Thuc dùng trong hi chng sa sút trí tu
Sa sút trí tu (SSTT) là mt hi chng (hay tình trng) gim thiu chc
nang mc phi và tun tiến vùng v não và dưới v não dn đến hu hoi (hoc
tn thương) quá trình nhn thc (hot động tinh thn) và kh năng v mt trí tu
bao gm trí nh, xét đoán, ngôn ng, giao tiếp, cm xúc, nhân cách... và tư duy
tru tượng.
SSTT thường gp 5-10% người t 65 tui tr lên, 20% người trên 80 tui,
47% người trên 85 tui. Trong s này có ti 50-70% người mc bnh Alzheimer, 15-
20% do nhi máu não, s còn li va b Alzeihmer va có nguyên nhân mch máu.
Bnh thường gp người cao tui, nhưng hi chng này không phi là hu qu ca
quá trình lão hoá, có th có nhiu nguyên nhân:
Người già hay mc chng sa sút trí tu.
Do thoái hoá thn kinh như Alzheimer, Parkinson, Pick Huntington, teo não, xơ
cng ri rác. Do bnh mch máu, do chn thương, do các u ác tính, do nhim khun h
thn kinh trung ương, do ri lon ni tiết, do nhim độc rượu hoc dung môi hu cơ
hoc kim loi nng, đặc bit do thuc (thuc an thn, thuc ng, thuc chn H2,
digoxin, thuc làm du chn H1, thuc chng trm cm, các AINS, meperidin,
propoxyphen).
Bnh Alzheimer chiếm t l cao trong SSTT. Đó là mt chng thoái hoá dn dà
h thn kinh trung ương. Tăng nng độ hymocystein huyết thanh d nhn thy và
thường tăng quá mc Al (nhôm) dch thm phân, tuy nhiên vai trò ca Al trong bnh
Alzeihmer chưa được biết rõ. Gim sút sinh tng hp acetylcholin là điu chc chn.
Điu tr
Mt s thuc hay được dùng trong SSTT:
Tin cht acetylcholin như lecithin, cholin đơn độc thường không được coi như
to ra ci thin, tuy nhiên cholin alfoscerat (bit dược gliatilin - Italia) có phn nào hu
ích.
Nhng cht c chế cholinesterase khác được th nghim bnh Alzheimer như
metrifonat, physostigmin cũng chưa có kết qu rõ ràng.
Fampridin làm tăng gii phóng acetylcholin t các đầu dây thn kinh đang được
th nghim nhưng ít chng c v li ích trên lâm sàng.
Vài cht ch vn tiết cholin, ghi nhn có ci thin hn chế nhưng lưu ý là
pilocarpin có th làm bnh nng thêm.
Tacrin vi bit dược cognex vi gi thuyết cho rng bnh Alzheimer gây ra tn
thương đến h thng tiết cholin, được FDA tha nhn dùng trong bnh Alzheimer t
nh đến va đã đem li chút ít hy vng, tuy nhiên ch có khong 1/3 bnh nhân đáp
ng vi thuc này. Thuc li đắt tin.
Gi thiết v các gc t do có th khi động cơ chế gây ra thoái hoá thn kinh
bnh Alzheimer đã thúc đẩy vic nghiên cu các thuc như vitamin E làm chm s
tiến trin ca bnh, ginkgo biloba, idebenon, selegilin... vi tư liu chng ôxy hoá
nhưng kết qu thc tế còn cn được xác định.
Các thuc hướng trí tu (nostropic) như codergocrin mesylat, piracetam được
coi như làm tăng trí nh và nhn thc, tăng cường chuyn hoá hướng trí tu cũng còn
ít chng c hu ích cũng cn được xác định
Các thuc nostropic khác cũng đã được dùng như ceribrolysin, citicolin,
buflomedil, viapocetin, raubacin, meclofenoxat... vi các tác dng kích thích chuyn
hoá, ci thin s dng glucose mô não, kích thích sinh tng hp phospholipid, tăng
cường vi tun hoàn não, chng thiếu máu cc b não, phc hi chc năng neuron
thn kinh... đang được s dng rng rãi trong b tr hi chng SSTT.
Memantin là cht đối kháng th th N-methyl-D-Aspartat cũng được dùng
trong bnh Alzheimer t va đến nng, cho rng có tác động qua thích ng hiu lc
ca glutamat là cht dn truyn thn kinh.
Vic dùng estrogen có th làm gim nguy cơ và làm chm li s din biến bnh
Alzheimer ph n qua tui mãn kinh cũng đang được nghiên cu, kim chng
nhưng cho đến nay vn chưa chng minh được hiu lc hu ích.
Mt vài loi vaccin dùng cho bnh Alzheimer đang được xúc tiến khn trương.
SSTT là mt trng thái bnh lý đáng s nht ca tui già, mt ám nh thc s
vi người cao tui. Bnh gây ra vn đề ln cho y tế xã hi và kinh tế, trong khi người
già đang tăng trong dân s. Bnh cn được phát hin sm các SSTT mà nguyên nhân
ca nó có th cha tr được.