intTypePromotion=3

Tiểu luận Lý Thuyết Thống Kê “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật”

Chia sẻ: Lê Đức Ngọc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:43

0
125
lượt xem
28
download

Tiểu luận Lý Thuyết Thống Kê “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để có được một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh như ngày hôm nay, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn Thầy NGUYỄN ĐÌNH UÔNG đã rất nhiệt tình hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu. Với tinh thần trách nhiệm và nhiệt huyết của một nhà giáo, Thầy đã tận tình chỉ bảo, định hướng giúp công trình hoàn thành một cách chặt chẽ và khoa học hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Lý Thuyết Thống Kê “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật”

  1. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- LỜI CẢM ƠN  Để có được một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh như ngày hôm nay, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn Thầy NGUYỄN ĐÌNH UÔNG đã rất nhiệt tình hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu. Với tinh thần trách nhiệm và nhiệt huyết của một nhà giáo, Thầy đã tận tình chỉ bảo, định hướng giúp công trình hoàn thành một cách chặt chẽ và khoa học hơn. Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo, Bộ môn Tin học quản lý Khoa Kinh tế - Luật đã tận tình giúp đỡ, cung cấp những tài liệu thực tế, tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi có thể hoàn thành tốt công trình này. Đồng thời, chúng tôi cũng rất cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của các anh(chị) sinh viên Khoa Kinh tế - Luật. Tuy vậy, trong qúa trình làm chũng tôi cũng gặp nhiều khó khăn như: Việc chon mẫu phi xác suất sẽ làm cho dữ liệu không được chuẩn xác 100%, tài liệu tim kiếm trên mạng còn khô khan, việc nghiên cứu can thiệp vào chương trình của Khoa Kinh tế nên gặp nhiều khó khăn tế nhị....Những khó khăn này hy vọng sẽ được bổ khuyết trong các đề tài khác. Một lần nữa, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2010 Nhóm sinh viên thực hiện Nhóm 25 Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 1
  2. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU  I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI VII. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 2
  3. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: I. Như mọi người đã biết, trong thời đại khoa học công nghệ thông tin tiến nhanh như vũ bão, những thành tựu của công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội…, tin học không những là một môn khoa học mà nó còn là một trong những kĩ năng mềm rất quan trọng mà tất cả chúng ta cần phải có được. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Kinh tế thì nó được xem như là một điều kiện cần để chúng ta có thể xin được việc làm và làm việc một cách có hiệu quả. Bên cạnh các kiến thức chuyên môn cần có, được trang bị trong trường Đại học, các nhà tuyển dụng thường yêu cầu rất cao khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng như: Word, Excel, Access,… Và trong những năm gần đây, thì những yêu cầu đó ngày càng cao hơn trước rất nhiều lần. Trước tình hình đó, với mục đích trang bị kiến thức cho sinh viên và nâng cao chất lượng đào tạo, trong nhiều năm qua, Khoa Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, đã đưa tin học vào chương trình giảng dạy của mình. Thế nhưng, việc thực hiện nay có khả thi không? Nó có đáp ứng được nhu cầu của sinh viên hay không? Cảm nhận của sinh viên Khoa về việc dạy và học tin học tại Khoa như thế nào?... Chính vì những lí do đó, mà nhóm chúng tôi đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 1. Cung câp thông tin cho những người quan tâm đên đề tai. ́ ́ ̀ 2. Giup cac sinh viên thây được tâm quan trong cua tin hoc, và để có ́ ́ ́ ̀ ̣ ̉ ̣ đinh hướng tôt hơn trong viêc trang bị kĩ năng tin hoc phù hợp với yêu câu ̣ ́ ̣ ̣ ̀ cua nhà tuyên dung. ̉ ̉ ̣ 3. Giup nhà tuyên dung có cai nhin tông quat hơn về trình độ tin hoc văn ́ ̉ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ̣ phong cua sinh viên Khoa Kinh tế – Luât. ̀ ̉ ̣ Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 3
  4. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- 4. Cung câp thông tin cho Khoa Kinh tế – Luât để đưa ra kế hoach đao ́ ̣ ̣ ̀ tao hợp lý và có hiêu quả cho sinh viên của Khoa. ̣ ̣ III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: - Khao sat, tim hiêu kỹ năng tin hoc văn phong cua sinh viên Khoa Kinh tế – ̉ ́̀ ̉ ̣ ̀ ̉ ̣ Luât. - Tim hiêu nhân thức cua sinh viên về tâm quan trong cua tin hoc đôi với ̀ ̉ ̣ ̉ ̀ ̣ ̉ ̣ ́ nghề nghiêp cua minh trong tương lai. ̣ ̉ ̀ - Nghiên cưu cac chương trinh giang day tai Khoa, sự đanh giá cua sinh ́ ́ ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ̉ viên về cac chương trinh được học. ́ ̀ - Tim hiêu nhu câu hoc thêm tin hoc cua sinh viên Khoa Kinh tế – Luât. ̀ ̉ ̀ ̣ ̣ ̉ ̣ - Đưa ra môt số giai phap phù hợp với tinh hinh hiên tai. ̣ ̉ ́ ̀ ̀ ̣̣ - Trên cơ sở đo, chung tôi sẽ kiên nghị lên Khoa để có kế hoach giang day ́ ́ ́ ̣ ̉ ̣ phù hợp. IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1. Đối tượng, khách thể: a. Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chương trình giảng dạy tại Khoa Kinh tế - Luật; nhu cầu, trình độ tin học, sự hiểu biết của sinh viên Khoa Kinh tế - Luật về yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với tin học văn phòng. b. Khách thể: Khách thể của quá trình nghiên cứu đề tài này là sinh viên Khoa Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài này được nghiên cứu trong phạm vi là sinh viên hệ đào tạo chính qui niên khóa 2009 - 2010 của Khoa Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 4
  5. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để thực hiện khảo sát sinh viên Khoa Kinh tế - Luật về các thông tin liên quan đến mục đích nghiên cứu của đề tài. Bảng câu hỏi này gồm có 18 câu bao gồm các câu hỏi về trình độ tin học, sự hiểu biết của sinh viên Khoa Kinh tế - Luật về nhu cầu của nhà tuyển dụng về kỹ năng tin học. - Thực hiện phỏng vấn đại diện Bộ môn tin học quản lí – Khoa Kinh tế. Phỏng vấn sâu sinh viên để có thể biết rõ hơn về trình độ, và suy nghĩ của họ về việc dạy và học tin học tại Khoa - Thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên, số lượng mẫu là 331 sinh viên được khảo sát tại khuôn viên Khoa Kinh tế - Luật, kí túc xá Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các khu nhà trọ tại làng đại học. - Dựa trên những dữ liệu thứ cấp có được từ Khoa Kinh tế - Luật, sách báo, mạng internet,… phân tích và tổng hợp dữ liệu. - Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để phân tích các dữ liệu đã được thu thập. - Dựa trên cơ sở đó để trình bày báo cáo. VI. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI: Trước đây, cung đã có môt cuôc khao sat cua Khoa đôi với viêc hoc ̃ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ́ ̣ ̣ môn “Tin hoc đai cương” tai Khoa nhưng không thây công bố kêt qua. ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̉ Một số tài liệu tham khảo: − Nhu cầu của nhà tuyển dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh về năng lực của ứng viên mới tốt nghiệp Đại học (2006) – Trần Thị Thu Thắm, luận văn đại học, Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP. Hồ Chí Minh. Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 5
  6. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- − Yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với sinh viên mới tốt nghiệp các ngành Quản lí Kinh tế: ứng dụng phương pháp phân tích nội dung, của Tiến sĩ Vũ Thế Dũng – Trần Thanh Tòng (Khoa Quản lí công nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP. Hồ Chí Minh). − Và một số tài liệu viết về các yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với sinh viên khi tìm việc làm trên các báo và tạp chí. Hầu hết các số liệu và thông tin của các tài liệu trên đã lâu, nay không còn phù hợp. Đa số các tài liệu chỉ nói đến các yêu cầu của nhà tuyển dụng, trong đó có tin học văn phòng, nhưng chưa đi sâu phân tích các yêu cầu đ ối với tin học của nhà tuyển dụng. Chỉ nhận định tin học văn phòng thuộc nhóm các kĩ năng cơ bản, nhưng chỉ là điều kiện cần để xin việc chứ không phải là điều kiện đảm bảo. Hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về nhu cầu, trình độ tin học văn phòng của sinh viên Khoa Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh phân tích chuyên sâu và được đăng tải . Chưa phân tích được các vấn đề liên quan đến tin học của sinh viên Khoa Kinh tế - Luật để đề xuất các biện pháp phù hợp lên Khoa. VII. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: Đề tài gồm có: Phần A: PHẦN MỞ ĐẦU Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích nhiệm vụ phương pháp nghiên cứu đề tài và tổng quan đề tài. Phần B: PHẦN NỘI DUNG - Chương 1: Cơ sở lí luận. Chương này trình bày các vấn đề sau: Tổng quan về Khoa Kinh tế - Luật, sinh viên Khoa, các chương trình giảng dạy tin học tại Khoa Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 6
  7. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- - Chương 2: Thực trạng về “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật”. Trình bày và phân tích thực trạng về trình độ tin học văn phòng, các suy nghĩ của sinh viên về các chương trình tin học được học tại khoa, nhu cầu nhà tuyển dụng. - Chương 3: Các biện pháp đề xuất cho vấn đề: “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật”. Trình bày các biện pháp giải quyết phù hợp cho thực trạng phân tích tại chương 2. Phần C: KẾT LUẬN Tổng kết lại vấn đề và rút ra nhận xét. PHẦN PHỤ LỤC Các tài liệu tham khảo và các bảng biểu. Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 7
  8. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN B: PHẦN NỘI DUNG  CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ: “TIN HỌC VĂN PHÒNG VỚI SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT” CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN TỒN ĐỌNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CHO VẤN ĐỀ: “TIN HỌC VĂN PHÒNG VỚI SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT” Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 8
  9. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KHOA KINH TẾ - LUẬT, TIN HỌC VĂN PHÒNG, YÊU CẦU NHÀ TUYỂN DỤNG  I. TỔNG QUAN VỀ SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT: 1. Giới thiệu về Khoa Kinh tế - Luật: Khoa Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 441/QĐ-ĐHQG-TCCB ngày 06/11/2000 của Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện tại cơ sở trường lớp của Khoa nằm trong khuôn viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Khoa Kinh tế - Luật là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực kinh tế, luật theo tiêu chí chất l ượng cao, trình độ tiên tiến. Trong tiến trình xây dựng và phát triển Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và 2020, Khoa Kinh tế - Luật sẽ phát triển thành Trường Đại học Kinh tế - Luật, được xếp hạng trong các số trường đại học có uy tín trong khu vực và thế giới về đào tạo nghiên cứu và tư vấn trong lĩnh vực kinh tế, luật, kinh doanh và quản lý; cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu kinh tế của xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Hiện nay, Khoa đã có 197 Cán bộ, Công nhân viên. Trong đó, Cán bộ Giáo dục là 124 người (1 Giáo sư, 2 Phó Giáo sư, 1 Tiến sĩ Khoa học, 21 Tiến sĩ, 88 Thạc sĩ, 7 Cán bộ Giáo dục làm Nghiên cứu sinh, 15 Cán bộ học cao học…). Đến nay Khoa đã có 7 Phòng, 9 Bộ môn với 11 Ngành đào tạo với khoảng 7000 sinh viên. 2. Tổng quan về sinh viên Khoa Kinh tế - Luật: Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 9
  10. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- Hiện nay số lượng sinh viên Khoa Kinh tế - Luật Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh là khoảng 7000 sinh viên. Trong đó khoảng 80% sinh viên theo học các ngành kinh tế và 20% sinh viên theo học các ngành luật. Đa số các sinh viên đến từ các tỉnh và một phần ở tại Thành phố Hồ Chí Minh. II. TỔNG QUAN VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC GIẢNG DẠY TẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT: 1. Định nghĩa tin học văn phòng: a. Tin học: Là ngành nghiên cứu về việc tự động hóa xử lý thông tin bởi một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng. với cách hiểu hiện nay tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kĩ thuật có liên quan đến việc xử lý thông tin. Trong nghĩa thông dụng tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng. Ngày nay tin học được áp dụng vào trong vô số các lĩnh vực như kinh tế, kĩ thuật, thống kê… b. Tin học văn phòng: Là một môn khoa học máy tính ứng dụng cơ bản và phổ biến nhất hiện nay được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội. nó bao gồm các chương trình ứng dụng như: word, excel, access… 2. Các chương trình ti học được giảng dạy tại Khoa Kinh tế - Luật: Việc giảng dạy các chương trình tin học tại Khoa do Bộ môn Tin học quản lý chịu trách nhiệm đào tạo. Chương trình đào tạo tin học tại Khoa gồm có các môn như: Tin học đại cương, Tin học quản lý, Tin học kế toán, Hệ thống thông tin quản lý… a. Tin học đại cương: Tại Khoa Kinh tế - Luật, đây là môn học tự chọn đối với tất cả các ngành ngoại trừ ngành Hệ thống thông tin quản lý, được giảng dạy trong Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 10
  11. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- học kỳ I. Chương trình giảng dạy Tin học đại cương dành cho sinh viên Khoa Kinh tế - Luật bao gồm 3 phần: a1.Phần một: Tin học cơ bản và hệ điều hành. Ở phần này sinh viên được học: - Các kiến thức cơ bản cần thiết khi mới bắt đầu học tin học: những kiến thức về khoa học máy tính, thành phần cấu tạo chức năng máy tính… - Những hiểu biết chủ yếu về hệ điều hành Windows XP Professional: khái niệm, chức năng, các kiểu hệ điều hành; các thao tác với hệ điều hành như thay đổi diện mạo cấu hình Windows XP, cài đặt và chạy một chương trình ứng dụng trên Windows XP, làm việc với thư mục và tập tin – Windows Explorer. a2.Phần hai: Các kiến thức cơ bản về mạng máy tính và Internet. Trong phần này, sinh viên được trang bị những kiến thức về mạng cơ bản ( mạng PAN, mạng máy tính và mạng không dây) và mạng Internet, mạng thông tin toàn cầu World Wide Web, cách thức kết nối Internet và World Wide Web, trình duyệt web (Internet Explorer), e-mail và cách thức sử dụng e-mail. a3.Phần ba: Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0. Trong phần này sinh viên được học cách lập trình ở mức độ cơ bản; sử dụng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 và một số kiến thức làm nền ứng dụng trong kinh doanh, quản lý cơ sở dữ liệu, tin học quản lý trong những năm tiếp theo. b. Tin học quản lý: Đây cũng là môn học tự chọn đối với các ngành kinh tế tại Khoa, và được giảng dạy trong học kì IV. Chương trình giảng dạy tin học quản lý bao gồm: Những kiến thức chủ yếu về quản lý cơ sở dữ liệu với Microsoft Access, cần thiết cho việc quản lý nhiều vấn đề trong giải quyết kinh tế, chương trình gồm các nội dung cơ bản và nâng cao, cập nhật những thành tựu của công nghệ thông tin được sử dụng trong quản lý, có ích và phù hợp Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 11
  12. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- với yêu cầu của các ngành đào tạo trong lĩnh vực kinh tế và cho các nhà quản lý: Sinh viên được học những nội dung cơ bản như: Tổng quan về cơ sở dữ liệu, Mô hình thực thể quan hệ (Entity - Relationship Model, ER) Sử dụng phần mềm Microsoft Access để quản lý cơ sở dữ liệu; - Vấn tin SQL (Structured Query Language) Tự động hóa với VBA (Microsoft Visual Basic for Applications). - Nếu chương trình học có 3 tín chỉ thì có thể giới hạn sinh viên học ở hai phần đầu còn nếu chương trình học có 4 tín chỉ thì sinh viên sẽ học c ả ba nội dung trên. Ngoài ra sinh viên còn được học Cấu trúc điều khiển chương trình như: cấu trúc rẽ nhánh (Branching Statements), cấu trúc quyết định If…Then…Else…End if, Hàm IIF(), Câu lệch Select…Case, và các Vòng lặp… c. Tin học kế toán: Đây là môn học bắt buộc đối với sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán được giảng dạy trong học kỳ VII. Tin học kế toán là một môn tin học chuyên ngành, tất cả các sinh viên sẽ được học các chương trình tin học liên quan đến việc thực kế toán trên máy tính và một số chương trình ứng dụng khác như: excel, SPSS, EVIEWS,… III. YÊU CẦU CỦA NHÀ TUYỂN DỤNG: Theo nghiên cứu của TS VŨ THẾ DŨNG – TRẦN THANH TÒNG (Đại học Bách khoa TPHCM), có 17 kỹ năng xuất hiện trong yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng đối với sinh viên mới tốt nghiệp các ngành quản lý – kinh tế. Có thể chia 17 kỹ năng này thành 3 nhóm chính: Nhóm 1: nhóm các kỹ năng cơ bản, bắt buộc phải có, nếu không có các ứng viên sẽ rất khó khăn hay không thể được tuyển dụng. Nhóm này bao gồm 4 kỹ năng chính: Ngoại ngữ, tin học văn phòng, giao tiếp, và làm Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 12
  13. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- việc độc lập. Trong đó ngoại ngữ và tin học văn phòng là 2 kỹ năng quan trọng hàng đầu. Tuy rất quan trọng nhưng nhóm kỹ năng này chỉ là điều kiện cần để được tuyển dụng, nó chưa phải là điều kiện đảm bảo. Nhóm 2: nhóm giá trị gia tăng, nhóm này chính là nhóm kỹ năng giúp các ứng viên thực sự tạo ra sự khác biệt của mình với đối thủ cạnh tranh. Nhóm này bao gồm 8 kỹ năng chính là: tổ chức, quản lý, phân tích, làm việc nhóm, tin học chuyên ngành, truyền thông, hoạch định, và đàm phán. Đây là rõ ràng là những kỹ năng cao hơn, khó hơn rất nhiều so với nhóm cơ bản. Nó thực sự sẽ là những thách thức cho các sinh viên mới ra trường. Nhóm 3: nhóm dành cho nhà lãnh đạo tương lai . Nhóm này bao gồm các kỹ năng cần có của các nhà lãnh đạo tương lai như: tổng hợp, lãnh đạo, xây dựng và phát triển quan hệ, tổ chức nguồn nhân lực, và ra quyết định. Có sự khác biệt chủ yếu xuất hiện trong một số các kỹ năng cụ thể. Chẳng hạn có sự khác biệt rất rõ nét về nhu cầu ngoại ngữ giữa nhóm công ty trong nước (Trách nhiệm hữu hạn và cổ phần) với nhóm công ty có y ếu tố nước ngoài (100% vốn nước ngoài và công ty liên doanh). Nhóm có yếu tố nước ngoài đặt yêu cầu rất cao về kỹ năng ngoại ngữ trong khi nhóm trong nước yêu cầu này tuy cũng cao nhưng không rõ nét bằng. Tương tự, kỹ năng làm việc nhóm cũng được nhóm công ty nước ngoài yêu cầu cao hơn so với công ty trong nước. Theo hình thức sở hữu Theo vị trí tuyển dụng Ngành Tiếp thị Hành - kinh Sản Toàn Cổ chính doanh –Kế toán Stt Kỹ năng mẫu Nước TNHH Liên phầ Sản Dịch xuất – Chăm – tài xuất vụ - mua ngoài Doanh n nhân sóc chính hàng sự khách hàng Nhóm 1: Cơ bản Ngoại ngữ 78% 91% 69% 89% 68% 76% 80% 80% 81% 79% 1 79% Tin họcvăn65% 68% 68% 70% 53% 62% 68% 57% 74% 60% 2 74% phòng Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 13
  14. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- Giao tiếp 42% 3 38% 42% 44% 47% 36% 46% 23% 53% 52% 24% việc30% 4 Làm 32% 30% 30% 25% 28% 31% 30% 33% 30% 24% độclập Nhóm 2: Giá trị gia tăng Tổ chức 5 19% 19% 25% 11% 10% 16% 21% 23% 29% 13% 10% Quản Lý 6 19% 19% 19% 19% 17% 27% 11% 37% 14% 13% 17% 7 Phân tích 18% 18% 11% 22% 27% 14% 21% 17% 4% 25% 24% 8 Làm 15% 18% 8% 30% 15% 13% 17% 22% 17% 10% 17% việcnhóm 9 Tin 14% 21% 13% 4% 10% 19% 11% 20% 6% 7% 40% họcchuyên ngành Truyềnthôn 14% 10 9% 13% 15% 22% 10% 17% 12% 17% 18% 14% g Hoạchđịnh 13% 11 9% 13% 15% 17% 9% 15% 12% 14% 13% 10% 12 Đàm phán 13% 18% 6% 11% 17% 11% 14% 14% 7% 25% 2% Nhóm 3: Nhà lãnh đạo tương lai Tổng hợp 9% 13 5% 6% 7% 24% 8% 11% 7% 4% 16% 5% Lãnh đạo 5% 14 3% 6% 0% 8% 5% 5% 7% 4% 3% 2% Xây dựngvà5% 15 5% 6% 0% 3% 5% 5% 3% 4% 9% 2% triển phát quan hệ Tổ 16 4% 1% 8% 0% 2% 5% 3% 0% 10% 0% 0% chứcnguồn nhân lực 17 Ra 3% 3% 4% 0% 2% 2% 4% 2% 3% 4% 2% quyếtđịnh Số kỹ năng3.63 3.82 3.45 3.70 3.67 3.4 3.8 3.8 3.8 3.5 3.5 t.bình trên 1 vị trí tuyển dụng Nếu phân tích các kỹ năng theo lĩnh vực ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp thì yêu cầu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ cao hơn hẳn so với các doanh nghiệp trong lĩnh vự sản xuất. Đặc biệt, nhóm Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 14
  15. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- doanh nghiệp dịch vụ yêu cầu cao hơn hẳn về các kỹ năng như giao tiếp, truyền thông, làm việc nhóm, ngoại ngữ. Trong khi đó, doanh nghiệp sản xuất yêu cầu cao hơn về kỹ năng tin học chuyên ngành và quản lý. Kết quả này cũng thể hiện khá rõ sự khác biệt về nhu cầu nhân sự giữa hai nhóm ngành này khi nhóm dịch vụ có xu hướng tiếp xúc nhiều hơn với con người (nên quan trọng các kỹ năng gắn với con người như giao tiếp, làm việc nhóm truyền thông), khi nhóm sản xuất có xu hướng tiếp xúc nhiều với kỹ thuật và máy móc (nên quan trọng các kỹ năng quản lý và tin học chuyên ngành). Theo một nghiên cứu khác của Trung tâm Giới thiệu việc làm TP.Hồ Chí Minh (thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM) . Kết quả khảo sát cho thấy, trong những ưu điểm của người lao động, khả năng “nắm vững kiến thức cơ bản của nghề được đào tạo” được nhà tuyển dụng đánh giá cao nhất (chiếm 40%). Tiếp đó là những tiêu chuẩn: nắm vững chuyên môn kỹ thuật của công việc thực tế (12%); khả năng thích nghi thực tế (12%); thái độ cầu tiến (10%); những khả năng khác như sự sáng tạo, khả năng giao tiếp, ứng xử... (0,8%); tác phong năng động (0,7%)... Trong khi đó, những khiếm khuyết không ít người lao động gặp phải, là: thiếu kinh nghiệm, chuyên môn và kỹ năng mềm (38%); thiếu hiểu biết về các khía cạnh kinh tế và điều kiện sản xuất kinh doanh (20%); kiến thức ngoại ngữ và tin học chưa đáp ứng yêu cầu (20%); ít động lực làm việc, năng suất thấp, không có tinh thần trách nhiệm (0,9%); kiến thức xã hội hạn chế (0,5%)... Đối với giai đoạn phỏng vấn, tiêu chí để nhà tuyển dụng đặt ra: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng xử lý thực tế, kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm (30%); có kỷ luật, đạo đức (20%); trình độ ngoại ngữ và tin học (20%); trình độ văn hóa và kiến thức cơ bản (10%); sức khỏe (10%), quan hệ xã hội, lý lịch rõ ràng (10%). Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 15
  16. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ “TIN HỌC VĂN PHÒNG VỚI SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT”  TRÌNH ĐỘ TIN HỌC CỦA SINH VIÊN: I. Hầu hết các sinh viên của Khoa Kinh tế - Luật đều đến từ các tỉnh, chỉ có một phần là ở thành phố Hồ Chí Minh. Điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội ở mỗi địa phương và ở từng gia đình cũng ít nhiều ảnh hưởng đến sinh viên về trình độ tin học trước khi học đại học. Chẳng hạn, những học sinh tại thành thị, gia đình có thu nhập tốt thì sẽ dễ dàng và có điều kiện để trang bị tin học ngay từ khi còn học phổ thông. Trong khi đó, đối với những học sinh ở nông thôn, gia đình khó khăn, thì việc học tập cũng như những hiểu biết và điều kiện cũng khó khăn. Một điều hiển nhiên là tại các Thành phố lớn, hay khu vực thành thị thì sẽ có nhiều trung tâm tin học chất lượng để phục vụ nhu cầu của người học về nhiều mặt như chương trình học, thời gian,…, còn tại vùng nông thôn, thì việc có một trung tâm tin học đã là khó khăn, chưa nói đ ến chất lượng đào tạo. Hầu hết các sinh viên đều trang bị tin học cho mình trong quá trình học đại học. Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 16
  17. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- Đa số sinh viên được khảo sát chưa có chứng chỉ tin học, trong số sinh viên có chứng chỉ tin học, thì đa số là chỉ mới có chứng chỉ A, và một lượng nhỏ hơn có cả 2 chứng chỉ A và B. Sinh viên chưa có chứng chỉ về tin học chiếm 62.2% trong tổng số sinh viên được khảo sát, sinh viên có chứng chỉ A chiếm 24.5%, sinh viên có chứng chỉ B chiếm 7.3% , sinh viên có hai chứng chỉ chiếm 6%. Bên cạnh đó, trình độ tin học của nam sinh viên thường cao hơn nữ. Chứng chỉ tin học hiện có Chứng chỉ A Chứng chỉ B Cả hai Chưa có Count Col % Count Col % Count Col % Count Col % Giới Nam 33 40.7% 17 70.8% 11 55.0% 76 36.9% tính Nữ 48 59.3% 7 29.2% 9 45.0% 130 63.1% Ho; giả thiết giữa giới tính và chứng chỉ tin học hiện có không có mối quan hệ H: giả thiết giữa giới tính và chứng chỉ tin học hiện có có mối quan hệ X2 =16.175 X2 (k-1)(c-1)0.05= 14.0671 Bác bỏ giả thiết H0 giữa giới tính và chứng chỉ tin học hiện có có mối quan hệ ở mức ý nghĩa 0.05. Nữ có chứng chỉ A nhiều hơn nam, ngược lại nam có chứng chỉ B nhiều hơn nữ Hệ số tương quan thấp R=0.073 Chứng chỉ tin học hiện có Chứng chỉ A Chứng Chỉ B Cả hai Chưa có Count Col % Count Col % Count Col % Count Col % Năm1 25 30.9% 4 16.7% 9 45.0% 62 30.1% Sinh Năm2 35 43.2% 9 37.5% 5 25.0% 78 37.9% viên Năm3 20 24.7% 11 45.8% 6 30.0% 66 32.0% năm Năm4 1 1.2% Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 17
  18. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- H0 : là giả thiết giữa chứng chỉ tin học và năm học không có mối quan hệ H: là giả thiết giữa chứng chỉ tin học và năm học có mối quan hệ X2=9.127 X2 (k-1)(c-1) = 12.5916 Giữa năm học và chứng chỉ tin học không có mối quan hệ ở mức ý nghĩa 0.05 Nhưng thật sự, thì những sinh viên không có chứng chỉ tin học không hẳn là không hiểu biết gì về tin học văn phòng. Trong số những sinh viên chưa có chứng chỉ tin học là vì họ chưa muốn thi lấy chứng chỉ. Vì theo họ, lấy chứng chỉ tin học vào lúc này là chưa cần thiết và còn quá sớm. các sinh viên đều cho rằng nên thi lấy chứng chỉ tin học vào khoảng cuối năm thứ 3 hoặc vào năm thứ 4 sẽ đảm bảo hơn. Trình độ tin học hiện đang có của các sinh viên chủ yếu là do tự nghiên cứu và một phần được trang bị tại trường trung học phổ thông. Trong thời đại ngày nay, việc tự nghiên cứu là một điều rất cần thiết, trước những đáp ứng của xã hội như việc tìm một phần mềm tin học hay một quyển sách hướng dẫn thực hành thí rất dễ dàng, nhưng muốn làm được, trước tiên chúng ta phải có máy vi tính. Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 18
  19. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- Group $CAU2 trinh do tin hoc co hien nay la do Pct of Pct of Category label Code Count Responses Cases tu hoc, tu nghien cuu 1 148 35.8 44.7 hoc o truong tu THPT 2 141 34.1 42.6 hoc o cac trung tam tin hoc 3 120 29.1 36.3 y kien khac 4 4 1.0 1.2 ------- ----- ----- Total responses 413 100.0 124.8 0 missing cases; 331 valid cases Trước thực trạng về trình độ tin học, nhưng hầu hết các sinh viên không muốn học tại các trung tâm tin học. Chỉ có khoảng 15% sinh viên được khảo sát hiện dang theo học tại các trung tâm tin học. Nguyên nhân của thực trạng này là do thời gian học chưa phù hợp, chưa cần thiết đ ể học, một số sinh viên không đủ điều kiện về tài chính, một số sinh viên có bằng tin học nên không cần học thêm nữa,… nguyên nhân không h ọc o cac trung tam tin hoc khong co thoi gian cam thay khong can 8% thiet 26% da co bang 23% kinh phi eo hep 10% 24% 9% co the tu hoc Hiện nay nguyen nhan khac tại khu vực làng đại học có các trung tâm tin học đang hoạt động để phục vụ nhu cầu tin học của sinh viên như: Trung tâm tin học Kỉ Nguyên, Bách khoa ASIAN, Trung tâm tin học của Trường đại học Khoa học tự nhiên, Trung tâm tin học Hải Âu, trung tâm tin học FPT – đại học bách khoa… tại các trung tâm, các học viên sẽ được học một cách chi tiết và đầy đ ủ những chương trình mà họ đã đăng kí học. Với thời lượng thực hành trên máy rất Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 19
  20. “Tin học văn phòng với sinh viên Khoa Kinh tế - Luật” ---------------------------------------------------------------------------------------------- nhiều so với việc học lí thuyết. Các thao tác với máy cũng như các kiến thức sẽ được tiếp thu tốt hơn. Như vậy, có rất nhiều trung tâm đ ể sinh viên có thể lựa chọn để nâng cao trình độ tin học cho bản thân mình. Thế nhưng theo đánh giá của sinh viên thì chất lượng đào tạo của các trung tâm hiện nay nói chung là chưa cao lắm. Đó cũng có thể là một trong những lí do mà một số sinh viên chưa muốn học tại các trung tâm. Mặc dù vậy, nhưng thật sự, các sinh viên đều rất quan tâm đ ến việc nâng cao trình độ tin học cho bản thân để đáp ứng cho tương lai của mình vì tin học đóng vai trò quan trọng trong các yêu cầu c ủa nhà tuy ển dụng và của một con người thời đại mới. Khảo sát về việc tự đánh giá khả năng tin học của mình: - Về kỹ năng word: Cumulative Frequency Percent Valid Percent Percent Valid rat thuong 94 28.4 28.4 28.4 xuyen thuong 148 44.7 44.7 73.1 xuyen thinh thoang 80 24.2 24.2 97.3 hiem khi 9 2.7 2.7 100.0 Total 331 100.0 100.0 Đa số sinh viên đều nhận định kĩ năng word của mình là khá, việc thao tác trên công cụ tin học văn phòng với họ là rất phổ biến. Đây cũng là nguyên nhân hợp lí, do yêu cầu bắt buộc của việc học tập tại trường cần thao tác word thường xuyên để làm các bài tiểu luận. Có rất ít sinh viên đánh máy được 10 ngón và tốc độ đánh máy nhanh. Trong khi việc đánh máy 10 ngón một cách thành thạo là một trong những ký năng mềm cần phải có của một sinh viên kinh tế khi ra trường. Mối quan hệ giữa chứng chỉ tin học và khả năng word của bản thân: nhan dinh ve chung chi tin kha nang word hoc hien co cua ban than chung chi tin hoc hien co Pearson Correlation 1 .268(**) Sig. (2-tailed) . .000 N 331 331 nhan dinh ve kha nang Pearson Correlation .268(**) 1 Nhóm 25 – Khoa Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. HCM 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản