Hai Bà Trưng
(Xut x: Khâm Định Vit S http://www.informatik.uni-
leipzig.de/~duc/sach/kdvstgcm/)
Năm Canh Tí (40 s.c.ng.). (Hán, năm Kiến Vũ th 16).
Tháng 2, mùa xuân. Người con gái qun Giao Ch là Trưng Trc khi binh đánh đui thái
thú Tô Định; t lp làm vua.
Vương vn h Lc, li có mt tên h na là Trưng. Là con gái quan lc tướng huyn Mi
Linh, qun Giao Ch, và là v Thi Sách79 người huyn Chu Diên, bà là người rt hùng
dũng. Lúc by gi thái thú Tô Định cai tr tham lam và tàn bo, giết mt chng bà. Bà
bèn cùng vi em gái là Trưng Nh dy quân, đánh hãm ch châu l. Tô Định phi chy v
Nam Hi. Quân Bà đi đến đâu, như gió lướt đến đấy. Các dân tc man, lý Cu Chân,
Nht Nam, Hp Ph đều hưởng ng theo. Ly li và dp yên được 65 thành đất Lĩnh
Nam. Bà t lp làm vua, đóng đô Mi Linh. Các th s, thái thú qun Giao Ch đều ch
bo toàn được mình thôi.
Li chua - Huyn Chu Diên: Đặt t đời Hán, thuc qun Giao Ch; nhà Đường đổi làm
Diên Châu; nhà Lê đổi làm ph Tam Đái. Bây giđất ph Vĩnh Tường tnh Sơn Tây80
.
Năm Tân Su (41 s.c.ng.). (Hán, năm Kiến Vũ th 17).
Tháng 12, mùa đông. Nhà Hán phong Mã Vin làm Phc Ba tướng quân, Lưu Long làm
Phó tướng, đốc xut bn Lâu Thuyn Tướng quân là Đoàn Chí, sang đánh Trưng Vương.
Nhà Hán cho rng Trưng th t xưng làm vua, đem quân đánh các thành p, làm cho các
nơi biên gii b kh s, bèn bt các đất Trường Sa, Hp Ph và Giao Ch sm sa đủ xe,
thuyn, sa sang cu đường, khơi thông các khe sui, cha sn lương thóc; phong Mã
Vin làm Phc ba Tướng quân, Phù Lc hu Lưu Long làm Phó tướng, đốc xut bn Lâu
thuyn Tướng quân là Đoàn Chí sang đánh Trưng Vương.
Năm Nhâm Dn (42 s.c.ng.). (Hán, năm Kiến Vũ th 18).
Tháng 3 mùa xuân. Quân Mã Vin đến Lãng Bc, cùng quân Trưng Trc đánh nhau và
phá tan được. Trưng Trc lui gi đất Cm Khê.
Mã Vin ven theo đường bin tiến quân, qua núi đốn cây, đi hơn nghìn dm đến Lãng
Bc, đánh nhau vi quân Trưng vương. Trưng vương thy thế quân bên Hán mnh nhiu,
t nghĩ quân mình ô hp, s không th chng li được. Quân ca bà cũng cho rng bà là
đàn bà, không địch ni vi Hán; vì thế quân bà t tan v.
Li chua - Lãng bc: Còn có tên là Dâm Đàm, v phía Tây con đường mt Tây thành
Đại La. V đời Lê, đổi gi là Tây H tc là H Tây tnh Hà Ni ngày nay.
Cm Khê: Sách Thy kinh chú ca Lch Đạo Nguyên chua rng: Theo sách Vit chí ,
Cm Khê là Kim Khê, phía Tây Nam huyn Mi Linh. Theo sách Nam Vit chí ca
Thm Hoài Vin, Trưng Trc chy vào trong hang Kim Khê, hai năm mi bt được. Theo
sách Phù Nam Ký ca Trúc Chi, trên ch khe núi nước chy xói vào gi là hang. Chương
hoài thái t Lý Hin chua rng tc là đất huyn Tân Xương, thuc Phong Châu bây gi.
Theo thế, thì Cm Khê phi vào địa ht Vĩnh Tường tnh Sơn Tây, nhưng chưa rõ đích
là nơi nào. S cũ cho là huyn Chân Lc thuc Ngh An là nhm.
Năm Quý Mão (43 s.c.ng.). (Hán, năm Kiến Vũ th 19). Tháng Giêng, mùa xuân. Trưng
Trc cùng em gái là Nh c chiến vi quân án. Hai bà b thua và mt.
Trưng vương cùng em gái là Nh c chiến vi quân Hán, quân v, thế cô, đều b tht trn
chết. Mã Vin đui đánh tàn quân ca hai bà là bn Đô Dương (ch "Dương" trong Hán
thư chép ch là dê), đến huyn Cư Phong thì hàng phc được h. Mã Vin lp ct đồng
để ghi địa gii tn cùng ca nhà Hán. Khi Mã Vin v ri, người trong nước thương nh
Trưng vương, lp đền th bà.
Li phê - Hai bà Trưng thuc phái qun thoa, thế mà hăng hái quyết tâm khi nghĩa, làm
chn động c triu đình Hán. Du rng thế lc cô đơn, không gp thi thế, nhưng cũng đủ
làm phn khi lòng người, lưu danh s sách. Kìa nhng bn nam t râu mày mà chu
khép nép làm tôi t người khác, chng cũng mt dày thn chết lm dư! Li chua - Cư
Phong ______: Còn có t dng là Cư Phong _____. Tên đất, do Hán đặt ra, thuc qun
Cu Chân. Đời Tam Quc, nước Ngô 222-280 đổi làm huyn Di Phong. T sau đời Tng
(420-479), đời T (479-502), đây là l s ca qun Cu Chân. Nhà Tùy (581-619), bình
được triu Trn81 , b qun Cu Chân, ly huyn y cho thuc Ai Châu. Đầu đời Đường
(618-907), đất y l thuc Nam Lc Châu. Đầu niên hiu Thiên Bo (742-755) b tên đất
y, cho vào huyn Nht Nam. Theo sách Giao Châu ký ca Tăng Cn, huyn Cư Phong
có núi, c đến đêm thường thy trâu vàng hin ra. Li nói trên núi y có hang gió, ca
hang thường có gió thi. Bây gi v địa ht tnh Thanh Hóa. S cũ chép là địa gii
châu Vũ Ninh thuc Bc Giang là lm.
Ct đồng: Sách Thy Kinh chú ca Lch Đạo Nguyên chép rng: Mã Văn Uyên (Mã
Vin, tên t là Văn Uyên), dng cái mc đồng để làm gii hn cui cùng ca đất phía
nam Trung Quc. Mc đồng y tc là ct đồng. Theo Tùy s , Lưu Phương khi đi đánh
Lâm p, qua ct đồng ca Mã Vin, đi v phía naam tám ngày thì đến quc đô Lâm p.
Trong khong niên hiu Nguyên Hòa (806-820) đời Đường, An Nam đô h là Mã Tng
li lp hai ct đồng ch Mã Vin dng ct đồng trước, để t ra mình là dòng dõi con
cháu Phc Ba82 . Theo sách Thông đin ca Đỗ Hu, t nước Lâm p đi v phía nam, đi
thy, đi b hơn hai nghìn dm đến đấy có nước Tây Đồ Di là ch Mã Vin dng hai ct
đồng để nêu địa gii đấy. Theo Tân Đường thư , châu Bôn Đà Lãng ca Lâm p, phía
Nam là năm bãi ln, có núi "ct đồng" (đồng tr sơn), hình núi như cái lng dng
nghiêng, v phía Tây có nhiu núi đá, phía Đông là bin ln. Ct đồng đó là do Mã Vin
dng lên83 . Theo sách Thái bình hoàn vũ ký ca Nhc S đời Tng, Mã Vin đi đánh
Lâm p, đi t Nht Nam hơn 400 dm đến Lâm p, li đi hơn 20 dm na có nước Tây
Đồ Di. Vin đến nước y ri lp hai cái ct đồng nơi phân gii gia Tượng Lâm và Tây
Đồ Di. V đường thy, đi t Nam Hi hơn 3000 dm đến Lâm p, ri đến ct đồng
Giao Châu phi 5000 dm na. Sách Nht Thng chí nhà Đại Thanh có chép: Tương
truyn (ct đồng) v động C Sâm châu Khâm, Mã Vin có th rng: "Đồng tr chiết,
Giao Ch dit", nghĩa là "Ct đồng y gãy thì Giao Ch b dit", nên người Vit đi qua
dưới chân ct đồng y c ly đá bi đắp lên mãi thành gò đống cao. Đó vì s ct đồng y
b đổ gy.
Nay xét dã s thy có chép tnh Phú Yên có sông Đà Din. Phía Nam sông y có bãi ln.
Phía Tây Nam bãi y có núi Thch Bi. Núi này chu vi ti mười dm; phía Tây tiếp Đại
Lĩnh, nhiu rng trùng đip, phía đông ra mãi b bin. Trên đỉnh núi y có mt phiến đá
trơ tri cao hình như b ch dc. Thao li ghi chép trong các sách Thông đin, Đường thư
, ng rng ct đồng có th ch y. Ch có mt điu, mt phiến đá trơ tri trên đỉnh núi
y, cao chng 10 trượng, rng ti 6,7 trượng. Nhân dân quanh núi y nói rng phiến đá
trên đỉnh núi là mt chm đá t nhiên, không phi ca ai lp thành c. Vy e rng ta
không th bo đấy là ct đồng. Sách Thy kinh chú có nói: núi sông biến đổi, ct đồng b
l mt vào trong bin. L y có l đúng.
Đền Trưng vương: xã Hát Môn, huyn Phúc Th84 ngày nay.
Mã Vin nhà Hán đắp thành Kin Giang.
Vì thy huyn Tây Vu có đến ba vn ba nghìn h, Mã Vin xin chia ra làm hai huyn
Phong Khê và Vng Hi. Vua Hán y cho Mã Vin li lp thành quách, đặt tnh p (xóm
làng), đắp thành Kin Giang Phong Khê. Thành này hình tròn như cái t kén, nên gi là
thành Kin Giang. Ba năm sau, Mã Vin v nước. T đấy v sau, tri qua các đời Minh
đế (58-75 s.c.ng.), Chương đế (76-88), Hoa đế (89-105), Thương đế (106), An đế (107-
125) gm 5 đời vua, cng tám mươi hai năm, mà ch thy v đời Minh đế có Lý Thin,
người huyn Nam Dương, làm thái thú Nht Nam có lòng yêu dân, làm chính sơn
hu vi dân, hp dn được người phương xa. V sau, Lý Thin đổi đi làm thái thú Cu
Giang. Các quan li có tài gii ca my đời vua Hán ch thy nói có mt Lý Thin. Đó có
l là nhng thiếu sót ca vic ghi chép s sách vy.
Li chua - Thành Kin Giang: Theo Đại Thanh
67 Ch nước Nam Vit nhà Triu.
68 Riêng ch địa bàn Qung Đông lúc by gi.
69 Riêng ch địa bàn Qung Đông lúc by gi.
70 Nguyên văn là "Âu, Lc giai hàng".
71 Lch Đạo Nguyên, tên t là Thin Trưởng, người đất Phm Dương đời Bc Ngy, làm
ng s trung úy, có son Thy kinh chú 40 quyn. Sách này rt được gii văn hc quý
trng.
72 Vì S Cương mc dn theo mt bn Thy kinh chú khác (Phường bn), nên có vài
đim d đồng như: Giao Châu ngoi vc ký chép là Giao Ch thành ký . Câu "cp nh
qun dân h khu b ngh L tướng quân..." chép là "cp nh qun dân h b hàng L
tướng quân..." và trên ch "chư Lc tướng" không có ch "ch"... Vy nay, để tin tham
kho, xin theo mt thin bn khác mà dch li c đon văn Thy kinh chú y như thế này:
"Năm Nguyên Đỉnh th 6 (111 tr.c.ng.) đời Hán Vũ đế, lp l s cho chc đô úy (
huyn Mi Linh). Sách Giao Châu ngoi vc ký chép rng: [Nam] Vit vương sai hai s
gi coi qun nhân dân hai qun Giao Ch và Cu Chân. V sau, nhà Hán sai phc ba
tướng quân L Bác Đức đánh [Nam] Vit vương L Bác Đức đến Hp Ph, [Nam] Vit
vương sai hai s gi đưa đến L tướng quân trăm con trâu, nghìn chung rượu và s h
khu ca dân hai
73 Xem chú thích 3, 4 trang trước.
74 Đây theo Cương mc chua âm là "Liên th" (c.2, t.5). Nhưng Phương Đình địa chí
quyn 1 t 11b có cho biết rng: Nguyên Hán chí âm là La Lũ; đến đời Nam T vì viết
lm, nên người sau mi lm là Liên và đọc là th .
75 đây chc là có s nhm ln. Th s là chc quan đứng đầu mt châu (b). Nhà Hán
bt đầu đặt t năm Nguyên Phong th 5 (106 tr.c.ng.). Năm Tân Mùi, Nguyên Phong th
1 (110 tr.c.ng.). Thch Đái không th làm th s Giao Ch được.
76 Mc là chăn dt . Quan mc Giao Ch tc là người chăn dt dân qun Giao Ch.
đây ch chc quan đứng đầu mt qun, tc Thái thú.
77 Ch "Nhâm" h ca Nhâm Diên chép đây, cũng như h ca Nhâm Hiêu chép
quyn I, âm là nhâm như ta thưng đọc, nhưng v t dng, thì s Trung Quc và Đại Vit
s ký ca ta đều chép nhân bên nhâm Đại Vit s ký toàn thư thì bt nét s ch nhâm đi,
còn sách Cương mc này thì bt ch nhâm đi mà ch chép nhâm ___, vì s thn triu
Nguyn kiêng tên húy T Đức.
78 Chc quan đứng đầu mt qun do nhà Hán đặt ra t năm Nguyên Phong th 5 (106
tr.c.ng.).
79 Trong Thy kinh chú quyn 37, t 62 chép chng bà Trưng tên là Thi: "... Chu Diên
lc tướng t danh Thi, sách Mi Linh lc tướng n danh Trưng Trc vi thê...": Con Lc
tướng Chu Diên, tên là Thi, hi ly (sách) con gái lc tướng Mi Linh, tên là Trưng
Trc, làm v.
80 Nay là tnh Vĩnh Phúc.
81 Trn (557-589) là mt triu đại thuc Nam triu (Trung Quc) b Tùy dit năm 589.
82 Ch Mã Vin, vì khi sng, Vin được phong làm Phc Ba tướng quân.
83 Xem thêm Phương đình địa chí loi , quyn 2, t 34-36, ch kho v "thuyết đồng
tr".
84 Thuc xã Hát Môn, huyn Phúc Th, tnh Hà Tây.
85 Đời c, Trung Quc chia thiên h làm chín châu, tên các châu mi đời có hơi khác
nhau, như: Ký, Duyn, Thanh, T, Úng, D, Lương, Kinh, Dương, là chế độ nhà H; Ký,
Duyn, U, T, ng, D, Dinh, Kinh, Dương, là chế độ nhà Ân; Ký, Duyn, Thanh, U,
Úng, D, Tinh, Kinh, Dương, là chế độ nhà Chu. Tóm li, chín châu là khu vc trung
nguyên ca Trung Quc.
86 Đời c nhng đất Giang, Chiết, Mân, Vit là chng tc người Vit , nên gi chung là
Bách Vit. Như U Vit Chiết Giang; Mân Vit Phúc Kiến; Dương Vit Giang Tây;
Nam Vit Qung Đông; Lc Vit Vit Nam; v.v...
87 Tên mt chc quan to đời c, đứng đầu các chư hu trong mt phương.
88 Đơn v đong lường xưa ca Trung Quc. Mi thch ăn 10 354 688 công thăng (lít).
88 Chc quan đứng đầu Ng s đài.
89 Ch bn châu Kinh, Dương, Duyn, D nói trên.
90 Ch Trung Quc.
91 Ý nói xét tài năng mà b dng, ch không phân bit người Bc người Nam.
92 Bc công văn có đóng n để làm tin.
xuquang.com: Lch s:
HAI BÀ TRƯNG KHI NGHĨA Trn Gia Phng
Xin tưởng nh Thy Nguyn Phương
và tng các bn cùng khóa
Trong lch s Vit Nam, nhiu sách trước đây đã cho rng triu đại do Triu Đà lp ra là
mt triu đại c Vit. Tuy nhiên, s Trung Hoa cho biết rng Triu Đà là tùy tướng ca
Nhâm Ngao, và Nhâm Ngao là phiên tướng ca nhà Tn.( Trước khi t trn, Ngao
khuyên Triu Đà nhân cơ hi Hán S tranh hùng, nên da vào địa thế xa xôi him tr ca
qun Nam Hi, thành lp mt nước độc lp vi trung ương.(2) Triu Đà lin chiếm Nam
Hi và t xưng vương tc Triu Vũ Vương, đặt quc hiu là Nam Vit, đóng đô Phiên
Ngung năm 207 TCN (giáp ng).(3) Triu Đà xua quân chiếm luôn các qun phía nam là
Giao Ch, Cu Chân, Nht Nam và c người sang cai tr các qun ny năm 198 TCN
(quý mão).
T