Để lại nhiều di chứng cho gia đình và xã hội. Khi gặp một trường bị chấn thương vào đầu. Mặc dù bệnh nhân tỉnh táo cần được theo dõi sát về tri giác. Nhiều trường hợp máu tụ nội sọ bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn. Khi có đường vở xương đặc biệt ở vùng Thái dương- Đỉnh cần đặc biệt theo dõi sự thay đổi của tri giác. Phát hiện máu tụ ngoài màng cứng kịp thời. Tất cả các trường hợp bị chấn thương vào đầu cần theo dõi tri giác. Trường hợp bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn hoặc những bệnh nhân điều trị ngoại trú cần căn dặn bệnh nhân nếu thấy đau đầu nhiều, nôn, mắt nhìn mờ. Trầm cảm phải đến khám lại ngay. 94
  19. GẪY XƯƠNG HỞ MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, sinh viên có khả năng: 1. Khai thác được bệnh sử, các rối loạn cơ năng của gẫy xương hở. 2. Khám và chẩn đoán được gẫy xương hở. 3. Sơ cứu được gẫy xương hở. 4. Đề xuất chuyển tuyên phù hợp. 5. Ra y lệnh điều trị. 6. Nhận thức được gẫy xương hở thường gặp. Để có biến chứng viêm xương. Hướng dẫn thực hành các kĩ năng 1. Kĩ năng hỏi bệnh, chẩn đoán và điều trị Ca bệnh Một trường hợp đi xe máy bị đâm vào một xe máy khác đi ngược chiều. Nạn nhân ngã đập vùng cẳng chân phải xuống vỉa hè. Sau chấn thương, nạn nhân tỉnh táo không đi lại được. Đau nhiều vùng cẳng chân phải và thấy máu chảy qua vết thương cẳng chân. Được người đi đường dùng nẹp tre cố định và chuyển đến bệnh viện. Tại bệnh viện: 1. Theo anh (Chị ) khi tiếp nhận bệnh nhân trên cần hỏi những vấn đề gì: A. ...................................... B. ...................................... C. ...................................... D. ...................................... E. ...................................... 2. Khám nạn nhân thấy: - Tỉnh táo hoàn toàn. - Bàn chân phải đổ ra ngoài. - Chân phải lệch trục chi. - Tại 1/3 giữa cẳng chân có vết thương dài 12 em lộ đầu trên của xương. - Mạch: 80lần/ phút. Huyết áp: 120/80mm Hg. 95

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản