
Tiết 22
LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận
biết hình vuông.
- Rèn luyện khả năng phân tích và nhật biết một tứ giác là hình
vuông.
II/Phương pháp :
- HS thảo luận nhóm.
- Phân tích, gợi mở, luyện tập.
III/Chuẩn bị:
_GV: SGK,thước , ekê,compa,thước hình thoi, bảng phụ hình bài 83
_HS: SGK, thước, bảng phụ.
IV/Các bước:
Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Nêu dấu hiệu nhận
biết hình vuông?
-Giải bài toán 82
-HS nêu dấu hiệu và
làm bài tập 82.

LUYỆN TẬP
Hoạt động 2 : Làm bài tập
Bài tập: 82
Bài tập: 83
-Câu b, c, e đúng.
-Câu a, d sai.
Bài tập: 84
a) Tứ giác AEDF là
HBH (theo định nghĩa)
b) Khi D là giao điểm
của tia phân giác  với
cạnh BC, thì AEDF là
hình thoi.
c) ABC
vuông tại A thì:
-GV treo bảng phụ bài
82 và HS trả lời.
-GV cho HS tự làm và
trả lời miệng.
-Cho HS đọc, vẽ hình
bài 84.
-Hình bình hành được
xem như là hình thoi
và chữ nhật khi nào?
-Hs trả lời.
-Câu b, c, e đúng.
-Câu a, d sai.
-Hình bình hành có 1
đường chéo là phân
giác của 1 góc là hình
thoi.
-Hình bình hành có 1
góc vuông là hình chữ
nhật.

hình bình hành AEDF
là hình chữ nhật.
Bài tập: 85
a) AEFD làhình bình
hành
AE // DF
AE = DF
 = 900
AE = AD
Vậy AEFD là hình
vuông.
b) ABFD là hình bình
hành
=> ENFM là hình bình
hành
có
EMF
= 900
ME = MF
Vậy ENFM là hình
-Cho HS vẽ hình thảo
luận theo nhóm bài
85và trình bày theo
nhóm.
-GV củng cố lại cách
chứng minh 1 tứ giác
là hình bình hành rồi
suy ra là hình chữ nhật
đến hình vuông.
-HS thảo luận theo từng
nhóm bài 85 và trình
bày theo từng nhóm ở
mỗi câu.
-HS nêu lại dấu hiệu
nhận biết hình vuông.

vuông
Hoạt động 3 : củng cố bài
Cho HS làm bài 86 HS làm bài và giải
thích vì sao:
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
-HS ôn tập lại các dấu
hiệu nhận biết hình
bình hành, hình chữ
nhật, hình thoi, hình
vuông.
-Làm bài tập 146, 148
(SBT)

