Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Xác định các yếu tố nguy cơ để tầm soát và dự phòng ung thư vú tại tỉnh Bình Định

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

2
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Xác định các yếu tố nguy cơ để tầm soát và dự phòng ung thư vú tại tỉnh Bình Định trình bày xác định các yếu tố nguy cơ để tầm soát và dự phòng ung thư vú ở nhóm người có nguy cơ cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xác định các yếu tố nguy cơ để tầm soát và dự phòng ung thư vú tại tỉnh Bình Định

  1. 134 Lê Thị Phượng XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỂ TẦM SOÁT VÀ DỰ PHÒNG UNG THƯ VÚ TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH IDENTIFICATION OF RISK FACTORS FOR SCREENING AND PREVENTION OF BREAST CANCER IN BINH DINH PROVINCE Lê Thị Phượng Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương; phuongsinh@ymail.com Tóm tắt Abstract Mục đích: Xác định các yếu tố nguy cơ để tầm soát và dự phòng Purposes: Identifying risk factors for screening and prevention of ung thư vú ở nhóm người có nguy cơ cao. breast cancer in high-risk groups. Đối tượng và phương pháp: Subjects and Methods: - Đối tượng: 365 bệnh nhân ung thư vú tuổi từ 25 - 75 được xác - Subjects: 365 patients with breast cancer (BC) aged between 25 and định bằng mô bệnh học tại khoa Ung bướu của Bệnh viện Đa khoa 75 were identified by histopathology at the Department of Tumor in Binh tỉnh Bình Định; 730 người nữ không mắc UTV được chọn ngẫu Dinh Provincial General Hospital; 730 women with non breast cancer nhiên, tuổi từ 25-75 hiện đang cư trú tại tỉnh Bình Định. aged 25-75 living in Binh Dinh province were randomly selected. - Phương pháp: Thu thập toàn bộ các thông tin về dịch tễ học và tiền - Methods: We collected all the information about epidemiology and sử bản thân của nhóm bệnh và nhóm chứng. So sánh đơn biến, personal history of case and control groups. We also compared phân tích đa biến ở cả hai nhóm và đánh giá sự khác biệt, từ đó rút univariate, analysed multivariate and evaluated the difference of ra các yếu tố thực sự liên quan đến UTV để tầm soát và dự phòng. two groups so that we could identify factors that are really Kết luận: Lứa tuổi mắc UTV cao nhất là 41-50. Tuổi bắt đầu có kinh associated to breast cancer for screening and prevention. trước 13, tuổi mãn kinh trên 50, chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn 28 Conclusion: The highest age with breast cancer is 41-50, beginning ngày và tuổi mang thai lần đầu lớn hơn 30 sẽ làm tăng nguy cơ UTV. to menstruate before age 13, starting menopause after age 50, having menstrual cycles shorter than 28 days and having the first full- term pregnancy after age 30 will increase the risk of breast cancer. Từ khóa - dự phòng ung thư vú; phân tích đa biến; đơn biến; tầm Key words - breast cancer (BC) prevention; univariate; multivariate soát; ung thư vú; yếu tố nguy cơ. analysis; screening; breast cancer; risk factors. 1. Mở đầu tễ học, tiền sử ung thư gia đình và tiền sử bản thân, xác Ung thư vú (UTV) là loại ung thư hay gặp nhất và cũng định các yếu tố nguy cơ để tầm soát và dự phòng UTV. So là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ [2]. Tỷ lệ sánh đơn biến về các yếu tố nguy cơ của nhóm UTV và UTV ngày càng tăng ở các nước đang phát triển (khoảng nhóm chứng, đánh giá sự khác biệt (thể hiện ở bảng, biểu 5%/năm) đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á [1]. Tại Việt Nam, đồ, OR và p). Phân tích đa biến ở cả hai nhóm và đánh giá theo Viện nghiên cứu Ung thư Quốc gia, mỗi năm có thêm sự khác biệt (thể hiện ở bảng OR và 95% CI). Tầm soát và khoảng 15.000 phụ nữ bị mắc mới. Tại tỉnh Bình Định, tỷ lệ dự phòng UTV. UTV ngày càng tăng. Nhưng những hiểu biết về UTV của 3. Kết quả và thảo luận phụ nữ nơi đây còn rất thấp, chỉ có 18,5% là hiểu biết đúng về UTV, 13% phụ nữ có hiểu biết đúng về yếu tố nguy cơ 3.1. Các yếu tố nội sinh UTV. Ngày nay các nhà dịch tễ học và ung thư học đang tập 3.1.1. Về độ tuổi trung nghiên cứu các yếu tố nguy cơ UTV để tầm soát, dự Kết quả Bảng 1 cho thấy độ tuổi trung bình của nhóm bệnh phòng UTV với mục đích giảm tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử là 48,86 ± 9,57, trong đó 41- 50 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất vong. Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu ở nước ngoài về (38,4%) gần gấp 2 lần so với nhóm tuổi dưới 40 và nhóm tuổi các yếu tố nguy cơ UTV, song ở Việt Nam cũng như tại Bình từ 50-60. Giá trị p < 0,05 cho thấy có mối liên quan giữa độ Định lại chưa có những công trình nghiên cứu chuyên sâu, tuổi với UTV. Từ giá trị của chỉ số OR cho ta thấy nguy cơ cụ thể mang tính chiến lược như vậy. Do đó chúng tôi chọn mắc UTV của nhóm tuổi trên 40 gấp 2,16 lần so với nhóm vấn đề nghiên cứu: “Xác định các yếu tố nguy cơ để tầm soát tuổi dưới 40 với khoảng tin cậy 95% là 1,56-3,02. và dự phòng UTV tại tỉnh Bình Định”. Bảng 1. Kết quả điều tra về độ tuổi nhóm bệnh nhân UTV 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Độ tuổi Số lượng (n=365) Tỉ lệ (%) 2.1. Đối tượng nghiên cứu 60 88 24,1 được chọn ngẫu nhiên, tuổi từ 25-75 hiện đang cư trú tại các huyện khác nhau của tỉnh Bình Định. X ±SD 48,86 ± 9,57 2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang OR (≥ 40/
  2. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 135 3.1.2. Về kinh nguyệt đặn của chu kỳ kinh nguyệt ở nhóm bệnh và nhóm chứng a. Tuổi bắt đầu có kinh (p13) Mức độ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ là 3,28 cho thấy nguy cơ mắc UTV của những người có (n=365) (%) (n=730) (%) kinh ở độ tuổi ≤13 cao gấp 3,28 lần so với những người bắt đầu có kinh ở độ tuổi trên 13 với khoảng tin cậy 95% là Luôn đều 41 11,2 224 30,7 2,1- 5,1. Kết quả này phù hợp với Bergkvist và Henderson Thường thường 277 75,9 466 63,8 [4,5]. Yu Tang Gao cũng có những kết luận tương tự như Không bao giờ đều 47 12,9 40 5,5 Henderson và Bergkvist [9]. Kiểm định χ2 Χ2 = 60,02; p 0,05 nên không có sự Độ tuổi Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ khác biệt giữa chu kỳ kinh trung bình của nhóm bệnh và (n=365) (%) (n=730) (%) nhóm chứng. Tuy nhiên p2 < 0,05 chứng tỏ có sự liên quan ≤13 53 14,5 36 4,9 giữa chu kỳ kinh nguyệt với nguy cơ UTV. Tỉ lệ nhóm bệnh 13-16 240 65,7 532 72,9 có chu kỳ kinh nguyệt ≤ 28 ngày cao gấp 6 lần so với nhóm >16 72 19,7 162 22,2 chứng. Giá trị OR cho thấy những người có chu kỳ kinh nguyệt ≤ 28 ngày có nguy cơ mắc UTV cao gấp 3,06 lần X ±SD 15,35 ± 1,65 15.59 ± 1.44 so với những người có chu kỳ kinh nguyệt > 28 ngày với Kiểm định t F = 11,99; p1 =0,017 (13); p2 3,28; p2 < 0,001 nguyệt càng ngắn thì nguy cơ UTV càng cao. Kết quả này 95%CI 2,10-5,10 hoàn toàn phù hợp với Yu-Tang Gao nghiên cứu 1459 phụ nữ được chẩn đoán mắc UTV trong độ tuổi từ 25-64 và b. Tuổi mãn kinh 1556 đối chứng ở độ tuổi tương đương [9]. Bảng 3. Kết quả điều tra về tuổi mãn kinh Bảng 5. Kết quả điều tra về thời gian của một chu kỳ kinh nguyệt Nhóm bệnh Nhóm chứng Nhóm bệnh Nhóm chứng Độ tuổi Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số ngày Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (n=221) (%) (n=336) (%) (n=365) (%) (n=730) (%) 0,05) nhóm bệnh là 51,76 ± 4,91 cao hơn nhóm chứng (49,77 ± OR(≤28/>28); p2 3,06; p2 < 0,05 4,27). p1 < 0,001 chứng tỏ có sự khác biệt giữa tuổi mãn 95%CI 2,35-3,97 kinh trung bình của nhóm bệnh và nhóm chứng; tỉ lệ mãn kinh dưới 50 ở nhóm chứng cao hơn so với nhóm bệnh. 3.1.3. Về yếu tố sinh sản Ngược lại, tỉ lệ mãn kinh trên 50 tuổi ở nhóm bệnh cao hơn a. Tuổi mang thai lần đầu nhóm chứng, đặc biệt cao ở tuổi trên 55 (gấp 3,6 lần). Giá trị p2 < 0,001 cho thấy có mối liên quan giữa tuổi mãn kinh Bảng 6 cho thấy, mặc dù tuổi mang thai lần đầu
  3. 136 Lê Thị Phượng trên thế giới như MacMahon và Tavani [6, 8]. con trung bình của nhóm bệnh và nhóm chứng là có ý nghĩa Bảng 6. Kết quả điều tra về tuổi mang thai lần đầu thống kê (p1
  4. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 137 Bảng 11. Kết quả điều tra về hút thuốc Bảng 14. Phân tích đa biến một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân UTV Nhóm bệnh Nhóm chứng STT Các yếu tố ảnh hưởng OR P 95% CI Hút thuốc Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ 1 Tuổi (≥40/13) Không hút 365 100 725 99,32 3 Tuổi mãn kinh (≥50/
  5. 138 Lê Thị Phượng [2] Tạ Văn Tờ, Lê Phong Thu, “Nhận xét một số đặc điểm mô bệnh học Bull. Org. mond. Sante 1 Bull. Wld Hlth Org.43: 209-221, 1970. và hóa mô miễn dịch ung thư vú tuổi dưới 35 tại Bệnh viện K”. Tạp [7] Mads M, Jan W, Jorgen H.O, Morten F, Tine W, Karin H.L, and Per chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 13(6): 718-723, 2009. K.A, Induced Abortion and the risk of breast cancer, The New [3] Ngyễn Sào Trung, Hứa Thị Ngọc Hà, Tìm hiểu bệnh ung thư vú, Nhà England Journal of Medicine Vol. 336, No. 2, 1997. xuất bản Y học, 2007. [8] Tavani A, et al, Risk factors for breast cancer in women under 40 [4] Bergkvist L, Adami H.O, Persson I, et al, The risk of breast cancer years, Eur J Cancer. 35:1361-1367, 1999. after estrogen and estrogen-progestine replacement, N Engl J Med. [9] Yu T.G, Xiao O.S, Qi D, John D.P, Louise A.B, Wanqing W, 321:293-297, 1989. Thomas A.S, Lawrence H.K, Zhixian R, Roberd M.B, Fan J and Wei [5] Henderson B.E, Pike M.C, Cassagrande J.T, Breast cancer and the Z, Association of menstrual and reproductive factors with breast estrogen window hypothesis, Lancet. 2:363-364, 1981. cancer risk: result from the Shanghai breast cancer study, Int. J. [6] Macmahon B, Cole P, Lin T.M, Lowe C.R, Mirra A.P, Ravnihar B, Salber Cancer. 87: 295-300, 2000. E.J, Valaoras V.G & Yuasa S, Age at First Birth and Breast Cancer Risk, [10] http://www.breastcancer.org/risk/factors/menstrual_hist (BBT nhận bài: 29/10/2014, phản biện xong: 03/12/2014)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2