TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
* Phân tích s tp trung ca Điu lái xe theo tc độ khi xe chy chm Điu
lái xe có điu kin quan sát rng các di gn 2 bên đường.
Khi chy nhanh Điu lái buc phi bao quát nhiu hơn & khi tc độ càng
ln thì s tp trung ca Điu lái dn v phía trước xe mt đon xa & trên mt di
hp dc đường.
Theo kết qu nghiên cu N.P.Ornatski c ly t xe ôtô ti vùng tp trung s
quan sát L (m) ph thuc vào tc độ xe chy V (km/h).
L = 15 + 4,3 V (m)
Như vy nguyên tc thiết kế đây là: Để đảm bo an toàn cho Điu lái xe
không nên thiết kế đường có tính đơn điu gây tâm lý mt mi cho Điu lái xe tc
là :
+ Đường thng dài không phi là tt nht vì :
- Đường thng dài gây cho Điu lái mt s đơn điu d mt, d bun
ngũ.
ITALIA thng kê có 50% TN do đứng thôi miên.
- Gây cho lái xe thói quen vi vn tc xe chy. Ch quan và kéo dài thi
gian phn ng tâm lý khi cn xđôi khi còn xy ra hin tượng c tăng
tc độ mt cách không có cơ s.
- V ban đêm d b chói mt.
- Khó kết hp tuyến vi phong cnh.
Do đó: Khi định tuyến không nên dùng đon thng quá dài 3-5 km hoc c
3-4 km phi thay đổi hướng tuyến.
Nga: Đường thng ti 15 km, s tai nn tăng 1,5 ln so vi đường thng dài
3-5 km, khi đường thng dài 25 km s tai nn tăng 2,2 ln so vi đường thng dài 3
- 5 km.
+ Nên dùng đường cong có R ln thay đổi nhng đon thng : to n
tượng cho Điu lái xe, làm cho Điu lái xe chú ý đến vic chy xe.
S liu thng kê CHLBĐ: đưng cong có: α = 1,180 thì ch có 32 v tai
nn/100 triu xe. α = 1,010 thì ch có 20 v tai nn/100 triu xe.
+ Không dùng đ/c có R nh sau 1 đon thng dài vì tc độ s b gim
đột ngt.
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 60
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
+ Phi trng cây để dn hướng che khut nhng ch địa hình xu &
nhng v trí gây n tượng đột ngt (t nn đào sâu sang nn đắp cao).
+ Dùng cây cao thu hút mt cách có h thng s chú ý ca Điu lái t
xa hoc ct đường dây thông tin.
§16.4 - ĐẢM BO S ĐỀU ĐẶN, UN LƯỢN CA TUYN
TRONG KHÔNG GIAN
16.4.1 Yêu cu.
Yêu cu đảm bo xe chy trong thc tế vi tc độ ít b thay đổi trên toàn
tuyến có th tho mãn nếu đường được thiết kế như mt đường cong không gian
đều đặn. Mun vy cn phi xét s nh hưởng tương h ca BĐ – TD và TN. Đảm
bo tm nhìn & các yêu cu v thiết kế quang hc ca tuyến đường.
Các yếu t BĐ & TD ca các đon lân cn phi thiết kế như thế nào để tc
độ không thay đổi trong phm vi ln, nghĩa là xe chy trên đường thc tế vi tc
độ không đổi & tránh được tình trng phi hãm xe & tăng gim tc thường xuyên.
Để Điu lái xe có th vng tin điu khin xe vi tc độ ti đa có th phát huy được,
Điu lái xe phi nhìn rõ hướng đường & tình trng k thut ca đường c ly ln
hơn nhiu tr s tm nhìn quy định trong tiêu chun thiết kế, không đoán nhm
thông qua nhng hình nh phi cnh b bóp méo. (các ví d trang 266 TKĐ tp 4).
Điu lái xe nhìn đon đường phía trước trong hình phi cnh dưới mt góc
nhìn nh nên d gây sai lch v th giác, trc quang hc ca mt không có hướng
nm ngang như trong điu kin bình thường mà hướng theo dc song song vi mt
đường ca đon đường trên đó xe đang chy. Do s thay đổi hình nh ca đường
trong hình chiếu phi cnh, nên Điu lái xe có cm giác: đường cong tròn có chiu
dài ngn hơn & dc trên các đường cong hình như dc hơn, góc ngot hình như
tăng lên - đường cong ngn gy khúc, còn các đon lên dc thoi nm sau các đon
xung dc dài thì như đon có dc lên ln...
Tt c nhng nhm ln v th giác đó ca Điu lái xe đã nh hưởng không
tt ti vic la chn chế độ xe chy và vi tc độ thì nói chung thường vượt trên
điu kin xe chy thc tế cho phép ca đường.
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 61
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
Phi đảm bo cho tuyến là 1 đường cong không gian un lượn đều đặn thì
các yếu t ca tuyến phi được thiết kế phi hp trên BĐ-TD. Không cho phép
thiết kế chung các yếu t n ph thuc vào các yếu t kia mà li không xét ti
nhng nh hưởng tương h ca chúng ti điu kin xe chy & tâm lý ca lái xe.
16.4.2 Cơ s thiết kế.
* S đều đặn ca tuyến ít nht phi được đảm bo trong phm vi tm nhìn
ca lái xe.
* Tránh s dng nhng tiêu chun gii hn cho phép Rmin nm & Rmin
đứng, Imax , luôn luôn c gng s dng nhng ch tiêu k thut cao.
Để xét nhng bin pháp khc phc (đưa ra nhng nguyên tc), xem xét
mt s khái nim sau. ( có th gi là phân loi các yếu t ca tuyến đường).
1. Đường thng: Đường thng không b biến dng trên hình chiếu phi
cnh mà ch b rút ngn.
2. Đường cong phng.
Trên hình phi cnh các đặc trưng hình hc (chiu dc lêu hoc xung,
chiu cong trái (phi) không nhưng các kích thước đều b rút ngn, trong không có
dng elip, Parabol tu thuc đim nhìn.
3. Đường cong không gian : va cong BĐ va cong TD
Đường son c có bước đều trong không gian Điu lái xe nhng v trí
khác nhau s nhìn thy nhng đim un di động gây ra cho Điu lái mt tâm lý
không an toàn.
Đường cong không gian phc tp các đặc trưng hình hc trên hình phi
cnh thường b khut, nh không tht và thường thy d xut hin nhng đim un,
đim gây lõm và nhng o nh cong ngược, đường cong nm và đường cong đứng
phi hp bt k không theo nguyên tc nào c.
16.4.3 Nguyên tc thiết kế.
1) S lượng đường cong đứng và đường cong nm nên c gng bng nhau,
vi phm điu này đường mt tính đều đặn và khoá an toàn, nhiu tai nn đin hình
ca s phi hp, chưa đạt các yếu t BĐ & TD này là trên đon thng dài có nhiu
ch đổi dc trên TD. Trường hp này gp khi thiết kế ường thng vùng đồi theo
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 62
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
phương pháp đường bao để tránh khi lượng đào đắp ln. Đường có dng làn sóng
và có nhiu ch khut đặc bit xu khi đường đổi hướng ti các đường cong lõm.
2) Dĩ nhiên là b trí đường cong nm & đường cong đứng trùng nhau. C
gng để chiu dài đường cong nm trên chiu dài đường cong đứng li mt ít đối
vi đường cp I, II, III là 50-100 m.
Hai đỉnh ca đường cong nm & đứng không lch nhau qua 1/ 4 chiu dài
đường cong ngn hơn. Tt nht là trùng nhau. Tránh thiết kế đ/c đứng lõm trên TD
< 6 ln bán kính đường cong nm vì gây thêm s quá ti ca nhp xe & lc ly tâm
ln hơn. Nói chung tránh đặt đường cong đứng có R nh & quá ngn nm trên các
đon thng dài hoc trên đường cong nm có R ln.
Có th b trí đường cong lõm nm trên đon thng nếu tc độ dc ti đa
cho phép trên đường.
Tránh ni tiếp đim cui ca đường cong nm vi đim đầu ca đường
cong đứng li hay lõm (đường cong đứng nm trên đon thng).
* Chú ý :
trường hp th nht Điu lái xe khi vào đường cong đứng không rõ
hướng đường phía trước.
trường hp th hai thì tm nhìn ban đêm hn chế.
500 20 30 500
R = 12000
H.
K
H.
K
1
2
H×nh 16-1.
Phèi hîp ®u'ên
g
con
g
n»m vµ ®u'ên
g
con
g
®øn
g
1- Nªn lµm; 2- Cho phÐp
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 63
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 64
0%0
30%0
80%0
0%0
b)
Trong điu kin khó khăn cho phép đỉnh các đường cong đứng & nm
không trùng nhau. Nhưng đường cong nm r trái nên b trí trước đường cong lõm
còn r phi thì b trí sau.
3. Để đảm bo c ly nhìn thy được các vt trên mt đường t mt c ly xa,
tránh phi hp các yếu t ca tuyến gây cm giác tht hng, làm lái xe khó nhn ra
hướng đường tiếp theo.
Nhng trường hp này là :
- Các đon cong lõm ngn trên TD thuc các đon đường thng hay trên
các đ/c nm có R ln thường gp địa hình vùng đồng bng & vùng đồi
- Các đon đường cong li có R nh trên các đon có dc ln.
Ví d : ti các cu nh hay các nơi giao nhau khác mc ca đường vùng
đồng bng.
- Các đon đường gim tc mt cách đột ngt trên đường dc gt.
Ti nhng nơi giao nhau khác mc - cu nh - cu trung. Nên b trí đon
thng gia 2 đường cong cùng chiu trong đó :
+ Hai đường cong nm phi nm trùng vi chiu dài đường cong lõm ca
TD.
+ Trường hp cá bit có th b trí như sơ đồ 6-7b.
* Nếu t phía phi ca đường có th thy đon đưng sau công trình cu.
+ Không được thiết kế đường cong đứng đầu cu vượt vì sau cu đường
b khut.
+ Trường hp có th cho phép nếu cu thuc đường cong nm có R
>3000m.
4) Chiu dài các đon đường thng và đường cong nm phi được phi hp
vi nhau mt cách hp lý (bng 7-3 trang 190 TKĐ 4). Nên tránh TK các đon