Công nghệ điện hóa

Chia sẻ: Nguyễn Thị Giỏi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

1
382
lượt xem
193
download

Công nghệ điện hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những quá trình hóa học xảy ra dưới tác dụng của dòng điện một chiều là quá trình điện hóa .Dòng điện một chiều đi qua dung dịch điện li tạo nên hiện tượng điện phân phân hủy các chất điện li và tạo ở các điện cực những chất mới. Bộ thiết bị chủ yếu của quá trình điện phân :

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công nghệ điện hóa

  1. BÀI 10: CÔNG NGHỆ ĐIỆN HÓA ***** I. ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN HÓA 1. Những khái niệm cơ bản 2. Những ứng dụng thực tế của quá trình điện phân II. CÔNG NGHỆ ĐIỆN PHÂN ĐIỀU CHẾ XÚT - CLO A. Phương pháp catôt - rắn 1. Muối và điều chế nước muối 2. Điện phân 3. Thùng điện phân 4. Lưu trình công nghệ điện phân B. Cô đặc xút và điều chế xút rắn 1. Cô đặc xút 2. Sản xuất NaOH tinh thể C. Hóa lỏng clo I - Ðại cương về công nghệ điện hóa: 1 - Những khái niệm cơ bản : Những quá trình hóa học xảy ra dưới tác dụng của dòng điện một chiều là quá trình điện hóa .Dòng điện một chiều đi qua dung dịch điện li tạo nên hiện tượng điện phân phân hủy các chất điện li và tạo ở các điện cực những chất mới. Bộ thiết bị chủ yếu của quá trình điện phân : - Thùng điện phân - Cực Catot :Khi dòng điện một chiều đi qua dung dịch điện li các Cation chạy đến Catot - Cực Anot :Khi có dòng điện một chiều thì các Anion chạy đến Anot sẽ phóng điện trên các điên cưc này cho nên thế Catot và thế Anot gọi là thế phóng điện của Cation và Anion. 2 - Những ứng dụng thực tế của quá TOP trình điện phân: - Dùng để điều chế H2 , O2 , NaOH , Cl2 ....để tổng hợp các hợp chất vô cơ và muối. - Dùng để tổng hợp các chất hưũ cơ - Dùng để thủy luyện các kim loại như : Cu , Ni , Zn , Co , Cd , Na , K , .. các kim loại quí và đất hiếm. - Dùng để sản xuất các nguồn điện hóa (pin , Acquy ..) và mạ điện Phương pháp có nhiều ưu điểm :
  2. -Công nghệ đơn giản. -Sử dụng nguyên liệu và năng lượng tòan diện hơn. -Tạo được nhiều sản phẩm có giá trị , có độ sạch cao. Nhược điểm :Tiêu hao nhiều năng lượng II- Công nghê điện phân điều chế xút - Clo: Trong công nghiệp ,người ta dùng phổ biến 2 phương pháp sản xuất xút -Clo: -Phương pháp Catôt rắn hay màng cách. -Phương pháp Catôt hay thủy ngân.. A. Phương pháp Catôt rắn: 1. Muối & điều chế nước TOP muối: NaCl là nguyên liệu chính để sản xuất xút và Clo bằng phương pháp điện phân (NaCl có trong nước biển , mỏ muối ) Muối dùng làm nguyên liệu sản xuất xút - Clo phải theo các tiêu chuẩn NaCl > 97,5% ; chất tan < 0,5 % ; Ca2+ < 0,4% ; Mg2+ < 0,05% ; K+
  3. Anốt graphít (1) , Catốt sắt có dạng lưới (2) Chia thùng điện phân 2 phần : - Không gian anốt (3) - Không gian Catốt (4 Màng ngăn cách amiăng phủ trên Catốt ở phía đối diện với anốt , ngăn không gian Catốt và anốt . Nước muối đưa vào không gian annốt qua màng cách và Catốt , vào không gian Catốt rồi ra ngoài . - Dung dịch ở điện phân không gian anốt gọi là anolit. - Dung dịch ở điện phân không gian gọi là Catolit. - Khi cho dòng điện một chiều qua thùng phân các anion OH -,Cl- về anột , còn cation H+, Na+ về catot để phóng điện . Những ion nào có thể phóng điện thấp hơn thì phóng điện trước .Trên Catot điện thế của Na+ lớn hơn của H+ nhiều . Cho nên : H+ + e' = H ;2H → H2 Do H2 phóng điện ,nên H2O tiếp tục điện ly ,tạo thêm ion OH - Cl- - e' = Cl Cl + Cl = Cl2 Ngoài ra ,trong quá trình điện phân còn xảy ra các quá trình phụ để hạn chế các phản ứng cần phải dùng màng cách ngăn không cho các1 sản phẩm chủ yếu OH - (Catolit) trộn lẫn với anolit. Dung dịch NaCl liên tục chảy từ không gian anot sang không gian catot ,màng cách ngăn còn có tác dụng giử cho H2 và Cl2 không tác dụng được với nhau tạo thanh hỗn hợp nổ. b) Ðiều kiện điện phân: Ðể thực hiên tốt quá trình điện phân ,cần phải bảo đảm các điều kiện dưới đây: -Duy trì mức độ phân hủy muối ăn khoảng 45 - 55% û Muối không bị phân hủy sẽ theo dung dịch xút ra ngoài thùng điện phân . -Nồng độ muối ăn trong dung dịch gần như bão hòa (khoảng 310 - 315 g/l) vì dung dịch càng đậm đặc thì dộ tan của Cl càng thấp . -Nhiệt độ điện phân tương đối cao ,khoảng 85 - 97°C,nhiệt độ cao cũng có tác dụng hạn chế các quá trình điện phân như dung dịch muối đậm đặc . 3. Thùng điện phân: TOP Phổ biến nhất là thùng Hucke là loại thùng điện phân hình hộp chữ nhật ,màng cứng ,nó ưu điểm là :diện tích làm việc của điện cực cao .
  4. -Thùng đi kín để tránh không cho không khí lọt vào làm loãng khí H2 và tạo thành hỗn hợp nổ . -Ðể tránh mất điện ,thùng điện phân được đặt trên một chân càch điện , nước muối được đưa vào thùng cũng như dung dịch kiềm đưa ra khỏi thùng đều qua các bộ phận ngắt dòng đặt biệt. 4. Lưu trình công nghệ điện phân: Dung dịch NaCl sau khi tinh chế và gia nhiệt 80°C , được đưa vào thùng chứa rồi từ đó phân phối vào các thùng điện phân (2) . Từ thùng điện phân ra , khí H2 đưa vào tháp làm lạnh (3) . Từ tháp ra khí H2 được máy nén (4) đưa đến nơi tiêu thụ. Còn khí Cl2 được đưa vào tháp đệm làm lạnh (5) , từ (5) ra khí Cl2 có nhiệt độ khoảng 15 → 20°C và độ ẩm 90%. Sơ đồ nguyên lý lưu trình công nghệ điện phân NaCl theo phương pháp Catốt rắn. 1. Thùng chứa nước muối ; 2 . Thùng điện phân ; 3,5 .Tháp làm lạnh ; 4,13 . Máy nén ; 6,7 . Tháp sấy khô Clo ; 8 .Thùng chứa acid H2SO4 ; 9 . Thiết bị làm lạnh acid ; 10. Thùng cao vệ ; 11 . Thùng chứa acid H2SO4 ; 12 . Thùng lọc ; 14 . Thùng chứa xút Sau đó được đưa vào 2 tháp sấy khô (6) và (7) để loại nước bằng acid H2SO4 (96%) ; đưa vào thùng cao vê (10) ; rồi đưa vào tháp chứa (11) . Sau đó đưa lên đỉnh tháp sấy khô (7) , môt phần acid ra khỏi tháp được đưa sang thùng chứa (8) , rồi bơm sang thiết bị làm lạnh (9) lên đỉnh tháp (6) . Tại đây acid lên đến 74% đem đi xử lý . Khí CO2 sau khi sấy khô ở tháp (7) có độ ẩm không quá 1,5 g/m3 , qua thùng lọc (12) để loại acid H2SO4 . Còn dung dịch xút , từ thùng điện phân ra ,chảy vào thùng chứa (14) , rồi đưa sang bộ phận cô đặc và điều chế xút rắn . B. Cô đặc xút & điều chế xút rắn :
  5. 1. Cô đặc xút : TOP Xút điều chế thành phần chủ yếu là : NaOH 100 →140g/l NaCl 160 → 200g/l Nước ≈ 900g/ml Ta thấy hàm lượng NaOH thấp , lẫn nhiều muối , nên không thể sử dụng trực tiếp được , nên phải cô đặc . Ta biết rằng độ tan của muối giảm khi nồng độ xút tăng , do vậy bằng phương pháp cô đặc ta nâng cao nồng độ của NaOH , đồng thời loại được muối ăn trong dung dịch . Sau khi cô đặc đem làm lạnh , sẽ tách thêm được muối . Trong công nghiệp cô đặc NaOH theo 2 giai đoạn: - Giai đoạn 1 : cô đặc qua 3 nồi liên tiếp cho tới nồng độ 25 → 26% NaOH (khoảng 340g/l) . - Giai đoạn 2 : dùng hơi để cô đặc tiếp dung dịch xút đến nồng độ 42 → 50% 2. Sản xuất NaOH tinh thể . C. Hóa lỏng Clo: TOP Hóa lỏng Clo là một khâu quan trọng , và rất có lợi . - Ta trữ Clo với lượng lớn , trong một thời gian dài . - Cung cấp được Clo lỏng & Clo khí có hàm lượng cao ,với áp suất ổn định : - Ta có thể vận chuyển Clo đi xa trong các bể chứa . + Ðể hóa lỏng Clo , người ta có thể dùng 1 trong 3 phương pháp làm lạnh sâu :nén cho áp suất lên tới 0,8 atm rồi làm lạnh tới -35→ -45°C. Nén tới áp suất cao -12atm mà không cần phải làm lạnh Hỗn hợp : Kết hợp 2 phương pháp trên , nén Clo tới áp suất thấp khoảng 5atm, đồng thời làm lạnh ở mức độ thấp hơn ( không quá -18°C) .

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản