intTypePromotion=1
ADSENSE

SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép Kĩ năng sống cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4

Chia sẻ: Phan Thanh Thảo | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

196
lượt xem
28
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép Kĩ năng sống cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4" nhằm giúp học sinh ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội; Hiểu biết về thể chất, tinh thần của mình; Có hành vi, thói quen ứng xử có văn hoá và chấp hành pháp luật. Giúp học sinh có đủ khả năng thích ứng với môi trường xung quanh, tự chủ, độc lập, tự tin khi giải quyết công việc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép Kĩ năng sống cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4

Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> <br /> <br /> <br /> MỤC LỤC<br /> <br />                                      NỘI DUNG TRANG<br />            I. Phần mở đầu 2<br /> 1. Lý do chọọ<br />            1. Lý do ch n đềề<br /> n đ  tài<br />  tài 2<br />   2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 2<br />           3. Đối tượng nghiên cứu  3<br />           4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.  3<br />           5. Phương pháp nghiên cứu 3<br />           II. Phần nội dung 3<br />         1. Cơơ<br />           1. C  s sởở ậậnn<br />  lý lu<br />  lý lu 3<br />           2. Thực trạng 4<br />           3. Giải pháp, biện pháp: 7<br />           3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp 7<br />           3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp            7<br />           3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp 23<br />           3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp. 23<br />           3.5. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên  23<br /> cứu<br />           4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn  24<br />           III. Phần kết luận, kiến nghị 24<br />           1. Kết luận: 24<br />   2. Kiến nghị:  24<br />                                    TÀI LIỆU THAM KHẢO  25<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 1 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> <br /> <br /> <br /> <br />  I. Phần mở đầu<br /> 1. Lý do chọn đề tài<br />  Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực  <br /> phục vụ  sự  nghiệp  công  nghiệp hoá ­ hiện đại hoá đất nước, đáp  ứng yêu cầu hội  <br /> nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổ thông đã và đang đổi <br /> mới mạnh mẽ  theo bốn trụ  cột của giáo dục thế  kỷ  XXI, mà thực chất là cách tiếp  <br /> cận “Kĩ năng sống”. Bộ GD và ĐT đưa nội dung giáo dục Kĩ năng  sống lồng ghép vào <br /> các môn học ở bậc tiểu học. Đây là một chủ trương cần thiết và đúng đắn.  Bởi lẽ Kĩ <br /> năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người; khả năng ứng xử phù hợp với <br /> những người khác và với xã hội; khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của  <br /> cuộc sống.<br />           Giáo dục Kĩ năng sống càng trở nên cấp thiết  đối với thế hệ trẻ, bởi  vì: lứa tuổi <br /> học sinh đang hình thành những giá trị nhân cách, những ước  mơ, ham hiểu biết, thích <br /> tìm  tòi,  khám  phá  song  còn  thiếu  hiểu  biết  sâu  sắc, dễ  bị  lôi  kéo, kích động… Đặc <br /> biệt là trong  bối  cảnh hội nhập quốc tế  và cơ  chế  thị  trường hiện nay, thế  hệ  trẻ <br /> thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực luôn đặt vào <br /> hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với khó khăn, thách thức, áp <br /> lực tiêu cực. Hơn nữa các em chính là những chủ  nhân tương  lai  của đất nước, là <br /> người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước trong những năm tới. <br />           Giáo dục  Kĩ năng s ố ng  với các phương pháp và nghiên cứu trường hợp điển  <br /> hình,  đóng  vai, trò chơi, dự  án, tranh luận,   động  não, hỏi chuyên gia, viết tích cực… <br /> cũng là phù hợp với định hướng về  đổi  mới  phương pháp giáo dục  ở  trường phổ <br /> thông. Bởi vậy, giáo dục và rèn luyện  Kĩ năng s ố ng   cho học sinh được xác định  là <br /> một trong những nội dung cơ  bản của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân  <br /> thiện, học sinh tích cực”. <br />   Đối với việc thực hiện chương trình và xây dựng kế  hoạch dạy học của phân  <br /> môn Tập đọc lớp 4. nhằm giúp học sinh bước đầu hình thành và rèn luyện cho các Kĩ <br /> năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi; giúp các em nhận biết được những giá trị <br /> tốt đẹp trong cuộc sống; biết tự  nhìn nhận, đánh giá  đúng  về  bản  thân để  tự  tin, tự <br /> trọng và không ngừng vươn lên trong cuộc sống; biết  ứng xử  phù hợp trong các mối  <br /> quan hệ với người thân; với cộng đồng và với môi trường tự nhiên; biết sống tích cực, <br /> chủ  động trong mọi hoàn cảnh. Xuất phát từ  sự  cần thiết của việc giáo dục Kĩ năng <br /> sống  cho thế  hệ  trẻ  trong phân môn Tập đọc nên tôi chọn   đề  tài :“  Một  số  kinh  <br /> nghiệm dạy học lồng ghép Kĩ  năng  s ố ng   cho học sinh trong phân môn Tập đọc  <br /> lớp  4.”<br /> 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài<br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 2 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br />           * Mục tiêu:<br /> Giúp HS ý thức được giá trị  của bản thân trong mối quan hệ  xã hội; Hiểu biết  <br /> về thể chất, tinh thần của mình; Có hành vi, thói quen ứng xử có văn hoá và chấp hành  <br /> pháp luật…<br /> Giúp học sinh có đủ khả năng thích ứng với môi trường xung quanh, tự chủ, độc <br /> lập, tự tin khi giải quyết công việc.<br />  <br /> <br /> * Nhiệm vụ:<br />              Tìm hiểu về  nội dung, phương pháp và các hình thức giáo  dục lồng ghép Kĩ <br /> năng sống trong phân môn Tập đọc lớp 4.<br />  Nắm được những khó khăn, vướng mắc của GV và HS khi thực hiện dạy học  <br /> lồng ghép Kĩ năng sống cho HS trong phân môn Tập đọc lớp 4.<br />   Khảo sát thực trạng việc tổ chức dạy lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học <br /> sinh lớp 4C trong phân môn Tập đọc.<br />            Qua kết quả nghiên cứu, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình <br /> hình thành Kĩ năng sống cho học sinh.<br />            Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả giáo dục kỹ năng sống qua  <br /> việc lồng ghép trong giảng dạy phân môn Tập đọc cũng như  nâng cao hiệu quả  giáo  <br /> dục và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh trường  tiểu học Krông Ana, huyện Krông  <br /> Ana.<br />           3. Đối tượng nghiên cứu <br /> Đề tài hướng vào nghiên cứu đặc điểm các bài dạy có nội dung lồng ghép giáo  <br /> dục kĩ năng sống và thực tế dạy học trong phân môn Tập đọc  lớp 4.<br />           4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. <br />  Tìm hiểu một số đặc điểm cơ  bản của Kĩ năng sống được hình thành qua việc <br /> học phân môn Tập đọc tại lớp 4C trường tiểu học Krông Ana, trong năm học 2014 ­ <br /> 2015<br />           5. Phương pháp nghiên cứu<br /> ­ Phương pháp điều tra <br /> ­ Phương pháp nghiên cứu tài  liệu<br /> ­ Phương pháp thống kê<br /> ­ Phương pháp phân tích tổng hợp <br /> ­ Phương pháp so sánh <br /> ­ Phương pháp thực hành <br />            II. Phần nội dung<br />           1. Cơ sở lý luận<br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 3 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br />             Thực hiện Quyết định số 2994/QĐ­BGD và ĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của  <br /> Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học và hoạt  <br /> động giáo dục ở các cấp học; Dựa trên cơ sở những định hướng của đợt tập huấn Tăng  <br /> cường giáo dục kỹ năng sống trong các môn học của Bộ cho các cấp học trong hệ thống <br /> giáo dục phổ thông. Đặc biệt, rèn kĩ năng sống cho học sinh được xác định là một trong  <br /> những nội dung cơ bản của Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện , học  <br /> sinh tích cực” trong các trường phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo.<br />  Để  thực hiện việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế  hệ  trẻ, đáp ứng  <br /> nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học. Giáo dục phổ thông đã <br /> và đang từng bước đổi mới theo hướng từ  chủ  yếu là trang bị  kiến thức sang trang bị <br /> những năng lực cần thiết cho các em học sinh, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, <br /> sáng tạo của người học, phù hợp với từng lớp học, tăng cường khả năng làm việc theo <br /> nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,  <br /> hứng thú học tập cho học sinh. Nhận thức rõ tầm quan trọng, cần thiết của việc giáo  <br /> dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông nói chung, học sinh tiểu học nói riêng.<br />            Kĩ năng sống thúc đẩy phát triển cá nhân và xã hội. Có thể nói Kĩ năng sống chính  <br /> là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực,  <br /> lành mạnh.  Kĩ năng sống có thể  hình thành tự  nhiên, học được từ  những trải nghiệm  <br /> của cuộc sống và do giáo dục mà có. Không phải đợi đến lúc được học kỹ  năng sống <br /> một   con   người   mới   có   những   kỹ   năng   sống   đầu   tiên.   Chính   cuộc   đời,   những   trải  <br /> nghiệm, va vấp, thành công và thất bại giúp con người có được bài học quý giá về  kỹ <br /> năng sống. Tuy nhiên, nếu được dạy dỗ  từ  sớm, con người sẽ  rút ngắn thời gian học  <br /> hỏi qua trải nghiệm, sẽ  thành công hơn.<br />           Kĩ năng sống cần cho suốt cả cuộc đời và luôn luôn được bổ  sung, nâng cấp để <br /> phù hợp với sự  thay đổi của cuộc sống biến động. Người trưởng thành cũng vẫn cần  <br /> học kĩ năng sống. <br />           Ở lứa tuổi lớp 4 học sinh đang phát triển về hệ xương, hệ thần kinh, học sinh có <br /> những nhận biết nhất định về xung quanh, biết đánh giá nhận xét sự việc xảy ra quanh  <br /> mình.  Các em đã có sự phát triển về trí tuệ, tâm hồn, thích quan sát mọi vật xung quanh. <br /> Khả năng tư duy cụ thể nhiều hơn khả năng khái quát hoá và rất nhạy cảm với vẻ đẹp <br /> của thiên nhiên đất nước. Các em dễ  xúc động và bắt đầu biết mơ   ước, có trí tưởng  <br /> tượng phong phú. Thích nghi với các vấn đề mà mình đã quan sát được và có khả  năng  <br /> ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả  năng ứng phó tích cực trước  <br /> các tình huống của cuộc sống .<br />           2. Thực trạng<br />           2.1. Thuận lợi – khó khăn<br />            * Thuận lợi:<br />               Học sinh được học tập trong một môi trường có điều kiện từ phía gia đình, nhà <br /> trường và xã hội.<br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 4 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br />              Nội dung dạy học lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các môn <br /> học nói chung và phân môn Tập đọc lớp 4 nói riêng được thực hiện theo chủ  trương <br /> chung của Bộ giáo dục và Đào tạo. <br />             * Khó khăn:<br />              Thực tế, lâu nay GV chỉ tập trung dạy kiến thức văn hóa mà chưa có thói quen  <br /> dạy thêm Kĩ năng sống cho HS nên khi thực hiện dạy lồng ghép còn có phần lúng túng.  <br /> Ở một số bài, thời gian giảng dạy trong 1 tiết là 35 phút nhiều khi không đủ. Vì thế, khi  <br /> dạy lồng ghép Kĩ năng sống vào môn học thì GV phải chọn những phương pháp lồng <br /> ghép thích hợp để tránh “cháy” giáo án và nặng thêm nội dung cho bài học. <br />            2.2. Thành công – hạn chế<br />            * Thành công:<br />             Thực hiện dạy học lồng ghép kĩ năng sống trong phân môn Tập đọc học sinh có  <br /> sự hào hứng hơn trong tiết học, thể hiện sự tự tin, nhiều bài các em đã vận dụng, khám  <br /> phá tìm hiểu trong thực tế và đặc biệt kĩ năng trình bày của nhiều em diễn đạt một cách  <br /> gãy gọn, lưu loát,…<br />        <br /> <br />          * Hạn chế:<br />           Thời gian thực hiện dạy lồng ghép giáo dục kĩ năng sống trong mỗi tiết học còn <br /> ít.<br />      Giáo dục kĩ năng sống đòi hỏi sự khéo léo nhưng khi thực hiện về phương pháp  <br /> dạy học lồng ghép cũng chưa thật sáng tạo.<br />            2.3. Mặt mạnh – mặt yếu<br />           * Mặt mạnh:<br />             Đa số học sinh tự giác, có ý thức cao trong mỗi giờ học. Sự quan tâm của nhà  <br /> trường, cha mẹ luôn sát sao, đồng thuận với giáo viên trong việc giảng dạy và hơn nữa <br /> họ   hiểu rõ chủ  trương của Bộ  giáo dục và Đào tạo để  cùng phối hợp chặt chẽ  trong  <br /> việc dạy học các môn học, phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.<br />           * Mặt yếu:<br />              Khả năng tự nhận thức của một số ít phụ huynh và học sinh chưa thật đầy đủ,  <br /> còn thiếu sự quan tâm, ít trau dồi về kĩ năng sống. <br />            2.4. Các nguyên nhân – các yếu tố tác động<br />              Từ trước đến nay phần lớn GV chỉ  chú trọng vào việc truyền thụ kiến thức mà <br /> ít hoặc chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục  Kĩ năng sống cho HS. <br /> Mặc dù GV  đã  được tiếp cận về  nội dung lồng ghép giáo  dục  Kĩ năng sống  của Bộ <br /> Giáo dục và mỗi giáo viên đều được tập huấn về cách dạy và rèn Kĩ năng sống cho học <br /> sinh nhưng hầu như giáo viên chưa xác định được cụ thể kĩ năng sống cần rèn cho học  <br /> sinh trong mỗi tiết học là gì? Hoặc nếu có xem giáo trình của BGD đã ban hành thì các <br /> Kĩ năng sống trong các môn học nói chung và phân môn Tập đọc nói riêng giáo viên còn <br /> gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ  chức các hoạt  động  học tập, sử  dụng phương <br /> pháp và hình thức dạy học thích hợp để giáo dục các kĩ năng đó.<br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 5 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br />    Trong lớp học sinh có trình độ, sức khoẻ, tâm sinh lí, sự  trải nghiệm…  khác <br /> nhau. Chẳng hạn có em học sinh tự tin, bạo dạn vì được tham gia nhiều các hoạt động  <br /> bề  nổi của nhà trường hay  ở  gia đình các em được bố  mẹ  rèn  Kĩ năng sống thường <br /> xuyên thì việc thực hiện kĩ năng của môn học và các  Kĩ năng sống  rất thuận lợi. <br /> Ngược   lại những em nhút nhát, thiếu tự  tin, ngại giao tiếp thì việc này quả  là khó  <br /> khăn. <br />        Những thay đổi nói trên còn ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục con cái của gia <br /> đình cũng có những biến đổi nhất định. Cha mẹ ít có thời gian quan tâm đến con cái hơn  <br /> là một thực tế không thể phủ nhận, thay vào đó là các hoạt động kinh tế, tìm kiếm thu  <br /> nhập. Trong nhà trường, hiện tượng quá tải với các môn học cũng đang gây nhiều áp  <br /> lực đối với người học. Cùng với đó là những tác động nhiều chiều của các nguồn thông  <br /> tin khác nhau từ  xã hội khiến cho giới trẻ, đặc biệt là học sinh đang đứng trước nhiều <br /> thách thức khi hòa nhập xã hội. Các kỹ năng sống đã bị xem nhẹ trong một thời gian dài.<br />            2.5. Phân tích, đánh giá các vấn đề mà đề tài đã đặt ra.<br />            Kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và <br /> thích ứng trong cuộc sống, giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống có nhiều thách <br /> thức nhưng cũng nhiều cơ  hội trong thực tại… Kĩ năng sống đơn giản là tất cả  điều  <br /> cần thiết chúng ta phải biết để có được khả năng thích ứng với những thay đổi diễn ra  <br /> hằng ngày trong cuộc sống.<br />    Có thể  nói  Kĩ   năng   s ố ng   chính là những nhịp cầu giúp con người biến kiến <br /> thức thành  thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có Kĩ năng s ố ng <br /> phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thử  thách; biết  ứng xử, giải quyết  <br /> vấn đề một cách tích cực và phù hợp; Họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn <br /> yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính mình. Ngược lại, người thiếu Kĩ năng s ố ng <br /> thường bị vấp váp, dễ bị thất bại. Ví dụ: Người  không có kĩ  năng ra quyết định  sẽ dễ <br /> mắc sai lầm hoặc chậm trễ trong việc đưa ra quyết định và phải trả giá cho quyết định <br /> sai lầm của mình; người không có kĩ   năng    ứng phó với căng thẳng   sẽ  hay bị  căng <br /> thẳng hơn những người  khác và thường có cách  ứng phó tiêu cực khi bị  căng thẳng, <br /> làm  ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ, học tập, công việc,… của bản thân. Hoặc  <br /> người không có kĩ năng giao tiếp sẽ  khó khăn hơn trong việc xây dựng các mối quan  <br /> hệ  tốt đẹp với mọi người xung quanh, sẽ khó khăn hơn trong hợp tác cùng làm việc, <br /> giải quyết những nhiệm vụ chung…<br /> Giáo dục Kĩ năng s ố ng   cho HS phải bảo đảm các yếu tố: giúp HS ý thức được  <br /> giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội; giúp HS hiểu biết về thể chất, tinh thần  <br /> của bản thân mình; có hành vi, thói quen ứng xử văn hoá, hiểu biết và chấp hành pháp <br /> luật… Tuy nhiên, giáo dục để đạt hiệu quả đòi hỏi nhiều yếu tố chứ không phải chỉ từ <br /> các bài giảng.<br />           Kĩ năng s ố ng  là cái có sau những trải nghiệm thực tế nên việc lồng ghép này sẽ <br /> không dừng lại  ở  mức giảng dạy lý thuyết mà sẽ  cụ  thể  hóa thành từng trường hợp, <br /> hoàn cảnh và yêu cầu học sinh xử lý.<br />          Trong chương trình dạy kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái <br /> niệm “lắng nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”. Mục tiêu của giáo dục kỹ  năng sống là rèn  <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 6 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> luyện cách tư  duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập <br /> trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “rèn nền nếp” hay “nghe lời”. Công dân toàn cầu <br /> là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng, sai, quyết định có làm  <br /> điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ  không tạo ra lớp công dân  <br /> chỉ biết nghe lời.  Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với môn <br /> học truyền thống  như Đạo đức. <br />           Nội dung các bài học vốn đã nhiều, thời lượng lại ít nên khó lồng ghép giáo dục  <br /> Kĩ năng s ố ng  vào. Ngoài ra, đội ngũ giáo viên cũng chưa được đào tạo cơ bản để dạy <br /> về  Kĩ năng sống trong từng môn học, từng  bài giảng.  Thêm vào đó, chính các em học  <br /> sinh cũng chưa có nhận thức đầy đủ và ý thức trau dồi  kĩ năng s ố ng , chưa tích cực chủ <br /> động tham gia các họat động trải nghiệm để tạo lập, rèn luyện kĩ năng s ố ng.<br />           Thực trạng việc rèn kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học: Học tập là một  <br /> nhu cầu thường trực của con người trong mọi thời đại. Học tập không chỉ  dừng lại ở <br /> các tri thức khoa học thuần túy mà còn được hiểu là mọi tri thức về thế giới trong đó có <br /> cả  những mối quan hệ, cách thức  ứng xử  với môi trường sống xung quanh. Kỹ  năng <br /> sống là một trong những vấn đề quan trọng đối với mỗi cá nhân trong quá trình tồn tại  <br /> và phát triển. Chương trình học hiện nay đang gặp phải nhiều chỉ trích do quá nặng về <br /> kiến thức hàn lâm trong khi những tri thức vận dụng cho đời sống hàng ngày bị  thiếu  <br /> vắng. Hơn nữa, người học đang chịu nhiều áp lực về  học tập khiến cho không còn  <br /> nhiều thời gian cho các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội. Điều này đã dẫn đến  <br /> sự  “xung đột” giữa nhận thức, thái độ  và hành vi với những vấn đề  xảy ra trong cuộc  <br /> sống.<br />           <br />            3. Giải pháp, biện pháp:<br />            3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp<br />       Nghiên cứu kĩ nội dung, chương trình môn Tiếng Việt nói chung và phân  môn <br /> Tập đọc lớp 4 nói riêng để nắm chắc kiến thức và kĩ năng của môn học, cũng như  kĩ <br /> năng sống mà HS cần được học và tiếp cận. Từ đó, tuỳ  từng bài cụ  thể, nội dung cụ <br /> thể  để  lựa chọn  nội  dung, phương pháp, hình thức và các Kĩ thuật dạy học tích cực <br /> thích hợp các hoạt động học tập và giáo dục lồng ghép Kĩ năng sống cho HS, giúp các  <br /> em có thể thực hành kĩ năng sau khi  tiếp cận.<br />           Ngoài ra, trong khi giảng  dạy kiến thức và giáo dục lồng ghép Kĩ năng sống, cần  <br /> có sự khuyến khích kịp thời khi HS có tiến bộ (dù chỉ là một tiến bộ rất nhỏ) để khích  <br /> lệ  học sinh  tham gia các hoạt động một cách tích cực và có  đủ  tự  tin thể  hiện khả <br /> năng của mình trước lớp.<br />           3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp              <br />            3.2.1. Tìm hiểu nội dung giáo dục Kĩ năng sống và địa chỉ  trong  chương trình <br /> sách giáo khoa <br /> MÔN <br /> TUẦN  TÊN BÀI DẠY CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐẠT<br /> HỌC<br /> <br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 7 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> ­ Thể hiện sự thông cảm.<br /> Dế   Mèn   bênh   vực   ­ Xác định giá trị.<br /> Tập đọc<br /> kẻ yếu ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> 1<br /> ­ Thể hiện sự thông cảm.<br /> Tập đọc Mẹ ốm ­ Xác định giá trị.<br /> ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> ­ Thể hiện sự thông cảm.<br /> 2 Tập đọc Dế   Mèn   bênh   vực   ­ Xác định giá trị.<br /> kẻ yếu  ( TT) ­ Tự nhận thức về bản thân.<br /> ­   Giao   tiếp   ứng   xử   lịch   sự   trong   giao  <br /> tiếp.<br /> Tập đọc Thư thăm bạn ­ Thể hiện sự thông cảm.<br /> ­ Xác định giá trị.<br /> 3 ­ Tư duy sáng tạo<br /> ­   Giao   tiếp   ứng   xử   lịch   sự   trong   giao  <br /> tiếp.<br /> Tập đọc Người ăn  xin<br /> ­ Thể hiện sự thông cảm.<br /> ­ Xác định giá trị.<br /> ­ Xác định giá trị<br /> Một   người   chính   ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> 4 Tập đọc<br /> trực ­ Tư duy phê phán<br /> ­ Xác định giá trị<br /> Những   hạt   thóc   ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> 5 Tập đọc<br /> giống ­ Tư duy phê phán<br /> ­ Ứng xử lịch sự trong giao tiếp<br /> Nỗi   dằn   vặt   của   ­ Thể hiện sự cảm thông<br /> Tập đọc<br /> An­đrây­ca ­ Xác định giá trị<br /> 6 ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> ­ Thể hiện sự cảm thông<br /> Tập đọc Chị em tôi<br /> ­ Xác định giá trị<br /> ­ Lắng nghe tích cực<br /> ­ Xác định giá trị<br /> 7 Tập đọc Trung thu độc lập ­   Đảm   nhận   trách   nhiệm   (xác   định <br /> nhiệm vụ của bản thân<br /> <br /> ­ Lắng nghe tích cực<br /> Thưa   chuyện   với   ­ Giao tiếp<br /> 9 Tập đọc<br /> mẹ ­ Thương lượng <br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 8 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> ­ Xác định giá trị<br /> 11 Tập đọc Có chí thì nên ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> ­ Lắng nghe tích cực<br /> ­ Xác định giá trị<br /> Vua tàu thủy Bạch   ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> 12 Tập đọc<br /> Thái Bưởi ­  Đặt mục tiêu<br /> <br /> ­ Xác định giá trị<br /> Văn hay chữ tốt ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> 13 Tập đọc<br /> ­ Đặt mục tiêu<br /> ­ Kiên định<br /> ­ Xác định giá trị<br /> Tập đọc Chú Đất Nung ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> ­ Thể hiện sự tự tin<br /> 14<br /> ­ Xác định giá trị<br /> Tập đọc Chú Đất Nung (tt) ­ Tự nhận thức về bản thân<br /> ­ Thể hiện sự tự tin<br /> ­ Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân<br /> 19 Tập đọc Bốn anh tài ­ Hợp tác<br /> ­ Đảm nhận trách nhiệm<br /> ­ Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân<br /> Tập đọc Bốn anh tài (tt) ­ Hợp tác ­Đảm nhận trách nhiệm<br /> 20<br /> Anh hùng lao động   ­ Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân<br /> Tập đọc<br /> Trần Đại Nghĩa ­ Tư duy sáng tạo<br /> ­ Giao tiếp<br /> 21<br /> Khúc hát ru những   ­  Đảm  nhận trách nhiệm  phù   hợp  với <br /> Tập đọc<br /> em bé trên lưng mẹ lứa tuổi<br /> ­ Lắng nghe tích cực<br /> ­ Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân<br /> Vẽ   về   cuộc   sống  <br /> 24 Tập đọc ­ Tuy duy sáng tạo<br /> an toàn<br /> ­ Đảm nhận trách nhiệm<br /> ­ Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân<br /> Khuất   phục   tên   ­ Ra quyết định<br /> 25 Tập đọc<br /> cướp biển ­ Ứng phó, thương lượng<br /> ­ Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích<br /> ­ Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông<br /> 26 Tập đọc Thắng biển ­ Ra quyết định, ứng phó<br /> ­ Đảm nhận trách nhiệm<br /> ­ Tự nhận thức: xác định giá trị các nhân<br /> Ga­vrốt   ngoài  <br /> 27 Tập đọc ­ Đảm nhận trách nhiệm<br /> chiến lũy ­ Ra quyết định<br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 9 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> Hơn   một   nghìn   ­ Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân<br /> 30 Tập đọc ngày   vòng   quanh   ­ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng<br /> trái đất<br /> ­ Kiểm soát<br /> Tiếng  cười là  liều   ­ Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn<br /> 34 Tập đọc<br /> thuốc bổ ­ Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận<br /> <br />           3.2.2. Xác định nội  dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh  trong  phân  môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> *  Kĩ năng tự nhận  thức:<br />           Tự nhận thức là tự nhìn nhận, tự đánh giá bản thân  .<br />    Kĩ năng tự  nhận thức là khả  năng của con người hiểu về chính bản thân mình,  <br /> như  cơ  thể, tư  tưởng các mối quan hệ  xã hội; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về  tiềm  <br /> năng, tình cảm, sở thích, thói quen… của  bản thân mình, quan tâm và luôn ý thức được <br /> mình đang làm gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng.<br />  Để  tự nhận thức đúng về bản thân cẩn phải được trải nghiệm qua thực tế, đặc <br /> biệt là qua giao tiếp với người khác.<br /> Ví dụ 1: Bài “Văn hay chữ tốt  ”<br />  Sau khi HS hiểu Cao Bá Quát viết đơn cho bà cụ, mặc dù lá đơn có lí lẽ  rõ ràng <br /> nhưng vì chữ  ông viết xấu quá, quan không đọc được nên đuổi  bà  cụ  ra khỏi huyện <br /> đường. Tôi hỏi thêm: <br />          + Vì sao khi sự việc xảy ra, Cao Bá Quát mới dốc sức luyện chữ cho đẹp?<br />          Tôi yêu cầu HS trả lời câu hỏi bằng một câu. Khuyến khích nhiều em phát biểu <br /> theo cách khác nhau. Chẳng hạn: (Vì khi sự việc này xảy ra, Cao Bá Quát  mới thực sự <br /> nhận ra tai hại của việc viết chữ  xấu.  Vì viết chữ  xấu có thể  gây tai hại cho người <br /> khác…)<br /> + Vì sao Cao Bá Quát viết chữ  rất xấu mà nhận lời viết đơn giúp bà cụ? Tôi  <br /> khuyến khích nhiều em phát biểu theo các cách khác nhau, sau đó tôi chốt ý:  Khi bà cụ <br /> nhờ viết đơn kêu oan, Cao Bá Quát đã vui vẻ trả lời: “Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy  <br /> cháu xin sẵn lòng. Mặc dù sẵn sàng giúp đỡ  người khác nhưng Cao Bá Quát đã chưa <br /> nhận thức đúng về  bản thân, chưa tự  nhận biết  được điểm hạn chế của mình có thể <br /> đem lại điều bị hại cho người  khác.<br /> Ví dụ 2: Khi dạy bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ  yếu ” TV4 tập I trang 4, 5. Sau khi <br /> HS hiểu: Dế Mèn nhìn thấy cảnh đáng thương của chị Nhà Trò thì Dế  Mèn hành động <br /> mạnh mẽ, kiên quyết thể  hiện rất hào hiệp (quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh <br /> phách …) dùng lời nói để  bọn Nhện phải nhận ra lẽ phải  và cuối cùng phải phá hết <br /> các dây tơ chăng lối Nhà Trò. GV chốt ý: Các nhân vật trong truyện đều có những điểm  <br /> mạnh, điểm yếu: Chị Nhà Trò tỏ rõ thật đáng thương; Dế  Mèn tỏ ra là mạnh khoẻ, có <br /> thể  dùng sức mạnh và lẽ  phải  để  bảo vệ  được Nhà Trò.  Bọn Nhện  tự  nhận thấy <br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 10 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> được việc làm sai trái của mình nên tự phá các dây tơ không bắt nạt Nhà Trò  nữa.<br />   Ví dụ  3: Khi dạy Bài  “Những hạt thóc giống ”  Sau khi HS nhận biết chú bé <br /> Chôm (vì chú nhận thức được khả năng của mình không thể  làm cho hạt thóc đã luộc <br /> kĩ nảy mầm được nên chú cũng trung thực tâu với nhà vua và cuối cùng chú được nhà <br /> vua truyền ngôi.)<br />    Ví dụ  4:  Khi dạy bài “Vua tàu thuỷ  Bạch Thái Bưởi” nhờ  khả  năng kinh <br /> doanh tài giỏi nên Bạch Thái Bưởi đã gặt hái nhiều thành công . Giáo dục  HS tự nhận <br /> thức khả  năng của  bản  thân để  có  ước mơ, hoài bão và khả  năng thực hiện được  <br /> những  ước mơ, hoài bão của mình.  Ước mơ  phải thực tế  phù hợp với khả  năng của <br /> mình. Từ đó giáo dục cho các em kĩ năng sống cần thiết đó là: phải tự nhận thức được  <br /> giá trị  của bản thân. Biết được khả  năng cũng như   hạn chế  của mình để  điều chỉnh <br /> hành vi cho phù hợp. Sau dó tôi cho HS  thực hành Kĩ năng sống đó bằng cách cho HS <br /> thực hành: “Tự  giới thiệu về  mình”. Trong lời giới thiệu: HS nêu những điểm mạnh,  <br /> điểm yếu của bản thân. Ví dụ: Học sinh tự nhận xét về chữ viết của mình, hoặc giới <br /> thiệu những  khả năng và hạn chế của bản thân. Tôi khích  lệ   để  HS tự tin, mạnh dạn <br /> khi nói trước cả lớp để học sinh có cơ hội được rèn kĩ năng nói trước tập thể.<br /> * Kĩ năng xác định giá trị:<br />           Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, có ý nghĩa  đối với bản thân mình, <br /> có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối  sống của bản thân trong cuộc <br /> sống. Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, thái độ và thậm chí  <br /> là thành kiến đối với một điều gì  đó…<br />   Giá trị  có thể  là giá trị  vật chất hoặc giá trị  tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực <br /> văn hóa, nghệ thuật, đạo đức, kinh  tế…<br />    Giáo dục kĩ năng “Xác định giá trị  ” ở  một số  bài Tập đọc tôi đã thực hiện như <br /> sau : <br />  Ví dụ 1: Bài  “Thư thăm bạn ” TV4 tập I trang  25<br /> Giáo dục kĩ năng sống “Xác định giá trị. ” trong bài là: HS nhận biết được ý nghĩa  <br /> của tấm lòng nhân hậu trong cuộc  sống.<br />  GV nêu:           <br />   + Tìm những câu bạn Lương an ủi bạn Hồng?<br />   + Theo em được bạn khác an ủi, bạn  Hồng cảm thấy thế nào?<br />      Tôi để nhiều HS được trình bày, sau đó tôi chốt ý đúng và đưa ra câu hỏi, tổ <br /> chức cho HS thảo luận nhóm đôi: “Khi có chuyện buồn, được người khác an ủi, động <br /> viên em cảm thấy thế nào?  ”<br />      GV kết luận để  HS nhận thấy: Khi có chuyện buồn, được người khác an ủi, <br /> động viên thì nỗi buồn sẽ  vơi đi từ đó giáo dục HS cần an  ủi, động viên người khác <br /> khi người đó gặp chuyện  buồn trong cuộc  sống.<br />          Ví dụ 2: Bài “Người ăn xin” TV4 tập I trang  30.<br />            Giáo dục Kĩ năng sống “Xác định giá trị” trong bài là: Nhận biết được vẻ đẹp của  <br /> những tấm lòng nhân hậu trong cuộc  sống<br /> Sau khi HS tìm hiểu nội dung bài tôi hỏi: <br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 11 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> + Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?<br /> Tôi yêu cầu  mỗi  em trả  lời câu hỏi bằng một  câu. Chẳng hạn: (Những  người <br /> nghèo  khổ,  bất  hạnh  họ  không  chỉ  cần  sự  giúp  đỡ  về  vật chất  mà  họ  còn  cần tình <br /> thương yêu, sự cảm thông chân thành. Con người  cần giành cho nhau tình yêu thương,  <br /> chia  sẻ…)<br /> Ví dụ 3: Bài  “Văn hay chữ tốt”  TV4 tập I trang  129<br /> Giáo dục Kĩ năng sống “Xác định giá trị. ” trong bài là:  HS nhận biết được sự <br /> kiên trì, lòng quyết tâm rất cần thiết đối với mỗi người.<br />  Sau khi HS nhận biết Cao Bá Quát quyết tâm luyện chữ, cuối cùng ông viết chữ <br /> rất đẹp. Tôi hỏi: <br /> + Qua câu chuyện  em thấy muốn thành công ta cần có đức tính gì? <br /> ­ Yêu cầu mỗi em trả lời bằng một câu: (Ví dụ: Kiên trì luyện viết, nhất định chữ <br /> sẽ  đẹp. Có mục tiêu phấn đấu, quyết tâm thực hiện, nhất định sẽ  thành công. Có tật  <br /> xấu, nếu quyết tâm sửa, thế nào cũng sửa được. Kiên trì làm một việc gì đó, nhất định <br /> sẽ thành công. Quyết tâm sửa một thói quen xấu, thế nào cũng sửa được…)<br />           Tôi khen ngợi các HS phát biểu theo suy nghĩ riêng của mình và diễn đạt rõ ràng,  <br /> mạch lạc, ngắn  gọn.<br /> * Sau khi tổ chức giáo dục lồng ghép Kĩ năng sống trong một số bài đó  tôi tổ chức <br /> cho HS liên hệ  ngay tại lớp và giao nhiệm vụ  thực hành Kĩ năng sống đó trong cuộc  <br /> sống hàng ngày như: <br /> + Kể những hành động,  việc làm  ủng  hộ  đồng bào  bị thiên tai mà  em biết<br /> + Kể cho người thân nghe câu chuyện về chủ đề Nhân hậu em đã học. Hoặc viết <br /> về những mảnh đời bất hạnh, cần sự giúp đỡ của mọi người.<br />         + Vẽ tranh, viết văn, làm thơ ca ngợi những tấm lòng nhân  hậu.    <br />         + Kể cho người thân nghe về bức thư của bạn  Lương.<br />         + Viết giới thiệu gương người tốt, việc tốt ủng hộ đồng bào gặp thiên tai. <br />         + Liên hệ  việc làm cụ thể để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp  <br /> …<br />   *   Kĩ    năng giao    tiếp :    <br />  Kĩ năng giao tiếp là khả  năng có thể  bày tỏ  ý kiến của bản thân theo hình thức  nói, <br /> viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời <br /> biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm. Bày tỏ ý <br /> kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời <br /> nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết.<br />   Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh <br /> cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở  bày tỏ  suy nghĩ, cảm  xúc nhưng <br /> không làm hại hay gây tổn thương cho người khác. Kĩ năng này giúp chúng ta có mối  <br /> quan hệ  tích cực với người khác, bao gồm biết gìn giữ  mối quan hệ  tích cực với các <br /> thành viên trong gia đình nguồn hỗ trợ quan trọng cho mỗi chúng ta, đồng thời biết cách  <br /> xây dựng mối quan hệ với bạn bè mới và đây là   yếu tố rất quan trọng đối với niềm <br /> vui cuốc sống.<br />  Khi dạy các bài: “Thư thăm bạn; Nỗi dằn vặt của của An­đrây­ca; Thưa chuyện  <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 12 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> với mẹ; Người ăn xin….” Tôi cho HS nhận xét cách xưng hô của các nhân vật trong <br /> truyện, lời lẽ, của các nhân vật khi giao  tiếp…<br />      :   Thư thăm bạn: xưng hô  “mình ­ Hồng  ”<br />  Ví  dụ<br />              Thưa chuyện  với  mẹ: xưng  hô “mẹ ­ con….”<br />               Người ăn xin: xưng hô “ông ­ cháu  …”<br /> Học sinh nhận biết cách xưng hô của các nhân vật trong truyện là đúng thứ  bậc,  <br /> lời  nói thể   hiện sự thân mật,  dễ  đạt được mục đích giao tiếp. HS biết thể hiện sự <br /> cần thiết phải  ứng xử  lịch sự  khi giao tiếp trong cuộc sống. Dù trong mỗi hoàn cảnh <br /> giao tiếp khác nhau, mục đích giao tiếp khác nhau nhưng các em luôn có thể hiện cách  <br /> ứng xử lịch sự để đạt được mục đích giao tiếp và hơn hết là xây dựng mối quan hệ tốt  <br /> đẹp với mọi người xung quanh. Có thể  là trình bày nguyện vọng của mình với người <br /> khác kèm theo cử chỉ, nét mặt, lời nói, ngữ  điệu. Có thể  lắng nghe tích cực khi người <br /> khác nói.<br />  Ví     dụ : Khi học xong bài: Thưa chuyện với mẹ… (Trò chuyện thân mật và trình <br /> bày nguyện vọng, ý kiến của mình với người khác) cần có thái độ như thế nào? Tôi đã <br /> thực  hiện như sau:<br />  Khi học sinh nhận xét phần trò chuyện và thể hiện nguyện vọng  ý kiến của bạn <br /> với Cương với mẹ và thái độ lắng nghe tích cực của mẹ Cương xong, tôi tổ  chức cho  <br /> học sinh thực hành Kĩ năng sống bằng cách cho học sinh thảo luận đóng vai để đưa ra <br /> các tình huống xảy ra trong cuộc sống và các cách xử lí tình huống của các nhóm.<br /> Ví  dụ: Nhóm 1<br />  ­ HS1  nói : “ Lan ơi, cho mình mượn quyển truyện này nhé.”<br />  ­ HS2: Tỏ thái độ khi nghe HS1 nói và thể hiện thái độ đồng ý hoặc không<br />  Có thể là thái độ tích cực hoặc tiêu cực. <br />                  Chẳng hạn   HS2 nói: “Thôi, không cho mượn”, Kèm theo thái  độ  khó chịu … <br /> Hoặc em đó nói: “Tớ đọc chưa xong, mai tớ đọc xong tớ cho cậu mượn nhé!”,Kèm theo <br /> thái độ vui vẻ …    <br />         Sau đó GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận chọn cách thể hiện Kĩ năng sống thích <br /> hợp nhất. Và cuối cùng tôi chốt lại các Kĩ năng sống cần rèn và giáo dục học sinh ý  <br /> thức rèn luyện Kiz năng sống đó.<br /> * Kĩ năng kiểm soát cảm  xúc: <br />            Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong <br /> một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với  bản thân và người <br /> khác như thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh, thể hiện cảm xúc một cách phù hợp.  <br /> Kĩ năng kiểm soát cảm xúc  còn có nhiều tên gọi khác như: xử  lý cảm xúc, kiềm chế <br /> cảm xúc, quản lý cảm  xúc.<br />  Một người biết kiềm chế  cảm xúc thì sẽ  góp phần giảm căng thẳng, giúp giao  <br /> tiếp và thương lượng hiệu quả  hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề  tốt hơn.  <br /> Kĩ năng xử  lý cảm xúc cần sự kết hợp với kĩ năng tự  nhận thức, kĩ năng  ứng  xử  với <br /> người khác và kĩ năng ứng phó với căng thẳng  …<br /> * Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ  trợ: <br />           Trong cuộc sống, nhiều khi ta gặp những vấn đề, tình huống phải cần đến  sự hỗ <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 13 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> trợ, giúp đỡ của những người khác. Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồm các yếu tố sau: <br />           ­ Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ. Xác định được địa chỉ hỗ trợ đáng tin  cậy.<br />            ­ Tự  tin và biết tìm đến địa chỉ  đó. Biết bày tỏ  nhu cầu giúp đỡ  một cách phù <br /> hợp.  <br />           Khi tìm đến các địa chỉ hỗ trợ, chúng ta  cần: Cư xử đúng mực và tự tin. Cung cấp <br /> thông tin đầy đủ, rõ ràng, ngắn  gọn. Giữ  bình tình khi gặp sự  đối xử  thiếu thiện chí. <br /> Nếu vẫn cần sự hỗ trợ của  người thiếu thiện chí, cố gắng tỏ ra bình thường, kiên nhẫn <br /> nhưng không sợ hãi. Nếu bị cự tuyệt, đừng nản chí, hãy kiên trì tìm sự hỗ trợ từ các địa <br /> chỉ khác, người khác. <br />    Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ  trợ, giúp đỡ  giúp chúng ta có thể  nhân được những lời <br /> khuyên, sự  can thiệp cần thiết để  tháo gỡ, giải quyết những vấn đề, tình huống của <br /> mình, đồng thời là cơ hội để  chúng ta chia sẻ, giãi bày khó khăn, giảm bớt được căng <br /> thẳng tâm lí do bị  dồn nén cảm xúc. Biết tìm kiếm sự giúp đỡ kịp thời sẽ giúp cá nhân <br /> không cảm thấy đơn độc, bi quan, giúp chúng ta có cách nhìn mới và hướng đi  mới.<br /> * Kĩ năng thể hiện sự tự tin:<br />     Tự  tin là có niềm tin vào bản thân, tự  hài lòng với bản thân, tin rằng mình có <br /> thể trở thành người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy có nghị lực <br /> để hoàn thành nhiệm  vụ.<br /> Kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp các nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn bày tỏ <br /> suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc đưa ra quyết định và giải quyết <br /> vấn  đề,  đồng thời cũng giúp người đó có suy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc <br /> sống.<br /> Kĩ năng thể  hiện sự  tự  tin là yếu tố  cần thiết trong giao tiếp, thương lượng, ra  <br /> quyết định, đảm nhận trách  nhiệm.<br /> * Kĩ năng lắng nghe tích  cực: <br />  Lắng nghe tích cực  là một phần quan  trọng của kĩ năng giao  tiếp. Người  có  kĩ <br /> năng lắng nghe tích cực biết thể  hiện sự tập trung chú ý và thể  hiện sự quan tâm lắng <br /> nghe ý kiến hoặc trình bày của người khác, biết đưa ra ý kiến phản hồi mà không vội <br /> đánh giá, đồng thời có đối đáp hợp lý trong qúa trình giao tiếp.<br /> * Kĩ năng thể hiện sự cảm  thông:<br />           Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và  đặt mình trong hoàn cảnh <br /> của người khác, giúp chúng ta hiểu và  chấp nhận người khác vốn là những người rất <br /> khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm  <br /> thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của  họ.<br /> Ví dụ: Khi dạy bài “Người ăn xin; Dế  Mèn bênh vực kẻ yếu; Thư thăm bạn” Tôi <br /> yêu cầu HS:<br />               + Em đã làm  được  việc gì để  tỏ  lòng cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ  người   bất  <br /> hạnh?<br />  HS kể sau đó cho HS đóng vai thực hành KNS cảm thông, chia sẻ. <br />  Ví <br />    dụ     :  HS1 (Người ăn xin): Cháu ơi, cho bà xin cốc nước.<br />             HS2: (Cầm cốc nước): Cháu mời bà uống nước ạ. (kèm theo thái độ <br /> thể hiện sự tôn trọng lễ phép)<br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 14 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> Hoặc khi dạy bài  “Mẹ   ốm”  TV4 Tập I trang 9 KNS cần lồng ghép là  sự  cảm <br /> thông: HS biết thể hiện tình yêu thương mẹ và người thân bằng những việc làm cụ thể  <br /> như: rót nước, lấy thuốc, hỏi thăm  …<br /> Liên hệ  xem em đã làm được những việc gì để  thể  hiện tình cảm với  bố,  mẹ <br /> hoặc những người thân. Sau đó cho HS đóng vai thực hành Kĩ năng sống.<br /> * Kĩ năng thương lượng:<br />          Thương lượng là khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích và giải thích đồng thời có  <br /> thảo luận để  đạt được sự  điều chỉnh và thồng nhất  với suy nghĩ, cách làm  hoặc về <br /> một vấn đề gì đó.<br /> * Kĩ năng giải quyết mâu  thuẫn: <br />             Mâu thuẫn là những xung đột, tranh cói, bất đồng, bất bình với một hay nhiều  <br /> người về một vấn đề nào đó.<br /> Mâu thuẫn trong cuộc sống hết sức đa dạng và thường  bắt nguồn từ sự khác nhau <br /> về quan điểm, chính kiến, lối sống, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa…  mâu thuẫn thường <br /> có ảnh hưởng tiêu cực tới những mối quan hệ của các  bên.<br /> Có nhiều cách giải quyết mâu thuẫn. Mỗi người sẽ có cách giải quyết mâu thuẫn <br /> riêng tùy thuộc, vào vốn hiểu biết, quan niệm, văn hóa và cách ứng xử  cũng như  khả <br /> năng phân tích tìm hiểu nguyên nhân nảy sinh mâu  thuẫn.<br /> Kĩ năng giải quyết  mâu  thuẫn là khả  năng con người nhận thức được nguyên <br /> nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái độ tích cực, không  <br /> dùng bạo lực, thoả món được nhu cầu và quyền lợi các bên và giải quyết  cả mối quan  <br /> hệ giữa các bên một cách hoà  bình.<br /> Yêu cầu trước hết của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là phải luôn kiềm chế  cảm <br /> xúc, tránh bị  kích động, nóng vội, giữ  bình tĩnh trước mọi sự  việc để  tìm ra nguyên <br /> nhân nảy sinh mâu thuẫn cũng như tìm ra cách giải quyết tốt  nhất.<br /> Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là một dạng đặc biệt của kĩ năng giải quyết vấn <br /> đề. Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn cần được sử  dụng kết hợp với nhiều kĩ năng  liên  <br /> quan khác như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng <br /> ra quyết định  …<br /> * Kĩ năng hợp tác: <br />          Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, <br /> một lĩnh vực nào đó vì mục đích  chung.<br /> Kĩ  năng hợp tác là khả  năng cá nhân  biết  chia sẻ  trách nhiệm, biết cam kết và <br /> cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong  nhóm.<br /> * Kĩ năng tư duy phê phán:<br /> Kĩ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện  <br /> các vấn đề, sự  vật, hiện tượng…  xảy ra.  Để  phân tích một cách có phê  phán, con <br /> người cần:<br /> ­ Thu thập thông tin về  vấn đề,  sự  vật, hiện tượng… đó từ  nhiều nguồn khác <br /> nhau.<br /> ­ Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội dung và một cách hệ  thống.<br /> <br /> Giáo viên: Đoàn Thị Thoả 15 Trường TH Krông Ana<br /> Một số kinh nghiệm dạy học lồng ghép KNS cho học sinh trong phân môn Tập đọc <br /> lớp 4<br /> Phân tích, so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thu thập được, 
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2