tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 6

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
233
lượt xem
101
download

tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khi mba bị sự cố ngắn mạch thì dòng điện ngắn mạch sẽ rất lớn, nó không những làm tăng nhiệt độ máy mà còn gây lực cơ học lớn nguy hiểm đối với dây quấn mba. Lực cơ học sinh ra do tác dụng của dòng điện trong dây quấn với từ thông tản. - Lực hướng kính: Do từ trường tản dọc tác dụng với dòng điện gây nên Lực Fn đối với hai dây quấn là trực đối nhau ( H.9 ) có tác dụng ép ( hay nén) dây quấn trong và có tác dụng trương (...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 6

  1. Chương 6: Xác định điện áp ngắn mạch 3.2.1. Thành phần điện áp ngắn mạch tác dụng. U nr rn .I dm rn .I dm m Unr = .100 = .100 = .100= Pn 100 U dm U dm U dm. I dm .m S .1000 Pn  Unr = = 3732,534 = 1,439 (%) 10.S 10.250 3.2.2. Tính thành phần điện áp ngắn mạch phản kháng: X n I dm 7,9. f .s '. .ar .kr unx = .100 = .10 –1 % U dm U v2 d12 Trong đó : + =  l +d12 = d đm + 2a01 + 2a1 + a12 = 0,17 + 2.0,004 + 2.0,0252 + 0,027 = 0,255 (m) 0,255 + = 3,142 . = 1,944 0,412 +ar = a12 + 1/3(a1 + a2) = 0,027 + 1/3 ( 0,0252 + 37,5 . 10-3) = 0,048(m) +kr = 1 - ( 1 – e1/6) a12  a1  a2 0,027  0,0252  0,0375 + =  = 0,069  .l 3,142.0,412 +kr = 1 – 0,069 ( 1 – e-1/0,069) = 0,931 7,9.50.83,333.1,944.0,048.0,931 Unx = . 10-1 = 6,949% 6,4152 3.2.3. Điện áp ngắn mạch toàn phần:
  2. Un = 6,9492  1,4932 = 7,107% 7,107  6,8 Sai lệch lớn hơn so với tiêu chuẩn : .100 = 4,5% 6,8 Như vậy sai số nằm trong phạm vi 5% đạt yêu cầu. 3.3. Lực cơ học của dây quấn: Khi mba bị sự cố ngắn mạch thì dòng điện ngắn mạch sẽ rất lớn, nó không những làm tăng nhiệt độ máy mà còn gây lực cơ học lớn nguy hiểm đối với dây quấn mba. 3.3.1. Dòng điện ngắn mạch cực đại. 1.Trị số hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch xác lập: I dm 4,124 In = 100 = .100 = 58,027 (A) Un 7,107 2. Trị số cực đại ( xung kích) của dòng điện ngắn mạch: imax  2 I n (1  e  .u nr / u nx ) imax  58,027. 2 .(1  e  .1, 493 / 6,949 )  123,846( A) 3.3.2. Tính lực cơ học khi ngắn mạch: Lực cơ học sinh ra do tác dụng của dòng điện trong dây quấn với từ thông tản. - Lực hướng kính: Do từ trường tản dọc tác dụng với dòng điện gây nên Fr = Btbimax. W. lv = 0 ,628 (imax.W)2 . k r . 10-6 ( 4- 34) Fr = 0,628. ( 123,846 . 3150)2. 1,944. 0,931. 10-6 = 172978N Lực Fn đối với hai dây quấn là trực đối nhau ( H.9 ) có tác dụng ép ( hay nén) dây quấn trong và có tác dụng trương ( bung) đối với dây quấn ngoài.
  3. - Lực chiều trục F’t do từ trường tản ngang tác dụng với dòng điện sinh ra. ar 0,048 F’t = Fr . = 172978 . = 10076 (N) 2l 2.0,412 Lực F’t có tác dụng nén cả hai dấy quấn theo chiều trục và F’t sẽ đạt giá trị lớn nhất ở giữa dây quấn. 3.3.3. Tính toán ứng suất của dây quấn: 1. ứng suất do lực hướng kính gây nên: - ứng suất nén trong dây quấn HA: Do lực nén Fnr gây nên 6 Fnr .10 6 172978.10 6 Fnr = Fn  nr1 = = Fr .10 = = 5,447 2 TW 2.T.W 2.3,142.140,4.10  6 .36 (MPa) - ứng suất nén hoặc kéo trong dây quấn CA: 172978.106 nr2 = = 5,675(MPa) 2.3,142.1,54.10 6.3150 So sánh với giá trị tiêu chuẩn: nr  30MPa 5,675 .100 = 18,9% ứng suất nén cho phép. 30 2. ứng suất do lực chiều trục gây nên:
  4. - Lực chiều trục chủ yếu là lực nén, nó làm hỏng những miếng đệm cách điện giữa các vong dây. ( H .10) b a Fn = F’t = 10076 Fn .106 10076.106 n = = = 1,25 MPa n.a.b 8.25,2.40.10 6 Trong đó: +n : Số miếng đệm theo chu vi vòng tròn dây quấn, n=8 (Bảng 30) +a, b:kích thước miếng đệm Chọn + Bề rộng tấm đệm b = 40 (mm) + Bề rộng tấm đệm a = 25,2(mm)
  5. Phần IV: tính toán cuối cùng về hệ thống mạch từ và tham số không tải của m.b.a
Đồng bộ tài khoản