intTypePromotion=3

4 Kinh Nghiệm - Bí Quyết Ôn Thi Giúp Bạn Đạt Điểm Cao Môn Văn

Chia sẻ: Huynh Kim Chi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
216
lượt xem
61
download

4 Kinh Nghiệm - Bí Quyết Ôn Thi Giúp Bạn Đạt Điểm Cao Môn Văn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kỳ thi tốt nghiệp THPT và Đại học sắp tới. Môn Văn là môn học quan trọng trong nhà trường. Dưới đây là tổng hợp những kinh nghiệm ôn thi và thi cử từ nhiều giảng viên, thầy cô giúp các bạn tự tin, thành công với mùa thi sắp tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 4 Kinh Nghiệm - Bí Quyết Ôn Thi Giúp Bạn Đạt Điểm Cao Môn Văn

  1. 4 Kinh Nghiệm - Bí Quyết Ôn Thi Giúp Bạn Đạt Điểm Cao Môn Văn 2 3 g n o t h n a h t********************************************************************* Kỳ thi tốt nghiệp THPT và Đại học sắp tới. Môn Văn là môn học quan trọng trong nhà trường. Dưới đây là tổng hợp những kinh nghiệm ôn thi và thi cử từ nhiều giảng viên, thầy cô giúp các bạn tự tin, thành công với mùa thi sắp tới. *********************************************************************
  2. Kinh nghiệm 1: Bí quyết ôn thi môn Văn hiệu quả nhất 1. Ôn tập theo vấn đề và nhóm tác phẩm 2 Những tác phẩm trong nhóm thường phải có chung một hoặc một số điểm tương đồng, chẳng hạn cùng chung đề tài (về đất nước, về người lính, về chủ nghĩa anh hùng cách mạng...), chung thể loại (truyện ngắn, thơ...), 3 chung giai đoạn sáng tác (từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945)...Ôn tập theo hướng này, các em sẽ có thể giải quyết tốt được cả hai dạng: đề đơn (đề cập tới một tác phẩm) và đề tổng hợp (đề cập tới nhiều tác phẩm). g Sau khi tập hợp các tác phẩm thành từng nhóm, cần phải phát hiện được: - Những nét độc đáo của tác phẩm này so với tác phẩm khác. - Những nét chung của tác phẩm trong nhóm. n 2. Khám phá tác phẩm trong các mối liên hệ * Các mối liên hệ bên ngoài: o Môn văn gián tiếp đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức về lịch sử, nếu không khó mà phân tích đúng. Vì vậy, các em cần nắm chắc hoàn cảnh ra đời, ý t nghĩa nhan đề và kết cấu cảm hứng để hiểu sâu và chính xác về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật tác phẩm, đồng thời qua tác phẩm phải thấy được cả hiện thực thời đại mà nhà văn sống và sáng tác. h Chẳng hạn có thể viết: Nếu không ra đời vào mùa xuân năm 1948, thời điểm mà vấn đề “nhận đường” (Nguyễn Đình Thi), vấn đề “lột xác” (Nguyễn Tuân) đang đặt ra một cách gay gắt đối với các văn nghệ sĩ trí n thức tiểu tư sản lớp trước, thì “Đôi mắt” sẽ không phải là tuyên ngôn nghệ thuật của một thế hệ nhà văn đi theo kháng chiến như Nam Cao, Tô Hoài. a Để hiểu sâu sắc và chính xác về tác phẩm, cần đặt nó trong mối liên hệ với quan điểm sáng tác, tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà văn. Khi tìm hiểu một tác phẩm cũng phải đặt nó trong mối liên hệ mật thiết h với giai đoạn văn học, trào lưu văn học, thời kì hoặc phương pháp sáng tác. t * Các mối liên hệ bên trong: Mỗi tác phẩm văn chương thường có hai phần nổi bật: nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật. Nên từ hình thức tìm ra nội dung, tránh diễn xuôi tác phẩm. 3. Học văn theo ý, kết hợp tư duy và tái hiện Các giám khảo chấm bài thi thường phải so sánh giữa hệ thống ý của b ài văn và hệ thống ý mà Bộ GD&ĐT đề ra trong đáp án và biểu điểm chấm thi để cho điểm. Vì vậy, khi học văn, các em cần tránh học vẹt, mà nên học theo ý (theo luận điểm). Cần nhớ số lượng ý lớn, ý nhỏ trong từng bài, từng đề, rồi mới nhớ nội
  3. dung của từng ý, từng luận điểm. Khi làm bài, các em nên diễn đạt lại những ý đó theo cách của mình. Việc hệ thống kiến thức theo các bảng, theo các nhánh cây, các mô h ình, và việc liên hệ giữa văn học với cuộc sống, nhất là cuộc sống của bản 2 thân cũng giúp các em nhớ kiến thức lâu v à sâu sắc. 4. Tăng cường chiều sâu tư tưởng và lí luận 3 Mỗi tác phẩm văn học là cả một hệ thống ý nghĩa sâu sắc, mà chỉ những người có năng lực cảm thụ tinh tế, sắc sảo v à vốn văn hóa sâu rộng mới có thể nhận ra. g Chẳng hạn, tùy bút “Người lái đò sông Đà” không chỉ ca ngợi những “vẻ đẹp vàng mười nơi tâm hồn con người vùng Tây Bắc”, mà còn là bài ca về n tư thế tự do và niềm tin vào khả năng chiến thắng của Con Người trong cuộc đọ sức muôn thuở với thiên nhiên. o Để bài viết có chiều sâu lí luận, không nhất thiết cứ phải trích dẫn những lời lẽ của các nhà văn, hay nhà lí luận. Chiều sâu lí luận của bài viết còn t thể hiện ở sự am hiểu của người viết về các đặc trưng và quy luật của văn học. Chẳng hạn viết về cách sử dụng chi tiết nghệ thuật của Nam Cao, Thạch h Lam, Tô Hoài, mà nêu được ý: Tài năng của một nhà văn lớn bao giờ cũng được làm nên từ những chi tiết nhỏ… thì bài viết đã có chiều sâu lí luận hơn nhiều. n 5. Tăng cường tính chính xác và tư duy khoa học a Văn học là một môn khoa học về nghệ thuật ngôn từ. V ì vậy, cần kết hợp vừa tăng cường chất văn vừa tăng cường tính chính xác trong bài văn, nhất là trong việc trích dẫn kiến thức và dẫn chứng. Bên cạnh đó, việc h hiểu rõ, nắm vững và sử dụng chính xác các khái niệm, các thuật ngữ văn học cũng giúp tăng cường tính chính xác của bài văn. Các em không nên t sử dụng khái niệm, nếu như chưa hiểu rõ về nó. 6. Xây dựng đoạn văn chặt chẽ và chuyển ý khéo léo Các em nên tự rèn luyện kĩ năng viết 1 ý thành đoạn văn, dưới nhiều hình thức như quy nạp, diễn dịch, tổng - phân - hợp. Cũng cần xác định mức độ trình bày đối với mỗi ý. Trong bài văn đạt điểm cao, không phải mọi ý đều được trình bày với độ dài ngắn như nhau. Trái lại, ý nào quan trọng, cần viết dài hơn, để triển khai kĩ lưỡng hơn; ý nào phụ, có thể trình bày ngắn gọn, hoặc nêu tóm tắt. Khi hết một ý, chuyển sang ý khác, cần có câu chuyển ý (chuyển đoạn). 7. Dẫn chứng hợp lý, bình dẫn chứng tinh tế Bài văn đạt điểm cao không chỉ cần đủ ý mà còn cần có các dẫn chứng
  4. được trích dẫn chính xác, tiêu biểu, có chọn lọc, giàu sức thuyết phục, góp phần làm sáng tỏ và nổi bật hơn hệ thống ý của bài văn… Trước khi nêu dẫn chứng, cần có một lời giới thiệu khéo léo về dẫn chứng. Lời dẫn n ày nên kết hợp với lời bình, với cảm nhận của các em về dẫn chứng, để làm nổi bật ý của bài văn. 2 Chẳng hạn, có thể giới thiệu dẫn chứng như sau: Khi tiếng sáo gọi bạn yêu “lấp ló” ở “đầu núi” cũng là khi khát vọng tình yêu, hạnh phúc, tự do 3 đã “lấp ló” nơi tâm hồn Mị: “Đầu núi đã lấp ló có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi”. Cũng có thể phân tích và bình giảng sau khi đã trích dẫn chứng, miễn là làm nổi bật được ý văn cần thể hiện. g 8. Tuân thủ nghiêm các nguyên tắc n Để đạt điểm cao, bài văn phải được trình bày sáng sủa, sạch đẹp. Cần hết sức tránh việc dập xóa, để tránh cho bài làm không bị xấu và bẩn. Các em cần phải rèn luyện cho mình một cách diễn đạt đúng, nghĩa là nói và viết o đúng ngữ pháp. t Các em nên học cách diễn đạt của nhà phê bình Hoài Thanh trong “Thi nhân Việt Nam”. Nói về chất cổ điển của “Tràng giang”, ông viết: “Huy Cận đã khơi lại cái mạch sầu mấy nghìn năm vẫn ngấm ngầm trong cõi h đất này”. 9. Phân bố thời gian làm bài hợp lý n Các em cần hết sức lưu ý đến điểm số của từng câu (hoặc từng phần) được ghi trong đề thi, để từ đó, chủ động phân chia thời lượng, giấy a mực... cho từng câu một cách hợp lí. 10. Rèn luyện để tăng tốc độ viết h Các em nên luyện tập ngón tay và khuỷu tay, để tránh bị mỏi tay khi viết t bài, đồng thời luyện viết thường xuyên để viết nhanh, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp hơn. Cần lưu ý rằng, điều kiện đầu tiên để tốc độ viết văn nhanh hơn là các em phải luôn làm chủ kĩ năng và kiến thức, phải chuẩn bị sẵn sàng và đầy đủ kiến thức trong đầu. Nếu kiên nhẫn rèn luyện, nỗ lực học tập một cách thông minh và có phương pháp, chỉ cần một thời gian ngắn, chắc chắn các em sẽ có b ài văn đạt điểm cao trong kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng. (Tổng hợp từ bài viết của Thạc sĩ Phạm Hữu Cường, giảng viên Đại học quốc gia Hà Nội.)
  5. Kinh nghiệm 2: Bí quyết làm bài thi môn Văn tốt nghiệp đạt điểm cao 2 Một mùa thi lại đến mang theo bao hy vọng đan xen bao âu lo trong các em học sinh lớp 12. Để giúp các em có thể ôn tập và làm bài tốt môn Ngữ Văn, cô giáo dạy văn Trương Thị Hiền Lương chia sẻ bí quyết để đạt điểm cao môn 3 Văn. g n o t h n Ôn luyện là công việc bắt buộc cho tất cả các học sinh cuối cấp. Ôn là học lại những kiến thức của 12 năm đèn sách và để xem khối kiến thức ấy các em a đã nắm được bao nhiêu phần trăm. Còn luyện là việc các em vận dụng kiến thức để đi vào làm các bài văn cụ thể. h Học Văn tối kỵ là học vẹt, học tủ. t Một điều rất cần thiết là các em luôn phải nắm chắc kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, nắm vững được bài giảng của các thầy cô trên lớp về nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm văn học cụ thể. Ví dụ như học về bài thơ Tây tiến của nhà thơ Quang Dũng, các em không thể không biết về ho àn cảnh sáng tác của bài thơ này, về hình ảnh những anh bộ đội cụ Hồ - những người con của đất Thăng Long Hà Nội đã ngã xuống vì độc lập tự do của Tổ quốc, đã được Quang Dũng xây dựng thành bức tượng đài bi tráng trong tác phẩm Tây tiến như thế nào. Hay như học về tác phẩm Thuốc của nhà văn Lỗ Tấn, các em không thể không hiểu về hình ảnh chiếc bánh bao tẩm máu người mang theo các lớp nghĩa hàm ẩn như thế nào. Học Văn tối kỵ là học vẹt, học tủ. Các em phải biết hệ thống hóa kiến thức v à phải biết chốt lại những kiến thức trọng tâm của tác phẩm, để t ránh lan man xa đề, lệch đề khi làm bài.
  6. Các em nên tạo thói quen học tập hàng ngày, không nên để bài vở dồn lại và thức trắng đêm để giải quyết chúng. Hãy luyện cho mình giống như một chú kiến chăm chỉ cần mẫn tha dần từng khối lượng kiến thức về cho mình. Có được thói quen chăm chỉ đó các em vừa ho àn thành được bài vở của mình 2 mà vẫn có thể vui chơi cùng bè bạn trong năm học cuối cấp này. Hãy lên một kế hoạch thật cụ thể, tỉ mỉ và chi tiết để có được một thời gian 3 biểu hợp lý: học tập, ăn uống, nghỉ ng ơi hài hòa thì mới có được sức khỏe để vững vàng bước vào những kỳ thi đầy thử thách ở phía trước. Trong thời điểm này sức khỏe là yếu tố tiên quyết giúp các em có được 50% thắng lợi. g Bên cạnh đó để làm bài thi cho thật tốt, các em hãy bám sát vào cấu trúc đề thi mà các thầy cô giáo đã hướng dẫn các em trên lớp. Bắt đầu từ năm học n 2008-2009, học sinh khối 12 trong cả nước đã được học theo chương trình và sách giáo khoa mới. Bộ GD-ĐT đã có thông báo về cấu trúc đề thi tốt nghiệp và đại học theo hai phần rất rõ rệt: o I. Phần chung cho tất cả các thí sinh (5 điểm) t Câu 1 (2 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài. h Câu 2 (3 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn khoảng 400-600 từ để nghị luận về một tư tưởng đạo lý hoặc n một hiện tượng xã hội. II. Phần riêng - Phần tự chọn: Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu 3a a hoặc 3b theo chương trình Chuẩn hoặc Nâng cao. Đó là phần vận dụng khả năng đọc hiểu và kiến thức văn học để các em có thể viết được hoàn chỉnh một bài nghị luận văn học. h Khi vào phòng thi các em hãy luôn giữ bình tĩnh không tự tạo áp lực cho bản t thân. Hãy đọc kỹ đề bài và lựa chọn những câu hỏi phù hợp với khả năng của các em để làm trước. Một điều tối cần thiết là các em phải phân bố thời gian hợp lý khi làm bài để tránh hết thời gian mà bài vẫn chưa hoàn thành. Thay vì làm lan man mỗi câu một chút, các em nên tập trung vào từng câu một để có thể chắc chắn có những cơ số điểm thích hợp. Chúc các em một mùa thi thành công! (Cô giáo Trương Thị Hiền Lương Giáo viên môn Ngữ văn, Trường THPT Đào Duy Từ, Hà Nội)
  7. Kinh nghiệm 3: Bí quyết để đạt điểm cao môn Văn 2 3 g n o t - Nếu muốn viết được bài văn đạt điểm cao, ngoài việc tổ chức luận điểm sáng rõ mạch lạc, còn cần có kết cấu sáng tạo, từ mở bài đến kết bài. Cô giáo h Nguyễn Thị Ninh, giáo viên tổ Văn Trường THPT Hà Nội - Amsterdam chia sẻ với thí sinh cách ôn tập và làm bài văn đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. n Mỗi bài văn cần có luận điểm rõ ràng a Muốn đạt hiệu quả cao môn Văn trong kỳ thi tốt nghiệp, thí sinh phải nắm chắc được kết cấu bài thi với 2 câu nghị luận xã hội và nghị luận văn học. h Đối với câu nghị luận xã hội, thí sinh phải nắm chắc kỹ năng làm nghị luận xã hội, biết tổ chức ý trong bài. Học sinh cần chú ý cách tổ chức luận điểm như t sau: - Luận điểm phải khoa học, chính xác - Luậ̣n điểm phải rõ ràng, mạch lạc - Luận điểm phải có tính hệ thống - Luận điểm phải sâu sắc mới mẻ (đề̀̀ xuất được ý kiến mới) Ví dụ: Khi đề bài yêu cầu bàn luận một ngạn ngữ Hi Lạp: "Cái rễ của học hành thì cay đắng nhưng quả của nó thì rất ngọt ngào" Người viết phải đưa ra được các luận điểm sau:
  8. 1. Vai trò của việc học tập đối với con người 2. Quá trình học tập bao giờ cũng gian khổ khó khăn nhưng người ta sẽ gặt hái thành công 2 3. Có thể hưởng thụ quả tri thức ngọt ngào mà không cần học tập kiên trì không? 3 Sau khi có luận điểm rồi thì các em phải có dẫn chứng thực tế dựa vào vốn sống về xã hội, trải nghiệm xã hội để thuyết phục người đọc về nguyên nhân xảy ra, thực trạng hiện nay như thế nào, nêu các giải pháp. Các em nên dẫn g chứng thực tế nhiều hơn dẫn chứng văn học. Có kết cấu sáng tạo n Còn ở phần Nghị luận văn học, các em phải nắm rõ xuất xứ, chủ đề tác phẩm văn học ra đời trong hoàn cảnh nào. Đối với văn xuôi thì nắm vững cốt o truyện, nhân vật, chi tiết, nội dung nghệ thuật, những sáng tạo độc đáo trong tác phẩm. t Nếu muốn viết được bài văn đạt điểm cao, ngoài việc tổ chức luận điểm sáng rõ mạch lạc, còn cần có kết cấu sáng tạo, từ mở bài đến kết bài. Khi bàn luận h hoặc phân tích có đưa ra được những ý kiến mới, đòi hỏi người viết có cảm thụ tinh tê ́và khả năng tư duy độc lập, chọn được dẫn chứng tiêu biểu, trúng vấn đề, có lời bình hay, phát hiện độc đáo. n Ngoài ra, cũng phải chú ý việc triển khai ý khi phân tích tác phẩm văn xuôi phải mạch lạc, lôgic, từ khái quát đến cụ thể. Các ý có sự liên kết chặt chẽ. a Phân tích sâu rồi mới mở rộng so sánh với các tác phẩm tương đồng. Nên đa dạng hóa câu văn, kết hợp câu nghị luận với câu nghi vấn, câu khẳng định, h câu biểu cảm, câu văn giàu hình ảnh... Phải huy động vốn từ phong phú. t Với tác phẩm thơ, học sinh cần nắm chắc hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, ví dụ: Với bài thơ Tây Tiến, các em phải hiểu bài này viết về đơn vị bộ đội nào, hoạt động ở đâu, hoàn cảnh thực tế họ trải qua gian khổ như thế nào. Điều đặc biệt, chính tác giả bài thơ là người trải nghiệm, người cầm bút, điều này đã giúp cho tác giả sáng tạo nên kiệt tác về người lính rất chân thực, sống động và bất tử. Tác phẩm thơ khác với văn xuôi. Văn xuôi thiên về chi tiết, nội dung cốt chuyện còn ở thơ là hệ thống hình tượng và ngôn từ, hình ảnh. Khi phân tích đoạn thơ các em nên đặt trong chỉnh thể tác phẩm và phải nắm được ý chủ đạo, phân tích mối quan hệ giữa đoạn thơ và nghệ thuật song song để làm nổi bật tư tưởng nội dung chính của đoạn thơ.
  9. Dù phân tích văn xuôi hay thơ thì các em nên nhớ để vị trí của nhà văn trong tiến trình văn học. Ví dụ: Đối với nhà văn Tô Hoài thì tác phẩm Vợ chồng A Phủ được trao giải nhất vì cái mới nhà văn thể hiện tư tưởng nhân đạo, tố cáo giai cấp thống trị mà nhà văn đã miêu tả nhân vật trong tính cách đa chiều. 2 Đối với đề thi Văn “mở” như năm vừa qua cách ra đề mới, tạo khoảng rộng cho chủ thể sáng tạo. Các em không nhất thiết phải theo thứ tự A,B,C giải 3 thích vấn đề tại sao, như thế nào. Tất nhiên, về mặt cốt lõi bên trong phải tuân theo lôgic nhưng làm mới vấn đề đó bằng cách đặt một câu chuyện nhập vào bài luận, từ vấn đề đó mình bàn luận ra. g Ví dụ: Viết về tình yêu quê hương thì các em có thể bắt đầu từ: Tôi nhận được một bức thư của một người bạn nước ngoài đã 5 năm không trở về quê n hương. Từ đó, mình viết tình yêu quê hương quan trọng đến mức nào đối với mỗi con người. o Lưu ý: Bài văn đạt điểm cao phải có hình thức đẹp: Kết cấu sáng. Chữ sạch đẹp, rõ ràng. Viết hoa, đúng qui cách, đúng luật chính tả, dẫn chứng luôn để t trong ngoặc kép... h n a h t
  10. Kinh nghiệm 4: Bí quyết thi tốt môn Văn tuyển sinh Đại Học Không dễ “tiêu hóa” những điều trong sách tham khảo bởi đa 2 số ít hướng dẫn về phương pháp mà chỉ thuần kiến thức Kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm qua cho thấy phần lớn các em nói thích 3 học văn theo lối tự do cảm thụ. Thế nhưng khi tôi hỏi thế nào là cảm thụ thì hầu hết đều lúng túng. Trong bài viết này, tôi xin giới thiệu một số phương pháp để định hướng cảm thụ, với mong muốn các em sẽ thi tốt nghiệp môn g văn đạt điểm cao. n o t h n a h Học sinh Trường THPT Hoàng Hoa Thám (TPHCM) trong m ột giờ học. Ảnh: Huy Lân t Đừng xem thường chú thích Trước tiên phải nói đến sách giáo khoa, vì toàn bộ văn bản tác phẩm đề thi đưa ra đều nằm trong đó. Trong sách giáo khoa có phần “kết quả cần đạt” và riêng sách cơ bản có thêm phần “ghi nhớ”, đều có giá trị định hướng nội dung tư tưởng, chủ đề và giá trị nghệ thuật. Cần lưu ý phần “Hướng dẫn học bài” ở cuối văn bản vì đó là hướng dẫn nội dung từng phần của tác phẩm. Đừng xem thường phần chú thích (nếu có), vì nó giải thích những từ khó hoặc điển cố, điển tích văn học giúp các em hiểu ý nghĩa vấn đề. Chỉ cần bấy nhiêu thôi là đã có điểm trên trung bình rồi. Tôi từng biên soạn nhiều bộ sách tham khảo nên chân thành nói với các em rằng sẽ không dễ “tiêu hóa” những điều trong đó bởi đa số ít hướng dẫn về
  11. phương pháp mà chỉ thuần kiến thức. Có kiến thức mà không có phương pháp chẳng khác gì con tàu thiếu hải đăng dẫn lối. Lưu ý cả 2 phần: Dẫn, nhập 2 Xin giới thiệu các em 2 kiểu đề thường gặp trong phạm vi kỳ thi tốt nghiệp THPT: 3 - Kiểu cảm nhận về hình tượng nhân vật: Trong đề tài chiến tranh thường lấy cảm hứng đất nước. Với loại đề này, trong phần mở bài bao giờ cũng gồm 2 phần là dẫn và nhập. Phần dẫn yêu cầu các em phải hiểu hình g tượng nhân vật đó đương nhiên ở trong tác phẩm cần cảm nhận và tác giả của nó. Vì vậy, phải giới thiệu nét tiêu biểu về tác giả và tác phẩm (chỉ cần giới thiệu vị trí tác giả trong đời sống văn học v à phong cách sáng tác. Cả hai n vấn đề đều có trong tiểu dẫn của sách giáo khoa). Đối với nét ti êu biểu về tác phẩm thì có thể giới thiệu hoàn cảnh ra đời kết hợp xuất xứ. o Phần nhập phải giới thiệu nhân vật trung tâm v à ý nghĩa của luận đề (ví dụ: Tác phẩm thiên về đề tài chiến tranh thì nhân vật chính thường mang phẩm t chất anh hùng, sống có lý tưởng cao đẹp…). Hãy nhớ mở bài mà không nêu được luận đề thì coi như lạc đề hoặc không hiểu đề. h Ở phần thân bài, bước 1 phải nêu được khái quát nội dung tác phẩm. Từ khái quát xuống cụ thể. Ví dụ: Rừng xà nu là câu chuyện đau thương mà người anh hùng của nhân dân Tây Nguyên vùng lên giành độc lập tự do trong công n cuộc chống Mỹ cứu nước, được điển hình qua hình tượng nhân vật Tnú. Cuối thân bài các em nên nhận định chung, tổng hợp lại vấn đề rồi từ nhân a vật cụ thể mà khái quát lên thành tập thể. - Kiểu phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm: Đây là kiểu đề khó h nên các em phải luyện tập thật tốt. Cần biết phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm văn học là tìm hiểu thái độ tình cảm xót thương, thấu hiểu, trân t trọng, tin tưởng của nhà văn đối với cảnh ngộ; niềm trăn trở tâm tư, khát vọng hạnh phúc, phẩm chất tốt đẹp và khả năng vươn dậy của những mảnh đời bất hạnh trước hiện thực tăm tối của cuộc sống. * Trong phần mở bài thì phần dẫn giống kiểu đề cảm nhận về hình tượng nhân vật. Phần nhập thì phải nêu tư tưởng của tác phẩm (tinh thần nhân đạo). Ở phần thân bài, bước 1 phải nêu cho được khái niệm nhân đạo trong tác phẩm văn học. Bước 2 phải khái quát nội dung tác phẩm. Bước 3 phải lần lượt tìm hiểu phân tích thái độ, tình cảm của nhà văn qua từng nhân vật (tránh rơi vào phân tích hình tượng nhân vật vì chỉ tìm hiểu thái độ của tác giả về một nhân vật). Bước 4 phải tổng hợp lại vấn đề để xem tính nhất quán của tác giả. Phần kết bài giống với kiểu đề cảm nhận về hình tượng nhân vật.
  12. ** Trong phần kết bài của kiểu đề cảm nhận về hình tượng nhân vật, lưu ý nguyên tắc cơ bản là mở cái gì thì phải kết về cái đó. Liên hệ bản thân (nếu vận dụng được thì tốt nhưng tránh kiểu câu hô hào mà không tạo được tính biểu cảm chân thành). NGUYỄN ĐỨC HÙNG (Trung tâm Luyện thi ĐH và Bồi dưỡng văn hóa Vĩnh 2 Viễn - TPHCM) (Collected & created by thanhtong32) 3 g n o t h n a h t

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản