Ch đ 3:
Hãy v n d ng ki n th c KT h c vi mô và VD th c t gi i thích nguyên lý : “Th ng m i có ế ế ươ
th làm cho m i ng i đ u có l i”. ườ
Liên h v i th c ti n.
Th ng m iươ là ho t đ ng trao đ i c a c i , hàng hóa, d ch v , ki n th cế , ti n t v.v gi a hai
hay nhi u đ i tác, và có th nh n l i m t giá tr nào đó (b ng ti n thông qua giá c) hay b ng
hàng hóa, d ch v khác nh trong hình th c th ng m i hàng đ i hàng. Trong quá trình ư ươ
này, ng i bánườ là ng i cung c p c a c i, hàng hóa, d ch v ... choườ ng i muaườ , đ i l i ng i ườ
mua s ph i tr cho ng i bán m t giá tr t ng đ ng nào đó. Th ng m i là ho t đ ng nh m ườ ươ ươ ươ
m c đích sinh l i bao g m mua bán hàng hoá, cung ng d ch v , đ u t , xúc ti n th ng m i và ư ế ươ
các ho t đ ng nh m m c đích sinh l i khác…
Th tr ng ườ là c ch đ th ng m i ho t đ ng đ c. D ng nguyên th y c a th ng m i làơ ế ươ ượ ươ
hàng đ i hàng, trong đó ng i ta trao đ i tr c ti p hàng hóa hay d ch v mà không c n thông qua ườ ế
các ph ng ti n thanh toán. Ví d , m t ng i A đ i m t con bò l y 5 t n thóc c a ng i Bươ ườ ườ
ch ng h n. Hình th c này còn t n t i đ n ngày nay do nhi u nguyên nhân (ch ng h n do bên ế
bán không tin t ng vào t giá h i đoái c a đ ng ti n s d ng đ thanh toán). Trong hình th cưở
này không có s phân bi t rõ ràng gi a ng i bán và ng i mua, do ng i bán m t hàng A l i là ườ ườ ườ
ng i mua m t hàng B đ ng th i đi m.ườ
Vì th ti n đ c hình thành nh m t ph ng ti n trao đ i đa năng đ đ n gi n hóa th ngế ượ ư ươ ơ ươ
m i. N u nh tr c kia ti n th ng đ c kiên k t v i các ph ng ti n trao đ i hi n th c có ế ư ướ ườ ượ ế ươ
giá tr thí d nh đ ng ti n b ng ư vàng thì ti n ngày nay thông th ng là t v t li u mà chính nó ườ
không có giá tr (ti n gi y ). Trong trao đ i qu c t ng i ta g i các lo i ti n khác nhau là ế ườ ti n
t. Giá tr c a ti n hình thành t tr giá đ i ng mà ti n đ i di n cho chúng. Ngày x a vàng ư
và b c là các v t b o đ m giá tr c a ti n t i châu Âu. Ngày nay vi c này không còn thông d ng
n a và ti n là t ng tr ng cho giá tr c a hàng hóa mà ng i ta có th mua đ c. Chính vì th ượ ư ườ ượ ế
mà khi đ a thêm ti n gi y hayư ti n kim lo i vào s d ng thì t ng giá tr c a ti n l u thông trong ư
m t n n kinh t không đ c nâng cao thêm mà ch d n đ n ế ượ ế l m phát.
Th ng m i t n t i vì nhi u lý do. Nguyên nhân c b n c a nó là sươ ơ chuyên môn hóa và phân
chia lao đ ng, trong đó các nhóm ng i nh t đ nh nào đó ch t p trung vào vi c s n xu t đườ
cung ng các hàng hóa hay d ch v thu c v m t lĩnh v c nào đó đ đ i l i hàng hóa hay d ch
v c a các nhóm ng i khác. Th ng m i cũng t n t i gi a các khu v c là do s khác bi t gi a ườ ươ
các khu v c này đem l i l i th so sánh ế hay l i th tuy t đ i ế trong quá trình s n xu t ra các hàng
hóa hay d ch v có tính th ng m i ho c do s khác bi t trong các kích th c c a khu v c (dân ươ ướ
s ch ng h n) cho phép thu đ c l i th trong ượ ế s n xu t hàng lo t . Vì th , th ng m i theo cácế ươ
giá c th tr ng đem l i l i ích cho c hai khu v c. ườ
Th ng m i là chìa khoá m ra con đ ng đi đ n th nh v ngươ ườ ế ượ . Các nhà kinh t đã t lâu hi uế
r ng th ng m i làm tăng c a c i. Trên th c t , th ng m i t o ra c a c i ngay trong các qu c ươ ế ươ
gia và gi a các qu c gia v i nhau. Ðó là b i vì th ng m i khuy n khích các đ a ph ng, t nh và ươ ế ươ
qu c gia chuyên sâu vào nh ng hàng hoá h có th s n xu t khá hi u qu , nh ng m t hàng có
l i th so sánh. ế
L i th so sánh c a m t qu c gia n m trong l c l ng lao đ ng, tài nguyên thiên nhiên, văn ế ượ
hoá và ki n th c c a ng i dân qu c gia đó. T t c các n c đ u có l i th so sánh trong m tế ườ ướ ế
s s n ph m. Nh ng n c có ngu n nhân công r có xu h ng t p trung vào các ngành ngh s ướ ướ
d ng nhi u nhân công. Nh ng n c có giá thuê nhân công đ t đ l i có xu h ng t p trung vào ướ ướ
các ngành s n xu t đòi h i đ u t vào nh ng công ngh c n đ n ít nhân công. ư ế
Khi các qu c gia ti n hành ho t đ ng th ng m i, h có xu h ng mua t n c ngoài nh ng ế ươ ướ ướ
s n ph m mà s n xu t trong n c t ng đ i khó và đ t, và bán ra nh ng s n ph m d s n xu t ướ ươ
v i giá thành t ng đ i r . ươ
Th ng m i hai chi u nh v y làm gi m giá thành, m r ng s n xu t, tăng tuy n d ng nhânươ ư
công, tăng thu nh p và phúc l i xã h i c hai n c. Th ng m i không bao gi ch đem l i l i ướ ươ
ích cho qu c gia này còn qu c gia kia thì ch u thi t.
V i m t s ng i, khó có th tin r ng th ng m i t do th c s làm tăng thu nh p và c a ườ ươ
c i c a t t c các qu c gia, nh ng l ch s th gi i đã ch ng minh đi u này. Th c t thì t t c ư ế ế
các qu c gia giàu có trên th gi i đ u giành đ c v trí c a h ch y u nh m t y u t - h ế ượ ế ế
nh ng qu c gia th ng m i l n. ươ
Không m t qu c gia nào có th đ t đ c m c tăng tr ng kinh t b n v ng mà không h ượ ưở ế
th p hàng rào th ng m i n c mình. N u m t n c đóng c a th tr ng, n c đó s bu c ươ ướ ế ướ ườ ướ
ng i lao đ ng ph i làm vi c v t v h n v i thu nh p ít h n. R t cu c, các ngành công nghi pườ ơ ơ
c a n c đó s ph i ch u l suy thoái. ướ
Ð tăng tr ng kinh t , các qu c gia ph i m c a th tr ng v i nhau. Nh n th c đ c th c ưở ế ườ ượ
t c b n này, nh ng n c ASEAN đã đ ng ý m c a th tr ng khu v c c a h , gi ng nh thế ơ ướ ườ ư
tr ng khu v c r ng l n đã m Châu Âu và B c M .ườ
M t n n kinh t mà không có th ng m i đó là n n kinh t đóng. Khi có th ng m i thì t t ế ươ ế ươ
c các lo i hàng hoá không còn d ng trao đ i mà đ c thông qua trên th tr ng vì v y hàng ượ ườ
hoá tr nên phong phú, đa d ng, t o ra nhi u s l a ch n. T đó ta th y th ng m i không ph i ươ
là tr n đ u mà các ho t đ ng th ng m i là s k t n i ng i này v i ng i khác , n c này ươ ế ườ ườ ướ
trao đ i v i n c khác giúp con ng i có th mua đ c nh ng hàng hoá, d ch v đa d ng, ướ ườ ượ
phong phú và chi phí th p. Và th ng m i cũng giúp các n c có l i t kh năng trao đ i này. ươ ướ
Th ng m i cho phép các n c chuyên môn hoá vào lĩnh v c mà h làm t t nh t và s d ngươ ướ
hàng hoá phong phú h n. Dù v y ta có th th y r ng th ng m i là 1 con dao 2 l i, đ i v i cácơ ươ ưỡ
n c có n n kinh t phát tri n thì th ng m i đóng vai trò quan tr ng trong nên kinh t qu cướ ế ươ ế
dân và đem l i nh ng c h i phát tri n t t nh t. Nh ng đ i v i nh ng n c có n n kinh t ơ ướ ế
ch a phát tri n thì th ng m i l i kém h n, phát tri n ch m gây ra nhi u khó khăn trong vi cư ươ ơ
h i nh p.
Đ i v i ng i tiêu dùng: trong th i kỳ công nghi p hoá, hi n đ i hoá hi n nay nhu c u c a ườ
con ng i càng cao đòi h i th tr ng ph i phát tri n m nh m , đa d ng v hàng hoá, m u mã,ườ ườ
ch t l ng s n ph m t t h n, b n h n, r h n. Và th ng m i đó gi i quy t đ c v n đ này, ượ ơ ơ ơ ươ ế ượ
ng i tiêu dùng có nhi u s l a ch n h n v hàng hoá.ườ ơ
Ví d : V i ngành d ch v vi n thông, các công ty cung c p d ch v nh : Viettel, HT, Mobile, ư
S-phone…luôn có nh ng cu c c nh tranh v giá c , d ch v chăm sóc khách hàng, ch t l ng ượ
s n ph m…Giúp cho ng i tiêu dùng có đ c nh ng s n ph m có ch t l ng t t và chi phí ườ ượ ượ
h p lý , có nhi u lo i hình d ch v đ l a ch n…
Qua th ng m i , các doanh nghi p cũng có l i và gi đúng vai trò quan tr ng. Khi không cóươ
th ng m i doanh nghi p ch có th trao đ i hàng hoá cho nhau, l i nhu n th p, còn khi cóươ
th ng m i ti p s c các doanh nghi p có thươ ế bán hàng trong khuôn kh thh ng m i t do làm ươ
cho c 2 bên đ u có l i.
Ví d : Gi a 2 hãng s n xu t đ u ng l n nh t th gi i là Pepsi và CocaCola luôn có nh ng ế
c nh tranh kh c li t v th tr ng đ thu hút m t nhóm khách hàng ườ trên th tr ng n c gi i ườ ướ
khát. Trong cu c tranh này không có ng i th ng ng i thua mà nó giúp 2 công ty cùng có ườ ườ
nh ng thay đ i t duy và công ngh …. Và nó tr c ti p giúp n n th ng m i c a th gi i phát ư ế ươ ế
tri n.
Đ i v i ng i lao đ ng : Khi có th ng m i thì c u lao đ ng cũng tăng theo, kéo theo đó là ườ ươ
nhi u ng i có vi c làm, gi i quy t v n đ v n n th t nghi p. ườ ế
Đ i v i chính ph thì th ng m i giúp m r ng th tr ng kinh t gi a các n c, đ a ra các ươ ườ ế ướ ư
chính sách h p lý nh m thúc đ y nên th ng m i phát tri n. ươ
Ví d : V i nhi u thành viên m i đ c k t n p vào t ch c th ng m i th gi i WTO, chính ượ ế ươ ế
ph nhi u n c đã th y đ c nh ng c h i phát tri n đ t n c t vi c tr thành thành viên ướ ượ ơ ướ
c a WTO. Nh v y th tr ng th gi i ngày càng đ c m r ng và th ng m i th gi i đ c ư ườ ế ượ ươ ế ượ
phát tri n, m r ng h n. ơ
Liên h th c ti n :
Gia nh p t ch c th ng m i th gi i WTO là m t b c nh y quan tr ng giúp cho nên ươ ế ươ
th ng m i VN phát tri n.ươ
Trong phân tích v tác đ ng gia nh p WTO thì l i ích đ u tiên và rõ nh t th ng đ c nh c ườ ượ
đ n là VN s nhanh chóng thu hút đ u t ế ư và đ y m nh xu t kh u. Phân tích v đi u này, là
thành viên WTO, VN có đi u ki n đ xu t kh u vào th tr ng 149 n c thành viên theo m c ườ ướ
thu đ c c t gi m. Hàng hoá VN đ c đ i x bình đ ng và không b phân bi t. Đây là c sế ượ ượ ơ
đ VN có th đ y m nh xu t kh u các m t hàng l i th , khai thác thêm th tr ng. Đi u này ế ườ
h t s c có ý nghĩa vì xu t kh u hi n chi m t i 60% GDP c a c n c.ế ế ướ
Gia nh p WTO, môi tr ng kinh doanh VN s d n c i thi n theo h ng phù h p v i thông l ườ ướ
qu c t , t o ra ni m tin và s c hút cho các nhà đ u t n c ngoài. Vi c ngày càng có nhi u nhà ế ư ướ
s n xu t hàng đ u th gi i đ n VN đ u t c s s n xu t s t o ra năng l c s n xu t m i cho ế ế ư ơ
VN, tăng kh năng xu t kh u và chuy n d ch c c u kinh t . Bên c nh đó, gia tăng đ u t n c ơ ế ư ướ
ngoài s giúp VN tham gia sâu h n vào dây chuyên phân công s n xu t trên th gi i, c h iơ ế ơ
xu t kh u m ra và doanh nghi p VN s g n ch t h n v i DN và th tr ng th gi i. ơ ườ ế
Đ c bi t, gia nh p WTO, VN có đ a v bình đ ng v i các thành viên khác trong vi c ho ch
đ nh chính sách th ng m i toàn c u nh m thi t l p m t tr t t kinh t công b ng trong vi c ươ ế ế
đ u tranh b o v quy n l i cho đ t n c và DN. Đi u này có ý nghĩa l n, giúp DN tránh và gi i ướ
quy t thu n l i các cu c tranh ch p th ng m i theo nguyên t c WTO, không còn b thi t thòiế ươ
nh tr c đây. ư ướ
Hi n nay trên th tr ng qu c t , ườ ế Nh t B n là đ i th c nh tranh c a Hoa Kỳ. Xét trên m t
vài khía c nh, đi u này là đúng vì các công ty Nh t và M s n xu t nhi u m t hàng gi ng nhau.
Hãng Ford và hãng Toyota c nh tranh đ thu hút cùng m t nhóm khách hàng trên th tr ng ô tô. ườ
Hewlett-Packard HP cũng c nh tranh v i Sony Vaio trên th tr ng máy tính cá nhân đ thu hút ườ
cùng m t nhóm hàng.
Vì v y, ng i ta r t d m c sai l m khi nghĩ v s c nh tranh gi a các n c. Th ng m i ườ ướ ươ
gi a Nh t và M không gi ng nh m t cu c thi đ u th thao, trong đó luôn có k th ng, ư
ng i thua. S th t thì đi u ng c l i m i đúng: Th ng m i gi a hai n c có th làm c hai ườ ượ ươ ướ
bên cùng đ c l i. ượ
Đ lý gi i t i sao, hãy xem xét th ng m i tác đ ng nh th nào t i gia đình b n. Khi m t ươ ư ế
thành viên trong gia đình b n đi tìm vi c, anh ta ph i c nh tranh v i nh ng thành viên c a
các gia đình khác cũng đang tìm vi c. Các gia đình c nh tranh nhau khi đi mua hàng vì
gia đình nào cũng mu n mua hàng ch t l ng t t nh t v i giá th p nh t. Vì v y theo m t ượ
nghĩa nào đó, m i gia đình đ u đang c nh tranh v i t t c các gia đình khác.
Cho dù có s c nh tranh này, gia đình b n cũng không th có l i h n n u t cô l p v i t t ơ ế
c các gia đình khác. N u làm nh v y, gia đình b n s ph i t tr ng tr t, chăn nuôi, may ế ư
qu n áo và xây d ng nhà cho mình. Rõ ràng gia đình b n thu l i nhi u t kh năng
tham gia trao đ i v i các gia đình khác. Th ng m i cho phép m i ng i chuyên môn hóa ươ ườ
vào m t lĩnh v c mà mình làm t t nh t, cho dù đó là tr ng tr t, may m c hay xây nhà. Thông qua
ho t đ ng th ng m i v i nh ng ng i khác, con ng i có th mua đ c ươ ườ ườ ượ
nh ng hàng hóa và d ch v đa d ng h n v i chi phí th p h n. ơ ơ
Cũng nh các gia đình, các n c đ c l i t kh năng trao đ i v i các n c khác. Th ng ư ướ ượ ướ ươ
m i cho phép các n c chuyên môn hóa vào lĩnh v c mà h làm t t nh t và th ng th c ướ ưở
nhi u hàng hóa và d ch v phong phú h n. Ng i Nh t, cũng nh ng i Pháp, ng i Ai C p ơ ườ ư ườ ườ
và ng i Brazil là nh ng b n hàng c a chúng ta trong n n kinh t th gi i, nh ng cũng là đ i ườ ế ế ư
th c nh tranh c a chúng ta.