Thực vật có mạch
Thực vật có mạch
Thời điểm hóa thạch: Đầu k Silur
gn đây
Phân loại khoa học
Giới (regnum):
Plantae
Các ngành
Pteridophytes
o †Rhyniophyta
o †Zosterophyllophyta
o Lycopodiophyta
o †Trimerophytophyta
o Pteridophyta
Siêu ngành Spermatophyta
o †Pteridospermatophyta
o Pinophyta
o Cycadophyta
o Ginkgophyta
o Gnetophyta
o Magnoliophyta
Thực vật có mạch, còn gọi là thực vật bậc cao
(Tracheophyta) là các nhóm thực vật có các mô
hóa g để truyền dẫn nước, khoáng chất và các
sản phẩm quang hợp trong cơ thể. Thực vật
mạch bao gồm dương x, thông đất, mộc tặc,
thực vật có hoa, thc vật lá kim và các thc vật
hạt trần khác. Tên gọi khoa học cho nhóm thực
vật này là Tracheophyta Tracheobionta,
nhưng cả hai tên gọi đều không được sử dụng
rộng rãi.
Mục lục
1 Đặc trưng
2 Phát sinh loài
3 Phân bố dinh dưỡng
o 3.1 Thoát hơi nước
o 3.2 Hấp thụ
o 3.3 Truyền dẫn
4 Xem thêm
5 Tham khảo
Đặc trưng
Thực vật có mạch được phân biệt nhờ hai đặc
trưng chính sau:
1.Thực vật có mạch có các mô mạch, với chức
năng tuần hoàn các tài nguyên trong cây.
Đặc trưng này cho phép thực vật có mạch
tiến hóa để có kích thước to lớn hơn so với
thực vật không mạch, là nhóm thực vật thiếu
các mô truyền dẫn chuyên biệt đó và vì thế
bị hạn chế ở kích thước tương đối nhỏ.
2.Trong thực vật có mạch, pha thế hệ chyếu
thể bào t, thông thường là dạng lưỡng
bội với hai bộ nhiễm sắc thể trên mỗi tế bào.
Ngưc lại, pha thế hệ chủ yếu ở thực vật
không mạch lại thông thường là thể giao tử,
nghĩa là dạng đơn bội với một bộ nhiễm sắc
thể trên mỗi tế bào.
Việc vận chuyển nước diễn ra hoặc là trong
xylem (chất gỗ) hoặc là phloem (libe). Xylem
vận chuyển nước và các chất vô cơ hòa tan
trong đó từ rễ đi lên các lá, trong khi phloem
vận chuyển các chất hữu cơ hòa tan đi khắp thân
y.
Phát sinh loài
Cây phát sinh loài được đề xuất cho thực vật có
mạch theo Kenrick và Crane[1] là như dưới đây,
với sự sửa đổi cho nhóm Pteridophyta lấy theo
Smith và ctv. [2]
Polysp
orangi
ates
Trac
heop
hyta
Eutra
cheop
hyta
Euphy
llophy
tina
Lign
ophyt
a
Sper
mato
phyta
Pteridosp
ermatoph
yta †
(dương x
có hạt)
Cycadop
hyta (tuế)
Pinophyt
a (thực
vật lá
kim)
Ginkgoph
yta (bạch
quả)
Gnetophy
ta
Magnolio
phyta
(thực vật
có hoa)
Progymn
ospermop
hyta †