intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tình hình quản lý hen ở trẻ em dưới 5 tuổi theo GINA 2009 tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, TP. Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
7
lượt xem
0
download

Tình hình quản lý hen ở trẻ em dưới 5 tuổi theo GINA 2009 tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, TP. Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu khảo sát tình hình quản lý hen ở trẻ em dưới 5 tuổi theo GINA 2009 tại bệnh viện Nhi Đồng 2 TP. Hồ Chí Minh từ tháng 10/2010 đến tháng 5/2011. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tình hình quản lý hen ở trẻ em dưới 5 tuổi theo GINA 2009 tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, TP. Hồ Chí Minh

Y Học TP, Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HEN Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI THEO GINA 2009<br /> TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2, TP. HỒ CHÍ MINH<br /> Nguyễn Thanh Phước*, Phạm Thị Minh Hồng**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Khảo sát tình hình quản lý hen ở trẻ em dưới 5 tuổi theo GINA 2009 tại bệnh viện Nhi Đồng 2–<br /> TP. Hồ Chí Minh từ tháng 10/2010 đến tháng 5/2011.<br /> Phương pháp: nghiên cứu tiền cứu theo dõi dọc.<br /> Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 255 trẻ em dưới 5 tuổi bị hen đến khám và theo dõi ít nhất 3<br /> tháng tại phòng khám hen BV Nhi Đồng 2, TP.Hồ Chí Minh. Chỉ có 69,4% tái khám thường xuyên. Sau điều trị<br /> dự phòng hen 3 tháng, 40,8% còn triệu chứng ban ngày hơn 2 lần/tuần, 45,9% còn triệu chứng về đêm, 35,3%<br /> có giới hạn hoạt động và 49,4% cần dùng thuốc cắt cơn >2 lần/tuần. Kết quả kiểm soát hen theo GINA 2009:<br /> 36,9% kiểm soát tốt, 28,6% kiểm soát một phần và 34,5% không kiểm soát. Mức độ không kiểm soát hen có liên<br /> quan với cơ địa béo phì (p=0,04). Mức độ kiểm soát tốt hen có liên quan với việc tái khám thường xuyên, kỹ thuật<br /> dùng thuốc đúng và tuân thủ tốt điều trị (p=0,001). Không có mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ (nơi cư<br /> trú, nghề nghiệp và trình độ học vấn cha mẹ), các đặc điểm lâm sàng (yếu tố cơ địa, yếu tố khởi phát, yếu tố môi<br /> trường, độ nặng cơn hen) với mức độ kiểm soát hen.<br /> Kết luận: Sau 3 tháng điều trị dự phòng hen ở trẻ dưới 5 tuổi theo GINA 2009, tỉ lệ tái khám không thường<br /> xuyên 30,6%, tỉ lệ hen kiểm soát tốt 36,9%, hen kiểm soát một phần 28,6% và hen không kiểm soát 34,5%. Có<br /> mối liên quan giữa béo phì, tái khám, kỹ thuật dùng thuốc và tuân thủ điều trị với mức độ kiểm soát hen.<br /> Từ khóa: Hen, mức độ kiểm soát hen, trẻ dưới 5 tuổi<br /> <br /> ABSTRACT<br /> MANAGEMENT OF ASTHMA IN CHILDREN 5 YEARS AND YOUNGER BASED ON GINA 2009 AT<br /> CHILDREN’S HOSPITAL 2 IN HO CHI MINH CITY<br /> Nguyen Thanh Phuoc, Pham Thi Minh Hong<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 – 2012: 63 - 68<br /> Objective: To investigate asthma management in children 5 years and younger based on GINA 2009 at<br /> Children’s Hospital 2 in Ho Chi Minh city from October 2010 to May 2011.<br /> Methods: prospective, longitudinal study.<br /> Results: 255 asthmatic children 5 years and younger were treated at least 3 months at the outpatient<br /> department of Children’s hospital 2 in Ho Chi Minh city. We followed up and assessed their asthma control<br /> according to the GINA 2009. There were only 69.4% of patients with regular follow up. After 3 months of<br /> treatment, there was still 40,8% of patients having daytime symptoms more than twice a week, 45.9% having<br /> nighttime symptoms, 35.3% having limitation of activity, and 49.4% using rapid acting β2 agonist more than<br /> twice a week. Based on the GINA 2009, there were only 36.9% of patients having controlled asthma, 28.6%<br /> partly controlled, and 34.5% uncontrolled. There was a clear relation between uncontrolled asthma and obesity<br /> (p=0.04), controlled asthma and patients’ regular follow up, good technique using inhalers through spacer devices,<br /> * Bệnh viện Lê Lợi - TP Vũng Tàu ** Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược TP.HCM,<br /> Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thanh Phước, ĐT: 0913729715,<br /> email: bsphuocvt@yahoo.com<br /> <br /> Nhi Khoa<br /> <br /> 63<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP, Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> and compliance (p=0.001). There was not a relation between levels of asthma control and epidemiological<br /> characteristics (location, parents’ occupation and education level), and clinical features (atopy, triggers,<br /> environmental factors, severity of exacerbation).<br /> Conclusion: After 3 months of asthma management in children 5 years and younger based on the GINA<br /> 2009, there were 30.6% of patients with irregular follow up, 36,9% of patients having controlled asthma, 28.6%<br /> partly controlled, and 34.5% uncontrolled. There was a relation between obesity, patients’ regular follow up, good<br /> technique using inhalers through spacer devices and compliance, and level of asthma control.<br /> Keywords: Asthma, level of asthma control, children 5 years and younger<br /> Vậy cỡ mẫu n=245 bệnh nhân<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Hen là bệnh viêm mãn tính đường hô hấp,<br /> ảnh hưởng đến sức khỏe con người(3). Năm<br /> 1993, Tổ chức Y tế Thế giới kết hợp với Viện<br /> Tim, Phổi và Huyết học Hoa kỳ tổ chức hội<br /> thảo quốc tế về hen và đưa ra chiến lược toàn<br /> cầu về bệnh hen (Global Initiative for Asthma<br /> – GINA), Trước đây, GINA khuyến cáo điều<br /> trị và theo dõi hen theo độ nặng của bệnh. Từ<br /> năm 2006 đến nay GINA nhấn mạnh đến<br /> đánh giá mức độ kiểm soát và mục tiêu điều<br /> trị hen là đạt được và duy trì kiểm soát hen(5).<br /> Năm 2009, GINA đã xuất bản chiến lược toàn<br /> cầu về chẩn đoán và điều trị hen ở trẻ dưới 5<br /> tuổi. Bệnh viện Nhi đồng 2 Tp Hồ Chí Minh<br /> là một trong những đơn vị triển khai sớm<br /> chương trình quản lý hen ở trẻ em (1998). Do<br /> đó, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm khảo<br /> sát tình hình quản lý hen ở trẻ dưới 5 tuổi<br /> theo GINA 2009 tại bệnh viện Nhi đồng 2 để<br /> có thể rút ra một số kinh nghiệm hữu ích<br /> trong việc nâng cao chất lượng quản lý và<br /> điều trị hen ở trẻ em.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG–PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn mẫu<br /> Tất cả bệnh nhi 2 lần/tuần trong<br /> tháng qua, 35,3% trẻ có giới hạn hoạt động,<br /> 45,9% trẻ có triệu chứng về đêm, hay triệu<br /> chứng làm thức giấc về đêm trong tháng qua,<br /> 49% trẻ còn nhu cầu dùng thuốc cắt cơn > 2<br /> <br /> AIRIAP 2(8)<br /> 988<br /> < 16<br /> GINA 2006<br /> <br /> Lê Thị Thúy Loan<br /> <br /> Chúng tôi<br /> <br /> 6 – 15<br /> GINA 2006<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản