intTypePromotion=1

Thuyết trinh: Bảo tồn đa dạng sinh học

Chia sẻ: Nguyễn Cu Say | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:43

0
318
lượt xem
68
download

Thuyết trinh: Bảo tồn đa dạng sinh học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết trinh: Bảo tồn đa dạng sinh học trình bày về các phương thức bảo tồn, tổ chức quản lý, cơ sở và nguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trinh: Bảo tồn đa dạng sinh học

  1. Seminar: BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC SVTH: Nguyễn Quang Huy
  2. Nội dung trình bày
  3. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 1. Khái niệm - Bảo tồn đa dạng sinh học là việc quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại đồng thời duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ tương lai (từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền vững 2001)
  4. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 2. Sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học Thực trạng của đa dạng sinh học trên phạm vi toàn cầu là đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng. Suy thoái đa dạng sinh học sẽ dẫn đến những hậu quả to lớn và không lường trước được đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Đa dạng sinh học có giá trị rất lớn về: kinh tế, sinh thái, thẩm mỹ…. , chính vì thế bảo tồn đa dạng sinh học là việc làm cần thiết và khẩn cấp hiện nay của nhân loại
  5. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 3. Các cơ sở của bảo tồn đa dạng sinh học Nhiều khu bảo tồn được thành lập để bảo vệ một số loài quí hiếm, biểu tượng cho vùng, cho quốc gia hoặc có các giá trị đặc biệt khác. Tuy nhiên việc khoanh nuôi thành các khu bảo tồn chưa hẳn đã có thể ngăn chặn được sự tuyệt chủng kể cả khi chũng được pháp luật bảo vệ Nhìn chung các khu bảo tồn chỉ được thành lập sau khi con người nhận thấy được sự suy giảm của hầu hết các quần thể và loài đang có nguy cơ bị tuyệt diệt trong hoang dã
  6. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 4. Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học a, Mọi dạng của sự sống là độc nhất và cần thiết và mọi người phải nhận thức được điều đó. b, Bảo tồn đa dạng sinh học là một dạng đầu tư đem lại lợi ích lớn cho địa phương, cho đất nước và toàn cầu. c, Chi phí và lợi ích của bảo tồn đa dạng sinh học phải được chia đều cho mọi đất nước và mọi người trong mỗi đất nước. d, Vì là một phần của các cố gắng phát triển bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học đòi hỏi những biến đổi lớn
  7. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 4. Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học e, Cần phải thực hiện cải cách chính sách và tổ chức để tạo ra các điều kiện để nguồn kinh phí được sử dụng một cách có hiệu quả. f, Mỗi địa phương, đất nước và toàn cầu đều có các ưu tiên khác nhau về bảo tồn đa dạng sinh học và chúng cần được xem xét khi xây dựng chiến lược bảo tồn. Mọi quốc gia và mọi cộng đồng đều quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học riêng của mình, nhưng không nên chỉ tập trung cho riêng một số hệ sinh thái hay các đất nước giàu có về loài.
  8. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 4. Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh h ọc g, Bảo tồn đa dạng sinh học chỉ có thể được duy trì khi nhận thức và quan tâm của mọi người dân được đề cao và khi các nhà làm chính sách nhận được thông tin đáng tin cậy làm cơ sở xây dựng chính sách h, Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học phải được lên kế hoạch và được thực hiện ở phạm vi đã được các tiêu chuẩn sinh thái và xã hội xác định. Hoạt động cần tập trung vào nơi có người dân hiện đang sinh sống và làm việc và trong các vùng rừng cấm hoang dã.
  9. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 4. Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học i, Đa dạng văn hoá gắn liền với đa dạng sinh học. Hiểu biết của nhân loại về đa dạng sinh học cũng như việc quản lý, sử dụng đa dạng sinh học đều nằm trong đa dạng văn hoá. Do đó bảo tồn đa dạng sinh học góp phần tăng cường các giá trị và sự thống nhất văn hoá và ngược lại. k, Tăng cường sự tham gia của người dân, quan tâm tới các quyền cơ bản của con người, tăng cường giáo dục và thông tin và tăng cường khả năng tổ chức là những nhân tố cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học.
  10. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 4. Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học * IUCN, UNEP, WWF (1991) cũng đã đưa ra 9 nguyên tắc sống bền vững liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học: • Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống của cộng đồng • Cải thiện chất lượng cuộc sống con người • Bảo vệ sự sống và tính đa dạng của trái đất • Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo
  11. I: Cơ sở và nguyên tắc của bảo tồn đa dạng sinh học 4. Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học • Giữ vững/duy trì khả năng chịu đựng của trái đất • Thay đổi thái độ và thói quen của con người. • Cho phép các cộng đồng tự quản lý lấy môi trường của mình. • Một quốc gia thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và bảo tồn • Cần tạo ra một cơ cấu liên minh toàn cầu trong bảo tồn ĐDSH
  12. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học 1: Các phương thức bảo tồn chính Hiên nay có 2 phương thức chủ yếu đó là bảo tồn tại chỗ (In - situ) và bảo tồn chuyển chỗ (Ex- situ). Ngoài 2 phương thức bảo tồn kể trên, gần đây trên thế giới người ta còn chú trọng đến một hình thức bảo tồn mới goi là bảo tồn circa situ. Phương thức bảo tồn này ra đời nhằm bảo tồn nguồn gen của một số loài cây hữu ích và có giá trị kinh tế ngay trên các trang trại
  13. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học 1: Các phương thức bảo tồn chính a, Bảo tồn tại chỗ (In - situ conservation): Phương thức này nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quẩn thể các loài trong môi trường tự nhiên của chứng Loai hình bảo tồn tại chỗ hiện đang được phát triển mạnh trên thế giới là việc xây dựng các khu bảo tồn. Khu bảo tồn là một vùng đất hay biển đặc biệt được dành cho việc bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hoá và được quản lý bằng các hình thức hợp pháp hay các hình thức hữu hiệu khác
  14. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học 1: Các phương thức bảo tồn chính a, Bảo tồn tại chỗ (In - situ conservation): Loại hình và phân hạng các loại hình khu bảo tồn ở các quốc gia trên thế giới hiện có nhiều điểm khác nhau. (IUCN1994) đã đưa ra 6 loại hình khu bảo vệ như sau: - Khu bảo vệ nghiêm ngặt - Vườn quốc gia - Thắng cảnh thiên nhiên - Khu bảo tồn thiên nhiên có quản lý - Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/cảnh quan biển
  15. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học 1: Các phương thức bảo tồn chính a, Bảo tồn tại chỗ (In - situ conservation): Theo Luật Đa dạng sinh học 2008 của Việt Nam, khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm các loại hình: - Vườn quốc gia - Khu dự trữ thiên nhiên - Khu bảo tồn loài – sinh cảnh - Khu bảo vệ cảnh quan
  16. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học 1: Các phương thức bảo tồn chính a, Bảo tồn tại chỗ (In - situ conservation): T.T Loại Số lượng Diện tích (ha) Vườn Quốc gia 30 1.041.956 I II Khu Bảo tồn thiên nhiên 60 1.184.372 Iia Khu dự trữ thiên nhiên 48 1.100.892 Iib Khu bảo tồn loài/sinh cảnh 12 83.480
  17. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học Bảo tồn tại chỗ (In - situ conservation)
  18. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học Bảo tồn tại chỗ (In - situ conservation)
  19. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học Bảo tồn tại chỗ (In - situ conservation)
  20. II: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học 1: Các phương thức bảo tồn chính b, Bảo tồn chuyển chỗ (Ex - situ conservation): Bảo tồn chuyển chỗ là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng hơp nhằm bảo vệ các loài đang có nguy cơ bi tuyệt diệt. Đây là phương thức bảo tồn các hợp phần của đa dạng sinh học bên ngoài sinh cảnh tự nhiên của chúng. Thực tế, bảo tồn chuyển chỗ hay bảo tồn nơi khác là phương thức bảo tồn các cá thể trong những điều kiện nhân tạo dưới sự giám sát của con người.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2