BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC

SẢN PHẨM NÔNG SẢN CHỦ LỰC TỈNH SƠN LA

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

Hà Nội, 2024

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC

SẢN PHẨM NÔNG SẢN CHỦ LỰC TỈNH SƠN LA

Chuyên Ngành

: Quản lý kinh tế

Mã số

: 8310110

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thu Hương

Hà Nội, 2024

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan rằng đề án thạc sĩ “Xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La” là công trình nghiên cứu của tác giả,

có sự hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Thu Hương.

Các dữ liệu, kết quả đưa ra trong đề án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và

chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả đề án

Nguyễn Thị Thu Hương

i

ii

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được đề án thạc sĩ này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại đã tận tâm giảng dạy, truyền thụ những

kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường. Đặc biệt

tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thu Hương đã trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn

và chỉ bảo tận tình cho tôi trong thời gian thực hiện đề án. Bên cạnh đó tôi cũng gửi

lời cảm ơn sâu sắc tới ban Giám đốc, các cán bộ nhân viên Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Sơn La và các đồng nghiệp đã lên ý tưởng giúp tôi hoàn thành đề án này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện đề án, tuy nhiên do trình độ còn hạn

chế nên đề án không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả đề án

Nguyễn Thị Thu Hương

ii

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii

MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi

DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii

DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. ix

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Lý do lựa chọn đề án ............................................................................................. 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ đề án ................................................................................. 2

3. Đối tượng và phạm vi của đề án .......................................................................... 2

4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án ....................................................... 3

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án ............................................................ 4

6. Kết cấu của đề án .................................................................................................. 4

PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC SẢN PHẨM NÔNG

SẢN CHỦ LỰC ......................................................................................................... 5

1.1. Khái quát chung Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực ................................................................................ 5

1.1.1. Một số khái niệm .............................................................................................. 5

1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực ............................................................................................ 11

1.1.3. Vai trò quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực ............................................................................................ 12 1.2. Quy trình xây dựng, duy trì và phát triển thương hiệu ................................ 13 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực ........................................................ 15 1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên ............................................................................ 15 1.3.2. Nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................. 15

1.3.3. Nhân tố quá trình hội nhập kinh tế quốc tế .................................................. 16 1.3.4. Nhân tố khoa học công nghệ ......................................................................... 16 1.3.5. Nhân tố nguồn nhân lực ................................................................................ 17

iii

iv

1.4. Cơ sở về mặt pháp lý ........................................................................................ 17 1.4.1. Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về

phê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn

đến năm 2035 ........................................................................................................... 17

1.4.2. Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ......................................................................... 17

1.4.3. Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về

phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

................................................................................................................................... 18 1.4.4. Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển cơ giới hoá nông nghiệp và chế biến nông lâm

thuỷ sản đến năm 2030 ............................................................................................ 18

1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu

nông sản chủ lực của một số địa phương trong nước, bài học kinh nghiệm rút

ra cho tỉnh Sơn La ................................................................................................... 19

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu nông

sản chủ lực tại tỉnh Hòa Bình ................................................................................. 19

1.5.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các

sản phẩm nông sản chủ lực tại tỉnh Lào Cai .......................................................... 20

1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Sơn La ................................................ 21

PHẦN 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC SẢN

PHẨM NÔNG SẢN CHỦ LỰC TỈNH SƠN LA .................................................. 23

2.1. Những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xây dựng và

phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La ................. 23 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................... 23 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội …………………………………………………26 2.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng .................................................................................. 29 2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Sơn La ....................................................................................................................... 30

2.2. Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản tỉnh Sơn La ...... 34 2.2.1. Xây dựng nền móng của thương hiệu ........................................................... 34 2.2.3. Xây dựng chiến lược thương hiệu ................................................................. 35

iv

v

2.2.4. Xây dựng chiến lược truyền thông ................................................................ 36 2.2.5. Đo lường và hiệu chỉnh thương hiệu ............................................................ 39

2.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La ....................................................................... 39

2.3. Đánh giá chung Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La ......................................................... 43

2.3.1. Thành công ..................................................................................................... 43

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................... 44

2.4.3. Nguyên nhân .................................................................................................. 45

PHẦN 3. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC SẢN PHẨM NÔNG SẢN CHỦ LỰC TỈNH SƠN LA .................................................. 47

3.1. Bối cảnh và phương hướng quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tại tỉnh Sơn La ............................. 47

3.1.1. Những dự báo có liên quan đến xây dựng và phát triển thương hiệu các

sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La ................................................................ 47

3.1.2. Phương hướng ............................................................................................... 48

3.2. Nhiệm vụ và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La ................................... 49

3.2.1. Nhiệm vụ ......................................................................................................... 49

3.2.2. Tổ chức thực hiện .......................................................................................... 50

3.3. Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về ứng dụng

công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Sơn La ................................ 51

3.3.1. Giải pháp ........................................................................................................ 51

3.3.2. Một số kiến nghị ............................................................................................. 58

3.4. Điều kiện thực hiện đề án ................................................................................ 59 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

v

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH

Ban chấp hành BCH

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BNNPTNT

Chỉ dẫn địa lý CDĐL

Cộng hòa dân chủ nhân dân CHDCND

Đổi mới sáng tạo ĐMST

Hội đồng nhân dân HĐND

Hệ thống quản lý chất lượng HTQLCL

Hợp tác xã HTX

Khoa học và Công nghệ KH&CN

Nghị quyết NQ

Quyết định QĐ

Quản lý nhà nước QLNN

Sở hữu trí tuệ SHTT

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

Thông tư TT

Trung ương TW

Ủy ban nhân dân UBND

OCOP

One commune, one product Mỗi xã, một sản phẩm

vi

vii

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Diễn biến khí hậu tỉnh Sơn La từ năm 2018 - 2022 24

Bảng 2.2 Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sơn La 25

năm 2022

Bảng 2.3 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh năm 27

2010, tốc độ phát triển và mức đóng góp của các

ngành vào GRDP năm 2023

Bảng 2.4 28

Một số chỉ tiêu dân số và lao động tỉnh Sơn La từ năm 2021-2023

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động tỉnh Sơn La năm 2022-2023 29

Bảng 2.6 Số lượng chuỗi cung ứng một số nông sản an toàn 35

tiêu biểu

Bảng 2.7 36 Kết quả triển khai hoạt động khuyến nông địa phương

trên địa bàn tỉnh Sơn La

vii

viii

DANH MỤC HÌNH

Số hiệu hình Tên hình Trang

Sơ đồ 1.1 Quy trình xây dựng thương hiệu 14

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng/giảm GRDP tỉnh Sơn La theo giá so sánh 27

năm 2010 (%)

Biểu đồ 2.2 Diện tích và sản lượng cây cà phê tỉnh Sơn La giai đoạn 31

2019 - 2023

Biểu đồ 2.3 Kết quả chế biến và tiêu thụ cà phê từ năm 2021- 32

2023

Biểu đồ 2.4 Diện tích và sản lượng chè từ năm 2019 - 2023 33

Biểu đồ 2.5 Kết quả chế biến và tiêu thụ chè từ năm 2021 - 2023 33

viii

ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sơn La là một tỉnh miền núi cao, biên giới phía Tây Bắc của tổ quốc, có đất đai phì nhiêu màu mỡ, có khí hậu đặc trưng cận ôn đới, chia thành hai mùa rõ rệt:

mùa khô và mùa mưa, có khí hậu mát mẻ trong lành, thuận lợi cho phát triển cả

nông nghiệp và du lịch. Với tiềm năng về các mặt hàng nông sản xuất khẩu, Sơn La

đã trở thành địa phương sản xuất hoa quả lớn thứ hai cả nước và nhiều mặt hàng

nông sản khác. Tuy nhiên thương hiệu các sản phẩm nông sản của Sơn La chưa thực sự lớn mạnh tại Việt Nam và trên thế giới. Đó là lý do tác giả lựa chọn nghiên

cứu lĩnh vực “Xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ

lực tỉnh Sơn La” làm hướng nghiên cứu cho đề án tốt nghiệp thạc sĩ.

Tại Phần 1, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết và pháp lý về quản lý nhà nước về

xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực. Đó là những quy

định chung nhất để định hướng cho các Sở, Ban, Ngành vận dụng linh hoạt vào

công tác của đơn vị mình phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, trên cơ sở pháp

luật và các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của nhà nước.

Trong Phần 2 đã phân tích thực trạng và đánh giá chung quản lý nhà nước về

xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La, những

thành công đạt được cũng như hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế và bài học

kinh nghiệm.

Tiếp đến Phần 3, trên cơ sở đánh giá thực trạng tác giả tiến hành nghiên cứu

phương hướng, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng và

phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La từ đó đưa ra một

số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển

thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La.

Trong khuôn khổ đề án “Xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La”, bám sát vào mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đề án đã giải quyết một số vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La.

ix

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề án Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ đòi hỏi mỗi quốc

gia phải đổi mới căn bản, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Đối với Việt Nam

ngành nông nghiệp đóng vai trò là ngành kinh tế chủ lực tiên phong đi đầu. Quá

trình hội nhập kinh tế quốc tế, thương hiệu nông sản đã và sẽ đóng vai trò quan

trọng để xác định các định hướng đổi mới, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, thương mại nông sản. Thương hiệu nông sản phải gắn liền với 3 yếu tố rất

rõ ràng là: (i) tên sản phẩm, hay loại giống, (ii) địa phương cụ thể và (iii) tên chủ

thể, hay doanh nghiệp sở hữu. Như vậy muốn có thương hiệu tốt thì điều kiện cơ bản là sản phẩm phải có chất lượng tốt, có tính khác biệt cao và gắn với địa phương

cụ thể. Tiếp theo là cần có chiến lược để đưa sản phẩm tới người tiêu dùng và sẽ

cần gắn với doanh nghiệp hay chủ thể nào đó tùy theo từng loại thương hiệu để thực

sự sản phẩm đó đi vào tâm trí người tiêu dùng.

Sơn La là tỉnh miền núi gặp nhiều khó khăn về mọi mặt: cơ sở hạ tầng, trình

độ dân trí, phong tục tập quán, thu hút đầu tư… Chuyển đổi mô hình kinh tế “Trồng

cây ăn quả trên đất dốc” đã giúp Sơn La thành công vươn lên trở thành vựa hoa quả

lớn thứ hai cả nước với nhiều loại nông sản chất lượng cao, đảm bảo an toàn gắn

với đặc trưng vùng miền. Tuy nhiên các thương hiệu nông sản Sơn La thiếu chỗ

đứng thị trường trong nước và quốc tế. Bài toán đặt ra là làm thế nào ứng dụng

KH&CN để xây dựng và phát triển, quảng bá thương hiệu nông sản Sơn La đến mọi

miền của tổ quốc và vươn tầm ra quốc tế.

Đặc biệt trong bối cảnh Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La ban hành các

nghị quyết và thực hiện các quy hoạch của tỉnh về phát triển nông nghiệp, nông

thôn giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 về nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm nông sản của Sơn La, góp phần phát triển các ngành nghề kinh tế trọng điểm Sơn La, nâng tầm kinh tế của tỉnh lên một bước phát triển mới. Vì vậy quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực đóng một vai trò vô cùng quan trọng, dành rất nhiều quan tâm, kỳ vọng của các dân tộc Sơn La. Đó là nền tảng, điều kiện tiến tới thắng lợi trong công tác triển khai

thực hiện Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Sơn La.

Từ những thực tế khó khăn, thách thức trong công tác quản lý nhà nước về xây

dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh Sơn

1

2

La, tác giả lựa chọn nghiên cứu lĩnh vực “Xây dựng và phát triển thương hiệu các

sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La” làm hướng nghiên cứu cho đề án tốt

nghiệp thạc sĩ.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ đề án

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở hệ thống hóa và phân tích lý luận quản lý nhà nước về xây dựng

và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực, đề án làm rõ thực trạng

QLNN về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La. Từ đó đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế và đề

xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN về xây dựng và phát triển thương hiệu các

sản phẩm nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.

2.2. Các mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực.

- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về xây dựng và phát triển thương

hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La.

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN về xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi của đề án

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà

nước đối với xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực

tỉnh Sơn La.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề án phân tích, đánh giá những vấn đề QLNN trong xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Phạm vi về thời gian: Số liệu được tác giả thu thập trong giai đoạn 2021 -

2023, những sáng kiến và giải pháp đề xuất có ý nghĩa trong 05 năm tới

2

3

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về

xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tại tỉnh Sơn La.

4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án

4.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện

4.2. Đề xuất phương thức tổ chức triển khai thực hiện 4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: Đề án sử dụng các thông tin, số liệu thứ

cấp do tác giả thu thập từ các nguồn như sau:

+ Các số liệu thống kê và báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La. + Các báo cáo liên quan đến tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu các

sản phẩm nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh Sơn La.

+ Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch, quyết định, nghị định của nhà nước, của tỉnh Sơn La, các chính sách hỗ trợ sản xuất và thu hút đầu tư, các báo cáo kết

quả công tác tổ chức thực hiện, giám sát và xử lý vi phạm đối với hoạt động xây

dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực hiện đang được thực

hiện trên địa bàn tỉnh Sơn La.

+ Các văn bản liên quan đến mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành

nông nghiệp nói chung và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực

trên địa bàn tỉnh nói riêng.

4.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Các tài liệu được thu thập làm cơ sở

để tiến hành so sánh, phân tích về tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu các

sản phẩm nông sản chủ lực có sự thay đổi như thế nào sau khi được áp dụng nhiều

chính sách trong quá trình sản xuất và tình hình tổ chức thực hiện. Từ đó đánh giá

và rút ra các kết luận về vấn đề nghiên cứu.

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Các số liệu sau khi thu thập được chọn lọc để từ đó đưa ra những nhận định cụ thể về các thành công, hạn chế và nguyên nhân trong QLNN về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực. Từ đó đưa ra phương hướng, mục tiêu và các giải pháp hoàn thiện QLNN xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh Sơn La.

4.3. Các điều kiện cần thiết, thuận lợi, khó khăn, giải pháp để triển khai

thực hiện đề án

4.3.1. Các điều kiện cần thiết, thuận lợi

Sự hỗ trợ và ủng hộ từ phía ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Sở Khoa học

3

4

và Công nghệ, Sở Công thương.

Thu thập dữ liệu, thông tin về cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề án

Thu thập đủ dữ liệu, thông tin đầy đủ và đáng tin cậy về xây dựng và phát

triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tại tỉnh Sơn La

Sự hướng dẫn và hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Hương.

4.3.2. Khó khăn

- Việc phân tích dữ liệu và đánh giá hiệu quả của công tác QLNN về xây dựng

và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tại tỉnh Sơn La khá phức tạp do thiếu kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này.

- Áp lực thời gian.

4.3.3. Giải pháp - Tham khảo nhiều tài liệu liên quan đến QLNN về xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

- Nhờ sự tư vấn, giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn

- Sắp xếp thời gian cá nhân hợp lý.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án - Ý nghĩa khoa học: Đề án hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản của

quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển các thương hiệu nông sản chủ lực.

- Về thực tiễn: Đề án đánh giá được thực trạng QLNN về xây dựng và phát

triển các thương hiệu nông sản chủ lực tỉnh Sơn La trong giai đoạn từ năm 2021-

2023, những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý. Kết quả nghiên cứu có thể giúp

các nhà lãnh đạo hoạch định chính sách phù hợp để thúc đẩy xây dựng và phát triển

các thương hiệu nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh Sơn La trong giai đoạn tới.

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những

nghiên cứu định hướng tiếp theo.

6. Kết cấu của đề án Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, phần Nội dung Đề án được chia làm 3 phần:

Phần 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn quản lý nhà nước về xây dựng và phát

triển các thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

Phần 2: Phân tích thực trạng và đánh giá chung quản lý nhà nước về xây

dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La.

Phần 3: Giải pháp, kiến nghị và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về xây

dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La.

4

5

PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC SẢN PHẨM NÔNG

SẢN CHỦ LỰC

1.1. Khái quát chung Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương

hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực 1.1.1. Một số khái niệm 1.1.1.1. Tiếp cận về thương hiệu Thương hiệu là một khái niệm chung, được hiểu theo nhiều cách khác nhau,

tùy thuộc vào cách tiếp cận. Vấn đề tiếp cận về thương hiệu từ trước đến nay đã tồn

tại nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có ba hướng tiếp cận tương đối nổi bật sau: Thứ nhất, thương hiệu được nhìn nhận như các dấu hiệu nhận biết sản phẩm.

Đây được coi là quan điểm truyền thống về thương hiệu. Với tiếp cận này, thuật

ngữ thương hiệu khá tương đồng với thuật ngữ nhãn hiệu trong tiếng Việt. Điển

hình trong hướng tiếp cận này là quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1960),

Philip Kotler (1991,1994), John Wiley & Sons, (1992). Theo đó, thương hiệu được

hiểu đơn thuần là tên gọi, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hình vẽ hay sự phối hợp

của chúng, công dụng là để xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hay

một nhóm người bán và phân biệt chúng với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ

cạnh tranh. Với quan điểm truyền thống này, thương hiệu được xem như một phần

của sản phẩm và thể hiện chức năng cơ bản là giúp công chúng nhận biết và phân

biệt các sản phẩm cạnh tranh cùng loại với nhau.

Thứ hai, thương hiệu được tiếp cận như những yếu tố thuộc về cảm tính hay

sự kỳ vọng của người tiêu dùng đối với một sản phẩm, dịch vụ nào đó. Hướng tiếp

cận này thể hiện sự tách biệt tương đối mạch lạc giữa những yếu tố vô hình và hữu

hình gắn với một sản phẩm hay doanh nghiệp. Điển hình như Jack Trout (1981), Ramello (2006) trong những nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng thương hiệu gợi ra những thông tin liên quan đến chất lượng sản phẩm; một cách sâu sắc hơn thì đó là một cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một thời gian dài và đã được chứng nhận qua hiệu quả sử dụng và bởi sự thỏa mãn của người tiêu dùng. Trong khi đó một số nghiên cứu khác coi một thương hiệu là thứ phản ánh các giá

trị cốt lõi của người tiêu dùng (Sheth et al,1991) hay thương hiệu là một viễn cảnh

hiện đại hơn cũng sẽ bổ sung một tầm nhìn chung, thu hút tất cả nhân viên trong

một doanh nghiệp (De Chernatony, 2009). Macdonald (2003) lại xem thương hiệu

5

6

là thứ gì đó làm tăng giá trị cho người tiêu dùng, một viễn cảnh mang lại sự cân

bằng cho trọng tâm nhà sản xuất. Ở góc nhìn bao quát hơn, Ambler và Styles (1996)

cho rằng thương hiệu là tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ kỳ vọng. Như vậy, một cách chung nhất theo hướng tiếp cận này,

các nghiên cứu chủ yếu nhìn nhận thương hiệu thông qua việc tạo dựng chất lượng,

uy tín của sản phẩm, các giá trị gia tăng hay sự hài lòng của khách hàng.

Thứ ba, thương hiệu được tiếp cận không chỉ là những dấu hiệu nhận biết và

phân biệt các sản phẩm, doanh nghiệp mà còn là giá trị cảm nhận về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Hướng tiếp cận này được nhìn

nhận cả từ những nỗ lực tạo dựng thương hiệu từ phía doanh nghiệp và sự cảm nhận

hình ảnh thương hiệu từ phía khách hàng. David A. Aaker (1996), Murphy (1998), Kapferer (1992), W. boyd (2002), Philip Kotler & Kevin L. Keller (2009) có những

quan điểm điển hình theo hướng tiếp cận này khi cho rằng thương hiệu là tập hợp

các yếu tố cảm tính và lý tính được hình thành trong cả một quá trình được tạo dựng

qua thời gian, đồng thời phải hàm chứa những giá trị thỏa mãn khách hàng và chiếm

một vị trí rõ ràng trong tâm trí khách hàng.

Từ những quan điểm đã phân tích, một cách chung nhất thương hiệu có thể

được hiểu là một hoặc một tập hợp dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản

phẩm/doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm và về doanh nghiệp trong tâm trí

khách hàng và công chúng. Hơn thế nữa, thương hiệu là danh tiếng là uy tín về sản

phẩm và về doanh nghiệp, là lòng tin của công chúng và khách hàng đối với sản

phẩm của doanh nghiệp và về chính doanh nghiệp đó. Vì vậy, xây dựng thương

hiệu về thực chất là quá trình nỗ lực của doanh nghiệp để tạo dựng lòng tin đối với

khách hàng, tạo dựng danh tiếng và uy tín cho sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng

cũng như các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển.

Ngày nay, không chỉ có các doanh nghiệp, các sản phẩm mới cần xây dựng thương hiệu mà cả những cá nhân, tổ chức, các địa phương, quốc gia thậm chí vùng lãnh thổ cũng rất quan tâm và thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để tạo dựng dấu ấn, bản sắc của mình. Và như vậy, thuật ngữ thương hiệu lại một lần nữa được mở rộng nội hàm, không chỉ có tên gọi, biểu trưng, nhạc hiệu, khẩu hiệu, màu sắc…Yếu tố quan trọng đằng sau và làm cho những thành tố đó đi vào tâm trí khách

hàng chính là chất lượng hàng hóa, dịch vụ; cách ứng xử của các cá nhân, tổ chức,

doanh nghiệp với khách hàng và với cộng đồng; những hiệu quả và tiện ích đích

6

7

thực cho người tiêu dùng do những hàng hóa và dịch vụ đó mang lại. Có như vậy

thì thương hiệu đó mới đi sâu vào tâm trí công chúng và khách hàng.

1.1.1.2. Nông sản Có nhiều định nghĩa về hàng nông sản của các tổ chức khác nhau. Theo định

nghĩa của WTO trong Hiệp định nông nghiệp thì nông sản bao gồm toàn bộ sản

phẩm thuộc Chương 1 đến 24 (trừ cá và sản phẩm từ cá) và một số sản phẩm thuộc

các chương khác trong Hệ thống hài hoà (HS) của Việt Nam và không bao gồm các

sản phẩm thuộc lĩnh vực thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp.

Theo Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, thì nông sản bao gồm các sản phẩm từ hàng

hóa chưa chế biến như đỗ tương, ngũ cốc, lúa mỳ, gạo và bông thô đến các thực

phẩm và đồ uống đã được chế biến có giá trị cao như xúc xích, bánh, bia rượu, các đồ gia vị được bán lẻ trong các cửa hàng, tiệm ăn.

Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) định nghĩa

mặt hàng nông sản là bất kỳ sản phẩm hoặc hàng hóa thô hoặc đã chế biến được

trao đổi mua bán trên thị trường phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người (ngoại

trừ: nước, muối và các phụ gia khác) hoặc làm thức ăn chăn nuôi.

Theo định nghĩa của Hiệp định về chương trình thuế quan ưu đãi cho khu vực

mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) thì sản phẩm nông nghiệp có nghĩa là: “Nguyên

liệu nông nghiệp thô/các sản phẩm chưa chế biến được liệt kê trong các Chương 1

đến 24 của Hệ thống hài hòa và các nguyên liệu nông nghiệp thô/các sản phẩm chưa

chế biến tương tự được nêu trong các đề mục của Hệ thống cân đối; và các sản

phẩm đã qua sơ chế những hình thức không thay đổi nhiều so với sản phẩm gốc.

Theo hiệp định nông nghiệp, các hiệp định và nguyên tắc WTO, nông sản bao

gồm một phạm vi khá rộng các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông

nghiệp như: (i) Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như: lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ,

sữa, động vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi; (ii) Các sản phẩm phái sinh: như bánh mì, bơ, dầu ăn, thịt; (iii) Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như: bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô.

Hiện nay, cách hiểu về nông sản có phần thu hẹp hơn, tập trung chủ yếu vào sản phẩm thu được từ đất, khi đó nông sản được hiểu là sản phẩm hàng hóa được

làm ra từ tư liệu sản xuất đất đai. Ngoài ra, nông sản được định nghĩa tại Khoản 7

Điều 3, Nghị định 57/2018/NĐ-CP:“Nông sản là sản phẩm của các ngành nông

nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp”

7

8

Tổng hợp từ các quan điểm trên cho thấy: “Nông sản là sản phẩm của hoạt

động sản xuất nông nghiệp, bao gồm thành phẩm hoặc bán thành phẩm thu được từ

cây trồng, vật nuôi hoặc sự phát triển của cây trồng, vật nuôi”. Đây là khái niệm tác giả sẽ dùng để sử dụng trong đề án. Tuy nhiên để phù hợp với nội dung nghiên

cứu, đề án sẽ đi sâu nghiên cứu với một số mặt hàng nông sản cụ thể thuộc nhóm

cây công nghiệp, cây ăn quả.

Nông sản bao gồm những sản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất

của người dân ở mỗi vùng, đây là sản phẩm của ngành nông nghiệp mà bản chất là kết quả của quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi. Do vậy, nông

sản mang một số đặc điểm của hoạt động sản xuất nông nghiệp như có tính thời vụ,

phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, có tính đa dạng cả về chủng loại và chất lượng.

1.1.1.3. Sản phẩm chủ lực

Sản phẩm chủ lực là khái niệm mới và đã xuất hiện trong một số văn bản quản

lý nhà nước vào những năm 2000. Lúc đầu, đây chỉ là thuật ngữ để chỉ những sản

phẩm có khả năng xuất khẩu mạnh, chiếm tỷ trọng kim ngạch cao, có vị trí chiến

lược trong phát triển kinh tế và là thế mạnh của đất nước so với thị trường quốc tế.

Gần đây, khái niệm này được dùng phổ biến hơn và đã trở thành thuật ngữ kinh tế

quen thuộc không những với các nhà quản lý mà còn với cả doanh nghiệp và nhà

nghiên cứu. Nguyễn Hồng Gấm (2013) đưa ra định nghĩa về sản phẩm chủ lực trong

nghiên cứu của mình như sau:“Sản phẩm chủ lực là sản phẩm hàng hóa hoặc dịch

vụ chủ yếu, có khả năng sản xuất và cung ứng với khối lượng lớn và năng lực cạnh

tranh cao; là trung tâm lan tỏa, lôi kéo các ngành nghề khác cùng phát triển; đồng

thời nó có thể là sản phẩm thể hiện tính đặc thù riêng, mang ý nghĩa văn hóa của

một quốc gia, địa phương hay vùng lãnh thổ”. Đây cũng là khái niệm mà tác giả

tiếp cận và sử dụng trong đề án.

Sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm quốc gia; - Đối với những sản phẩm không nằm trong danh mục sản phẩm quốc gia, cần đáp ứng yêu cầu sau: (i) đảm bảo phù hợp với định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; (ii) có lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh vượt trội so với các sản phẩm nông nghiệp khác trên thị

trường trong nước và thị trường quốc tế; (iii) có tiềm năng về quy mô và tốc độ tăng

trưởng ở thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế; (iv) thu hút được các nguồn lực

đầu tư để tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công

8

9

nghệ nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm;

(v) thu hút lao động trong nông nghiệp, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người

lao động; (vi) có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, trên thế giới, đã có

nhiều quốc gia xác định sản phẩm nông sản chủ lực để khuyến khích phát triển. Tuy

nhiên cho đến nay, chưa có bộ chỉ số thống nhất nào để xác định sản phẩm nông

nghiệp chủ lực giữa các quốc gia trên thế giới. Thay vào đó, tùy theo từng điều kiện

về tự nhiên, kinh tế, xã hội cũng như mục tiêu về chính trị, an sinh xã hội của mỗi quốc gia mà các nước này lựa chọn sản phẩm nông sản chủ lực để tập trung phát

triển (Tuệ Văn, 2019). Các chỉ tiêu chính được sử dụng để xác định các sản phẩm

được đưa vào trở thành nông sản chủ lực bao gồm:

Nhóm tiêu chí về kinh tế: gồm các tiêu chí như Quy mô sản xuất của ngành

sản phẩm nông nghiệp chủ lực (tiêu chí 1); Tiềm năng thị trường (tiêu chí 2); Có lợi

thế so sánh và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế (tiêu chí 3)

Tiêu chí về xã hội: Sản phẩm nông nghiệp chủ lực thu hút lao động, tạo thu

nhập ổn định cho người lao động (tiêu chí 4);

Tiêu chí về môi trường: Sản phẩm nông nghiệp chủ lực phải thân thiện với

môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu (tiêu chí 5)

Nhóm tiêu chí về sản phẩm ưu tiên phát triển: Sản phẩm nông nghiệp chủ lực

phải phù hợp với định hướng phát triển của Chính phủ và Nhà nước (tiêu chí 6)

Theo Thông tư số 37/2018/TT-BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia bao gồm 13 sản

phẩm: (1) Gạo; (2) Cà phê; (3) Cao su; (4) Điều; (5) Hồ tiêu; (6) Chè; (7) Rau, quả;

(8) Sắn và sản phẩm từ sắn; (9) Thịt lợn; (10) Thịt và trứng gia cầm; (11) Cá tra;

(12) Tôm; (13) Gỗ và sản phẩm từ gỗ.

Dựa trên khái niệm về sản phẩm chủ lực của quốc gia, các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh là những sản phẩm thể hiện tính đặc thù riêng, mang ý nghĩa văn hóa của từng tỉnh, đồng thời cũng tạo ra lợi thế so sánh cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm này. Danh mục nông sản chủ lực của từng tỉnh có thể nằm trong danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của quốc gia, hoặc là không. Nếu như danh mục sản phẩm của tỉnh nằm trong danh mục sản phẩm Quốc gia,

nghĩa là sản phẩm đó có thể có thị trường rộng hơn, trên toàn quốc gia và có khả

năng xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

9

10

1.1.1.4. Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực

Quản lý là một hiện tượng khách quan trong mọi hình thái kinh tế - xã hội. Nó xuất hiện là tất yếu do lao động mang tính tập thể và các hoạt động mang tính cộng

đồng, xã hội quyết định.

Có nhiều cách trình bày, diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lý, nhưng phổ

biến có hai cách tiếp cận sau:

Tiếp cận thứ nhất: Quản lý là một quá trình, trong đó chủ thể quản lý tổ chức, điều hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách khoa học và nghệ thuật

vào đối tượng quản lý nhằm đạt kết quả tốt nhất theo mục tiêu đã đề ra thông qua

việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý thích hợp.

Tiếp cận thứ hai: Quản lý được hiểu là một hệ thống, bao gồm các thành tố:

đầu vào, đầu ra, quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra, môi trường và mục tiêu

của quản lý. Các yếu tố trên luôn tác động qua lại lẫn nhau. Một mặt, chúng đặt ra

các yêu cầu, những vấn đề quản lý phải giải quyết. Mặt khác, chúng ảnh hưởng tới

hiệu quả và hiệu lực của quản lý.

Hai cách tiếp cận trên được nghiên cứu và vận dụng không chỉ trong lĩnh vực

quản lý kinh tế, mà cả trong các lĩnh vực khác như văn hóa và xã hội, an ninh và

quốc phòng, không chỉ giới hạn nghiên cứu trên tầm vĩ mô, mà cả phạm vi các đơn

vị vi mô là tổ chức, doanh nghiệp.

Hiện nay trong Hiến pháp 2013 và các văn bản pháp luật không có định nghĩa

cụ thể cho quản lý nhà nước, tuy nhiên, theo từ điển luật học giải thích về quản lý

nhà nước như sau: “Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do

các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, phát triển xã hội

theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi. Bao gồm toàn bộ hoạt động

của cả bộ máy nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành như một thực thể thống nhất. Chấp hành, điều hành, quản lý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.”

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản: Quản lý nhà nước là hoạt động của các cơ quan nhà nước bằng quyền lực của mình nhằm tổ chức, điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của các chủ thể để đạt được các mục tiêu đề ra.

Công tác quản lý nhà nước không chỉ được thực hiện bởi các cơ quan nhà

nước mà còn có sự chung tay hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể và nhân dân góp phần

thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

10

11

Hiện nay trong các văn bản luật chưa có khái niệm chính xác về Quản lý nhà

nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực, tuy

nhiên, từ các khái niệm được đề cập trên, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực là sự tác

động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên lĩnh vực xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực để đảm bảo việc thực hiện các hoạt động

trong lĩnh vực này tuân thủ các quy định của pháp luật, đạt hiệu quả cao, phát huy các

tiềm năng, thế mạnh của vùng miền.

1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực

1.1.2.1. Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực có tính phức tạp cao

Việc xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực diễn

ra trong phạm vi rộng cả về không gian và thời gian, có liên quan mật thiết với

nhiều ngành. Chính vì thế, quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực cũng rất phức tạp.

Không chỉ vậy, một số vấn đề khác như: điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế

xã hội, điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ

không đồng đều giữa các khu vực khiến cho mức độ phức tạp của công tác QLNN

về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực gia tăng.

1.1.2.2. Quản lý nhà nước xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm

nông sản chủ lực khó khăn hơn các ngành khác

Xuất phát điểm của nền nông nghiệp nước ta khá thấp so với các quốc gia

trong khu vực và trên thế giới với đặc điểm: lạc hậu, nhỏ lẻ, không đồng đều giữa

các vùng miền, công nghiệp chế biến phát triển chậm nên khi chuyển sang nền kinh

tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới thì công tác QLNN xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực gặp rất nhiều khó khăn.

Việc sản xuất nông nghiệp diễn ra chủ yếu ở các khu vực nông thôn với cơ sở hạ tầng kém phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, canh tác nông nghiệp truyền thống là chủ yếu, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác nhau. Do đó, việc thực thi các văn bản pháp luật, các chính sách hỗ trợ xây dựng và

phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực gặp nhiều vướng mắc.

Nông dân là chủ thể chính trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên đây là đối

tượng còn thiếu rất nhiều các kiến thức, kỹ năng cần thiết, thiếu vốn đầu tư cho việc

11

12

áp dụng máy móc, thiết bị, quy trình hiện đại, trình độ sản xuất nông nghiệp không

đồng đều giữa các vùng miền. Chính vì thế, công tác xây dựng và phát triển thương

hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực gặp nhiều bất cập.

1.1.2.3. Cần có sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều cấp

Ngành nông nghiệp nói chung và xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực nói riêng với nhiều giai đoạn từ sản xuất đến chế biến và

tiêu thụ đều có liên hệ mật thiết với nhiều ngành khác như kế hoạch, đầu tư, khoa

học công nghệ, môi trường, công thương…Do đó, để đảm bảo các quản lý nhà nước xây dựng và phát triển thương hiệu tuân thủ theo các quy trình, thủ tục, đảm bảo

yêu cầu thì các ngành cần có sự phối hợp chặt chẽ.

Mặt khác, hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực diễn ra với sự đa dạng vùng miền, khác biệt về tập quán canh tác, phân

bố đất đai và dân cư không đồng đều, vì vậy QLNN xây dựng và phát triển thương

hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều ngành,

nhiều cấp khác nhau để đạt được các mục tiêu phát triển đề ra.

1.1.3. Vai trò quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các

sản phẩm nông sản chủ lực

Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản

chủ lực, QLNN có vai trò quan trọng góp phần vào định hướng, điều chỉnh, hướng

dẫn quá trình vận động nội tại của sản xuất nông nghiệp phù hợp với các điều kiện

khách quan và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của nền kinh tế bao gồm:

Thứ nhất, Nhà nước tạo lập môi trường. Một môi trường thuận lợi sẽ là tiền đề

quan trọng để giúp cho xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản

chủ lực thuận lợi. Do đó, Nhà nước, bằng quyền lực của mình, có trách nhiệm tạo

lập môi trường chính trị ổn định, xây dựng môi trường kinh doanh, hoàn thiện kết

cấu hạ tầng, xây dựng hệ thống thông tin, chính sách hỗ trợ…để tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

Thứ hai, Nhà nước định hướng phát triển xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực: Từ các mục tiêu phát triển của đất nước trong từng giai đoạn, Nhà nước định hướng và hướng dẫn các chủ thể trong nền kinh tế xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực thông qua các công

cụ quản lý nhà nước như quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, pháp luật, chính sách hỗ

trợ… Từ đó, góp phần vào công cuộc phát triển đất nước, phát huy tiềm lực vùng

miền, nâng cao đời sống nhân dân.

12

13

Thứ ba, Nhà nước đóng vai trò tổ chức: Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế hiện nay, chức năng tổ chức của nhà nước đóng vai trò quan trọng. Nhà nước sắp

xếp tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương, quy hoạch vùng miền, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, giảm bớt thủ tục hành chính liên quan đến

xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản.

Thứ tư, Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết: Trong quá trình vận hành nền

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập hiện nay, Nhà nước sử

dụng các công cụ như tài chính tiền tệ, lãi suất, tín dụng, tỷ giá, thuế… nhằm điều tiết nền kinh tế thị trường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển

của xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

Thứ năm, Nhà nước thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm: Kiểm tra và kiểm soát là những hoạt động thiết yếu của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng

và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực nhằm thiết lập kỷ cương,

trật tự, nhanh chóng phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm pháp luật đối

với lĩnh vực này như xâm phạm thương hiệu, làm giả làm nhái thương hiệu… Từ đó

đảm bảo việc cạnh tranh bình đẳng giữa các hợp tác xã và bảo vệ quyền lợi của

người tiêu dùng từ đó góp phần cho sự phát triển các sản phẩm nông sản chủ lực.

1.2. Quy trình xây dựng, duy trì và phát triển thương hiệu Xây dựng một thương hiệu quốc gia, vùng, địa phương thực chất là gây dựng

hình ảnh quốc gia, vùng, địa phương ấn tượng và in sâu trong tâm trí người nước

ngoài. Chính vì vậy mà thực ra đây chính là công việc định vị và tái định vị hình

ảnh một quốc gia với quốc tế. Do vậy, quy trình xây dựng thương hiệu quốc gia,

Xây dựng hệ thống nhận diện

Thiết lập ý tưởng cốt lõi

Thực hiện đồng bộ hóa

Xác định nhận thức về quốc gia

Thành lập nhóm chuyên

Phối hợp truyền bá thông điệp

Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu

vùng và địa phương được tiến hành theo trình tự như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình xây dựng thương hiệu

(Nguồn: Wolff Olins (2000), Trading Identities)

13

14

Tuy nhiên, đây không phải là một quy trình mang tính dập khuôn, tùy vào

từng hình thái và điều kiện cũng như điều kiện thực tế của thương hiệu để có một

quy trình phù hợp đối với từng quốc gia, vùng và địa phương. Đặc biệt là vấn đề phát triển và khai thác thương hiệu trên thị trường, đối với sản phẩm nông sản thì

tính đặc thù càng rõ ràng hơn.

Quá trình xây dựng thương hiệu là quá trình khắc họa hình ảnh, giá trị sản

phẩm trong nhận thức của khách hàng. Để khách hàng từ việc nhận biết, quan tâm

đến sản phẩm khi đưa ra quyết định và hành động mua hàng và cuối cùng là sự trung thành với sản phẩm. Do đó, luôn cần phải triển khai các hoạt động nhằm tác

động trực tiếp và gián tiếp đến nhận thức và hành vi của khách hàng. Đó cũng là

những bước quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu:

Bước 1: Xây dựng nền móng của thương hiệu: là quá trình tạo ra các nhận biết

cơ bản của thương hiệu (thông qua tên gọi, hình ảnh, biểu tượng...), đặc biệt là các

đặc điểm nhận dạng để tạo dựng sự khác biệt của sản phẩm, đó là quá trình tạo ra

tính cách của sản phẩm thông qua những giá trị về lợi ích đối với người tiêu dùng,

tính cam kết của thương hiệu để tạo niềm tin cho người tiêu dùng.

Bước 2: Định vị thương hiệu: là quá trình tạo lập vị thế riêng biệt của thương

hiệu trong môi trường cạnh tranh, đặc biệt là xác định và xây dựng được thị trường

mục tiêu mà sản phẩm mang thương hiệu muốn phát triển.

Bước 3: Xây dựng chiến lược thương hiệu: là quá trình xác định mục tiêu của

việc khuếch trương, phát triển sản phẩm và quản trị thương hiệu trên các yếu tố

được định vị và nền móng được tạo dựng. Đây là quá trình quan trọng nhằm xây

dựng sự ổn định, bền vững và phát huy hiệu quả của thương hiệu.

Chiến lược thương hiệu cũng sẽ bao gồm việc đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ

thương hiệu trên cơ sở nền móng và sự định vị của thương hiệu trên thị trường.

Việc đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ tại các thị trường mục tiêu là hoạt động vô cùng quan trọng, tránh sự lạm dụng và hành vi cạnh tranh không lành mạnh của thị trường.

Bước 4: Xây dựng chiến lược truyền thông: là quá trình xây dựng một chiến lược truyền thông bài bản nhằm giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng mục tiêu, xây dựng thông điệp, lựa chọn các hình thức truyền thông để đạt được những mục

tiêu của hoạt động truyền thông.

Bước 5: Đo lường và hiệu chỉnh thương hiệu: là quá trình đo lường hiệu quả

của thương hiệu, của hoạt động truyền thông và mức độ ảnh hưởng của thương hiệu

14

15

đối với người tiêu dùng, ý kiến phản hồi của thị trường. Từ đó có những điều chỉnh

phù hợp về khuyết điểm, thiếu sót.

Theo thời gian việc phát triển thương hiệu là một quá trình phức tạp hơn, bên cạnh các yếu tố về trách nhiệm xã hội và văn hóa tiêu dùng nhóm thì khái niệm về

“xuất xứ” đã trở thành một trong những yếu tố rất quan trọng. Nước xuất xứ được

định hình trong thương hiệu sẽ giúp cho các doanh nghiệp nâng cao vị thế sản phẩm

trên thị trường. Đó là lý do để thương hiệu quốc gia thể hiện vai trò đối với sự phát

triển của sản phẩm và doanh nghiệp.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước về xây dựng và phát

triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực

Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác QLNN về xây dựng và phát

triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực gồm:

1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên Hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố điều

kiện tự nhiên, do vậy trong quá trình QLNN về xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực cần phải đặc biệt chú ý đến yếu tố này. Điều kiện tự

nhiên bao gồm: địa hình, khí hậu, thuỷ văn, tài nguyên thiên nhiên… cung cấp nền

tảng quan trọng cho sản xuất nông nghiệp, với những tiềm năng thiết yếu để sản

xuất các sản phẩm nông sản chủ lực. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên của từng khu

vực cũng tiềm ẩn nhiều tác nhân gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp như hạn

hán, lũ lụt, sương muối, mưa đá, gió bão… Do đó, việc phân tích các chỉ tiêu về

điều kiện tự nhiên từng vùng miền giúp các cơ quan quản lý đánh giá được thuận

lợi, khó khăn của từng khu vực, để từ đó khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương trong lĩnh vực xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

1.3.2. Nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội Điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung, mỗi địa phương nói riêng bao gồm: dân cư và sự phân bố dân cư, cơ cấu và trình độ lao động, tình hình tăng trưởng kinh tế và đóng góp của các ngành, cơ sở hạ tầng… Điều kiện kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực. Đối với những khu vực có điều kiện

kinh tế - xã hội phát triển sẽ có tiềm lực lớn tạo điều kiện để áp dụng máy móc, thiết

bị tân tiến, phương thức canh tác, công nghệ sản xuất hiện đại trong hoạt động nông

nghiệp, từ đó vừa giúp tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật

15

16

nuôi, vừa thân thiện với môi trường và ít bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên sẵn có.

Trái lại, những quốc gia đang phát triển với điều kiện kinh tế - xã hội thấp sẽ gặp

nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình sản xuất nông nghiệp do thiếu vốn đầu tư cơ giới hoá, thiếu trình độ kĩ thuật, thiếu thông tin và hậu thuẫn từ các chủ thể

quản lý về nông nghiệp. Do đó, các chủ thể quản lý trong quá trình lập quy hoạch,

kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cần nghiên cứu, xem xét yếu tố điều

kiện kinh tế - xã hội của từng vùng miền để từ đó đề ra các mục tiêu phát triển và

giải pháp cho phù hợp.

1.3.3. Nhân tố quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Hội nhập quốc tế là một xu hướng tất yếu của thế giới hiện đại, do đó, mỗi

quốc gia muốn phát triển phải liên kết với các quốc gia khác. Quá trình này tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức mà mỗi quốc gia cần phải vượt qua để

đạt hiệu quả kinh tế - xã hội. Đối với lĩnh vực xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực, nhờ tham gia xu hướng toàn cầu hoá, các quốc gia

có thể mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nông sản, thu hút vốn đầu tư, chuyển

giao khoa học công nghệ, thúc đẩy cải cách hành chính. Mặc dù vậy, hội nhập quốc

tế cũng tạo ra nhiều khó khăn cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực do phải đáp ứng các tiêu chí về chất lượng, quy định về bảo

vệ môi trường, cạnh tranh về giá cả… Do vậy, để xây dựng và phát triển thương

hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực trong điều kiện hội nhập thì việc hoàn thiện thể

chế chính sách pháp luật, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp thực tiễn, hội nhập

là rất quan trọng.

1.3.4. Nhân tố khoa học công nghệ Khoa học công nghệ là yếu tố trọng tâm, tạo động lực cho phát triển sản xuất

xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực, đem lại hiệu

quả kinh tế rõ rệt. Sự phát triển của khoa học công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp hỗ trợ cải tiến máy móc, thiết bị, tự động hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, minh bạch xuất xứ sản phẩm, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.

Trong công tác quản lý, điều hành của Nhà nước trong sản xuất nông nghiệp, khoa học công nghệ là công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà quản lý thực hiện nhiệm

vụ nhanh chóng, thuận lợi; công tác xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.

16

17

1.3.5. Nhân tố nguồn nhân lực Trong bối cảnh chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp truyền thống lạc hậu sang

ứng dụng KHCN hiện nay, sự thiếu hụt nhân lực, đội ngũ quản lý có trình độ đáp ứng yêu cầu là rào cản lớn cần phải vượt qua bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực, đội

ngũ quản lý góp phần không nhỏ trong công tác QLNN về xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

Các hoạt động của các cán bộ công chức viên chức liên quan đến công tác

QLNN về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực bao gồm xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, các văn bản quy định, chỉ đạo, các

chính sách, kiểm soát các nguồn lực, điều phối nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ được

giao và kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm. Do đó, đội ngũ nguồn nhân lực này cần được đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lý, đặc biệt trong các lĩnh

vực mới như quảng bá thương hiệu, phát triển chuỗi liên kết vùng miền.

1.4. Cơ sở về mặt pháp lý

1.4.1. Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm

nhìn đến năm 2035

Ngày 09/6/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 879/QĐ-TTg phê

duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến

năm 2035. Chiến lược nhằm phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 với cơ

cấu hợp lý theo ngành và lãnh thổ, có khả năng cạnh tranh để phát triển trong hội

nhập, có công nghệ hiện đại và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu ở một số chuyên

ngành, lĩnh vực, có khả năng đáp ứng cơ bản các yêu cầu của nền kinh tế và xuất

khẩu; đội ngũ lao động có đủ trình độ đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất hiện đại.

Đến năm 2035, công nghiệp Việt Nam được phát triển với đa số các chuyên ngành

có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế; đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có kỷ luật và có năng suất cao, chủ động trong các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo.

1.4.2. Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Nội dung chính của quy hoạch giai đoạn này là tập trung phát triển công

nghiệp chế biến, chế tạo như ngành cơ khí-luyện kim, hóa chất, điện tử-công

17

18

nghệ thông tin, dệt may-da giày, nông lâm thủy sản, thực phẩm, đồ uống, vật liệu

xây dựng, than, dầu khí, khai thác và chế biến khoáng sản... nhằm đáp ứng nhu

cầu trong nước, gia tăng xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới.

1.4.3. Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến

năm 2050

Phấn đấu đến năm 2050, trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại thuộc nhóm đứng đầu khu vực và thế giới. Các sản phẩm ngành trồng trọt được sản xuất

theo nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, an toàn thực phẩm

và thân thiện với môi trường. Việt Nam là một trung tâm chế biến sâu của nông nghiệp thế giới.

Về định hướng phát triển một số cây trồng chủ lực, Chiến lược xác định phát

triển sản xuất lúa ở vùng quy hoạch tập trung được đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng

giao thông, thủy lợi, hậu cần logistics. Giữ ổn định diện tích 3,56 triệu ha đất trồng

lúa, trong đó đất chuyên trồng lúa nước 3,0 triệu ha, sản lượng trên 35 triệu tấn

thóc, làm nòng cốt bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, đáp ứng nhu cầu tiêu

dùng, chế biến, dự trữ và xuất khẩu. Trong đó, lúa đặc sản, chất lượng cao chiếm 85

- 90%, lúa sử dụng cho chế biến chiếm 10 - 15%.

1.4.4. Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Chiến lược phát triển cơ giới hoá nông nghiệp và chế biến nông lâm

thuỷ sản đến năm 2030

Quan điểm chỉ đạo của Chính phủ đó là: Phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và

chế biến nông, lâm, thủy sản là nhiệm vụ quan trọng của ngành nông nghiệp, nâng

cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế; Phát triển cơ

giới hóa nông nghiệp theo hướng cơ giới hóa đồng bộ, theo chuỗi liên kết sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến, công nghệ số, công nghệ thông minh trong các khâu sản xuất nông nghiệp. Ưu tiên phát triển doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô lớn, hiện đại, có trình độ và năng lực công nghệ tiên tiến kết hợp với phát triển các cơ sở sơ chế, bảo quản, chế biến quy mô vừa và nhỏ nhằm tạo sự đồng bộ, gắn kết, lan tỏa theo chuỗi. Đa

dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng chế biến sâu; đẩy mạnh chế biến các sản phẩm

nông sản chủ lực xuất khẩu và phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp. Nhà nước

khuyến khích các thành phần kinh tế và đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đầu tư

18

19

phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản. Do đó mục

tiêu tổng quát nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội và

bảo vệ môi trường nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được cơ giới hóa. Phát triển chế biến nông sản hiện đại, hiệu quả và bền

vững, đáp ứng được nhu cầu, quy định của thị trường tiêu thụ; phấn đấu đưa Việt

Nam trở thành trung tâm chế biến nông sản đứng trong tốp 10 nước hàng đầu thế

giới vào năm 2030.

Mục tiêu cụ thể: Sản xuất cây trồng chủ lực đạt trên 90% năm 2025, cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 70% năm 2030; Sản xuất chăn nuôi gia súc, gia cầm đạt trên

80% năm 2025, cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 60% năm 2030; Cấp nước, tiêu nước,

gom muối trên đồng và thu hoạch, vận chuyển muối đạt trên 70% năm 2025 và đạt trên 90% năm 2030; Tốc độ tăng giá trị gia tăng công nghiệp chế biến nông sản đạt

trên 8,0%/năm vào năm 2025; Trên 70% số cơ sở chế biến, bảo quản nông sản chủ

lực đạt trình độ và năng lực công nghệ trung bình tiên tiến trở lên.

Giải pháp thực hiện Chiến lược bao gồm: Hoàn thiện về thể chế chính sách;

Tổ chức lại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo định hướng phát triển 3

nhóm sản phẩm; Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học

công nghệ; Rà soát, đánh giá nguồn nhân lực, xây dựng và thực hiện các chương

trình đào tạo chuyên ngành cơ giới nông nghiệp và chế biến nông sản.

1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương

hiệu nông sản chủ lực của một số địa phương trong nước, bài học kinh nghiệm

rút ra cho tỉnh Sơn La

Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực là

một sự cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý kinh tế, đồng thời là công cụ

giúp nhà nước thực hiện tốt hơn quyền lực của mình. Tuy nhiên hiện nay còn nhiều

vấn đề bất cập nên cần thiết phải học hỏi một số địa phương khác để hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La.

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu

nông sản chủ lực tại tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình là một tỉnh miền núi nổi lên gần đây trong việc xây dựng thương

hiệu cho các sản phẩm nông sản. Tỉnh cũng đã tăng cường áp dụng khoa học công

nghệ vào trồng trọt, đưa giống mới, phương pháp canh tác mới vào sản xuất và đạt

19

20

được những thành tựu nhất định. Một số bài học kinh nghiệm quý báu có thể được

rút ra từ tỉnh Hòa Bình bao gồm:

- Các chủ trương, định hướng, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất gắn

với thương hiệu nông sản cần được đề ra kịp thời.

- Xây dựng thành công các mô hình ứng dụng KH&CN vào sản xuất theo

chuỗi giá trị, góp phần đổi mới tư duy trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức

xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

- Thực hiện tốt công tác quy hoạch các vùng nông nghiệp, gắn với đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất: Vùng sản xuất cam Cao Phong, vùng

trồng bưởi đỏ Tân Lạc, vùng trồng mía tím Mãn Đức…

- Quan tâm làm tốt việc xây dựng thương hiệu, mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng các sản phẩm OCOP, xúc tiến thương mại đồng thời mở rộng thị trường

tiêu thụ ở cả trong nước và xuất khẩu.

1.5.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực tại tỉnh Lào Cai

Tỉnh Lào Cai là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Tây Bắc. Thời

gian qua, tỉnh luôn coi trọng phát triển các mô hình nông nghiệp sạch, ứng dụng

công nghệ cao. Từ những thành tựu đạt được trong thời gian gần đây của tỉnh Lào

Cai, có thể thấy công tác QLNN về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản

phẩm nông sản chủ lực của tỉnh đã thực hiện tốt chức năng, vai trò của mình. Từ đó,

có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn cần được thực hiện đồng bộ từ trung ương

đến địa phương trong việc thực thi các chính sách hỗ trợ xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

- Có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ dân tham gia sản

xuất giống về kỹ thuật, quy trình, cây con giống… Chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng cần thực tế, đảm bảo doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất có thể tiếp cận được.

- Thực hiện tốt công tác tập huấn, tuyên truyền, chuyển giao khoa học công nghệ cho người dân, phát triển xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực kết hợp với du lịch sinh thái, trải nghiệm.

- Liên kết tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm: Khuyến khích hỗ

trợ các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất sản phẩm nông sản chủ lực, xây dựng và

phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực. Hỗ trợ và xây dựng các mối

liên kết giữa các cơ sở sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông sản

20

21

trên địa bàn tỉnh, gắn với hệ thống truy xuất nguồn gốc và mở rộng thị trường tiêu

thụ trong nước và xuất khẩu.

1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Sơn La Từ việc phân tích các đặc điểm của tỉnh Hòa Bình và tỉnh Lào Cai và các bài

học kinh nghiệm của các tỉnh, tỉnh Sơn La có thể học hỏi được một số bài học quý

báu sau:

Một là: Hoạt động sản xuất, chế biến, xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ,

xuất khẩu sản phẩm của tỉnh rất cần sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương, sự chung tay vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự hỗ trợ của các doanh nghiệp chế

biến, tiêu thụ, xuất khẩu lớn trong tỉnh và cả nước.

Hai là: Cần quyết liệt hơn nữa trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và tăng cường công tác phối hợp giữa các thành viên. Nghiên cứu, triển khai những giải pháp

đột phá, linh hoạt để định hướng sản xuất kinh doanh, như mở cửa thị trường, đồng

thời gia tăng thị trường nội địa, áp dụng quy trình sản xuất tốt, an toàn, chất lượng…

Ba là: Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, bám sát tình hình thực tiễn để chủ

động xây dựng các kịch bản, chuẩn bị cho mọi tình huống có thể xảy ra. Chủ động

thông tin kịp thời, chính xác về tình hình nông nghiệp, nông thôn, củng cố niềm tin

trong nhân dân, tạo sự đồng thuận xã hội.

Bốn là: Chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thành phố điều chỉnh kế hoạch sản

xuất, cơ cấu mùa vụ phù hợp với tình hình thời tiết, đảm bảo hạn chế tối đa thiệt hại

bởi thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Phối hợp, đồng hành với cơ sở kết

nối cung cầu và tìm giải pháp thúc đẩy tiêu thụ nông sản vào vụ thu hoạch, hỗ trợ kết

nối đưa nông sản vào các hệ thống siêu thị, chuỗi cửa hàng.

Năm là: Cùng với chủ trương phát triển vùng nguyên liệu bền vững, theo yêu

cầu sản xuất nông nghiệp, cần xây dựng, phát triển các HTX nông nghiệp kiểu mới, có

đủ năng lực làm cầu nối giữa hộ nông dân, người sản xuất với doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản; liên kết sản xuất, tập trung phát triển vùng nguyên liệu an toàn, chất lượng cao; xây dựng và phát triển các chuỗi cung ứng sản phẩm; chuyển từ xuất khẩu biên mậu sang xuất khẩu theo hợp đồng.

Sáu là: Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến quả như: Thủy lợi, giao thông nội đồng, các công trình

phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, chống biến đổi khí hậu…

21

22

Bảy là: Tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư của doanh nghiệp; khơi dậy

niềm tin và khích lệ tinh thần đổi mới, sáng tạo. Thường xuyên quan tâm đời sống,

bảo đảm an ninh lương thực, trật tự an toàn xã hội.

Tám là: Các hợp tác xã, hộ gia đình cần nỗ lực vươn lên từ nội lực của chính

mình, có định hướng hoạt động phù hợp, không trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của

Nhà nước; chủ động, tập trung vào các hoạt động tiềm năng kinh tế lợi thế của địa

phương. Nâng cao kỹ năng trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông sản.

Chín là: Chú trọng công tác truyền thông, thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, xác thực cho các cơ quan báo chí, tạo sự đồng thuận, lan tỏa trong

xã hội về nông nghiệp, nông thôn, nông dân.

Nhìn chung, mỗi tỉnh khác nhau có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau nhưng đều coi trọng cách thức quản lý nhà nước về kinh tế. Các tỉnh đều đưa ra nhiều giải

pháp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội một cách tối ưu nhất. Coi trọng công

tác quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực nhằm

thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kinh tế.

Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực ngoài nỗ lực cơ quan

QLNN của tỉnh, ngành rất cần sự chung tay của người dân và doanh nghiệp. Sự

tham gia của doanh nghiệp, người dân sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, quyết định

chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính bền vững của thương hiệu.

Tóm lại, Trên đây tác giả vừa trình bày một số vấn đề lý luận và thực tiễn về

xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực. Đó là những

quy định chung nhất để định hướng cho các Sở, Ban, Ngành vận dụng linh hoạt vào

công tác của đơn vị mình sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị trên cơ sở

luật và các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của nhà nước. Qua khảo sát thực

tế tại các Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Sơn La, đề án đã tìm hiểu sự vận dụng các

chế độ vào việc quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực tại tỉnh Sơn La. Tác giả xin trình bày những hiểu biết ấy trong chương 2 của bài viết này.

22

23

PHẦN 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC

SẢN PHẨM NÔNG SẢN CHỦ LỰC TỈNH SƠN LA

2.1. Những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xây

dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 2.1.1.1. Vị trí địa lý Tỉnh Sơn La nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc của Việt Nam với diện tích tự nhiên là 14.109,8km2, là tỉnh có diện tích lớn thứ 3 của cả nước, chiếm 39% diện tích vùng Tây Bắc và bằng 4,15% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc.

Vị trí của Sơn La giáp tỉnh Lai Châu và Yên Bái ở phía Bắc, giáp tỉnh

Thanh Hoá và nước CHDCND Lào ở phía Nam, giáp tỉnh Hoà Bình và tỉnh Phú

Thọ ở phía Đông và giáp tỉnh Điện Biên ở phía Tây. Sơn La có đường biên giới

chung với nước CHDCND Lào dài 250km; có các cửa khẩu Quốc gia Chiềng

Khương, Lóng Sập là lợi thế để Sơn La thông thương giao lưu kinh tế với một số

tỉnh của nước CHDCND Lào.

2.1.1.2. Địa hình

Sơn La thuộc vùng miền núi Tây Bắc với địa hình mang tính chất đồi núi thấp,

độ cao trung bình 600m đến 700m. Các hệ thống núi lớn trong tỉnh đều chạy theo

hướng Tây Bắc - Đông Nam và cùng với dãy núi Hoàng Liên Sơn ở phía bắc kẹp

lấy một dải cao nguyên đá vôi ở giữa đã chia lãnh thổ Sơn La thành hai lưu vực

sông Đà và sông Mã.

Địa hình Sơn La chiếm trên 85% diện tích là đồi núi với địa hình thung lũng,

các vùng bồn trũng giữa núi chiếm khoảng 15% diện tích. Địa hình núi cao trên

2.000m chiếm khoảng 2% diện tích lãnh thổ.

2.1.1.3. Khí hậu, thủy văn Về khí hậu Tỉnh Sơn La có vị trí nằm trong khu vực thuộc đới gió mùa chí tuyến của miền khí hậu phía bắc, nên khí hậu mang sắc thái nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh với những nét đặc trưng riêng.

Chế độ gió mùa đã làm cho khí hậu Sơn La chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa

mưa và mùa khô.

23

24

Chế độ nhiệt: Khí hậu Sơn La được hình thành dưới tác động của chế độ bức

xạ mặt trời vùng nhiệt đới, điều kiện hoàn lưu khí quyển nhiệt đới, gió mùa và địa

hình núi, cao nguyên. Bởi thế nên nhiệt ở Sơn La khá cao.

Bảng 2.1: Diễn biến khí hậu tỉnh Sơn La từ năm 2018 - 2022

2018 2019 2020 2021 2022

Năm Tiêu chí

Tổng số giờ nắng tại một số 2020,5 2390,0 2226,2 2133,5 1961,6

trạm quan trắc (giờ)

Tổng lượng mưa tại một số 1539,6 1015,3 1194,3 1016,4 1717,9

trạm quan trắc (mm)

79,3 77,0 79,6 77,9 80,8

Độ ẩm không khí trung bình tại một số trạm quan trắc (%)

21,6 22,7 22,2 22,1 21,6

Nhiệt độ không khí trung bình tại một số trạm quan trắc (0C)

( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Tỉnh Sơn La có chế độ mưa mùa hạ của vùng nhiệt đới gió mùa. Chế độ mưa

có sự tương phản rõ rệt: mùa mưa (là thời kỳ hoạt động của gió mùa tây nam) kéo

dài 6 tháng, từ tháng 4 đến tháng 9; mùa khô (là thời kỳ hoạt động của gió

mùa đông bắc) kéo dài khoảng 5-6 tháng, từ tháng 10 hoặc 11 của năm trước đến

hết tháng 3 của năm sau.

Tổng lượng mưa một năm dao động không nhiều, khoảng 1.400-1.700

mm/năm. Lượng mưa phân bổ không đều theo thời gian, mưa lớn tập trung vào

tháng 6, 7, 8, và lượng mưa cũng không đều giữa các khu vực của tỉnh.

Về thủy văn

Sơn La có nguồn tài nguyên nước mặt rất phong phú, với mạng lưới sông ngòi

dày, tuy nhiên mạng lưới sông suối phân bố không đều với mật độ sông suối trung bình từ 0,5 đến 1,8 km/km2. Ở những vùng núi đá vôi, mật độ sông suối thấp hơn như Mộc Châu: 0,5km/km2. Sông Đà, Sông Mã là hai sông chính đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Sơn La.

2.1.1.4. Tài nguyên

Tài nguyên đất

Tài nguyên đất của tỉnh Sơn La khá đa dạng với 24 loại đất thuộc 7 nhóm đất,

trong đó chủ yếu là nhóm đất đỏ vàng và nhóm đất mùn đỏ vàng.

24

25

Bảng 2.2: Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sơn La năm 2022

Đơn vị tính: ha

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính 1.410.982

1. Đất nông nghiệp 1.065.025

1.1. Đất sản xuất nông nghiệp 408.153

1.2. Đất lâm nghiệp 653.124

1.3. Đất nuôi trồng thủy sản 3.406

1.4. Đất nông nghiệp khác 342

2. Đất phi nông nghiệp 66.318

2.1. Đất ở 8.793

2.2. Đất chuyên dùng 42.252

3. Đất chưa sử dụng 279.640

(Nguồn: Quyết định số 3048/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc

Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2022)

Diện tích đất của tỉnh theo số liệu năm 2022 là 1.410.982 ha. Trong đó, diện

tích đất đang sử dụng cho nông nghiệp là 1.065.025 ha chiếm 75,48%. Đất đai màu

mỡ, tầng canh tác dày với nhiều loại thổ nhưỡng cho phép phát triển nhiều loại

giống cây trồng có giá trị kinh tế cao. Diện tích đất lâm nghiệp là 653.124 ha, chiếm

46,29%. Diện tích đất chưa sử dụng là 279.640 ha chiếm 19,81%.

Tài nguyên sinh vật

Sơn La có 22 loài thực vật bó mạch thuộc hai ngành thực vật Quyết và thực

vật có hạt phân bố trong sông suối, ao hồ, đồng ruộng. Hệ thực vật ở Sơn La có 19

họ có từ 10 loài trở lên tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh. Cây làm thuốc Sơn La

có khoảng 300 loài, cây làm rau ăn có 208 loài.

Động vật trong tỉnh phong phú về chủng loại và đa dạng về thành phần loài.

Toàn tỉnh có 35 bộ, 142 họ và 774 loài động vật. Có trên 200 loài chim, 50 loài cá, 20 loài động vật đáy và các nhóm côn trùng.

Tài nguyên khoáng sản Sơn La có nhiều loại khoáng sản khác nhau với gần 150 điểm như mỏ than, đá vôi và sét, niken-đồng…song chủ yếu là mỏ nhỏ, phân bố rải rác trên khắp địa bàn

tỉnh, trữ lượng không lớn và điều kiện khai thác không thuận lợi. Do địa hình đồi núi bị chia cắt bởi các khe suối, cấu trúc địa chất phức tạp, khoáng sản ở đây đã

25

26

được điều tra nghiên cứu trên nhiều vùng với các mức độ khác nhau nhưng chưa

đầy đủ.

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2.1.2.1. Về kinh tế

Tốc độ tăng tổng . sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân 3 năm (2021-

2023) ước đạt 6,71%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đúng hướng

và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh.

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2023 theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 34.506.335 triệu đồng tăng 0.75% so với cùng kỳ năm trước, xét về tốc độ đứng

thứ 12 vùng Trung du và miền núi phía Bắc và đứng thứ 58 cả nước. Cụ thể như

10

sau:

8,77

7,21

8

6

4

3,23

0,75

2

0

Năm 2020

Năm 2019

Năm 2022

Năm 2021

Năm 2023

-2

-2,58

-4

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng/giảm GRDP tỉnh Sơn La theo giá so sánh năm 2010 (%) (Nguồn: Cục thống kê Sơn La - Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội tỉnh Sơn La tháng

12 và cả năm 2023)

Giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 8.831.483

triệu đồng tăng 5,48%, đóng góp 1,34 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung. Giá trị tăng thêm khu vực công nghiệp và xây dựng ước đạt 9.057.276 triệu đồng giảm 11,31%, làm giảm 3.38 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung. Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ ước đạt 14.244.969 triệu đồng tăng 6,62%, đóng góp 2,59 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản

phẩm ước đạt 2.372.607 triệu đồng tăng 2,96%, đóng góp 0,20 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung.

26

27

Bảng 2.3: Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh năm 2010, tốc độ phát triển và mức đóng góp của các ngành vào GRDP năm 2023

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh năm 2010 (Triệu đồng) Tốc độ tăng/giảm GRDP (%) Đóng góp vào GRDP (%) Năm 2022 Năm 2023

GRDP Tổng giá trị tăng thêm Nông, lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp và Xây dựng Dịch vụ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp SP 34.249.917 34.506.335 31.945.537 32.133.728 8.831.483 8.372.649 10.212.690 9.057.276 13.360.198 14.244.969 2.372.607 2.304.380 0,75 0,55 1,34 -3,38 2,59 0,20 Năm 2022 8,77 9,19 2,40 17,88 7,64 2,95 Năm 2023 0,75 0,59 5,48 -11,31 6,62 2,96

(Nguồn: Cục thống kê Sơn La - Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La

tháng 12 và cả năm 2023)

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giá trị tăng thêm ngành nông

nghiệp năm 2023 ước đạt 7.962.865 triệu đồng, tăng 6,10% (457.880 triệu đồng),

chiếm tỷ trọng cao (chiếm 90,16% khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản) và đóng

góp 6,10 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung của khu vực. Ngành trồng trọt

tăng khá, nhất là cây ăn quả (xoài, mận, nhãn..), cây công nghiệp (chè, cà phê); một

số cây trồng tiếp tục mở rộng với diện tích hợp lý, phát triển thành vùng nguyên

liệu tập trung mang lại hiệu quả cao cho người sản xuất. Ngành chăn nuôi vẫn giữ

tốc độ ổn định, tổng đàn các loại vật nuôi phát triển tốt, số con xuất chuồng và sản

lượng sản phẩm chăn nuôi tăng khá so với cùng kỳ năm trước (lợn, gà,…). Giá trị

tăng thêm ngành lâm nghiệp năm 2023 ước đạt 685.831 triệu đồng, giảm 0,55%

(3.776 triệu đồng), làm giảm 0,05 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung của

khu vực. Sản xuất lâm nghiệp tiếp tục đẩy mạnh công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, tập trung theo hướng phát triển trồng cây lâm nghiệp đa mục tiêu. Giá trị tăng thêm ngành thủy sản năm 2023 ước đạt 182.786 triệu đồng, tăng 2,66% (4.729 triệu đồng), đóng góp 0,06 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung của khu vực.

2.1.2.2. Về xã hội Hiện nay, tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố và 11 huyện với 204 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 188 xã, 7 phường, 9 thị

trấn. Trên địa bàn tỉnh Sơn La, hiện có 12 dân tộc khác nhau cùng sinh sống, trong đó trên 54% dân số là dân tộc Thái, 18% là dân tộc Kinh, 12% là dân tộc Mông, 8%

là dân tộc Mường và gần 8% là các dân tộc khác.

27

28

Biểu 2.4: Một số chỉ tiêu dân số và lao động tỉnh Sơn La từ năm 2021-2023

(ĐVT: Người)

Năm Năm 2021 Năm 2022 Ước tính

Chỉ tiêu Năm 2023

Dân số trung bình 1.287.718 1.304.963 1.313.339

Phân theo giới tính

Nam 652.674 661.317 666.557

Nữ 635.044 643.646 646.782

Phân theo thành thị,nông thôn

Thành thị 178.940 182.263 185.635

Nông thôn 1.108.778 1.122.700 112.770

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 550.004 601.898 638.887

Phân theo giới tính

Nam 291.062 320.439 338.833

Nữ 258.942 281.459 300.054

Phân theo thành thị, nông thôn

Thành thị 87.913 93.937 90.756

Nông thôn 462.092 507.961 548.131

(Nguồn: Cục thống kê Sơn La- Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La

tháng 12 và cả năm 2022)

Dân số trung bình năm 2023 của tỉnh Sơn La ước tính 1.313.339 người, tăng

8.376 người so với năm 2022 , tương đương tăng 0,64% so với năm 2022.

Tỉnh Sơn La đang bước vào giai đoạn đô thị hóa, dân số khu vực thành thị đang tăng dần. Năm 2023, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội trên

địa bàn tỉnh đạt 62,90%; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị 3.71%; tỷ lệ lao động qua đào tạo ước tính đạt 61% (tăng 2% so với cùng kỳ năm 2022), trong đó số lao động qua đào tạo được cấp văn bằng, chứng chỉ đạt 26,94% (tăng 2,94% so với cùng kỳ năm 2022); số lao động được giải quyết việc làm, việc làm tăng thêm thu nhập là 20.722 lao động, đạt 103,6% chỉ tiêu kế hoạch giao (chỉ tiêu giao 20.000 lao động). Lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

347 lao động, đạt 309% so với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023. Tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 82%.

28

29

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động tỉnh Sơn La năm 2022-2023

(ĐVT: Nghìn người)

Thực hiện Ước tính Năm báo

năm trước năm báo cáo so với

cáo

năm trước (%)

Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc 585,925 629,192 107,38

hàng năm

403,076 432,885 107,40 Nông, lâm nghiệp và thủy sản

57,724 58,514 101,37 Công nghiệp và xây dựng

125,125 137,793 110,12 Dịch vụ

(Nguồn: Cục thống kê Sơn La - Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La

tháng 12 và cả năm 2023)

Lao động 15 tuổi đang làm việc năm 2023 là 692.192 người, tăng 7.38% so

với năm trước. Chia ra: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 432.885 người tăng

7,4%; khu vực công nghiệp và xây dựng 58.514 người, tăng 1,37%; khu vực dịch

vụ 137.793 người, tăng 10,12%.

Về chất lượng dân số: Do phần lớn dân cư trong tỉnh là người dân tộc thiểu số,

lại sống rải rác ở các vùng núi cao, vùng đặc biệt khó khăn, còn nhiều tập tục lạc

hậu, điều kiện đầu tư cho giáo dục khó khăn... nên trình độ dân trí và học vấn của

dân cư nhìn chung thấp.

Về phân bố dân cư: Sự phân bố dân cư không đều giữa các vùng, các khu vực.

Hầu hết dân cư sinh sống ở địa bàn nông thôn, chiếm tới 86,88% dân cư thành thị

chỉ chiếm 13,22% dân số cả tỉnh, thấp hơn nhiều so với trung bình của cả nước

(trung bình cả nước là khoảng 26%). Điều đó chứng tỏ rằng mức độ đô thị hóa, phát

triển công nghiệp và dịch vụ ở Sơn La trong những năm qua còn ở mức thấp.

2.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng đô thị tuy đã có sự thay đổi trong những năm gần đây nhưng vẫn thiếu đầu tư hoặc đã được đầu tư nhưng qui mô nhỏ và lạc hậu. Có thể thấy, các điều kiện cơ bản về cơ sở hạ tầng của Sơn La ở vào mức còn thấp so với cả nước.

- Về giao thông đối ngoại: Toàn tỉnh Sơn La có 10 tuyến quốc lộ/884,8km

gồm: Quốc lộ 6, Quốc lộ 6B, Quốc lộ 32B, Quốc lộ 37, Quốc lộ 43, Quốc lộ 279,

Quốc lộ 4G, Quốc lộ 12, Quốc lộ 6C, Quốc lộ 279D đã cơ bản được nâng cấp cải

29

30

tạo và rải nhựa, đảm bảo giao thông thuận tiện, đáp ứng yêu cầu và là các tuyến

giao thông huyết mạch của tỉnh.

- Về giao thông đối nội: Toàn tỉnh hiện có 19 tuyến đường tỉnh với chiều

dài 1.005,4km, chiếm tỷ lệ 10,45% tổng chiều dài đường bộ.

- Về giao thông nông thôn: Hệ thống đường giao thông nông thôn trong tỉnh

những năm qua được đầu tư phát triển khá nhanh. Hiện tại, toàn tỉnh có 2.800 km

đường giao thông nông thôn. Mạng 52 lưới giao thông liên vùng, liên huyện, liên xã

cũng được tăng cường đầu tư xây dựng.

- Về giao thông hàng không: Trên địa bàn tỉnh có 01 Cảng hàng không Nà Sản

được đầu tư cải tạo đưa vào khai thác giai đoạn 1978-1979, đến năm 2004 thì dừng

khai thác.

- Giao thông đường sông: Về tuyến đường thủy nội địa: Hiện trên địa bàn tỉnh

có 01 tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên Sông Đà với chiều dài 234 km đạt

tiêu chuẩn cấp III, do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý; Về cảng, bến

thủy nội địa: Hiện nay đã đầu tư xây dựng 4/15 cảng thủy nội địa.

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của

tỉnh Sơn La

Sơn La là một tỉnh miền núi có tiềm năng về các mặt hàng nông sản xuất

khẩu. Chính lợi thế về điều kiện khí hậu, đất đai và gần 70% dân số làm nông

nghiệp đã tạo nên sự đa dạng trong các sản phẩm nông nghiệp.

Trên cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương, diện

tích cây công nghiệp, cây ăn quả toàn tỉnh phát triển nhanh chóng. Sơn La xác

định các loại cây ăn quả, cây công nghiệp trong đó có cây cà phê, cây chè, nhãn,

xoài…) là sản phẩm chủ lực của địa phương. Từ đó, sản xuất kinh doanh một số

sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Sơn La đã có những chuyển biến và đạt được

kết quả tích cực được thể hiện như sau:

Cà phê Được xếp vào nhóm hàng nông sản có sức cạnh tranh cao do năng suất cao và

phẩm chất tốt. Diện tích và sản lượng cà phê thu hoạch tăng với tốc độ nhanh. Vùng

trồng cà phê tập trung tại các huyện Thuận Châu, Mai Sơn và thành phố Sơn La, với

100% diện tích cà phê Arabica. Hiện nay cà phê trồng chủ yếu theo quy mô hộ gia

đình, nhỏ lẻ (thường từ 0,5 đến 1 ha/hộ), trên các sườn đồi có độ dốc tương đối lớn,

khó khăn cho việc đăng ký, cấp mã vùng trồng, thu hái, giá thành sản phẩm cao.

30

31

40000

35000

30000

25000

20000

15000

10000

5000

0

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Diện tích (ha)

17376

17558

17997

18836

20962

Sản lượng (tấn)

23625

26957

29480

29986

34345

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

(Nguồn: Tổng hợp) Từ năm 2019-2023 diện tích trồng cà phê tăng 3.600ha (tăng 20%), trung bình

Biểu đồ 2.2: Diện tích và sản lượng cây cà phê tỉnh Sơn La giai đoạn 2019-2023

mỗi năm mở rộng 5% diện tích. Tương ứng với đó sản lượng cà phê tăng 10.700 tấn

(tăng 45%), trung bình mỗi năm tăng 10,1% do tỉnh đã ứng dụng KHCN kỹ thuật

vào canh tác nên tăng sản lượng thu hoạch cà phê.

Cùng với sự gia tăng diện tích và sản lượng cà phê, số lượng cơ sở sơ chế, chế

biến tăng khá nhanh để đảm bảo chế biến sản lượng cà phê quả tươi khi thu hoạch

và từng bước mở rộng chế biến sâu cà phê với các sản phẩm như cà phê rang, xay, cà phê hòa tan. Nhìn chung, các cơ sở chế biến cà phê quả tươi đều sử dụng phương

pháp ướt (chiếm tới 99%), sử dụng nhiều nước. Các cơ sở chế biến cà phê đã quan

tâm đầu tư hệ thống xử lý nước thải, chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và sử dụng hiệu quả các sản phẩm phụ để sản xuất phân bón hữu cơ phục vụ phát triển cây trồng. Nhờ đó Sơn La không chỉ xuất khẩu sản phẩm thô cà phê nhân mà đã có các thương hiệu cà phê riêng đặc trưng tiêu thụ trên thị trường. Sản lượng cà phê tiêu thụ và giá trị xuất khẩu mang lại qua các năm đều tăng chứng minh cho thấy thương hiệu cà phê Arabica Sơn La đã tìm thấy vị thế của mình trên thị trường

-

trong nước và quốc tế.

31

32

35000

85000

34000

80000

33000

32000

75000

31000

30000

70000

29000

28000

65000

27000

26000

60000

Năm 2021

Năm 2023

Năm 2022

Chế biến

32222

33778

32064

Tiêu thụ

29000

30400

28858

Giá trị xuất khẩu

68887.2

77130.96

82377.7

Chế biến

Tiêu thụ

Giá trị xuất khẩu

(Nguồn: Tổng hợp) Sản phẩm cà phê nhân sản xuất ra tiêu thụ khá tốt, từ năm 2021-2023 tiêu thụ

Biểu đồ 2.3: Kết quả chế biến và tiêu thụ cà phê từ năm 2021-2023

tăng 1.400 tấn (tăng 5%), tương ứng với giá trị xuất khẩu tăng 8.243 nghìn USD

(tăng 12%) trong đó xuất khẩu chủ yếu trên 95% sang thị trường Đức, Mỹ, Canada,

Dubai, Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu. Còn lại khoảng 5% sản lượng cà phê nhân

tiêu thụ cho các cơ sở rang xay trong và ngoài tỉnh. Sản phẩm cà phê Arabica Sơn

La được đánh giá cao là sản phẩm nông sản có thế mạnh do chất lượng tốt, có

hương vị đặc trưng riêng được thị trường nội địa và thị trường quốc tế đón nhận tích

cực. Đó là tín hiệu tốt cho các sản phẩm nông sản khác có thể học hỏi kinh nghiệm

khi xây dựng và phát triển thương hiệu cho mình.

Chè Đây là sản phẩm nông sản truyền thống lâu đời và đang trên đà phát triển ổn định, cả về diện tích, sản lượng, lẫn năng suất. Hiện tại, tỷ trọng của sản phẩm chè Sơn La giữ bình ổn so với các năm trước. Việc phát triển vùng nguyên liệu chè tập trung chủ yếu ở Mộc Châu, Vân Hồ và Thuận Châu và mở rộng diện tích ở Mai

Sơn. Các vùng nguyên liệu chè có đủ diện tích tập trung để cấp mã vùng trồng, quản lý chất lượng, lập hồ sơ xuất xứ nguyên liệu phục vụ xuất khẩu. Đó cũng là

nền tảng quan trọng để xây dựng thương hiệu sản phẩm chè.

32

33

60000

50000

40000

30000

20000

10000

0

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Diện tích (ha)

5160

5342

5717

5827

5852

Sản lượng (tấn)

44634

47388

49718

54163

54296

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

(Nguồn: Tổng hợp) Qua 5 năm từ năm 2019-2023 diện tích trồng chè tăng 692 ha (tăng 13,4%),

Biểu đồ 2.4: Diện tích và sản lượng chè từ năm 2019-2023

trung bình mỗi năm mở rộng 2,7% diện tích. Tương ứng với đó sản lượng chè tăng

9.662 tấn (tăng 21,6%), trung bình mỗi năm tăng 4,3% do tỉnh áp dụng nhiều thành

12500

23500

12000

23000

11500

22500

11000

22000

10500

21500

10000

21000

9500

9000

20500

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Chế biến (Tấn)

11222

11889

11778

Tiêu thụ (tấn)

10100

10700

10600

Giá trị xuất khẩu (nghìn USD)

23108.7

21541.61

22471.28

Chế biến (Tấn)

Tiêu thụ (tấn)

Giá trị xuất khẩu (nghìn USD)

tựu KHCN vào canh tác nên sản lượng thu hoạch chè tăng.

(Nguồn: Tổng hợp) Sản phẩm chè chế biến hiện nay chủ yếu xuất thô (chiếm 95%) sang các thị

Biểu đồ 2.5: Kết quả chế biến và tiêu thụ chè từ năm 2021-2023

trường: Pakistan, Afghanistan, Ấn Độ, UAE. Từ năm 2021-2023 tiêu thụ tăng 500

33

34

tấn (tăng 5%), nhưng giá trị xuất khẩu giảm 637 nghìn USD (giảm 2,7%) do phải

cạnh tranh với nhiều sản phẩm chè từ các nước khác.

Một số sản phẩm chè chất lượng cao được xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan với giá tương đối cao. Giá trị sản phẩm chè

chế biến tham gia xuất khẩu năm 2020 đạt trên 18 triệu USD, chiếm trên 15% giá trị

hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh Sơn La.

2.2. Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản tỉnh Sơn La

2.2.1. Xây dựng nền móng của thương hiệu Sơn La là vựa hoa quả lớn nhất miền Bắc và lớn thứ hai toàn quốc, chỉ sau

Tiền Giang. Toàn tỉnh cũng có hơn 200 loại nông sản được xem là đặc sản như:

Xoài tròn Yên Châu, Cam Phù Yên, Nhãn Sông Mã, chè Tà Xùa Bắc Yên…Đây là những sản phẩm mà các thị trường lớn, khó tính như Trung Quốc, Mỹ, châu Âu ưa

chuộng.

Theo kết quả điều tra của Chi cục khuyến nông - lâm tỉnh thì tình hình xây

dựng nhãn hiệu hàng hóa nông sản tại 11 huyện cho thấy, chỉ có 37/173 (chiếm

21%) doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực nông sản đã đăng ký nhãn

hiệu cho nông sản. Con số này chứng tỏ các doanh nghiệp đã quan tâm một phần

đến việc xây dựng thương hiệu cho nông sản nhưng phần việc đầu tư cho xây dựng

và phát triển thương hiệu vẫn chưa được chú trọng. Nguyên nhân chính vẫn là do

các địa phương và doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đúng được tầm quan trọng của

việc xây dựng thương hiệu nông sản. Một là, do người dân vẫn tư duy theo lối cũ,

thông tin không đến được với nông dân, khoa học kỹ thuật và công tác xây dựng

thương hiệu vẫn xa vời đối với nhà nông, từ đó nông dân chưa ý thức được

cần phải xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông sản của chính mình. Hai là,

nhận thức sự cần thiết phải xây dựng thương hiệu cho nông sản của các cơ quan

chuyên trách các địa phương còn rất yếu kém. Phần lớn cán bộ địa phương chưa xóa được cách nghĩ cũ, trì trệ nên không thể định hướng cho nông dân trong việc xây dựng thương hiệu nông sản. Ba là, các doanh nghiệp, hợp tác xã chưa nhìn nhận đúng tầm quan trọng của xây dựng thương hiệu nông sản nên chưa thực sự chú trọng xây dựng thương hiệu nông sản của chính mình.

Chính vì vậy, Tỉnh ủy, HĐND, UBND, các ban ngành tỉnh Sơn La đã tích cực

ban hành các văn bản lãnh chỉ đạo, đồng thời cũng đã có nhiều chương trình xúc

tiến, hỗ trợ nhân dân để phát triển thương hiệu nông sản. Tuy nhiên, trong những

34

35

năm qua thương hiệu nông sản Sơn La vẫn nằm trong kỳ vọng của nhiều người, vẫn

còn rất khoảng cách xa so khu vực và với thế giới.

Bảng số 2.6: Số lượng chuỗi cung ứng một số nông sản an toàn tiêu biểu

Tên nông sản Số lượng chuỗi Diện tích (ha) Sản lượng (tấn/năm)

Rau 37 318 12.646

Quả 175 4.226 48.484

Cà phê 5 2.160 4.518

Chè 10 544 7.535

(Nguồn số liệu: Sở Công Thương tỉnh Sơn La năm 2023)

Dù vậy, chúng ta cũng không thể không nhắc tới những thương hiệu nổi

tiếng của nông sản Sơn La như: Cà phê Arabica Sơn La, chè Tà Xùa - Bắc Yên, xoài tròn Yên Châu, mận Mộc Châu…đã xây dựng được trong những năm qua. Đó

là minh chứng cho việc thành công tiên phong bước đầu xây dựng và phát triển

thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.

Hiện nay, nông sản xuất khẩu của Sơn La đã có mặt hơn 20 quốc gia và vùng

lãnh thổ trên thế giới với mức tăng trưởng xuất khẩu hằng năm lên đến 15%. Tuy

nhiên nông sản Sơn La luôn phải gặp phải khó khăn như tình trạng mất giá, cạnh

tranh gay gắt từ sản phẩm của các nước khác. Nguyên nhân chủ yếu là do hàng

nông sản Sơn La chưa có thương hiệu. Theo kết quả điều tra chỉ có 22/43 doanh

nghiệp ngành nông nghiệp đăng ký nhãn hiệu trong nước và 2 doanh nghiệp đăng

ký nhãn hiệu ở nước ngoài. Chính điều này đã làm cho nông sản hàng hóa Sơn La

dù nổi tiếng trên thị trường trong nước và quốc tế nhưng vẫn phải lệ thuộc vào

doanh nghiệp xuất khẩu ở nước ngoài. Hậu quả là không những thiệt hại về giá trị

bằng tiền mà còn làm thiệt hại về tên tuổi.

2.2.3. Xây dựng chiến lược thương hiệu Tỉnh Sơn La đã tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, bảo quản, chế biến, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn của thị trường trong nước cũng như của các nước nhập khẩu trong khu vực và trên thế giới.

Toàn tỉnh hiện cấp 294 mã số vùng trồng, tăng 113 mã số so với năm 2020, diện tích 3.151 ha cây ăn quả trong đó có 217 mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu với tổng diện tích 3.141 ha, 01 mã số thuộc lĩnh vực trồng trọt phục vụ cho nội tiêu

35

36

với tổng diện tích 10 ha) và 10 cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu. Đến nay, toàn tỉnh có 28 sản phẩm được cấp bảo hộ nhãn hiệu mang địa danh của tỉnh, tăng 7 sản phẩm so với năm 2020.

Phát triển thương hiệu nông sản của tỉnh: Đến nay toàn tỉnh có 28 sản phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh được cấp văn bằng bảo hộ, trong đó có 02 sản phẩm là Cà phê Sơn La, chè Shan tuyết Mộc Châu được bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa lý; 02 sản phẩm là Chè Olong Mộc Châu và Chè Phổng Lái Thuận Châu Sơn La được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận; 01 sản phẩm là Chè Tà Xùa Bắc Yên Sơn La được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu tập thể; 151 sản phẩm OCOP, tăng 69 sản phẩm so với năm 2020; công nhận được 05 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Vùng chè ứng dụng công nghệ cao Vinatea Mộc Châu; Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi bò sữa Mộc Châu; Vùng sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ cao tại xã Chiềng Chung, xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn; Vùng sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ cao tại xã Chiềng Chung, xã Chiềng Dong, huyện Mai Sơn; Vùng sản xuất na ứng dụng công nghệ cao tại thị trấn Hát Lót, xã Cò Nòi, xã Nà Bó, xã Chiềng Lương.

Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực, Tỉnh tạo điều kiện hỗ trợ vốn cho bà con nông dân, áp dụng các chính sách

khuyến nông, khuyến khích sản xuất. Tỉnh chỉ đạo thực hiện 17 đề án trong đó tập

trung chủ yếu hỗ trợ máy móc thiết bị tiên tiến, xây dựng thương hiệu, thiết kế mẫu

mã, bao bì đóng gói.

Bảng số 2.7: Kết quả triển khai hoạt động khuyến nông địa phương

trên địa bàn tỉnh Sơn La

Năm Số lượng đề án hỗ trợ Tổng kinh phí

Năm 2021 07 đề án 1.613.500.000 đồng

Năm 2022 04 đề án 1.360.000.000 đồng

Năm 2023 06 đề án 1.005.000.000 đồng

(Nguồn: Sở Công Thương Sơn La)

2.2.4. Xây dựng chiến lược truyền thông 2.2.4.1. Hoạt động xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh tại

thị trường trong nước và xuất khẩu

Tăng cường công tác cung cấp thông tin, dự báo thị trường

36

37

- Thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ, xuất khẩu

(quy chuẩn, tiêu chuẩn, thị hiếu, các đơn vị xuất nhập khẩu uy tín…), thông tin về

tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía bắc để kịp thời cung cấp cho các doanh nghiệp, HTX nhằm định hướng sản xuất, sản phẩm sản xuất

ra đảm bảo tiêu chuẩn tiêu thụ, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước

và quốc tế.

- Chỉ đạo triển khai các giải pháp cấp bách trong tiêu thụ, xuất khẩu xoài, nhãn

niên vụ 2023. Chủ động cung cấp thông tin và đề nghị các tỉnh thành phố phối hợp, hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh.

- Tiếp tục duy trì, khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh trao đổi

thông tin qua nhóm Zalo trao đổi thông tin nông sản (nhóm hiện có 429 thành viên gồm đại diện một số sở, ngành, UBND các huyện, thành phố của tỉnh và các doanh

nghiệp, HTX trong tỉnh và cả nước).

Công tác truyền thông, tuyên truyền

- Phối chặt chẽ với các cơ quan thông tin, truyền thông Trung ương và địa

phương (Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Sơn La, VOV, Báo Công Thương…)

nhằm phản ánh chính xác, kịp thời về các hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ

và xuất khẩu nông sản của tỉnh.

- Phối hợp với các Hiệp hội, Hội, Liên minh HTX tỉnh thường xuyên nắm bắt

khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh về xúc tiến thương

mại, phát triển thương mại điện tử và tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh, chủ động tham

mưu với UBND tỉnh các nội dung trao đổi, đối thoại với Hội Phụ nữ tỉnh, Hội Nông

dân tỉnh…tham gia tham luận tại các Hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn để cùng

trao đổi và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc.

Tổ chức, khuyến khích doanh nghiệp, HTX của tỉnh tham gia các hoạt động

xúc tiến thương mại

- Hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX của tỉnh tổ chức gian hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh Sơn La tại các sự kiện xúc tiến thương mại như: (1) Hội nghị triển khai Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển Vùng đồng bằng Sông Hồng tại tỉnh

Quảng Ninh; (2) Chuỗi sự kiện tại Hội chợ Thương mại quốc tế Việt Trung lần

thứ 23 tại Lào Cai; (3) Chuỗi sự kiện thuộc Chương trình xúc tiến thương mại

quốc gia tại Phú Thọ; (4) Hội nghị kết nối giao thương giữa nhà cung cấp chè khu

37

38

vực Đông Bắc với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại tại

Yên Bái; (5) Hội chợ triển lãm hàng Công nghiệp nông thôn tiêu biểu tổ chức tại

thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh; (6) Hội chợ đặc sản vùng miền năm 2023 tại thành phố Hà Nội.

- Thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại như: (1) Tuần lễ Mận và nông

sản an toàn tỉnh Sơn La tại Siêu thị Big C-Thăng Long năm 2023; (2) Lễ ký kết đưa

trái Mận hậu Sơn La trên các chuyến bay Vietnam Airlines năm 2023; (3) Lễ khởi

hành đưa sản phẩm Mận Sơn La về Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài.

- Thực hiện kết nối và làm việc với các đơn vị khác để trao đổi kinh nghiệm

như: Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư tỉnh An Giang tổ chức chương trình

kết nối giao thương giữa doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh Sơn La với siêu thị Tứ Sơn - thành phố Châu Đốc tại huyện Mộc Châu.

- Tỉnh tổ chức các Đoàn công tác tham gia các chương trình xúc tiến thương mại

tại thị trường Trung Quốc: Tham dự Hội chợ Thương mại Quốc tế Trung - Việt

(Bằng Tường) lần thứ 29 và Lễ hội Du lịch Biển quan Bằng Tường, Quảng Tây

Trung - Việt năm 2023; Tham gia trưng bày gian hàng tại Hội chợ Trung Quốc -

ASEAN lần thứ 20 (CAEXPO 2023) tổ chức tại Nam Ninh - Trung Quốc.

- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chuỗi sự kiện để quảng bá thương

hiệu nông sản Sơn La như “Lễ hội cà phê Sơn La lần thứ nhất năm 2023”.

2.2.4.2. Phát triển thương mại điện tử

- Thực hiện việc duy trì và cập nhật trang thông tin giới thiệu sản phẩm, doanh

nghiệp, hợp tác xã tỉnh Sơn La (https://agritrade page.vn) với 42 doanh nghiệp,

HTX và 52 sản phẩm nông sản tiêu biểu bằng 3 ngôn ngữ (Việt, Anh, Trung). Qua

đó tình hình sản xuất và giới thiệu các loại nông sản luôn được cập nhật mới nhất,

đáp ứng nguồn cung cho thị trường tiêu thụ.

- Phối hợp với Bộ Công Thương đưa các sản phẩm hàng nông sản của tỉnh Sơn La lên sàn thương mại điện tử hợp nhất Sanviet.vn (địa chỉ giới thiệu và bán các sản phẩm hàng hóa đặc trưng của các địa phương trên địa bàn toàn quốc). Từ đó quảng bá thương hiệu sản phẩm nông sản Sơn La rộng rãi tới mọi miền tổ quốc.

- Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên

03 sàn thương mại điện tử quốc tế (Alibaba.com, EC21.com, Agrimp.com);

- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tối đa trong việc tìm thị trường đầu ra tiêu

thụ như: Quảng bá, giới thiệu, tìm kiếm đối tác cà phê Sơn La tại thị trường Anh,

Đức; Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất sản phẩm Xoài quảng bá, giới thiệu,

38

39

tìm kiếm đối tác tại thị trường Australia và Trung Quốc thông qua công cụ quảng

cáo Google Adwords.

- Chủ trì và phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương), Trung tâm Xúc tiến thương mại nông nghiệp, Công ty TNHH Interspace

Việt Nam triển khai việc quảng bá và tiêu thụ sản phẩm mận, cũng như các sản

phẩm nông sản, sản phẩm OCOP…trên các sàn thương mại điện tử. Hỗ trợ quảng bá,

xúc tiến tiêu thụ sản phẩm nông sản tỉnh Sơn La trên sàn thương mại điện tử

Postmart, kênh mạng xã hội (Tiktok).

- Tổ chức thành công Hội nghị định hướng phát triển thương mại điện tử bền

vững tỉnh Sơn La (tháng 5/2023) với sự tham gia của hơn 230 đại biểu, trong đó có

các chuyên gia, doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực thương mại điện tử, chuyển đổi số và logistics.

- Tổ chức 02 lớp tập huấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản

xuất, hộ kinh doanh…trên địa bàn tỉnh tiếp cận, nâng cao kỹ năng, nắm được quy

trình tham gia quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm trên kênh thương mại điện tử,

mạng xã hội tại địa bàn thành phố Sơn La và huyện Yên Châu; 01 Hội nghị tập

huấn và khảo sát về giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt tại huyện Mộc Châu.

2.2.5. Đo lường và hiệu chỉnh thương hiệu Quá trình đo lường hiệu quả của thương hiệu, hoạt động truyền thông và mức

độ ảnh hưởng của thương hiệu đối với người tiêu dùng mới được thực hiện trên một

số sản phẩm nông sản như cà phê Arabica Sơn La, xoài tròn Yên Châu, nhãn Sông

Mã…Tuy nhiên cũng nhận được các tín hiệu đáng mừng khi các sản phẩm nông sản

của Sơn La lần đầu tiên được đông đảo khách hàng biết đến và tin dùng. Đó cũng là

động lực để tỉnh phát huy hơn nữa xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản

chất lượng cao của tỉnh nhà.

2.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển thương hiệu các

sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La

2.2.6.1. Cơ chế, chính sách Để thực hiện mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIV nhiệm kỳ 2015-2020 đưa Sơn La trở thành một tỉnh phát triển khá của vùng Tây Bắc, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong những năm qua đã tập trung

cao trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phát triển các vùng nguyên liệu và công nghiệp

chế biến nông sản. Tỉnh đã tập trung chỉ đạo cụ thể hóa các chủ trương, chính sách

của Trung ương Đảng, Chính phủ, các bộ ngành trung ương, đồng thời ban hành

39

40

các cơ chế, chính sách, kế hoạch của tỉnh nhằm hỗ trợ, đẩy mạnh ứng dụng khoa

học, công nghệ mới, giống mới trong sản xuất, thâm canh, bảo quản, sơ chế, chế

biến, kết nối, xúc tiến tiêu thụ và xuất khẩu các sản phẩm nông sản, tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân, doanh nghiệp.

Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị, tỉnh

Sơn La hiện đang tiếp tục tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế về

nguyên liệu và tham gia thị trường xuất khẩu như: chè, cà phê, hoa quả. Nhờ có

chính sách hỗ trợ của tỉnh Sơn La, các nhà máy chế biến nông sản đã được xây dựng đầu tư máy móc dây chuyền mới, và đi vào hoạt động, tạo việc làm ổn định

cho lao động địa phương.

Trong quá trình triển khai đã phát sinh khó khăn về nguồn vốn, kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản. Cụ thể hóa các mục tiêu Chương trình phát triển tài sản trí tuệ và Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, UBND tỉnh Sơn La đã phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 và đến năm 2030 với mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đơn đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ được chấp nhận đạt từ 250 đơn trở lên, số văn bằng bảo hộ được cấp tăng từ 1,5 lần so với giai đoạn 2015-2020. Hỗ trợ tạo lập và quản lý, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng dưới hình thức chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể từ 30 sản phẩm chủ lực, đặc thù, sản phẩm OCOP và sản phẩm của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Khai thác, quản lý và phát triển, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng cho từ 5 sản phẩm hàng hóa đã được bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sáng chế, giải pháp hữu ích; đăng ký bảo hộ cho 2 sản phẩm đặc thù mang địa danh của tỉnh ra nước ngoài

2.2.6.2. Nguồn lực xã hội Giai đoạn 2021- 2025, tỉnh Sơn La tiếp tục huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, tăng thu ngân sách, tạo động lực tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, ổn định xã hội, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Xây dựng Sơn La phát triển xanh, nhanh và bền vững với mục tiêu huy động vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt khoảng 120.000 tỷ đồng. Trong đó: thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách phấn đấu tăng gấp 3 lần so với giai đoạn 2016-2020; bình quân mỗi năm thu hút đầu tư từ 50-60 dự án đầu tư.

Tỉnh Sơn La có nguồn nhân lực dồi dào, lực lượng lao động ở khu vực thành thị ngày càng tăng, tốc độ phát triển hợp lý về cả số lượng và chất lượng tạo điều

kiện thuận lợi cho các bước phát triển tiếp theo ở những năm tới. Tỉnh luôn đề cao

40

41

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhất là đào tạo

đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên sâu, có trình độ cao trong các lĩnh vực nông nghiệp.

Thực hiện tốt đề án tập huấn, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tăng cường hướng dẫn chuyển giao KHCN, ứng dụng công nghệ thông tin trong các

chương trình khuyến nông.

Đào tạo ngắn hạn và dài hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực

quản lý cho cán bộ quản lý, các hợp tác xã, hộ nông dân, chủ trang trại… để phục

vụ công tác tự kiểm tra, giám sát.

Tổ chức tham quan học tập các mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu

nông sản mang lại hiệu quả kinh tế cao từ các địa phương khác.

Kết quả là trình độ nguồn nhân lực đã được cải thiện đáng kể, chất lượng sản

phẩm nông sản Sơn La đã đạt được những thành công nhất định.

2.2.6.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội trong đó có cơ sở hạ tầng kỹ thuật được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020-2025 xác định là 1 trong 3 khâu đột phá. Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 21/1/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội theo hướng đồng bộ giai đoạn 2021-2025 đến nay tỉnh ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Hạ tầng kỹ thuật từng bước được quan tâm đầu tư theo hướng đồng bộ, từng bước hiện đại, đã tạo điều kiện cho tỉnh phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Sơn La trở thành trung tâm kinh tế vùng Tây Bắc vào năm 2025. 2.2.6.4. Chất lượng sản phẩm Muốn có thương hiệu tốt thì sản phẩm phải có chất lượng tốt. Đến nay năng suất, sản lượng, chất lượng các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Sơn La về cơ bản khá tốt, bước đầu được thị trường ghi nhận và đã hình thành được định hướng sản xuất để đáp ứng các yêu cầu trong nước và xuất khẩu. Đây là yếu tố quan trọng để góp phần xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản Sơn La.

2.2.6.5. Môi trường kinh doanh - Yếu tố kinh tế gồm: lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ. Các doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Sơn La gián tiếp chịu sự biến động của tỷ giá làm thay

đổi những điều kiện kinh doanh nói chung, lạm phát ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Với bối cảnh và định hướng đầu tư phát triển của tỉnh, Sơn La cần duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế,

41

42

kích thích thị trường tăng trưởng. Trong những năm qua, nhiều ngân hàng trên địa

bàn tỉnh đã hạ lãi suất, đưa ra các gói tín dụng lớn với lãi suất cho vay ưu đãi, giảm

từ 0,5 đến 3%/năm cho khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất nhất là sản xuất nông nghiệp.

- Yếu tố văn hoá – xã hội: Sơn La là một tỉnh mang đậm bản sắc văn hóa dân

tộc Tây Bắc, được biết đến là nơi có khí hậu trong lành, đa dạng các sản phẩm văn

hoá và nông sản, phong tục, tập quán, ẩm thực… phong phú, bà con đồng bào dân

tộc thiểu số ở đây đã hình thành tập quán làm nông nghiệp từ rất lâu đời, thuần phong mỹ tục và các nét đẹp văn hoá được lưu giữ cẩn thận và lưu truyền từ đời này

sang đời khác. Chính vì vậy, đây có thể là thế mạnh tốt để thúc đẩy sản xuất nông

sản trên địa bàn tỉnh phát triển. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập, doanh nghiệp muốn xuất khẩu các sản phẩm chế biến thành công, thì không chỉ phát triển dựa trên

những thuần phong mỹ tục hiện có, mà còn phải tìm hiểu được thị hiểu được thị

hiếu của thị trường nơi mình hướng tới.

- Yếu tố điều kiện tự nhiên: Hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung chịu

ảnh hưởng lớn bởi yếu tố điều kiện tự nhiên, do vậy trong quá trình QLNN về xây

dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực luôn bị tác động bởi

yếu tố này. Gần đây tình hình thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu diễn biến phức

tạp, khó dự báo; ảnh hưởng của El-Nino, nắng nóng kéo dài, thời tiết khô hạn tác

động lớn đến năng suất và chất lượng nông sản, do đó cũng gây tác động đến

thương hiệu nông sản Sơn La.

2.2.6.6. Thị trường tiêu thụ

- Yếu tố các đối thủ cạnh tranh: Sơn La xác định đảm bảo phát triển sản xuất

với đẩy mạnh xúc tiến thương mại với 3 thị trường cơ bản: trong tỉnh, trong nước và

xuất khẩu, xác định xuất khẩu là khâu đột phá, do đó sẽ phải cạnh tranh khốc liệt

với các sản phẩm nông sản đến từ những địa phương khác. Sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Sơn La được tiêu thụ ngày càng mạnh, đặc biệt tại thị trường trong tỉnh và trong nước, tạo dựng được uy tín, thương hiệu với người tiêu dùng. Đó là bước đệm quan trọng để vươn xa ra tầm quốc tế.

- Yếu tố khách hàng: Xác định đa dạng thị trường do vậy khách hàng cũng sẽ đa dạng. Vì vậy, xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản Sơn La thành công rất

cần nghiên cứu để nắm bắt được yếu tố thị hiếu và nhu cầu của khách hàng.

42

43

2.3. Đánh giá chung Quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương

hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La

2.3.1. Thành công Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản là một lĩnh vực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam nói chung và của tỉnh Sơn La nói riêng. Trong thời gian qua công tác quản lý nhà nước trong xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản đạt được những thành tựu đáng kể

2.3.1.1. Công tác lãnh đạo chỉ đạo thông qua ban hành các cơ chế, chính sách Trong giai đoạn 2021-2023, tỉnh Sơn La đã ban hành các cơ chế chính sách, đồng thời ban hành các kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện như: quy hoạch vùng sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình trong công tác sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm nông sản; Tập trung chỉ đạo xây dựng dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh; các chương trình hỗ trợ, xúc tiến tiêu thụ, tổ chức tập huấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh tiếp cận, nâng cao kỹ năng, nắm được quy trình tham gia quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm trên kênh thương mại điện tử, mạng xã hội, tập trung vào sàn thương mại điện tử.

Trong quá trình thực hiện đã vận dụng linh hoạt trong việc vận động, hỗ trợ, khuyến khích thu hút đầu tư các dự án chế biến nông sản và các dự án phát triển vùng nguyên liệu nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh, hàm lượng giá trị gia tăng cao, làm cơ sở thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân, tăng thu ngân sách, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phấn đấu xây dựng Sơn La thành trung tâm chế biến nông sản của vùng Tây Bắc vào năm 2025.

Các cơ chế, chính sách của tỉnh đã thực sự là động lực, khuyến khích, tạo phát

triển kinh tế của tỉnh, thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế.

2.3.1.2. Hình thành được vùng trồng nông sản rộng lớn, tiềm năng

Trong những năm qua, tỉnh Sơn La đã hình thành được vùng nguyên liệu tập trung với khối lượng hàng hoá lớn, khai thác được tiềm năng lợi thế về đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn lực lao động nông thôn, từng bước đầu tư thâm canh, sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao, từng bước gắn kết việc phát triển vùng trồng nông sản với xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản.

Tiếp tục chỉ đạo tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu đáp ứng cho hoạt động sản xuất như: các cơ sở biến chè, cà phê, hoa quả.

43

44

Tập trung chỉ đạo các ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ các nhà máy phát triển vùng nguyên liệu để phục vụ cho hoạt động chế biến, như vùng nguyên liệu của trung tâm chế biến xuất khẩu rau, quả của DOVECO; vùng nguyên liệu của các nhà máy chế biến chè, chế biến cà phê,.... Đẩy mạnh mối liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

2.3.1.3. Xây dựng và phát triển thương hiệu về cả số lượng và chất lượng Đến nay, địa phương có 24 sản phẩm nông sản mang địa danh của tỉnh được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ, gồm: 3 sản phẩm được bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa lý là cà phê Sơn La, sản phẩm Chè Shan tuyết Mộc Châu đã được bảo hộ tại thị trường Thái Lan và xoài tròn Yên Châu được bảo hộ tại thị trường châu Âu; 18 sản phẩm được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận; ba sản phẩm được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu tập thể. Các sản phẩm nông sản sau khi đăng ký thành công thương hiệu, ngày càng khẳng định giá trị, uy tín và chất lượng trên thị trường. Điều này tạo điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống, tinh thần của người dân.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1 Hạn chế Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong công tác quản lý nhà nước xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực của tỉnh thì vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập cần sớm được khắc phục trong thời gian tới.

Thứ nhất là: Việc ban hành các văn bản chính sách hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực còn chậm trễ, còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Việc tiếp cận các văn bản, chính sách hỗ trợ của nhà nước ban hành chưa thực sự hiệu quả. Một số chính sách ban hành nhưng chưa phù hợp với thực tiễn, đối tượng được hưởng thụ không nhiều, chưa phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực do vậy chính sách chưa phát huy được hiệu quả và sau một thời gian ngắn đã phải điều chỉnh hoặc bãi bỏ. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực có đạt được kỳ vọng hay không.

Thứ hai là: Công tác tổ chức thực hiện chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đặt ra,

các đề xuất giải pháp đưa ra chưa được áp dụng nhiều.

Đầu tư cho chuyển đổi cây trồng, vật nuôi đã được tăng qua hàng năm, tuy nhiên vẫn thấp hơn nhiều so với vị trí, tiềm năng và nhu cầu phát triển nông nghiệp nói chung, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ nói riêng. Số lượng thương hiệu nông sản, chỉ dẫn địa lý xây dựng

44

45

được cho nông sản Sơn La còn ít, nhiều thương hiệu chưa thực sự đủ mạnh để tạo dấu ấn trên thị trường.

Công tác quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch trong nông nghiệp chưa đồng bộ, chặt chẽ; nhiều vùng nông dân sản xuất tự phát theo lợi ích trước mắt, không theo quy hoạch. Bên cạnh đó, do thiếu thông tin định hướng thị trường, nên thường xảy ra tình trạng được mùa rớt giá, phát triển thiếu tính bền vững.

Công tác xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp còn yếu. Mặc dù thời gian qua, tỉnh đã quan tâm đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nhưng hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu mới chỉ tập trung cho cây lúa, các cây trồng khác phần lớn chưa có hệ thống tưới, tiêu; kho lạnh bảo quản sản phẩm còn thiếu.

Công tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ hỗ trợ người dân sản xuất nông nghiệp còn ở quy mô nhỏ, việc thực hiện các mô hình chuyển giao còn mất nhiều thời gian và chưa thực sự hiệu quả.

Số doanh nghiệp, hợp tác xã trong tỉnh thực hiện dịch vụ xuất khẩu (thu gom, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu) trong tỉnh còn ít; khâu thu hoạch, bảo quản, sơ chế… nông sản tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn hạn chế, gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các đơn hàng có khối lượng lớn, nhất là đối với các loại trái cây có tính thời vụ cao.

Công tác khuyến nông còn nhiều bất cập Thứ ba là: Tỉnh chưa xây dựng được các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, điều

tiết xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực trong toàn tỉnh.

Phần lớn các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chế biến nông sản của tỉnh (trừ một số doanh nghiệp chè, cà phê) chưa có các giấy tờ chứng nhận chất lượng quốc tế, chưa đầu tư xây dựng hình ảnh thương hiệu về doanh nghiệp, về sản phẩm nên việc đưa sản phẩm quảng bá, giới thiệu trên các trang thương mại điện tử quốc tế, xuất khẩu trực tiếp với các đối tác nước ngoài gặp nhiều khó khăn.

Thứ tư là: Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đôi khi còn chưa đạt hiệu quả như mong muốn, trình độ chuyên môn của một số cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu, chưa thật sự nghiêm túc và chặt chẽ trong việc kiểm tra, giám sát chấp hành Luật sở hữu trí tuệ, xâm phạm thương hiệu…

2.4.3. Nguyên nhân 2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan

45

46

- Tình hình thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, khó dự báo; ảnh hưởng của El-Nino, nắng nóng kéo dài, thời tiết khô hạn tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp của người dân.

- Do điều kiện về vị trí địa lý, địa hình chia cắt, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu, giao thông không thuận lợi; chi phí, thời gian vận chuyển hàng hóa tới các trung tâm kinh tế, cảng biển, các thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nên chưa thu hút được các nhà đầu tư.

- Xuất phát điểm nông nghiệp của tỉnh thấp, trong khi nguồn lực của Nhà nước và nhân dân còn rất hạn hẹp. Trong khi đó đầu tư cho chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng cần nguồn lực rất lớn.

2.3.4.2. Nguyên nhân chủ quan - Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cơ quan, đơn vị chưa quyết liệt, toàn diện, chưa sâu sát trong nắm tình hình tại cơ sở; chưa chủ động, kịp thời lãnh, chỉ đạo thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

- Công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ chưa tạo bước đột phá

trong nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị tăng thêm cho sản phẩm.

- Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu là quy mô nhỏ, vừa chiếm gần 80% tổng số hợp tác xã nông nghiệp, năng lực quản trị còn nhiều hạn chế. Một số hợp tác xã nông nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi do không có tài sản thế chấp.

- Cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao nhất là hệ thống giao thông nội đồng và thủy lợi ở các vùng nguyên liệu.

Tóm lại, Trong phần 2 đề án đã trình bày những nét khái quát về tỉnh Sơn La và trình bày được thực trạng quản lý nhà nước trong xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực Tỉnh Sơn La. Trong quá trình đưa ra thực trạng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh tác giả đã đưa ra quan điểm của mình đối với công tác quản lý nhà nước trong xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh về mặt ưu điểm cũng như hạn chế tồn tại.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở chương 2 tác giả tiến hành nghiên cứu định hướng mục tiêu quản lý nhà nước trong xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao quản lý nhà nước trong xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh Sơn La.

46

47

PHẦN 3. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU

CÁC SẢN PHẨM NÔNG SẢN CHỦ LỰC TỈNH SƠN LA

3.1. Bối cảnh và phương hướng quản lý nhà nước về xây dựng và phát

triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tại tỉnh Sơn La

3.1.1. Những dự báo có liên quan đến xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La

3.1.1.1. Dự báo cơ hội

Theo đánh giá của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc

(FAO) lĩnh vực nông nghiệp đã, đang và sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu đối với các nước đang phát triển và các nước phát triển

đều có sự tăng cao về nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp. Việt Nam là một

trong những quốc gia xuất khẩu nhiều sản phẩm nông sản chất lượng trở thành đối

tượng thu hút hợp tác, liên kết quốc tế về nông nghiệp với các quốc gia khác trên

thế giới. Hiện nay, Việt Nam đã tham gia nhiều tổ chức kinh tế thế giới, ký kết

nhiều hiệp định song phương và đa phương với các nước trong khu vực và trên thế

giới. Đó là điều kiện thuận lợi để ngành nông nghiệp nước nhà được hội nhập, tiếp

thu khoa học tiên tiến từ các quốc gia phát triển, đồng thời đảm bảo đầu ra cho các

sản phẩm nông sản an toàn và chất lượng.

Việc xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản chủ lực ở Sơn La đã

đạt được một số thành công bước đầu thông qua các thương hiệu như: cà phê

Arabica Sơn La, chè Shan Tuyết Mộc Châu, mận hậu Sơn La, xoài Yên Châu, nhãn

Sông Mã... Nhu cầu trong nước ngày càng cao đối với các sản phẩm nông sản sạch,

an toàn, đặc sản vùng miền có nhãn mác và truy xuất nguồn gốc. Sơn La, với thế

mạnh về phát triển nông nghiệp, trong những năm vừa qua, luôn được Nhà nước quan tâm, tạo điều kiện cho phát triển sản phẩm nông sản chủ lực như đầu tư con giống, cây trồng năng suất cao, hướng dẫn kỹ thuật mới, cấp chứng nhận tiêu chuẩn, mã số vùng trồng cho các sản phẩm nông sản. 3.1.1.2. Dự báo khó khăn, thách thức Hội nhập kinh tế thế giới đồng nghĩa với việc nông nghiệp Việt Nam phải đối

mặt với sự cạnh tranh khốc liệt với các mặt hàng từ các quốc gia khác trên chính thị

trường trong nước và cả xuất khẩu.

47

48

Trên địa bàn tỉnh Sơn La những năm gần đây, biến đổi khí hậu diễn biến phức

tạp gây ảnh hưởng không nhỏ đối với lĩnh vực nông nghiệp. Các loại dịch bệnh vật

nuôi phát sinh khó dự đoán và kiểm soát do các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán. Bên cạnh đó, các nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp của tỉnh chưa đáp ứng được các

yêu cầu đề ra của xã hội. Việc áp dụng công nghệ cao trong nông nghiệp trên địa

bàn tỉnh chưa được áp dụng sâu rộng trên quy mô lớn. Một số sản phẩm nông sản

của tỉnh được xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài như Australian, Mỹ, Trung

Quốc…tuy nhiên vẫn còn có nhiều sản phẩm nông sản chủ lực vẫn chưa có chiến lược xây dựng thương hiệu rõ ràng và bài bản. Ngoài ra, việc quảng bá thương hiệu

các sản phẩm nông sản Sơn La chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả, nhất là ở

thị trường quốc tế. Điều này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan bao gồm nông dân, doanh nghiệp, nhất là từ phía chính quyền và các tổ chức hỗ trợ

nhằm tạo ra những thương hiệu mạnh, nâng cao giá trị sản phẩm và phát triển bền

vững ngành nông nghiệp của tỉnh.

3.1.2. Phương hướng Phát triển tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải đảm

bảo phù hợp, thống nhất, đồng bộ với mục tiêu định hướng của các quy hoạch cấp

quốc gia, cấp vùng và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc

phòng, an ninh vùng Tây Bắc. Để nâng cao hiệu quả QLNN về xây dựng và phát

triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực, tỉnh Sơn La cần triển khai các

phương hướng sau:

Thứ nhất: Hoàn thiện chính sách

Cần xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể bằng cách đưa ra các

chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, hợp

tác xã, và nông dân xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ

lực. Đồng thời, cần tập trung xây dựng phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế của tỉnh.

Thứ hai: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước

Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực, đảm bảo họ có đủ kiến thức và kỹ năng

để thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng hệ thống quản lý thông tin: Ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý, giám sát và đánh giá các hoạt động xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

48

49

Thứ ba: Đẩy mạnh hợp tác và liên kết

Hợp tác với các viện nghiên cứu và đơn vị tư vấn, hỗ trợ: Tăng cường hợp tác

với các cơ quan nghiên cứu khoa học, các trường đại học trong và ngoài nước để nghiên cứu, chuyển giao công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Hợp tác chặt chẽ

với các tổ chức hỗ trợ nhằm tạo ra những thương hiệu mạnh, nâng cao giá trị sản

phẩm và phát triển bền vững ngành nông nghiệp của tỉnh.

Liên kết với các doanh nghiệp: Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp tham gia vào quá trình nâng cao giá trị sản phẩm và phát triển bền vững ngành nông nghiệp của tỉnh, tạo chuỗi giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp.

3.2. Nhiệm vụ và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước xây dựng và phát

triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La

3.2.1. Nhiệm vụ Thứ nhất: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận

thức trách nhiệm và tầm quan trọng của công xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chính sách về hỗ trợ xây dựng và phát triển

thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực: Nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn triển

khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Ban chấp

hành Đảng bộ tỉnh về việc Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản tập trung, bền

vững, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

- Phát triển quy mô, nhân rộng đối với các mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực hiện có; xây dựng các mô hình, dự án liên kết sản xuất, nông nghiệp xanh; sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm nông sản.

- Duy trì, mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp chất lượng cao đối với một số cây trồng chủ lực của tỉnh, vùng chuyên canh sản xuất cây ăn quả hàng hóa tập trung, vùng trồng chè, cà phê.

- Thực hiện tốt công tác thu hút vốn đầu tư vào sản xuất nông nghiệp; đẩy

mạnh công tác xúc tiến thương mại đối với các thương hiệu sản phẩm nông sản.

Thứ hai, Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào trong tất cả các lĩnh

vực sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển sản xuất, góp phần tái cơ cấu sản xuất

nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển bền vững.

49

50

Thứ ba, Chỉ đạo UBND huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan từng

bước rà soát, xây dựng các vùng chuyên canh trên địa bàn tỉnh. Trong đó, ưu tiên

các huyện, thành phố có điều kiện thuận lợi như thành phố Sơn La, Mộc Châu, Vân Hồ, Mai Sơn trong giai đoạn đầu triển khai thực hiện. Xây dựng vùng kinh tế trọng

điểm gắn liền với xây dựng các vùng nguyên liệu các loại nông sản chủ lực của

tỉnh, nông sản có hiệu quả kinh tế cao.

Thứ tư, Xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư vào quảng bá thương hiệu các

sản phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

Triển khai có hiệu quả công tác xúc tiến thương mại đối với các nông sản chủ

lực: Đẩy mạnh công tác dự báo thị trường đối với nông sản; quảng bá, giới thiệu

nông sản của tỉnh đối với các thị trường trong và ngoài nước thông qua các hội nghị, hội chợ giới thiệu nông sản; giới thiệu sản phẩm nông sản trên website của sở,

ngành.

Thường xuyên rà soát, bổ sung các danh mục dự án thu hút đầu tư vào sản

xuất nông nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực phát triển thương hiệu nông sản.

Thứ năm, Tiếp tục cập nhật, điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách, quy hoạch

và kế hoạch thực hiện xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản

chủ lực phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực trên địa bàn tỉnh.

3.2.2. Tổ chức thực hiện

Những hỗ trợ của các bộ, ban, ngành có liên quan để có thể giúp Sơn La thực

hiện được phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông sản chủ lực:

(1) Rà soát, sửa đổi bổ sung hoặc ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ,

khuyến khích thu hút đầu tư, phát triển lĩnh vực nông nghiệp liên quan xây dựng và

phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực.

(2) Xây dựng phương án phát triển vùng trồng nông sản trên phạm vi toàn tỉnh phù hợp với phương án sử dụng đất, gắn phương án phát triển các cơ sở chế biến nông sản, ưu tiên hình thành các khu, vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung, chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao, theo hướng sản xuất nông nghiệp sạch nông nghiệp hữu cơ.

(3) Giao nhiệm vụ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong xây dựng

và tổ chức thực hiện. Coi trọng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý

nghiêm các vi phạm.

50

51

(4) Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm giảm chi phí và tạo điều kiện dễ dàng cho lưu thông hàng hóa nông sản, đặc biệt là tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu,

các tuyến đường đến trung tâm xã, các đường vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đường nội bộ các khu sản xuất nông nghiệp.

(5) Thực hiện có hiệu quả Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của

Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, mở rộng liên kết trong

sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tăng cường liên kết vùng, liên kết khu

vực để phát triển thương hiệu nông sản.

(6) Tăng cường nghiên cứu, dự báo thị trường, xu hướng tiêu dùng trong nước

và quốc tế; cập nhật thông tin về chính sách thương mại của quốc gia và các thị

trường về thị phần, thị hiếu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các quy định về rào

cản kỹ thuật, thuế quan để hỗ trợ doanh nghiệp định hướng cho sản xuất, chế biến

nông sản và tiêu thụ sản phẩm.

(7) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản, quy trình sản

xuất, xử lý chất thải, sở hữu trí tuệ; đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn

quốc gia và quốc tế đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn của thị trường trong nước và cũng

như của các nước nhập khẩu trong khu vực và thế giới.

(8) Huy động các nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư kết

cấu hạ tầng đồng bộ, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng thiết yếu đối với một

số dự án sản xuất, chế biến nông sản quy mô lớn, có tác động tích cực đến lĩnh vực

khác, hỗ trợ khuyến khích các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

3.3. Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về ứng

dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Sơn La

3.3.1. Giải pháp 3.3.1.1. Tập huấn và thông tin tuyên truyền về Luật Sở hữu trí tuệ với mục

đích nâng cao nhận thức, kỹ năng về xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản

Một thực trạng hiện nay là phần lớn các hợp tác xã, hộ nông dân sản xuất nông sản của Sơn La đều chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu cho nông sản. Sơn La có rất nhiều loại nông sản có giá trị cao như: Cà phê Arabica, xoài tròn Yên Châu, nhãn Sông Mã, mận hậu, chanh leo, thanh long. Thế

nhưng nông sản của chúng ta vẫn không được nhiều người biết tới, vẫn chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường thế giới, vẫn còn hiện tượng được mùa rớt giá. Vì vậy, để có thể gia tăng giá trị cho hàng nông sản khi xuất khẩu, để nông sản Sơn La

51

52

có thể cạnh tranh được với các thương hiệu nông sản khác, thì điều đầu tiên phải

làm đó là làm cho hợp tác xã, hộ nông dân nhận thức được tính cấp thiết của việc

xây dựng và phát triển thương hiệu cho nông sản tỉnh mình.

Tỉnh cần thực hiện tổ chức các buổi họp mặt, trao đổi ý kiến với sự tham gia

của đông đảo đại biểu, trong đó có các chuyên gia, doanh nghiệp đầu ngành trong

lĩnh vực về các luật, văn bản dưới luật đối với luật sở hữu trí tuệ để có những cách

áp dụng phù hợp hơn với tình hình thực tế.

Ngoài ra cần tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, hỗ trợ cho hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh…trên địa bàn tỉnh những nền tảng cơ bản về Luật sở hữu trí

tuệ, đăng ký bản quyền, bảo hộ thương hiệu sản phẩm.

Bên cạnh đó, để có thể xây dựng được thương hiệu cho nông sản Sơn La thực sự đạt giá trị kinh tế cao, thì nguồn nhân lực chất lượng cao, giàu ý tưởng sáng tạo

và chịu khó tìm tòi học hỏi tiếp thu là yếu tố quan trọng không thể thiếu được. Do

đó, tỉnh cần chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phải tăng cường đào tạo, trang bị

những kiến thức cơ bản về thương hiệu, về xây dựng và quảng bá cho thương hiệu

nông sản cho tất cả các thành viên trong mỗi hợp tác xã, hộ nông sản, để từ đó mỗi

cá nhân, tổ chức tập thể đều ý thức được trách nhiệm bản thân trong việc xây dựng

và quảng bá đưa thương hiệu nông sản tỉnh Sơn La đến với người tiêu dùng không

chỉ trong nước mà xuất khẩu ra nước khác.

3.3.1.2. Hoàn thiện hệ thống Luật, cơ chế, chính sách, chương trình hành

động để xây dựng và phát triển thương hiệu

- Giải pháp về cơ chế, chính sách:

Tỉnh cần tiến hành tổng kết việc thực hiện các chính sách của Nhà nước cũng

như của Tỉnh ban hành đặc biệt ưu tiên hỗ trợ nông dân sản xuất những sản phẩm

có giá trị kinh tế cao, sản phẩm được sản xuất với quy mô số lượng lớn để thực hiện

mối liên kết vùng; đồng thời, ban hành một số chính sách đặc thù của Tỉnh phù hợp với điều kiện hiện nay. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế chính sách về phát triển xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh. Các chính sách hỗ trợ phát triển các mô hình xây dựng thương hiệu nông sản cần được chú ý áp dụng một cách toàn diện nhằm tạo điều kiện cho các hợp tác xã, hộ nông dân dễ dàng tiếp cận được với các ưu đãi của nhà nước trong quá trình phát

triển các sản phẩm nông nghiệp giá trị cao.

Bên cạnh đó, các chính sách cần được rà soát, sửa đổi cho phù hợp trong tình

hình mới, đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho

52

53

các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản

phẩm.

Đề xuất một số chính sách hỗ trợ các hợp tác xã, hộ nông dân tham gia vào chuỗi liên kết các sản phẩm nông sản, vì khi có hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên

quan bao gồm nông dân, doanh nghiệp, nhất là từ chính quyền địa phương và các tổ

chức hỗ trợ mới đảm bảo sự thành công.

- Giải pháp về vốn:

Tiếp tục hoàn thiện thị trường vốn, hỗ trợ tín dụng đối với việc xây dựng và phát triển các sản phẩm nông sản chủ lực. Cụ thể hóa, thực hiện có hiệu quả Nghị

quyết 30/NQ-CP ngày 07/3/2017 của Chính phủ về chương trình cho vay khuyến

khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và Nghị quyết số 128/2020/NQ-HĐND ngày 28/02/2020 của HĐND tỉnh Sơn La theo hướng tập

trung vào việc giảm lãi suất, tăng thời hạn hợp đồng vay vốn của các dự án đầu tư

sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.

Ngoài vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có chính sách để huy động thêm các

nguồn tài chính từ các thành phần kinh tế nhàn rỗi khác, tranh thủ vốn của các thành

phần kinh tế trong Tỉnh, trong nước và vốn của nước ngoài để đầu tư phát triển

thương hiệu sản phẩm nông sản trên địa bàn Tỉnh bằng nhiều hình thức.

- Có chiến lược phát triển nông sản bền vững dựa trên mối quan hệ hữu cơ

giữa sản phẩm nông nghiệp với con người và môi trường xã hội một cách tự nhiên

và hài hòa với thiên nhiên.

Bên cạnh đó, để tranh thủ vốn đầu tư cho xây dựng và phát triển thương hiệu

các sản phẩm nông sản chủ lực, cần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời liên

kết sản xuất nông nghiệp với chuỗi giá trị toàn cầu. Thu hút các nguồn vốn tài trợ

của các tổ chức trong và ngoài nước để phục vụ cho nghiên cứu, ứng dụng công

nghệ trong sản xuất nông nghiệp.

3.3.1.3. Tăng cường vai trò trợ giúp xây dựng thương hiệu từ các hội, hiệp hội Các hội, hiệp hội cần thúc đẩy mối liên kết chặt chẽ với các cơ quan chính quyền địa phương để kịp thời nắm bắt thông tin về luật pháp, chính sách nhà nước, các chương trình hành động quốc gia và phối hợp thực hiện những chương trình trợ giúp xây dựng thương hiệu hợp tác xã, hộ nông dân. Tập hợp các chuyên gia có

kinh nghiệm về lĩnh vực xây dựng và bảo vệ thương hiệu, giới thiệu và cung cấp

thông tin cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần. Nắm bắt tình hình hợp tác xã, hộ

nông dân, đại diện và hậu thuẫn cho doanh nghiệp trong các vụ việc liên quan đến

53

54

tranh chấp vi phạm sở hữu trí tuệ. Phản ánh những tâm tư nguyện vọng, kiến nghị

của hợp tác xã, hộ nông dân đối với chính quyền các cấp nhằm có những trợ giúp

kịp thời và phù hợp. Tạo mối liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước, tìm kiếm những dự án tăng cường năng lực doanh nghiệp trong vấn đề thương hiệu. Tổ chức

các buổi hội thảo, các diễn đàn cung cấp thông tin cho hợp tác xã, hộ nông dân về

các dự án này

3.3.1.4. Về khoa học công nghệ và áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất

- Xây dựng vùng nguyên liệu theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, dựa trên lợi thế cạnh tranh của các nông sản chủ lực được lựa chọn xây dựng thương

hiệu. Mở rộng và nâng cao diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, thúc đẩy áp

dụng công nghệ trong truy xuất nguồn gốc, đảm bảo an toàn thực phẩm đối với nguồn gốc nông sản được xây dựng thương hiệu.

Cần thiết lập các vùng chuyên canh sản xuất, quy hoạch một cách hợp lý, tổ

chức lại sản xuất dựa trên sự nghiên cứu về điều kiện khí hậu, đất đai, phù hợp với

giống và cây trồng, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ để từ đó tạo cơ sở

nâng cao năng suất của nông sản.

Đối với các mặt hàng nông sản đặc biệt là cà phê, chè, các loại hoa quả sơ

chế: Trong các vùng chuyên canh, cần xây dựng các khu chế xuất chế biến nông sản

tập trung để đảm bảo chất lượng hàng nông sản đầu ra, đồng thời giảm chi phí vận

chuyển, và giảm được hao hụt khi vận chuyển (là những hàng nông sản dễ bị hư

hỏng). Ví dụ: có thể thành lập các nông trường, các hợp tác xã… để các thành viên

cùng ứng dụng rộng rãi và hỗ trợ nhau về khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản

xuất, phát huy tối đa ưu thế về tài nguyên, lao động và giống cây trồng; tập hợp các

hộ nông dân thành một hợp tác xã, quy tụ họ vào hệ thống sản xuất nông nghiệp

theo dây chuyền công nghiệp từ sản xuất, cung ứng, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.

Như vậy, nhờ quy hoạch vùng sản xuất và thiết lập các vùng chuyên canh, các thương hiệu nông sản đặc sản của tỉnh như nhãn chín muộn Sông Mã, xoài tròn Yên Châu,…chỉ có thể trồng và mua ở Sông Mã, Yên Châu, tránh được thực trạng hiện nay do trồng trọt một cách tràn lan trên toàn quốc nên chất lượng không đồng đều, sản lượng bấp bênh không ổn định, và hậu quả là các mặt hàng đặc sản này bị mất uy tín, giảm sự tin cậy của người tiêu dùng, giảm giá trị thương hiệu nông sản chủ

lực tỉnh Sơn La.

- Áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến một cách đồng bộ từ khâu quy hoạch

vùng nguyên liệu tập trung, giống, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, vận chuyển bảo

54

55

quản, chế biến…tất cả các khâu cần phải theo một quy trình chuẩn đảm bảo an toàn

thực phẩm, lúc đó nông sản mới được mang thương hiệu.

- Phát triển chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ Tăng cường mối liên kết chuỗi từ người nông dân sản xuất nông sản- thương

lái, hợp tác xã thu gom, cơ sở sơ chế, bảo quản, sản xuất chế biến - phân phối, tiêu

thụ sản phẩm. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khâu trong chuỗi sản xuất, đặc biệt

là khâu sản xuất nông sản, đảm bảo người nông dân có thu nhập, giữ vững vùng

nguyên liệu ổn định lâu dài. Tăng cường liên kết vùng, liên kết khu vực để phát triển vùng nguyên liệu.

Từng cơ sở chế biến ký kết hợp đồng liên kết với các hợp tác xã, tổ hợp tác,

hộ gia đình trong việc sản xuất, tiêu thụ nông sản để đảm bảo ổn định lâu dài nguyên liệu cho sản xuất chế biến, tránh tình trạng cạnh tranh nguyên liệu và phải

giải cứu nông sản, đặc biệt là đối với các sản phẩm nông sản như: Sữa, chè, cà phê,

sắn, rau củ, hoa quả…

Đối với các cơ sở chế biến nông sản mới, đầu tư khảo sát, tính toán kỹ vùng

nguyên liệu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, tổ chức ký cam kết với các hộ gia đình,

hợp tác xã cung cấp nguyên liệu, trước khi trình xin chủ trương đầu tư xây dựng

nhà máy để tránh tranh chấp vùng nguyên liệu, đảm bảo hiệu quả hoạt động của các

nhà máy trên địa bàn.

- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học

công nghệ vào sản xuất, chế biến, bảo quản và bao bì đóng gói, nâng cao khả năng

cạnh tranh, chất lượng sản phẩm nông sản, nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững

môi trường.

- Khuyến khích đổi mới áp dụng công nghệ hỗ trợ nhà kho, sơ chế đóng gói,

máy móc, thiết bị trong chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm mang thương hiệu

nông sản.

Nâng cao công suất, hiệu quả của các nhà máy chế biến hiện có, đầu tư đổi mới máy móc theo hướng hiện đại, loại bỏ dần các dây chuyền thiết bị lạc hậu, kém hiệu quả. Chuyển dịch hợp lý cơ cấu sản phẩm nông sản theo hướng chế biến tinh sâu, nâng cao chất lượng và tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở chế biến đầu tư thiết bị công nghệ xử lý chất

thải, hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng. Ứng dụng công

nghệ xử lý các phế, phụ phẩm nông nghiệp (mật rỉ; bã mía; lõi ngô, vỏ cà phê…) tái

tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ sản xuất (phân hữu cơ, thức ăn gia súc,…).

55

56

Đầu tư nâng cao năng lực chế biến, bảo quản và các dịch vụ logistics cho các vùng

chuyên canh chính, tập trung cho các sản phẩm nông sản.

3.3.1.5. Về sở hữu trí tuệ - Rà soát, chọn lựa các sản phẩm có thế mạnh để tổ chức và đăng ký bảo hộ sở

hữu trí tuệ với hình thức phù hợp cho từng thương hiệu nông sản địa phương; xây

dựng hình ảnh đặc trưng của thương hiệu gắn liền với giá trị về lịch sử và đặc thù

địa phương. Điều đó tạo nên sự khác biệt giữa thương hiệu nông sản Sơn La với các

thương hiệu nông sản khác. Và chỉ khi gắn kết được tinh hoa bản địa vào thương hiệu nông sản, thì thương hiệu đó mới lưu giữ được lâu trong tâm trí khách hàng. Ví

dụ: khi nhắc đến cà phê Arabica là người ta nghĩ ngay đến cà phê Sơn La, mỗi khi

nhấp trà là khách hàng nghĩ đến chè Tà Xùa gắn với cái lạnh Bắc Yên không thể lẫn được với các thương hiệu chè khác. Do đó, việc xây dựng thương hiệu nông sản gắn

liền với truyền thống, văn hoá của bản địa là hết sức cần thiết.

- Lồng ghép các chương trình dự án phát triển thương hiệu để tăng cường hỗ

trợ, tư vấn, hướng dẫn, nâng cao năng lực để đăng ký về sở hữu trí tuệ, đăng ký và

phát triển thương hiệu địa phương.

3.3.1.6. Xúc tiến thương mại

- Tăng cường sự nhận biết của các nhà phân phối và người tiêu dùng đối với

nông sản tỉnh Sơn La thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại. Lồng ghép các

chương trình tổ chức sự kiện của quốc gia, của khu vực để tổ chức chiến lược quảng

bá, giới thiệu các thương hiệu đặc trưng của địa phương, giới thiệu sản phẩm trên

các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức cơ hội giao thương trong và ngoài

nước; Liên kết vùng, tham gia các cuộc hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, phát

triển kênh phân phối tại các thị trường có tiềm năng. Có chiến lược xúc tiến thương

mại, nghiên cứu thị trường, truyền thông, quảng bá thương hiệu, tạo điều kiện cho

nông sản Sơn La có cơ hội thâm nhập vào các thị trường khó tính, thị trường cao cấp trong nước và ngoài nước.

- Nâng cao năng lực, phổ biến kiến thức, thông tin về điều ước quốc tế của các sản phẩm khi thâm nhập vào thị trường quốc tế, nâng cao kiến thức sở hữu trí tuệ cho các, doanh nghiệp, hợp tác xã… trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu. - Xây dựng chính sách giá cạnh tranh và tiến hành quảng bá nông sản trong và

ngoài nước thông qua nhiều phương tiện khác nhau như tham dự hội chợ thương

mại, xây dựng trang web, quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng,... tạo

56

57

dựng phong cách làm ăn có uy tín từ khâu ký kết đến khâu thực hiện hợp đồng và

giao hàng và thanh toán.

- Thông qua mối liên kết bốn nhà, xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản: Nhà nông đảm bảo quy trình sản xuất, được hướng dẫn kỹ thuật canh tác qua

các chương trình khuyến nông; nhà nước có nhiều chương trình hỗ trợ thúc đẩy sản

xuất nông nghiệp phát triển; nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu giống mới chất lượng

cao, đề nghị quy trình thực hiện sau thu hoạch một cách khoa học; nhà doanh

nghiệp cam kết thực hiện hợp đồng bao tiêu sản phẩm với giá hợp lý cho nhà nông. - Xây dựng sàn giao dịch nông sản. Xây dựng chuỗi giá trị và kênh phân phối

từ sản xuất đến tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trường, chủ động

tìm kiếm các thị trường mới cho các sản phẩm nông sản của tỉnh, như:

Đối với thị trường trong nước: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân đẩy

mạnh tham gia các tuần hàng giới thiệu sản phẩm của tỉnh vào các thị trường có sức

mua lớn, có du khách du lịch đa dạng như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, TP Hồ

Chí Minh, Đà Nẵng, Lâm đồng, Khánh Hòa ... đặc biệt là kết nối, ký kết hợp đồng

tiêu thụ hàng hóa tại các hệ thống siêu thị, khách sạn, nhà hàng, các chợ đầu mối, hệ

thống phân phối,...

Đối với thị trường xuất khẩu: Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tham gia

triển lãm và gửi các sản phẩm nông sản của tỉnh Sơn La để quảng bá tại các hội chợ

triển lãm thương mại quốc tế qua các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, Bộ Công Thương, Sở Công Thương Hà Nội và các tham tán Đại sứ

của Việt Nam tại nước ngoài.

3.3.1.7. Giải pháp bảo vệ thương hiệu hàng nông sản

Đi đôi với việc xây dựng cho thương hiệu nông sản, doanh nghiệp cũng cần có

những biện pháp để bảo vệ cho thương hiệu sản phẩm nông sản Sơn La. Việc bảo vệ thương hiệu sẽ làm cho nông sản Sơn La củng cố vững chắc vị trí trên thị trường thế giới. Hiện nay, hầu như các mặt hàng nông sản Sơn La xuất khẩu ra thị trường nước ngoài đều không đăng ký nhãn hiệu điều đó làm việc xuất khẩu nông sản bị hạn chế, các mặt hàng nông sản xuất khẩu phải lệ thuộc vào thương hiệu của doanh nghiệp nước ngoài. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ tránh được tình trạng bị đánh

cắp thương hiệu. Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản cần nhanh chóng

đăng ký nhãn hiệu, đăng ký chứng nhận xuất xứ hàng hoá cả ở thị trường nội địa và

quốc tế.

57

58

Cùng với việc đăng ký bảo hộ, hợp tác xã, hộ nông dân cũng cần có những

biện pháp khác để bảo vệ cho thương hiệu nông sản của mình như:

- Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng của hàng nông sản khi xuất khẩu. Mặt hàng nông sản luôn đòi hỏi tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cao, các tiêu

chuẩn về chất lượng. Vì vậy, để bảo vệ thương hiệu thì điều quan trọng là nông sản

Sơn La cần khẳng định giá trị của mình. Giá trị ở đây là phải luôn đảm bảo yêu cầu

chất lượng của sản phẩm theo đúng yêu cầu của người tiêu dùng và của thị trường

đòi hỏi, đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế như chứng nhận Viet GAP, Global GAP về quy trình sản xuất an toàn, các tiêu chuẩn kỹ thuật khác và phải được duy

trì một cách lâu dài thì thương hiệu nông sản Sơn La mới phát triển bền vững.

- Cần có những hoạt động quảng bá đúng thời điểm để chăm sóc khách hàng,

để đưa đến cho khách hàng những thông tin hình ảnh sản phẩm, cũng như hoạt động

không ngừng của doanh nghiệp.

- Thường xuyên tiến hành rà soát thị trường để phát hiện hàng giả, hàng nhái nông sản Sơn La bằng việc thiết lập hệ thống thông tin phản hồi qua hệ thống phân

phối nông sản và người tiêu dùng.

- Thường xuyên theo dõi việc sử dụng thương hiệu của các đối thủ cạnh tranh

với nông sản Sơn La nhằm làm giảm nguy cơ giả mạo thương hiệu làm mất uy tín

của nông sản tỉnh nhà.

- Cần đưa những điều khoản về nhãn hiệu hàng hoá cho nông sản vào các hợp

đồng xuất khẩu, vào các hoạt động tổ chức của doanh nghiệp…Việc đưa các điều

khoản về phạm vi sử dụng, nhượng quyền, cấm đăng ký tại nước thứ ba là rất cần

thiết trong trường hợp nếu xảy ra tranh chấp về thương hiệu.

3.3.2. Một số kiến nghị Đối với UBND tỉnh Sơn La:

- Tiếp tục hoàn thiện các văn bản, các chế độ chính sách về xây dựng và phát

triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La.

- Triển khai đồng bộ các kế hoạch, dự án, chính sách của tỉnh về xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực tới tất cả các đối tượng như doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân.

- Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho các cán bộ

quản lý về tầm quan trọng của xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm

nông sản chủ lực tại các cơ quan, đơn vị.

58

59

- Tuyên truyền, tập huấn cho người dân về các công nghệ tiên tiến áp dụng

trong nông nghiệp, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh.

- Hỗ trợ các cơ sở kinh doanh, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp áp dụng theo các quy trình sản xuất đặt ra, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn đảm bảo tiêu thụ

trong nước và xuất khẩu.

3.4. Điều kiện thực hiện đề án - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rõ ràng, phân tách rõ nhiệm vụ của các cán

bộ có liên quan.

- Sự trách nhiệm và chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao của các cán bộ

quản lý.

- Các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về nông nghiệp và

nông thôn của các cấp, các ngành được công khai, minh bạch.

- Sự tham gia, liên kết của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất và các

chủ thể có liên quan.

- Sự phối hợp và hỗ trợ từ Nhà nước, các cấp, các sở ban ngành và các đơn vị

có liên quan trong công tác triển khai và tổ chức thực hiện.

Tóm lại, Qua khảo sát thực tế và rút ra những nhận thức về quản lý nhà nước

về xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực tỉnh Sơn La trong thời gian

qua, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về xây

dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực, các giải pháp được trình bày cụ

thể và phù hợp với nội dung, đặc điểm của tỉnh Sơn La. Cuối cùng tác giả cũng

trình bày một số kiến nghị đối với UBND tỉnh Sơn La nhằm nâng cao hiệu quả

quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản chủ lực tỉnh Sơn

La trong thời gian tới.

59

60

KẾT LUẬN

Trong giai đoạn hội nhập phát triển kinh tế hiện nay, vấn đề xây dựng và phát

triển thương hiệu cho nông sản chủ lực ngày càng trở nên cấp thiết với một quốc gia giàu truyền thống nông nghiệp như Việt Nam nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng. Đề án “Xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông sản chủ lực tỉnh Sơn La” đã được hoàn thành bằng việc đưa ra cơ sở lý thuyết, cùng với việc

xây dựng, phát triển thương hiệu trên thực tế nhằm đáp ứng yêu cầu của thông tin

cho sự quản lý của nhà nước và thông tin quản trị cho lãnh đạo UBND tỉnh luôn là

nội dung đáng quan tâm của các đề tài nghiên cứu trong thời gian qua. Tuy nhiên,

những đề tài nghiên cứu quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu cho nông sản chủ lực tỉnh Sơn La có tính thực tiễn và thực sự mang lại hiệu quả thì

rất ít do quá trình kiểm tra thực nghiệm chưa được thực hiện đầy đủ.

Quá trình nghiên cứu lý luận về xây dựng và phát triển thương hiệu cho nông

sản chủ lực cũng như quá trình tìm hiểu thực tế tại tỉnh Sơn La đề án đã phân tích

thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển thương hiệu cho nông sản

chủ lực trên địa bàn tỉnh và qua đó đánh giá được những kết quả đạt được và hạn

chế còn tồn tại, trên cơ sở đó đề án đã đề xuất những giải pháp, kiến nghị đối với

các cơ quản quản lý nhà nước và cấp trên, cũng như đối với lãnh đạo UBND tỉnh

Sơn La để hoàn thiện quản lý nhà nước xây dựng và phát triển thương hiệu cho

nông sản chủ lực tỉnh Sơn La.

Tuy nhiên trong trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện đề án không thể tránh

khỏi những thiếu sót, tồn tại nhất định. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để đề án

được hoàn thiện hơn nữa.

60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La (2023), Báo cáo số 357/BC-UBND ngày

04/8/2023 về kết quả thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 21/01/2021 về

phát triển công nghiệp chế biến nông sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025 và

định hướng đến năm 2030, trong 6 tháng đầu năm 2023;

2. Ban chỉ đạo 598 tỉnh Sơn La (2024), Báo cáo số 01-BC/BCĐ 598 ngày 26/01/2024 về kết quả sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản trên địa

bàn tỉnh năm 2023;

3. Cục thống kê Sơn La (2023), Báo cáo số 553/BC-CTK ngày 25 tháng 12 năm

2023 về việc Tình hình kinh tế- xã hội tháng 12 và cả năm 2023;

4. Phạm Kim Giao (2013), Giáo trình quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông

thôn, NXB Khoa học kỹ thuật;

5. https://sokhoahoc.sonla.gov.vn/; Cổng thông tin điện tử Sở khoa học và công

nghệ tỉnh Sơn La;

6. https://sonla.gov.vn/; Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La;

7. https://sonongnghiep.sonla.gov.vn/; Cổng thông tin điện tử Sở NN&PTNT tỉnh

Sơn La;

8. Nguyễn Thế Kiên - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng

với thương hiệu nông sản đặc sản tỉnh Cao Bằng. Mã số: 176.1BMkt.11;

9. Vũ Chí Lộc & Lê Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Xây dựng và phát triển thương

hiệu;

10. Thân Danh Phúc (2015), Giáo trình quản lý nhà nước về thương mại, NXB

Thống kê;

11. Nguyễn Quốc Thịnh & Khúc Đại Long, Sách tham khảo phát triển thương hiệu

tập thể từ lý luận đến thực tiễn, NXB Lao động;

12. Nguyễn Quốc Thịnh (2018), Giáo trình Quản trị thương hiệu, NXB Thống kê; 13. Thủ tướng chính phủ (2021), Quyết định số 1719/QĐ-TTG ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai

đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

14. Thủ tướng Chính phủ (2023), Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12

1

năm 2023 về việc Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn

đến năm 2050;

15. Tỉnh ủy Sơn La (2021), Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy

sản tập trung, bền vững, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, định hướng

đến năm 2030;

16. UBND tỉnh Sơn La (2021), Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 29 tháng 3 năm

2021 về việc Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 21/01/2021 của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông, lâm nghiệp và

thủy sản tập trung, bền vững, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, định

hướng đến năm 2030;

17. UBND tỉnh Sơn La (2022), Chương trình hành động số 1857/CTr-UBND ngày

07 tháng 9 năm 2022 về việc Thực hiện nghị quyết số 11/NQ/TW ngày

10/2/2022 của bộ chính trị, nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 01/8/2022 của chính

phủ và chương trình hành động số 12-Ctr/TU ngày 16/8/2022 của ban thường

vụ tỉnh ủy thực hiện nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của bộ chính trị

về phương hướng phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng

trung du và miền núi bắc bộ đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;

18. UBND tỉnh Sơn La (2023), Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 06 tháng 6 năm

2023 về việc Tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 863-KL/TU ngày

11/5/2023 của ban thường vụ tỉnh ủy về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê ứng

dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.

TIẾNG ANH

1 Keller, K. L. (2003). Strategic Brand Management: Building, Measuring and

Managing Brand Equity. 2nd ed., Prentice-Hall, Pearson Education, Inc.,

Upper Saddle River, New Jersey.

2

PHỤ LỤC PL01: Diện tích, năng suất và sản lượng nông sản tỉnh Sơn La

6 tháng 6 tháng So sánh STT Chỉ tiêu ĐVT đầu đầu (%) năm 2022 năm 2023

I CÂY CÔNG

NGHIỆP

1 Cà Phê

Ha 18.100 19.289 101,6 Diện tích -

Tấn 888 500 56,3 -

Sản lượng cà phê nhân

2 Chè

Diện tích Ha 5.802 5.824 96,7 -

Sản lượng chè búp Tấn 16.984 16.540 97,4 -

tươi

3 Sắn

Diện tích Ha 32.459 45.225 139,3 -

Sản lượng (tinh bột Tấn 31.400 33.500 106,7 -

sắn)

4 Mía (vụ đông xuân)

Ha 9.840 9.815 99,7 Diện tích -

Ha 634.309 629.662 99,3 Sản lượng -

II RAU, QUẢ

1 Nhãn

19.548 19.743 101,0 Diện tích Ha -

- - Sản lượng Tấn -

2 Xoài

19.773 19.800 100,1 Diện tích Ha -

39.210 56.540 144,2 Sản lượng Tấn -

3 Chuối

5.750 5.904 102,7 Diện tích Ha -

27.991 29.438 105,2 Sản lượng Tấn -

4 Chanh leo

3

769 667 86,7 Ha Diện tích -

- Tấn Sản lượng - -

5 Mận

11.558 12.253 106,0 Ha Diện tích

79.084 82.693 104,6 Tấn Sản lượng -

Cây có múi (cam, 6

bưởi)

4.431 4.324 97,6 Ha Diện tích -

4.181 4.564 109,2 Tấn Sản lượng -

7 Rau các loại

6.233 6.196 99,4 Ha Diện tích -

93.597 93.836 100,3 Tấn Sản lượng -

III CHĂN NUÔI

1 Trâu

Tổng đàn trâu con 117.509 113.930 97,0 -

2 Bò

2.1 Tổng đàn bò con 374.451 388.394 103,7

2.2 Đàn bò sữa con 27.960 26.062 93,2

Sản lượng sữa tươi Tấn 49.100 48.100 98,0

3 Lợn

Đàn lợn thịt con 661.524 686.890 103,8 -

4 Thủy sản

Nuôi trồng Ha 2.923 2.981 102,0 -

Sản lượng nuôi Tấn 3.841 3.942 103,4

trồng

Sản lượng khai thác Tấn 609 644 105,7

4

PL02: KẾT QUẢ TIÊU THỤ, MỘT SỐ LOẠI CÂY ĂN QUẢ CỦA TỈNH SƠN LA NĂM 2023

Tổng sản lượng đã tiêu Tiêu thụ trong nước Chế biến Nhãn Xuất khẩu

TT Sản phẩm Diện tích Sản lượng thụ

(ha) (tấn) Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị

(Tấn) (tr.đồng) (Tấn) (tr.đồng) (Tấn) (tr.đồng) (Tấn) (tr.đồng)

Tổng 84.160 450.366 450.366 4.666.596 391.642 4.183.578 45.498 358.028 13.225 124.991

1 Dâu tây 521 4.790 4.790 274.357 4.790 274.357 - -

2 Chuối 5.981 61.572 61.572 314.912 56.872 286.687 4.700 28.225

3 Mận 12.399 95.602 95.602 1.149.259 95.602 1.149.259 - -

4 Nhãn 19.820 136.556 136.556 1.517.253 90.108 1.144.990 45.498 358.028 950 14.235

5 Dứa 514 3.552 3.552 16.194 3.552 16.194

6 Thanh long 254 1.590 1.590 33.561 790 10.390 800 23.171

7 Chanh leo 660 6.344 6.344 38.314 6.001 34.853 343 3.461

8 Xoài 19.821 77.512 77.512 488.264 71.106 432.574 6.406 55.691

9 Bơ 1.164 5.847 5.847 36.613 5.847 36.613 - -

10 Sơn Tra 12.225 17.805 17.805 70.443 17.779 70.235 26 208

11 Cam 1.915 9.906 9.906 175.179 9.906 175.179 - -

12 Bưởi 2.431 12.903 12.903 236.943 12.903 236.943 - -

13 Na 964 3.796 3.796 189.414 3.796 189.414 - -

14 Khác 5.491 12.589 12.589 125.890 12.589 125.890

PL03: KẾT QUẢ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA NĂM 2023

Thực hiện năm 2022 Kế hoạch năm 2023 ƯTH năm 2023

ƯTH năm ƯTH năm

2023 so 2023 so Giá trị Số Giá trị Giá trị Số lượng Số lượng với với (Nghìn lượng (Nghìn (Nghìn TT Sản phẩm (Tấn) (Tấn) TH năm KH năm USD) (Tấn) USD) USD)

2022 (%) 2023 (%)

Tổng cộng 174.839,31 187.080 186.780,51 106,83 101,51

I Sản phẩm trái cây 18.524 20.019,17 23.705 28.335 24.846 32.768,07 163,68 129,75

1 Sản phẩm Xoài 9.080 2.951,25 13.000 7.960 12.584 5.187,76 175,78 106,31

1.1 Sản phẩm xoài tươi 2.903,5 1.742,80 4.880 8.000 6.406,0 2.910,82 167,02 161,71

1.2 Xoài sơ chế, chế biến xuất khẩu tại nhà 6.176,5 1.208,45 5.500,0 1.266,09 104,77 180,87 700 3.500

máy ngoài tỉnh

1.3 Xoài sơ chế, chế biến xuất khẩu tại nhà 1.500 2.380 678 1.010,85 42,47

máy trong tỉnh

- Xoài IQF 1.000 1.730 322 551,94 31,90

- Nước ép xoài cô đặc 500 650 356 458,91 70,60

2 Sản phẩm Nhãn 3.734 14.428,99 4.500 17.540 5.250 24.594,72 170,45 140,22

2.1 Nhãn quả tươi 1.268 880,09 1.300 900 950 663,09 75,34 73,68

2.2 Long nhãn 2.466 13.548,90 3.000 16.300 4.300 23.931,63 176,63 146,82

2.3 Nước ép nhãn 200 340

3 Sản phẩm Chanh leo 1.009 1.121,59 1.000 1.130 70,26 69,74 788,03 1.436

3.1 Chanh leo tươi 1.009 1.121,59 1.000 1.130 16,80 16,68 188,46 343

3.2 Dịch chanh leo 599,57 1.093

4 Sản phẩm Chuối 4.500 1.364,06 5.000 1.500 1.202,32 88,14 80,15 4.700

5 Sản phẩm Mận hậu 60,09 50

6 Sản phẩm Thanh long 138 134,25 140 135 689,92 686,09 926,22 800

7 Sản phẩm Sơn tra 63 19,03 65 70 46,93 8,93 26 12,76

II Nông sản chế biến và nông sản khác 143.153,55 146.545 144.832,38 101,17 98,83

8 Sản phẩm Chè 10.700 21.541,61 11.100 23.265 20.562,29 95,45 9.300 88,38

8.1 Chè viên 8.412,64 2.500 9.100 8.923,02 106,07 2.000 98,06 2.300

8.2 Chè xanh 7.300 13.128,97 8.600 14.165 11.639,27 88,65 82,17 8.400

9 Sản phẩm Cà phê 82.377,7 31.500 83.115 31.500 80.921,17 98,23 97,36 28.858

10 Sản phẩm sắn 4.919,40 94.000 35.650 94.200 36.580,24 104,76 102,61 91.254

10.1 Tinh bột sắn 26.860 60.000 27.000 60.000 26.850,10 99,96 99,44 60.000

10.2 Sản phẩm khác 34.000 8.059 8.650 34.200 9.730,14 120,73 112,49 31.254

11 Đường mía 8.200 3.818 3.900 7.850 3.943,14 103,28 101,11 8.000

12 Rau các loại 100 110

13 Hạt giống Takii 50 50 400,00 800 800

14 Ngô giống 80 80 80 100 100

375 15 Sản phẩm chế biến khác (Dứa, ngô ngọt, 1.958 366,91 2.000 4.620 2.345,54 639,27 625,48

rau chân vịt…)

15.1 Sản phẩm dứa (Doveco) 1.459 556,70

15.2 Sản phẩm ngô ngọt (Doveco) 1.808 786,61

15.3 Sản phẩm đậu tương rau (Doveco) 1.353 1002,23