intTypePromotion=3

Tiểu luận môn học An toàn, an ninh thông tin: Mã hóa dữ liệu và xác thực PGP (Pretty Good Privacy)

Chia sẻ: Cá Nhét Xù | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:26

0
115
lượt xem
45
download

Tiểu luận môn học An toàn, an ninh thông tin: Mã hóa dữ liệu và xác thực PGP (Pretty Good Privacy)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận môn học An toàn, an ninh thông tin: Mã hóa dữ liệu và xác thực PGP (Pretty Good Privacy) trình bày tổng quan an toàn an ninh thông tin; mã hóa và xác thực PGP – Pretty Good Privacy; ứng dựng PGP mã hóa, xác thực mail trên Thunderbird.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận môn học An toàn, an ninh thông tin: Mã hóa dữ liệu và xác thực PGP (Pretty Good Privacy)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN    Đề tài:  MàHÓA DỮ LIỆU VÀ XÁC THỰC PGP PRETTY GOOD PRIVACY Giảng viên: Học viên: TS. Nguyễn Tấn Khôi Phan Hữu Can Đoàn Hà Hạ Quyên Đà Nẵng, tháng 03 năm 2015
  2. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Trang 2
  3. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin MỤC LỤC Trang 3
  4. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin LỜI MỞ ĐẦU Nhân loại đang sống trong những năm đầu thế kỷ 21, thời đại mà thông  tin, tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thời đại của xã hội thông   tin và nền kinh tế tri thức được hình thành trên cơ sở phát triển và ứng dụng   rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông. Cuộc cách mạng thông tin đang  ảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế ­ xã hội, đưa con  người chuyển nhanh từ xã hội công nghiệp sang xã hội thông tin, từ  kinh tế  công nghiệp sang kinh tế  tri thức,  ở  đó năng lực cạnh tranh phụ  thuộc chủ  yếu vào năng lực sáng tạo, thu thập, lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin.  Cùng với sự  phát triển bùng nổ  của Internet, an toàn thông tin là một  vấn đề nóng hổi của xã hội. Nguy cơ mất an toàn thông tin do nhiều nguyên  nhân, đối tượng tấn công đa dạng… Thiệt hại từ những vụ tấn công mạng là  rất lớn, đặc biệt là những thông tin thuộc lĩnh vực kinh tế, an ninh, quốc   phòng… Do đó, việc tìm hiểu và áp dụng các công nghệ  nhằm mã hóa, xác  thực dữ  liệu để  ngăn chặn những truy cập trái phép trở  thành nhu cầu cấp  bách trong các hoạt động truyền thông. Sau khi được học môn An toàn an ninh thông tin do Thầy T. Ngô Tấn  Khôi tận tình giảng dạy, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về  các kiến thức  của môn học cũng như vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, nhóm báo  cáo gồm Phan Hữu Can và Đoàn Hà Hạ Quyên xin chọn đề tài cho tiểu luận  kết   thúc   môn   học   là   “   Mã   hóa   dữ   liệu   và   xác   thực   PGP   (Pretty   Good   Privacy)”.  Mặc dù đã cố gắng như do kiến thức và thời gian có hạn nên tiểu luận cũng  chỉ  dừng lại  ở  mức cơ  bản, chưa đi sâu phân tích đầy đủ  các vấn đề  liên quan.  Nhóm báo cáo   xin chân thành cảm  ơn Thầy TS. Nguyễn Tấn Khôi đã tận tình   giảng dạy và giúp đỡ để em hoàn thành tiểu luận này. Chân thành cảm ơn. Trang 4
  5. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Chương 1 TỔNG QUAN AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN 1. Nguy cơ đe dọa an ninh, an toàn thông tin  Theo số liệu thống kê, Việt Nam đứng thứ 2 trong khu vực Đông Nam  á về  các hoạt động tấn công mạng. Thực tế, nguy cơ  mất an ninh an toàn   mạng máy tính còn có thể  phát sinh ngay từ bên trong. Nguy cơ mất an ninh   từ bên trong xảy ra thường lớn hơn nhiều, nguyên nhân chính là do người sử  dụng có quyền truy nhập hệ thống nắm được điểm yếu của hệ thống hay vô  tình tạo cơ hội cho những đối tượng khác xâm nhập hệ thống.  2. Một số khái niệm về An ninh thông tin  a. Đối tượng tấn công mạng:   Là đối tượng sử  dụng kỹ  thuật về  mạng để  dò tìm các lỗ  hổng bảo  mật trên hệ  thống để  thực hiện xâm nhập và chiếm đoạt thông tin bất hợp   pháp. Các đối tượng tấn công mạng:  ­ Hacker: Xâm nhập vào mạng trái phép bằng cách sử dụng các công cụ  phá mật khẩu hoặc khai thác các điểm yếu của hệ thống.  ­   Masquerader: Giả  mạo thông tin,  địa chỉ  IP, tên miền,  định danh  người dùng…  ­  Eavesdropping: Là đối tượng nghe trộm thông tin trên mạng để  lấy   cắp thông tin.  b. Các lỗ hổng trong bảo mật:  Là những điểm yếu trên hệ  thống mà dựa vào đó đối tượng tấn công   có thể xâm nhập trái phép vào hệ thống. Thông thường các loại lỗ hổng được  phân làm ba loại như sau:  ­ Lỗ hổng loại A: Cho phép người ngoài hệ  thống có thể  truy cập bất  hợp pháp vào hệ  thống, có thể  phá huỷ  toàn bộ  hệ  thống. Lỗ  hổng này   thường có  ở  những hệ  thống được quản trị  yếu, không kiểm soát được cấu   hình mạng máy tính.  ­ Lỗ hổng loại B: Lỗ hổng cho phép người sử dụng có thêm các quyền  trên hệ thống mà không cần kiểm tra tính hợp lệ dẫn đến lộ lọt thông tin.  ­ Lỗ  hổng loại C: Cho phép thực hiện hình thức tấn công theo kiểu   DoS (Denial of Services­Từ chối dịch vụ) làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch  Trang 5
  6. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin vụ, ngưng trệ gián đoạn hệ thống, nhưng không phá hỏng dữ liệu hoặc đoạt  được  quyền truy cập hệ thống.  c. Các hình thức tấn công mạng phổ biến:  ­ Scanner: Là một chương trình tự  động rà soát và phát hiện những   điểm yếu về bảo mật trên một trạm làm việc ở xa.  ­ Password Cracker: Là một chương trình có khả  năng giải mã mật  khẩu đã được mã hoá hoặc vô hiệu hoá chức năng bảo vệ mật khẩu của một   hệ thống.  ­ Sniffer: Là các công cụ bắt các thông tin trao đổi trên mạng máy tính.  ­ Trojans: Là một chương trình thực hiện không hợp lệ  được cài đặt  trên một hệ thống.  d. Chính sách bảo mật:  Chính sách bảo mật là tập hợp các quy tắc áp dụng cho những người   tham gia quản trị mạng, có sử dụng các tài nguyên và các dịch vụ mạng.  3. Giải pháp nâng cao an toàn, an ninh thông tin Việc đảm bảo an ninh an toàn cho hệ thống dữ liệu ta có ba giải pháp  chủ yếu sau:  ­ Giải pháp về phần cứng.  ­ Giải pháp về phần mềm.  ­ Giải pháp về con người.  Giải pháp phần cứng là giải pháp sử  dụng các thiết bị  vật lý như  các  hệ  thống máy chuyên dụng, thiết lập trong mô hình mạng... Giải pháp phần  cứng thông thường đi kèm là hệ thống phần mềm điều khiển tương ứng.  Giải pháp phần mềm có thể phụ thuộc hay không phụ thuộc vào phần  cứng. Như các giải pháp: xác thực, mã hoá dữ liệu, mạng riêng ảo, hệ thống  tường lửa...  Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin phụ  thuộc nhiều vào yếu tố  con  người, do vậy cần phải đẩy mạnh công tác đào tạo, chế  tài để  định hướng  người sử dụng trong khai thác, sử dụng thông tin.  Trang 6
  7. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Chương 2. MàHÓA VÀ XÁC THỰC PGP – PRETTY GOOD PRIVACY 1. Giới thiệu chung về PGP Khái niệm: Mã hóa PGP là một phần mềm máy tính dùng để  mật mã  hóa dữ  liệu và xác thực. Phiên bản PGP đầu tiên do Phil Zimmermann được  công bố vào năm 1991. Kể từ đó, phần mềm này đã có nhiều cải tiến và hiện  nay tập đoàn PGP cung cấp phần mềm dựa trên nền tảng này. 2. Mục dích sử dụng PGP Mục đích sử dụng PGP là phục vụ cho việc mã hóa thư điện tử, phần  mềm mã nguồn mở PGP hiện nay đã trở thành một giải pháp mã hóa cho các   công ty lớn, chính phủ  cũng như  các cá nhân. Các  ứng dụng của PGP được  dùng để mã hóa bảo vệ thông tin lưu trữ trên máy tính  xách tay, máy tính để  bàn, máy chủ và trong quá trình trao đổ email hoặc chuyển file, chữ ký số… 3. Hoạt động của PGP PGP sử  dụng kết hợp mật mã hóa khóa công khai và thuật toán khóa   đối xứng cộng thêm với hệ  thống xác lập mối quan hệ  giữa khóa công khai  và chỉ  danh người dùng (ID). Phiên  bản đầu tiên của hệ  thống này thường  được biết dưới tên mạng lưới tín nhiệm dự trên các mối quan hệ ngang hàng  (khác với hệ thống X.509 với cấu trúc cây dựa vào nhà cung cấp chứng  thực  số). Các phiên bản PGP về sau dựa trên các kiến trúc tương tự  như  hạ  tầng   khóa công khai. PGP sử  dụng thuật toán  mã hóa khóa bất đối xứng. Trong hệ  thống  này, người sử  dụng đầu tiên phải có một cặp khóa: Khóa công khai và khóa  bí mật. Người gửi sử  dụng khóa công khai của người nhận để  mã hóa một  khóa chung (còn được gọi là khóa phiên) dùng trong các  thuật toán mật mã  hóa khóa đối xứng. Khóa phiên này chính là chìa khóa để  mật mã hóa các  thông tin gửi qua lại trong các phiên giao dịch. Có rất là nhiều khóa công khai  Trang 7
  8. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin của những người sử dụng PGP được lưu trữ trên mác máy chủ khóa PGP trên  khắp thế giới. Người nhận trong hệ  thống PGP sử  dụng khóa phiên để  giải mã các  gói tin. Khóa phiên này cũng được gửi kèm với thông điệp nhưng được mật  mã hóa bằng hệ thống mật mã bất đối xứng và có thể tự giải mã với khóa bí  mật của người nhận. Hệ  thống phải sử  dụng cả  2 dạng thuật toán để  tận  dụng  ưu thế  của cả  hai: thuật toán bất đối xứng đơn giản việc  phân phối  khóa còn thuật toán đối xứng có ưu thế về tốc độ. Một điều vô cùng quan trọng nữa là để phát hiện thông điệp có bị thay  đổi hoặc giả mạo người gửi. Để thực hiện mục tiêu trên thì người gửi phải   ký văn bản với thuật toán RSA hoặc DSA. Đầu tiên, PGP tính giá trị hàm băm  của thông điệp rồi tạo ra chữ ký số với khóa bí mật  của người gửi. Khi nhận  được văn bản, người nhận tính lại giá trị hàm băm của văn bản đó đồng thời  giải mã chữ  ký số  bằng khóa công khai của người gửi. Nếu hai giá trị  này  giống nhau thì có thể khẳng định là văn bản chưa bị thay đổi kể từ khi gửi và  người gửi đúng là người sở hữu khóa bí mật tương ứng.  Trong quá trình mã hóa cũng như  kiểm tra chữ  ký, một điều vô cùng   quan trọng là khóa công khai được sử dụng thực sự thuộc về người được cho   là sở  hữu của nó. Nếu chỉ  đơn giản  download một khóa công khai từ đâu đó  sẽ không đảm bảo được điều này. PGP thực hiện việc  phân phối khóa thông  qua thực chứng số được tạo nên bởi những kỹ thuật mật mã sao cho việc sửa  đổi có thể dễ dàng bị phát hiện. Tuy nhiên chỉ điều này thôi thì vẫn chưa đủ  vì  nó chỉ  ngăn chặn  được việc sửa  đổi sau khi chứng thực  được tạo ra.  Người dùng còn cần phải trang bị  khả  năng xem xét khóa công khai có thực  sự thuộc về người chủ sở hữu hay không. Từ phiên bản đầu tiên. PGP đã có  một cơ chế hỗ trợ điều này được gọi là mạng lưới tín nhiệm. Mỗi khóa công  khai đều có thể được một bên thứ 3 xác nhận. OpenPGP cung cấp các chữ ký tin cậy có thể được sử dụng để  tạo ra  các nhà cung cấp chứng thực số  (CA). Một chữ ký tin cậy có thể  chứng tỏ  rằng một khóa thực sự  thuộc về  một  người sử  dụng và người đó đáng tin  cậy để  ký xác nhận một khóa của mức thấp hơn. Một chữ  ký có mức 0  tương đương với chữ ký trong mô hình mạng lưới tín nhiệm. Chữ ký ở  mức  1 tương đương với chữ ký của một CA vì nó có khả năng xác nhận cho một   số  lượng không hạn chế  chữ ký mức 0. Chữ  ký  ở  mức 2 tương tự như chữ  ký trong danh sách các CA mặc định  trong Internet Explorer; nó cho phép  người chủ tạo ra các CA khác.  PGP cũng được thiết kế  với khả năng hủy bỏ  hoặc thu hồi các chứng  thực có khả  năng đã  bị  vô hiệu hóa. Điều này tương đương với danh sách  Trang 8
  9. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin thực chứng bị  thu hồi của mô hình hạ  tầng khóa công khai. Các phiên bản  PGP gần đây cũng hỗ trợ tính năng hạn của thực chứng. Trang 9
  10. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Chương 3 ỨNG DỰNG PGP MàHÓA, XÁC THỰC MAIL TRÊN THUNDERBIRD 1. Cài đặt phần mềm Mail Client Thunderbird: Vào  đường   link   sau:   http://www.mozilla.org/en­ US/thunderbird/download/ Để download Thunderbird về máy và tiến hành cài  đặt Chọn Next để tiếp tục. Trang 10
  11. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Ở trên hình có hai tùy chọn:    Standard: Thunderbird sẽ cài đặt theo một chuẩn chung    Custom: Tùy chọn này nói về  những tùy chỉnh của người sử  dụng.   Bạn nên chọn Custom.  Sau đó bạn chọn Next để tiếp tục Ở   đây   cho   phép   bạn   chọn   đường   dẫn   để   lưu   trữ   chương   trình  Thunderbird. Mặc định là C:\Program Files (x86)\Mozilla Thunderbird. Bạn có  thể thay đổi đường dẫn này tùy theo ý muốn.  Trang 11
  12. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Tiếp theo bạn chọn Next Ở bước này bạn chọn Install để tiến hành cài đặt. Sau khi cài đặt xong  Thunderbird sẽ có cửa sổ sau Để  tạo một tài khoản mail bạn chọn Get a new mail account như trên  hình vẽ Trang 12
  13. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Cửa sổ Thiết lâp tài khoản thư hiện ra cho phép bạn điền các thông tin   cần thiết  Sau đó bạn chọn Continue để tiếp tục. Có hai tùy chọn để cấu hình Mail   IMAP: Có thể  thiết lập một mail account trên nhiều PC/Laptop một  lúc mà chúng ta có thể xem mail được tất cả. IMAP chỉ lấy về các header của  các mail, khi nào cần mở thì IMAP mới lấy xuống từng email riêng biệt. Nếu  các bạn check mail nhiều trên các thiết bị  điện thoại hay laptop và bạn chủ  Trang 13
  14. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin yếu dùng web mail hoặc muốn dùng điện thoại để đồng bộ thư thì hãy dùng  IMAP. Ở đây thì tôi dùng IMAP.    POP3: Với POP3, email của bạn sẽ  được lưu trữ  trên mailbox của  remote server cho đến khi bạn check mail, khi bạn check mail thì tất cả  mail   ngay lập tức được download về  máy tính và không còn lưu trữ  trên server  nữa. Nếu bạn đang dùng email client trên một máy thường xuyên hoặc một  hòm mail đồ sộ hãy dùng POP3 để kiểm soát được dung lượng hòm thư trên   server.  Sau đó chọn Done. Quá trình tạo một tài khoản mail hoàn tất. 2. Cài đặt phần mềm hỗ trợ mã hóa Enigmail trên Thunderbird: Để cài đặt phần mềm mở rộng hỗ trợ mã hóa mail, Thunderbird đã tích  hợp phần mềm add­ons Enigmail.  Để  cài  đặt Enigmail bạn phải làm các  bước như sau: Bạn vào Tools → Add­ons Cửa sổ  Add­ons Manager hiện ra,  ở  thanh công cụ  tìm kiếm add­ons  bạn gõ vào ký tự Enigmail để tìm kiếm phần mềm hỗ trợ: Trang 14
  15. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Chọn đến Enigmail và chọn Install. Enigmail có đuôi là “XPI” Quá trình download Enigmail hoàn tất bạ  chọn Restart now để  khởi  động lại Thunderbird Sau khi khởi động lại bạn sẽ thấy trên thanh Menu có thêm thành phần  Enigmail chứng tỏ bạn đã cài đặt thành công Enigmail. 3. Quản lý khóa: Chú ý: “OpenPGP sẽ cung cấp cho bạn hai khóa là Khóa công khai, Secret   Key và chứng chỉ  thu hồi. Ngoài ra khi bạn tạo Khóa bí mật và mã hóa với   RSA   hoặc   DSA   sẽ   yêu   cầu   nhập   mật   khẩu   Passphrase,   bạn   chú   ý   rằng  Passphrase   này   rất   quan   trọng,   trong   trường   hợp   bạn   mất   Passphrase   thì  không thể giải mã được thông điệp, Passphrase này buộc bạn phải ghi nhớ và  Trang 15
  16. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin một điều quan trọng nữa là Passphrase này phải được đặt đủ dài, đủ  độ  khó.  Đối với Khóa bí mật và chứng chỉ thu hồi bạn không nên lưu vào máy tính cài   đặt mã hóa mail hiện tại mà nên back up vào một nơi nào đó bạn coi là an   toàn, đủ tin cậy, tránh trường hợp mất Khóa bí mật và chứng chỉ thu hồi. Lúc  đó hacker có thể  lấy dùng các công cụ  giải mã Passphrase để  chiếm quyền  Admin của bạn” 3.1. Tạo khóa: Để  tạo khóa bạn vào Enigmail  →  Quản lý khóa cửa sổ  Quản lý khóa  của Enigmail hiện ra Bước 1: Vào Tạo ra → Cặp khóa mới Bước 2: Bạn nhập các thông số  cần thiết vào cửa sổ  Tạo ra khóa  OpenPGP  Account/User ID: Chính là tài khoản mail của bạn.  Trang 16
  17. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Passphrase: Nhập mật khẩu của bạn. Mật khẩu này có thể nhập hoặc   không, nếu mà bạn không muốn nhập thì tích vào ô  No passphrase. Nhưng  bạn nên nhập vào để đảm bảo an toàn thông tin, mật khẩu phải đủ độ dài và   độ khó. Khuyến   cáo   đối   với  Passphrase:   Để   đảm   bảo   an   toàn   thông   tin  Passphrase cũng giống như  mật khẩu login vào một tài khoản nào đó của  bạn, passphrase này chỉ  cung cấp một lần. Nếu như  bạn mất Passphare thì  bạn không thể  sign messages hay giải mã tài liệu. Passphare bắt buộc bạn  phải nhớ, passphrase phải đủ  dài, đủ  độ  khó như  nên đặt với chữ  hoa, chữ  thường và số. Ngoài ra để  thay đổi passphrase bạn có thể  nhấp chuột phải  vào private key của mình  ở  cửa sổ  Quản lý khóa của Enigmail chọn Change  passphrase.  Khóa hết hạn: Mặc định của OpenPGP là 5 năm, bạn có thể thay đổi  nó. Nếu chọn Key does not expire thì thời hạn của key là không xác định và   bạn không nên chọn Keys có thời hạn không xác định.  Thẻ  nâng cao: Để  nói về  kiểu mã hóa có hai kiểu mã hóa là DSA &   EL gamal và RSA.  Ở  key size chính là số  bít để  mã hóa có 3 size là 1024,  2048, 4096.  Ở  OpenPGP cung cấp hai kiểu mã hóa bạn nên chọn RSA vì   RSA được dùng để  mã hóa và tạo chữ  ký điện tử, còn DSA chủ  yếu được   dùng để  ký chữ  ký điện tử. Mặc định của của OpenPGP là dùng thuật toán  RSA với key size là 2048.  Khuyến cáo đối với thẻ  nâng cao:  Ở  hai thuật toán mã hóa DSA và  RSA cung cấp 3 size để mã hóa dữ liệu, nếu bạn muốn gửi tài liệu trong một   thời gian ngắn thì bạn nên chọn 1024 bits, nếu bạn dùng để gửi tài liệu trong   vòng 1 năm đến 2 năm bạn nên chọn 2048 bits. Còn nếu bạn sử dụng keys từ  3 năm tới 5 năm bạn nên chọn mã hóa keys cao nhất là 4096 bits. RSA được  dùng phổ biến hơn DSA cho nên theo khuyến cáo bạn nên sử dụng thuật toán   RSA để  má hóa cho khóa của mình. Nếu bạn chọn số  bits càng cao thì quá  trình tạo khóa có thể mất tới vài phút để mã hóa dữ liệu.  Quá trình tạo khóa hoàn tất khi bạn nhấn vào Tạo ra khóa. 3.2. Tạo chứng chỉ thu hồi (Revocation Certificate): Mục đích tạo chứng chỉ  thu hồi khi bạn không sử  dụng cặp khóa nữa   hoặc khi bạn bị mất Khóa bí mật để thu hồi lại khóa bạn đã cấp.  Để  tạo chứng chỉ  thu hồi bạn làm như  sau: Bạn vào cửa sổ  Quản lý   khóa của Enigmail  bạn chọn  Tạo ra  →  Chứng nhận thu hồi  lúc đó cửa sổ  Tạo & lưu chứng nhận thu hồi lại hiện lên cho bạn tạo và lưu chứng chỉ thu  hồi. Trang 17
  18. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Đuôi mở rộng của Chứng nhận thu hồi là “.asc”. Đồng thời có một cửa  sổ Pinenty hiện lên yêu cầu bạn nhập Passphrase. Bạn nhập Passphrase vào Tiếp theo bạn nhấn Ok thì cửa sổ thông báo quá trình tạo chứng chỉ thu   hồi bạn nhấn Continue để hoàn thành. Bạn vào nơi lưu chứng chỉ thu hồi và   xem, một chứng chỉ thu hồi sẽ có dạng: Trang 18
  19. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin Để  thu hồi khóa được tạo ra ban làm như  sau: Nháy chuột phải vào  khóa trên cửa sổ  Quản lý khóa OpenPGP và chọn Thu hồi khóa, cửa sổ  xác  nhận hiện lên: Bạn chọn Thu hồi khóa để hoàn thành quá trình thu hồi khóa. 3.3. Tạo Khóa bí mật và Khóa công khai: Quá trình tạo khóa hoàn tất. PGP sẽ  tạo ra cho bạn một cặp khóa là   Khóa công khai và Private keys (Khóa bí mật). Private keys là khóa riêng bạn  phải lưu  ở  một nơi thật cẩn thận để  đảm bảo an toàn thông tin khóa của  mình. Để đảm bảo điều đó bạn nên dùng phần mềm nén lại và đặt mật khẩu  bảo vệ  cho khóa. Khóa công khai là khóa mà bạn gửi cho đối tác của bạn   dùng để mã hóa thông điệp gửi đi. Khuyến cáo đối với Private keys hay còn gọi là Khóa bí mật: OpenPGP  cung cấp cho bạn khóa private keys, sau khi xuất ra một file text có dạng *.asc  bạn   nên   lưu   lại   cẩn   thận.   Khi   máy   tính   của   bạn   xảy   ra   sự   cố   như   lỗi  windowns phải cài lại windowns mới hay hỏng  ổ  cứng, hoặc là để  một nơi   nào đó không an toàn dễ bị người khác lấy private keys và dùng các công cụ  để  giải mã tìm passphrase….. Do đó để  đảm bảo an toàn thông tin bạn nên  back up private keys vào một nơi nào đó bạn coi là an toàn nhất, được nén lại  bằng phần mềm winrar và đặt mật khẩu giải nén đủ  dài và đủ  độ  khó. Khi  bạn nén bằng winrar nếu bạn đăt mật khẩu winrar khoảng 3­4 ký tự  thì chỉ  mất vài tiếng là tool dò mật khẩu winrar sẽ dò ra, nếu bạn đặt mật khẩu 7­8  ký tự thì tool này phải dò ít nhất 7 ngày mới dò ra. Do đó bạn nên đặt dài và   có độ khó nhất định. Khi máy hỏng cài lại windowns mới bạn chỉ cần Import   Keys from File và tìm đường dẫn tới file private keys của bạn thế là xong.  Để  tạo Private keys bạn làm như  sau: Từ  cửa sổ  Quản lý khóa của  Enigmail bạn chọn Tập Tin → Xuất khóa ra tập tin Cửa  sổ   này  hỏi   bạn  có  muốn  tạo  Khóa  công khai  và  Khóa bí   mật  không? Bạn chọn Export Khóa bí mật để  tạo Khóa bí mật. Sau đó bạn chọn   Trang 19
  20. Tiểu luận môn học An toàn an ninh thông tin đường dẫn để  lưu Khóa bí mật ( Bạn phải chú ý là Khóa bí mật thực hiện  như khuyến cáo) Loại File được tạo ra có đuôi mở  rộng mặc định là “*.asc” bạn chọn   Save để lưu lại. Quá trình tạo Khóa công khai cũng tương tự như Khóa bí mật vậy Từ  cửa sổ Quản lý khóa của Enigmail bạn chọn Tập Tin → Xuất khóa ra tập tin Sau đó bạn chọn Export Khóa công khai only bạn chọn đường dẫn để  lưu nó lại, Nó cũng có thành phần mở rộng là “*.asc” Bạn tạo xong Khóa công khai bạn nên gửi cho đối tác của bạn. Từ cửa   sổ  Quản lý khóa của Enigmail bạn vào Tập Tin  →  Gởi khóa công khai qua   thư điện thử Thông tin về Khóa công khai sẽ được đính kèm vào vào thông điệp gửi   đi tới người nhận. Người nhận chỉ việc Nhập Khóa công khai vào nữa là có  thể thực hiện mã hóa thông điệp. Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản