intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

ứng dụng phân tích dầu bôi trơn và hạt mài mòn trong chẩn đoán kỹ thuật máy, chương 11

Chia sẻ: Tran Van Duong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
101
lượt xem
23
download

ứng dụng phân tích dầu bôi trơn và hạt mài mòn trong chẩn đoán kỹ thuật máy, chương 11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các phím nguồn của hệ thống phân tích hình ảnh. Omnimet có 6 phím nguồn hình ảnh được ký hiệu từ A đến F để lựa chọn nhanh giữa các đầu vào camera. Các phím từ A đến E có thể tác động giống nhau đối với tất cả các dạng video tiêu chuẩn cũng như camera số đen trắng hay màu. Phím F là phím nguồn hình không định dạng đối với các lựa chọn của bất kỳ camera hỗ trợ nào. Hình 3.29: Nguồn hình của hộp thoại User Preferences a. Bổ xung camera và vật kính Nhấn vào nút...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ứng dụng phân tích dầu bôi trơn và hạt mài mòn trong chẩn đoán kỹ thuật máy, chương 11

  1. Chương 11: Các phím nguồn của hệ thống phân tích hình ảnh. Omnimet có 6 phím nguồn hình ảnh được ký hiệu từ A đến F để lựa chọn nhanh giữa các đầu vào camera. Các phím từ A đến E có thể tác động giống nhau đối với tất cả các dạng video tiêu chuẩn cũng như camera số đen trắng hay màu. Phím F là phím nguồn hình không định dạng đối với các lựa chọn của bất kỳ camera hỗ trợ nào. Hình 3.29: Nguồn hình của hộp thoại User Preferences a. Bổ xung camera và vật kính  Nhấn vào nút Set cho một vùng trắng. Hộp thoại Select Interface sẽ xuất hiện  Chọn giao diện phù hợp cho camera. Chọn tên các giao diện bao gồm các dạng tín hiệu video được sử dụng. Kích cỡ hình ảnh lớn nhất theo phương X và Phương Y đo bằng điểm ảnh sẽ được hiển thị.  Nhấn vào nút Next, hộp thoại Select Camera sẽ xuất hiện.
  2.  Nhấn vào nút add để thêm vào camera mới. Hộp thoại Camera Setup sẽ mở ra.  Nhập tên một camera vào trong vùng Camera Name và thông tin của các camera khác vào vùng khả nhập.  Nhập một giá trị số lớn hơn 0 vào Input Channel. Nếu giá trị đó là 0, một gợi ý sẽ xuất hiện với dòng chữ No Input Channel is selected (Không có kênh vào nào được chọn). Giá trị cuối cùng của X (kích thước X – giá trị offset của X) phải chia hết cho 4 (764, 760, 768). Nếu không sự rối loạn về hình ảnh sẽ xẩy ra khi tạo các báo cáo Hình 3.30: Hộp thoại Select Interface Buehler cung cấp một bộ phận (86-0010) để chuyển tới 6 đầu vào video-S thành 1 đầu vào video-S trong hệ thống Ominmet. Hệ thống Omnimet có thể sử dụng camera số thông qua một Twain, giao diện màu hoặc Twain, giao diện B/W. b. Cài đặt giá vật kính (stage) - Đặt các trục X, Y, Z
  3. Các khoảng cách X, Y, Z nên được hiệu chỉnh cho kính hiển vi đặc biệt và giá vật kính được sử dụng. Xung của động cơ X, Y, Z được hiển thị trên thanh trạng thái của ứng dụng Omnimet. Người sử dụng có thể di chuyển giá đỡ vật kính bằng cách sử dụng cần điều khiển trên bộ điều khiển giá và đo khoảng cách di chuyển bằng thước hoặc vi kế. Khoảng cách X,Y, Z được tính toán bằng cách chia các khoảng cách trên trục X,Y,Z với việc thay đổi xung của động cơ trên trục X,Y,Z. Đối với một hình chữ nhật XY, động cơ trục Z được sử dụng để tự động điều chỉnh tiêu cự. Một giá trị nhỏ hơn của trục Z sẽ thu được độ hội tụ nhanh hơn. Bước trục X,Y,Z là phần trăm khoảng cách trên xung nó là bước của động cơ có thể dịch chuyển trên trục X,Y,Z. Đơn vị là mm/xung. Chú ý : 0 là giá trị mặc định cho các bước trên trục X, Y, Z. c. Cài đặt dịch chuyển Cài đặt dịch chuyển được sử dụng để định dạng các ứng dụng của Omnimet để các giá dịch chuyển và lấy tiêu cự có thể hoạt động chuẩn xác khi sử dụng kính hiển vi. - Dịch chuyển kính quang sẽ vận hành các dịch chuyển dọc theo trục X và Y theo các chiều ngược nhau cho phép sử dụng kính hiển vi có thể dịch chuyển được kính quang - Dịch chuyển Z đảm bảo các cài đặt chuẩn xác hướng lấy tiêu cự Hình 3.31: Hộp thoại Inverse Setting of the Stage Setting d. Tốc độ lớn nhất
  4. Tốc độ lớn nhất được đề nghị đặt là 24 cho cả 3 vùng nhập giá trị (trục X, trục Y và trục Z) Chú ý: Nếu 0 là giá trị được chọn cho vùng nhập giá trị thì một giá trị khác của 24 sẽ được sử dụng. Hình 3.32: Hộp thoại Maximum Speed of the Stage Setting e. Các cổng Com Các nút tròn của các cổng Com hiển thị các cổng kết nối khác nhau được sử dụng để định dạng bảng điều khiển giá đỡ (stage Controller) Hình 3.33: Hộp thoại Comm Ports từ hộp thoại Stage Setting f. Trục chính (Focus Axis) Các nút tròn của các trục X, Y, Z cho phép lựa chọn các tiêu điểm khác nhau cho trục Z. Trục Z thường được sử dụng cho tiêu điểm đang dùng. Trục X, Y được sử dụng trong các ứng dụng đặc biệt. - Back Lash là khe hở của động cơ tiêu cự và cơ cấu kính hiển vi được liên kết để chuyển động. - Inverval là khoảng thời gian lớn nhất được sử dụng để lấy tiêu điểm.
  5. Hình 3.34: Hộp thoại Focus Axis of the Stage Setting Chú ý: Trục Z là trục mặc định cho tiêu điểm. 0 là giá trị mặc định cho khe hở (Back Lash). Interval có một giá trị tương đương của 15. g. Hiệu chỉnh Omnimet là một hệ thống ảnh có khả năng đo sự thay đổi chất lượng của một ảnh. Omnimet phải được hiệu chỉnh để kính hiển vi sử dụng. Để hiệu chỉnh một vật kính, đầu tiên vật kính phải được thêm vào camera Omnimet. Sau khi định dạng camera, xác nhận chính xác camera đã được chọn. Tên của camera hiện hành được hiển thị trong thanh trạng thái của cửa sổ Omnimet. h. Bảng hiệu chỉnh Bảng này miêu tả việc nhập giá trị tỉ lệ cạnh XY cho camera nối với Buehler sử dụng với Omnimet. Bảng 3.3: Camera và tỉ lệ các cạnh Tên Camera Tỉ lệ cạnh Hitachi KP 1 M/EX 1.04 Hitachi –M1AP 1.00 Hitachi D27 1.00 JVC FY 1030 BU 1.00 Panasonic KS 1000 1.00
  6. PixeLink 1.00 Sony DXC-S500 1.00 - Hiệu chỉnh ảnh  Từ thực đơn chính Omnimet, nhấn Setup.  Chọn Calibrate Image trên thực đơn xổ xuống.  Chọn một Calibrate X khác hoặc Calibrate XY trên thực đơn chính.. - Cài đặt Shading Correction Đặt một gương phẳng lên giá kính hiển vi và nhìn nó thông qua hệ thống Omnimet. Nhấn nút Saturation và điều chỉnh mức chiếu sáng cho đến khi số điểm ảnh màu xanh mờ hết đi.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản