intTypePromotion=3

tình thái từ trên trang mạng xã hội fac

Chia sẻ: Nguyễn Hồng Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
36
lượt xem
4
download

tình thái từ trên trang mạng xã hội fac

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

bài viết "tình thái từ trên trang mạng xã hội fac" chỉ ra những đặc điểm cơ bản của hệ thống tình thái từ và các tiểu loại của nó, mức độ sử dụng và ý thức sử dụng nhóm từ này của các chủ thể phát ngôn; ngoài ra, bài viết còn góp thêm những minh chứng cho thấy sáng tạo từ theo những sở thích cá nhân có thể làm cho tiếng việt mất đi sự trong sáng. mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: tình thái từ trên trang mạng xã hội fac

TÌNH THÁI TỪ TRÊN TRANG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK<br /> ThS. Nguyễn Thị Trà My, Trương Thị Hoa 1<br /> Tóm tắt:<br /> Sự phát triển của tin học và hệ thống mạng toàn cầu (Internet) đã kéo theo sự ra đời<br /> của hàng loạt các trang mạng xã hội. Hiện nay, trang mạng xã hội có tên “Facebook”<br /> được ưa chuộng hơn cả. Trên mỗi trang mạng xã hội, chủ nhân của những “tài khoản cá<br /> nhân” có thể tự do thực hiện hành động giao tiếp và tự do thể hiện những cảm xúc, tâm<br /> trạng của mình.<br /> Tình thái từ đóng một vai trò rất quan trọng trong phát ngôn. Nó giúp chủ thể thể<br /> hiện cảm xúc, tâm tư, tình cảm của mình với người tiếp nhận, với hiện thực khách quan,<br /> và xây dựng các quan hệ giao tiếp. Trên trang mạng xã hội Facebook, tình thái từ được sử<br /> dụng với tần số cao, phân bố ở hầu hết các tiểu loại.<br /> Qua khảo sát trên 100 trang mạng Facebook, bài viết đã chỉ ra những đặc điểm cơ<br /> bản của hệ thống tình thái từ và các tiểu loại của nó, mức độ sử dụng và ý thức sử dụng<br /> nhóm từ này của các chủ thể phát ngôn. Ngoài ra, bài viết còn góp thêm những minh<br /> chứng cho thấy sáng tạo từ theo những sở thích cá nhân có thể làm cho tiếng Việt mất đi<br /> sự trong sáng. Vì vậy, cần phải có những quy ước nhất định cho việc sử dụng tình thái từ<br /> nói riêng và sử dụng ngôn ngữ nói chung trên các trang mạng xã hội.<br /> Từ khóa: Tình thái từ, ngôn ngữ, Facebook.<br /> <br /> 1<br /> <br /> Khoa Văn- Xã hội, Trường ĐH Khoa học, ĐH Thái Nguyên<br /> Email: tramy.vnnn@gmail.com, doublebear0710@gmail.com<br /> ĐT: 0983. 732. 638<br /> <br /> 1<br /> <br /> Dẫn nhập<br /> Xã hội ngày càng phát triển, ngôn từ không chỉ là phương tiện quan trọng được sử<br /> dụng trong giao tiếp, mà nó còn là phương tiện đặc biệt quan trọng để biểu đạt suy nghĩ,<br /> tâm trạng, cảm xúc của con người. Tình thái từ là một phương tiện ngôn từ đắc lực thực<br /> hiện chức năng đó.<br /> Sự phát triển của tin học và hệ thống mạng toàn cầu (Internet) đã kéo theo sự ra đời<br /> của hàng loạt các trang mạng xã hội. Hiện nay, trang mạng xã hội “Facebook” được ưa<br /> chuộng hơn cả. Qua khảo sát ban đầu, chúng tôi nhận thấy ở phương diện ngôn từ, tình<br /> thái từ được sử dụng một cách khá phổ biến và hiệu quả. Trong khuôn khổ bài viết,<br /> chúng tôi muốn làm rõ hơn về các loại tình thái từ (ba tiểu loại: tiểu từ tình thái, trợ từ<br /> nhấn mạnh và thán từ) trong ngôn ngữ mạng xã hội. Từ đó làm rõ phần nào tình hình sử<br /> dụng tình thái từ trên mạng xã hội Facebook của bộ phận giới trẻ hiện nay.<br /> Nội dung<br /> Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến,<br /> câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói. Theo tác giả Bùi Minh<br /> Toán, tình thái từ được chia làm ba loại là trợ từ nhấn mạnh, tiểu từ tình thái và thán từ.<br /> Chúng tôi tiến hành khảo sát các tình thái từ thuộc các tiểu loại nói trên ở 100 trang mạng<br /> xã hội Facebook và thu được kết quả sau:<br /> 1. Các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái<br /> Bảng 1: Bảng khảo sát các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái trên trang mạng xã<br /> hội Facebook<br /> Các phương tiện biểu thị ý Số từ<br /> <br /> Số lần xuất Tỉ lệ<br /> <br /> nghĩa tình thái<br /> <br /> STT<br /> <br /> hiện<br /> <br /> (%)<br /> <br /> 1<br /> <br /> Trợ từ nhấn mạnh<br /> <br /> 11<br /> <br /> 584<br /> <br /> 17,85 %<br /> <br /> 2<br /> <br /> Tiểu từ tình thái<br /> <br /> 52<br /> <br /> 1713<br /> <br /> 52,37 %<br /> <br /> 3<br /> <br /> Thán từ<br /> <br /> 28<br /> <br /> 974<br /> <br /> 29,78 %<br /> <br /> 91<br /> <br /> 3271<br /> <br /> 100 %<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 2<br /> <br /> Qua bảng khảo sát, có thể thấy:<br /> - Tiểu từ tình thái được các chủ thể phát ngôn sử dụng nhiều nhất. Có 52 tiểu từ<br /> tình thái khác nhau với tổng số lượt xuất hiện là 1713 lượt, chiếm 52, 37% tổng số từ tình<br /> thái được sử dụng. Đó là các tiểu từ tình thái như: chà, thế là, vậy thôi, a, à, đi, đó, chứ,<br /> nha, nhá, này, nhé, nhỉ…(bao gồm cả các tiểu từ tình thái đứng đầu và đứng cuối phát<br /> ngôn). Tiểu từ tình thái là thành phần quan trọng nhất để tạo các hành vi ngôn ngữ khác<br /> nhau. Tiểu từ tình thái đồng thời cũng là phương tiện đắc lực nhất để phân biệt các kiểu<br /> phát ngôn khác nhau.<br /> - Thán từ có mức độ sử dụng cao thứ hai với 28 từ khác nhau, tương đương 974<br /> lượt trong phát ngôn, chiếm khoảng 29, 78% tổng số từ tình thái. Ví dụ: ờ, thưa, vâng, ừ,<br /> ơi, ối giời ơi, chết rồi, trời ơi, chao ôi, eo ôi, ối, ôi dào, hi hi, he he, hu hu…<br /> - Trợ từ nhấn mạnh gồm 11 từ được sử dụng khoảng 584 lần và chiếm khoảng 17,<br /> 85% tổng số tình thái từ. Ví dụ: đã, mới, ngay cả, cả, định, chắc, chỉ, cả thảy,…<br /> Các loại từ tình thái có sự chênh lệch khá lớn: loại tiểu từ tình thái chiếm số lượng<br /> cao vượt trội hơn hẳn so với nhóm trợ từ nhấn mạnh và thán từ. Sở dĩ có sự chênh lệch<br /> này bởi lẽ trong ba loại từ tình thái, tiểu từ tình thái bao giờ cũng là thành phần quan<br /> trọng để tạo nên các phát ngôn khác nhau. Trong các phát ngôn phần lớn thường là<br /> những câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu mệnh lệnh…mà tiểu từ tình thái là<br /> một phương tiện đắc lực để tạo nên các câu đó.<br /> Các phương tiện biểu thị tình thái không chỉ có chức năng tạo kiểu câu hay bộc lộ<br /> thái độ của người nói đối với hiện thực hoặc người nghe mà chúng còn có chức năng<br /> đánh dấu các hành vi ngôn ngữ, một cách thức biểu hiện có thể ảnh hưởng đến những<br /> sắc thái khác nhau về giao tiếp.<br /> 1.1 Trợ từ nhấn mạnh<br /> Bảng 2: Bảng khảo sát các trợ từ nhấn mạnh<br /> STT<br /> <br /> Trợ từ nhấn mạnh<br /> <br /> Số lần xuất hiện<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> <br /> 1<br /> <br /> Mới<br /> <br /> 70<br /> <br /> 11,99 %<br /> 3<br /> <br /> 2<br /> <br /> Ngay<br /> <br /> 45<br /> <br /> 7,71 %<br /> <br /> 3<br /> <br /> Chắc<br /> <br /> 77<br /> <br /> 13,18 %<br /> <br /> 4<br /> <br /> Đã<br /> <br /> 90<br /> <br /> 15,41 %<br /> <br /> 5<br /> <br /> Chính<br /> <br /> 41<br /> <br /> 7,02 %<br /> <br /> 6<br /> <br /> Ngay cả<br /> <br /> 26<br /> <br /> 4,45 %<br /> <br /> 7<br /> <br /> Cả<br /> <br /> 49<br /> <br /> 8,40 %<br /> <br /> 8<br /> <br /> Định<br /> <br /> 34<br /> <br /> 5,82 %<br /> <br /> 9<br /> <br /> Chỉ<br /> <br /> 73<br /> <br /> 12,50 %<br /> <br /> 10<br /> <br /> Cả thảy<br /> <br /> 20<br /> <br /> 3,42 %<br /> <br /> 11<br /> <br /> Mà<br /> <br /> 59<br /> <br /> 10,10 %<br /> <br /> 584<br /> <br /> 100 %<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Ngoài việc đảm nhiệm vai trò nhấn mạnh vào một nội dung cần được nhắc đến, trợ<br /> từ nhấn mạnh còn là một phương tiện đắc lực để biểu thị ý nghĩa tình thái, thể hiện thái<br /> độ, tình cảm, tâm trạng của chủ thể phát ngôn đối với sự việc, hiện tượng.<br /> Qua khảo sát trên 100 trang Facebook, chúng tôi thấy chỉ có 11 trợ từ nhấn mạnh<br /> được sử dụng. Tuy chỉ có 11 trợ từ nhưng chúng được sử dụng với tần số rất cao (584<br /> lượt). Sở dĩ các trợ từ nhấn mạnh được sử dụng với tần số cao vì mỗi một trang cá nhân<br /> thuộc quyền sở hữu của một người và họ có thể dùng trợ từ đó để diễn đạt nhiều trạng<br /> thái cảm xúc, tâm trạng, tình cảm,…khác nhau. Hay nói cách khác, các trợ từ được sử<br /> dụng với mật độ dày đặc bởi chúng phù hợp để diễn tả tâm trạng, tình cảm, cảm<br /> xúc…của người sử dụng trong nhiều trường hợp. Các trợ từ nhấn mạnh chủ yếu là các từ<br /> đơn như mới, ngay, chắc, đã, chính, cả…<br /> Trợ từ nhấn mạnh đã được sử dụng nhiều nhất với 90 lần xuất hiện và chiếm khoảng<br /> 15, 41% tổng số các trợ từ nhấn mạnh. Ví dụ: (1) Thế là mọi việc đã xong. (2) Nó đã lấy<br /> chồng. Còn mình thì chưa có người yêu. Trợ từ đã khi được sử dụng thường để nhấn<br /> mạnh, biểu đạt những sự việc hay hiện tượng chắc chắn sẽ xảy ra và trên thực tế là đã xảy<br /> ra trước đó. Ở ví dụ (2), từ đã nhấn mạnh sự việc xảy ra trước đó rằng “nó” lấy chồng.<br /> <br /> 4<br /> <br /> Trợ từ chắc được sử dụng với tần số lớn thứ hai, với 77 lượt xuất hiện và chiếm<br /> khoảng 13, 18% các trợ từ nhấn mạnh. Ví dụ: (1) Chắc cô ấy đang rất buồn. (2) Mình<br /> chắc bị điên mất rồi. Trợ từ chắc thể hiện sự phỏng đoán, nghi ngờ có căn cứ xuất phát từ<br /> sự tò mò, muốn khám phá của chủ thể phát ngôn. Ví dụ (3) là một sự phỏng đoán rằng<br /> “cô ấy” hình như đang rất buồn; ví dụ (4) thể hiện một sự phán đoán mơ hồ rằng “mình”<br /> “bị điên”.<br /> Trợ từ chỉ với 73 lượt xuất hiện và chiếm khoảng 12, 50% các trợ từ nhấn mạnh. Ví<br /> dụ: (1) Từ giờ, tao chỉ có mày là bạn thân. (2) Chỉ anh hiểu em. Hi hi. Từ “chỉ” trong hai<br /> ví dụ (5) và (6) là hai từ diễn tả giới hạn nhất định. “Chỉ” không có nghĩa là nhiều, mà<br /> thậm chí là rất ít, hoặc là một.<br /> Ngoài ba trợ từ nhấn mạnh trên, các trợ từ còn lại được sử dụng với mức độ vừa<br /> phải (mới, ngay, chính, cả, định, mà…) và một số trợ từ được sử dụng với mức độ hạn<br /> chế (ngay cả, cả thảy). Nhưng tất cả đều nhằm nhấn mạnh vào một sự việc, hiện tượng<br /> nào đó trong phát ngôn. Những trợ từ nhấn mạnh được sử dụng với tần số cao là những từ<br /> phù hợp để diễn tả tâm lí của chủ thể phát ngôn.<br /> 1.2 Tiểu từ tình thái<br /> Tiểu từ tình thái là đơn vị từ vựng không biểu thị nội dung, tính chất của sự vật, hiện<br /> tượng được nói đến mà chỉ biểu thị thái độ của người nói với hiện thực được nói đến<br /> trong câu và người nghe. Tiểu từ tình thái phần lớn có cấu tạo là một âm tiết. Qua khảo<br /> sát, có thể thấy các tiểu từ tình thái được sử dụng nhiều hơn so với các phương tiện biểu<br /> thị ý nghĩa tình thái khác: 52 tiểu từ tình thái với 1713 lượt xuất hiện, chiếm 52, 37%<br /> tổng số các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái .Tiểu từ tình thái có thể đứng ở nhiều vị<br /> trí trong câu. Nó thường đứng ở đầu câu (phát ngôn) và cuối câu (phát ngôn). Thực hiện<br /> đề tài, chúng tôi đã chia tiểu từ tình thái làm hai tiểu loại nhỏ hơn:<br /> -<br /> <br /> Tiểu từ tình thái đứng đầu phát ngôn<br /> <br /> -<br /> <br /> Tiểu từ tình thái đứng cuối phát ngôn.<br /> <br /> 1.2.1. Tiểu từ tình thái đứng đầu phát ngôn<br /> Nhóm tiểu từ này tuy số lượng hạn chế nhưng lại được sử dụng với tần số cao trên<br /> trang mạng xã hội Facebook. Chúng tôi khảo sát được 9 từ với 302 lần xuất hiện. Nhóm<br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản